Tài liệu Thực trạng công tác thu gom và biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại phường ba hàng, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2015 2017

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------------- NGUYỄN THỊ THANH Tên đề tài: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG BA HÀNG, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015- 2017 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018 Thái Nguyên, năm 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------------- NGUYỄN THỊ THANH Tên đề tài: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG BA HÀNG, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2015- 2017 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Lớp : K46 - ĐCMTN02 Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Đỗ Thị Lan Thái Nguyên, năm 2018 i LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng giúp học sinh, sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường. Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của xã hội. Với mục đích và tầm quan trọng trên được sự phân công của khoa Tài nguyên & Môi trường đồng thời được sự tiếp nhận của phòng Tài nguyên & Môi trường TX. Phổ Yên. Tôi tiến hành đề tài “Thực trạng công tác thu gom và biện pháp xử lý RTSH tại P.Ba Hàng, TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015- 2017”. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên & Môi trường; cùng các cô, chú, anh, chị phòng Tài nguyên & Môi trường TX. Phổ Yên; và sự giúp đỡ nhiệt tình của nhân viên HTX Dịch vụ Môi trường Phổ Yên. Đặc biệt tôi đặc biệt cảm ơn cô giáo PGS.TS. Đỗ Thị Lan đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp cho tôi hoàn thành khóa luận. Ngoài ra để có kết quả như ngày hôm nay tôi cảm ơn gia đình cùng bạn bè đã luôn động viên và cổ vũ tôi trong học tập và rèn luyện. Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn của bản thân còn hạn chế, bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm, nên khóa luận không thể tránh được những sai sót. Tôi rất mong được sự đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Thành phần chất thải sinh hoạt ......................................................... 5 Bảng 2.2: CTR phát sinh ở khu vực đô thị ..................................................... 21 Bảng 2.3: Tỷ lệ CTR của một số quốc gia ...................................................... 23 Bảng 2.4: Lượng CTRSH phát sinh qua các năm ở Việt Nam ....................... 24 Bảng 4.1. Mức thu phí thu gom rác thải sinh hoạt .......................................... 39 Bảng 4.2: Dự báo khối lượng CTR phát sinh ................................................. 40 Bảng 4.3: Dự báo dân số P. Ba Hàng, Tx. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ......... 40 Bảng 4.4: Tỷ lệ thu gom CTR ......................................................................... 41 Bảng 4.5: Dự báo khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn P.Ba Hàng đến năm 2020 ......................................................................................................... 41 Bảng 4.5. Kết quả điều tra nhận thức của cộng đồng về môi trường ............. 42 Bảng 4.6. Phân loại rác thải sinh hoạt ............................................................... 46 iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ........................................... 4 Hình 2.2. Sơ đồ phân loại rác sinh hoạt tại nguồn .......................................... 14 Hình 2.3. Nguyên lý hoạt động của lò đốt ...................................................... 15 Hình 2.4. Sơ đồ ứng dụng compost trong sản xuất phân bón ......................... 17 Hình 2.5. Nguyên lý hoạt động của tổ hợp công nghệ Seraphin .................... 19 Hình 4.1. Sơ đồ P.Ba Hàng, TX. Phổ Yên ...................................................... 32 Hình 4.2. Biểu đồ thành phần chất thải rắn sinh hoạt P.Ba Hàng................... 37 Hình 4.3. Biểu đồ kết quả tuyên truyền bảo vệ môi trường........................... 44 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CTR RTSH P TX TP HTX THCS THPT Chất thải rắn Rác thải sinh hoạt Phường Thị xã Thành phố Hợp tác xã Trung học Cơ sở Trung học Phổ thông v MỤC LỤC Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1 1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2 1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 2 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 4 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4 2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 4 2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài ........................................................................... 9 2.2. Quản lý chất thải và quản lý môi trường.................................................. 10 2.2.1. Các biện pháp quản lý chất thải và quản lý môi trường ....................... 10 2.2.2. Các phương pháp xử lý RTSH .............................................................. 12 Quay lại quá trình đốt ...................................................................................... 15 2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ..................................... 20 2.3.1. Hiện trạng quản lý RTSH trên thế giới ................................................ 20 2.3.2. Hiện trạng quản lý RTSH tại Việt Nam ............................................... 23 2.3.3. Tình hình quản lý rác thải tại Thái Nguyên .......................................... 26 Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 28 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 28 3.2. Địa điểm và thời gian ............................................................................... 28 3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28 3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của P.Ba Hàng, TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. ................................................................................................... 28 3.3.2. Đánh giá hiện trạng quản lý RTSH trên địa bàn P.Ba Hàng. ............... 28 3.3.3. Dự báo tốc độ phát sinh RTSH, nhu cầu vận chuyển, nhu cầu xử lý RTSH . ............................................................................................................. 28 vi 3.3.4. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý RTSH trên địa bàn phường hiện nay. ............................................................................................. 28 3.3.5. Đưa ra các giải pháp phân loại RTSH tại nguồn tại P.Ba Hàng ........... 28 3.4.6. Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải phù hợp với tình hình thực tế của P.Ba Hàng, TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. .............................. 28 3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 28 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 29 3.4.3. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 29 3.4.4. Phương pháp ước lượng chất thải phát sinh trong tương lai ................. 29 3.4.5. Phương pháp dự báo CTR phát sinh theo dân số .................................. 30 3.4.6. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................ 30 Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 32 4.1. Điều kiện tư nhiên, kinh tế - xã hội.......................................................... 32 4.1.1. Vị trí địa lý của P.Ba Hàng, TX. Phổ Yên. ........................................... 32 4.1.2. Khí hậu .................................................................................................. 33 4.1.3. Dân số .................................................................................................... 34 4.1.4. Kinh tế ................................................................................................... 34 4.1.5. Giáo dục – đào tạo................................................................................. 34 4.1.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng....................................................... 34 4.1.7. Thực trạng môi trường .......................................................................... 35 4.1.8. Đánh giá chung ..................................................................................... 35 4.2. Đánh giá hiện trạng quản lý RTSH trên địa bàn P.Ba Hàng. .................. 36 4.2.1. Nguồn phát sinh rác thải ....................................................................... 36 4.2.2. Thành phần rác thải ............................................................................... 37 4.2.3. Thực trạng quản lý, thu gom và xử lý RTSH tại Phuờng Ba Hàng ..... 38 vii 4.3. Dự báo tốc độ phát sinh RTSH , nhu cầu vận chuyển, nhu cầu xử lý RTSH . ............................................................................................................. 39 4.3.1. Ước tính CTR phát sinh năm 2020 ....................................................... 39 4.3.2. Dự báo CTR phát sinh theo tốc độ tăng dân số .................................... 40 4.4. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về môi trường .................................. 42 4.5. Những hạn chế trong công tác quản lý, xử lý rác thải ............................. 43 4.6. Đưa ra các giải pháp phân loại RTSH tại nguồn tại P.Ba Hàng .............. 45 4.7. Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải .................................... 47 4.7.1. Biện pháp quản lý.................................................................................. 47 4.7.2. Biện pháp xử lý ..................................................................................... 49 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 50 5.1. Kết luận .................................................................................................... 50 5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 52 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Hiện nay, môi trường đang là vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học, kĩ thuật vào những năm cuối thế kỷ XX đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sống của con người. Những năm gần đây tất cả các nước đều chung tay, góp sức để bảo vệ môi trường ngày càng trong sạch hơn. Hàng loạt các biện pháp được đề xuất thực hiện và thu được những thành tựu lớn trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, thế giới vẫn đang đứng trước những thách thức lớn về môi trường. Một trong những vấn đề môi trường cấp bách hiện nay đó là rác thải sinh hoạt, một thách thức lớn đang được xã hội quan tâm. Nền kinh tế ngày càng phát triển, dân số ngày càng gia tăng dẫn tới nhu cầu tiêu thụ của con người cũng tăng theo, theo đó lượng rác thải phát sinh cũng ngày càng nhiều và đặc biệt là rác thải sinh hoạt. Việc bùng nổ RTSH là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ cộng đồng, con người cũng như làm mất cảnh quan đô thị… Nước ta với dân số hơn 95 triệu người (2017) mỗi năm sản sinh ra một khối lượng rác thải đáng kể. Hằng năm,phát sinh hơn 23 triêụ tấn RTSH, lượng RTSH phát sinh ở khu vực đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày với mức gia tăng trung bình 12% mỗi năm [2], với sự phát triển mạnh mẽ của các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch… Kèm theo đó là việc con người đã thải ra các loại chất thải khác nhau vào môi trường. CTR sinh hoạt là một trong những nguồn gây ra ô nhiễm môi trường. Trong những năm gần đây, CTR sinh hoạt đã trở thành vấn đề bức xúc trên cả nước. Bức xúc từ ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân còn chưa cao, cho đến khâu thu gom, vận chuyển, tập kết và xử lý rác. 2 Nằm ở vị trí cửa ngõ phía nam của tỉnh Thái Nguyên, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, TX. Phổ Yên có một vị trí quan trọng trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Với vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống giao thông đồng bộ bao gồm đường sắt, đường thủy, đường bộ (Đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, đường quốc lộ 3) trong những năm qua được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cùng với cách điều hành, quản lý năng động, khoa học của lãnh đạo các cấp các ngành, TX.Phổ Yên đã có bước phát triển đột phá về kinh tế xã hội. Các khu công nghiệp thu hút hàng ngàn công nhân đến làm việc và sinh sống kiến lượng RTSH bùng nổ cao. Hiện nay tình trạng rác thải nói chung và RTSH nói riêng tại P.Ba Hàng, TX.Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên chưa có đánh giá một cách đầy đủ dẫn đến việc thu gom và xử lý cũng như quản lý rác thải gặp nhiều khó khăn và chưa phù hợp trong công tác bảo vệ môi trường. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng công tác thu gom và biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015- 2017”. 1.2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu về hiện trạng môi trường và quản lý RTSH tại ở P.Ba Hàng thực hiện một số mục đích sau: - Đánh giá hiện trạng quản lý RTSH trên địa bàn P.Ba Hàng. - Dự báo tốc độ phát sinh RTSH, nhu cầu vận chuyển, nhu cầu xử lý RTSH. - Đưa ra các giải pháp phân loại RTSH tại nguồn tại P.Ba Hàng. 1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài Đề tài sẽ là tài liệu cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý RTSH cho P.Ba Hàng. 3 Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý và xử lý RTSH trên địa bàn P.Ba Hàng, trên cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp tại P.Ba Hàng như đề xuất biện pháp phân loại RTSH tại nguồn và xử lý RTSH làm phân compost và nâng cao nhận thức của người dân. Thu gom hiệu quả, triệt để lượng RTSH phát sinh hằng ngày, đồng thời phân loại, tái sử dụng RTSH. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 2.1.1.1. Khái niệm rác thải sinh hoạt Chất thải là các chất bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật. Trong đó, rác thải sinh hoạt (còn gọi là rác) chiếm tỉ lệ cao nhất. RTSH chủ yếu phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải... Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật. Bất kỳ một hoạt động sống của con người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng... đều sinh ra một lượng rác đáng kể. Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất. Cho nên, RTSH có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống. Hình 2.1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 5 2.1.1.2. Thành phần của rác thải sinh hoạt Thành phần của RTSH rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thông thường thành phần của RTSH bao gồm các hợp phần sau: chất thải thực phẩm, giấy, catton, vải vụn, sản phẩm vườn, gỗ, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch vụn... Bảng 2.1. Thành phần chất thải sinh hoạt Thaønh phaàn Ñònh nghóa 1. Caùc chaát chaùy ñöôïc Ví duï Caùc tuùi giaáy, Caùc vaät lieäu laøm töø a. Giaáy maûnh bìa, giaáy veä giaáy boät vaø giaáy. sinh... Coù nguoàn goác töø caùc b. Haøng deät Vaûi, len, nilon... sôïi. Coïng rau, voû quaû, Caùc chaát thaûi töø ñoà c. Thöïc phaåm thaân caây, loãi aên thöïc phaåm. ngoâ... Caùc vaät lieäu vaø saûn Ñoà duøng baèng d. Coû, goã cuûi, phaåm ñöôïc cheá taïo töø goã nhö baøn, gheá, rôm raï goã, tre, rôm... ñoà chôi, voû döøa... Phim cuoän, tuùi Caùc vaät lieäu vaø saûn chaát deûo, chai, loï. e. Chaát deûo phaåm ñöôïc cheá taïo töø Chaát deûo, caùc chaát deûo. ñaàu voøi, daây ñieän... Caùc vaät lieäu vaø saûn Boùng, giaøy, ví, f. Da vaø cao su phaåm ñöôïc cheá taïo töø baêng cao su... da vaø cao su. 2. Caùc chaát khoâng chaùy Caùc vaät lieäu vaø saûn Voû hoäp, daây a. Caùc kim loaïi phaåm ñöôïc cheá taïo töø ñieän, haøng raøo, saét saét maø deã bò nam dao, naép loï... chaâm huùt. b. Caùc kim loaïi Caùc vaät lieäu khoâng bò Voû nhoâm, giaáy phi saét nam chaâm huùt. bao goùi, ñoà ñöïng... c. Thuyû tinh Caùc vaät lieäu vaø saûn Chai loï, ñoà ñöïng 6 d. Ñaù saønh söù phaåm ñöôïc cheá taïo töø thuyû tinh. Baát kyø caùc loaïi vaät vaø lieäu khoâng chaùy khaùc ngoaøi kim loaïi vaø thuyû tinh. baèng thuyû boùng ñeøn... tinh, Voû chai, oác, xöông, gaïch, ñaù, goám... 7 2.1.1.3. Tác động môi trường của rác thải sinh hoạt RTSH gây ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống: không khí, đất, nước. * Ô nhiễm nước: Rác sinh hoạt không được thu gom, thải vào kênh, rạch, sông, hồ... gây ô nhiễm môi trường nước bởi chính bản thân chúng. Rác nặng lắng làm nghẽn đường lưu thông, rác nhẹ làm đục nước, nylon làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí, giảm DO trong nước, làm mất mỹ quan, gây tác động cảm quan xấu đối với người sử dụng nguồn nước. Chất hữu cơ phân hủy gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng hóa nguồn nước. Nước rò rỉ trong bãi rác đi vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, như ô nhiễm kim loại nặng, nồng độ nitrogen, photpho cao, chảy vào sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt. * Ô nhiễm không khí: Mùi hôi thối của RTSH với các thành phần hữu cơ được thải ra trong quá trình sinh hoạt của con người luôn là vấn đề đáng lo ngại, ở nhiều vùng nông thôn và một số thành thị việc xả trực tiếp rác thải ra các khu công cộng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên, rác thải thường được tập kết ngay trên các trục đường giao thông công cộng gây hiện tượng ô nhiễm rất nhiều. Bụi trong quá trình vận chuyển lưu trữ rác gây ô nhiễm không khí. Rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Trong môi trường hiếu khí, kị khí có độ ẩm cao, rác phân hủy sinh ra SO2, CO, CO2, H2S, NH3... ngay từ khâu thu gom đến chôn lấp. CH4 là chất thải thứ cấp nguy hại, gây cháy nổ. *Ô nhiễm đất: Trong thành phần rác thải có đựng rộng rãi các chất độc, vì thế lúc rác thải được đưa vào môi trường thì những chất độc thâm nhập vào đất sẽ tiêu 8 diệt nhiều loài sinh vật hữu ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái ... làm cho môi trường đất bị giảm tính phổ biến sinh học và phát sinh phổ thông sâu bọ phá hoại cây trồng. Ngày nay dùng tràn lan những loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, lúc thâm nhập vào đất cần đến 50- 60 năm mới phân huỷ hết và bởi thế chúng tạo thành những "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến giai đoạn phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm đất giảm độ màu mỡ, đất bị chua và năng suất cây trồng sút giảm . *Gây hại sức khỏe RTSH có thành phần chất hữu cơ cao, là môi trường tốt cho các loài gây bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián... qua các trung gian có thể phát triển mạnh thành dịch. Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thường ngày hàm lượng hữu chiếm tỉ lệ lớn. Dòng rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không được lượm lặt, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ tác động đến sức khoẻ con người sống xung quanh. chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như các người khiến cho công tác lượm lặt các truất phế liệu từ bãi rác dễ mắc những bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo tổ chức Y tế toàn cầu, trên thế giới sở hữu 5 triệu người chết và sở hữu gần 40 triệu trẻ con mắc các bệnh mang liên quan đến rác thải. đa dạng tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và những chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành trong khoảng sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây tác động xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch. Những bãi rác công cộng là những nguồn sở hữu dịch bệnh. Những kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: trong những bãi rác, vi khuẩn thương hàn 9 mang thể còn đó trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày. Các vi trùng gây bệnh thực thụ phát huy tác dụng khi có những vật chủ trung gian gây bệnh còn đó trong những bãi rác như những ổ cất chuột, ruồi, muỗi... và nhiều mẫu ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh tiêu biểu do những trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền bệnh các con phố tiêu hoá; muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết... 2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài  Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015  Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015.  Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải rắn và phế liệu.  Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.  Thông tư 80/2006/NĐ-CP Nghị định qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.  Thông tư 27/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 15/07/2015.  Thông tư 26/2015/TT-BTNMT Thông tư quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản có hiệu lực từ ngày 15/07/2015. 10 2.2. Quản lý chất thải và quản lý môi trường 2.2.1. Các biện pháp quản lý chất thải và quản lý môi trường Chúng ta có thể chia thành 2 loại biện pháp như sau: - Biện pháp kỹ thuật. - Biện pháp quản lý. Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức, có phương hướng và mục đích xác định của chủ thể (con người, địa phương, quốc gia, tổ chức quốc tế v. v... ) đối với một đối tượng nhất định (môi trường sống) nhằm khôi phục, duy trì và cải thiện tốt hơn môi trường sống của con người trong khoảng thời gian dự định. Rác thải được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo các cách sau: - Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt ra rác thải trong nhà, rác thải ngoài nhà, rác thải trên đường, chợ... - Theo thành phần hóa học và đặc tính vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần vô cơ, hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo... - Theo mức độ nguy hại: + Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thải sịnh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác thải nhiễm khuẩn, lây lan... có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gây nguy hại tới môi trường. Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp. 11 + Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần. - Nhìn từ góc độ kinh tế: Con người gây ô nhiễm bởi vì đó là cách rẻ tiền nhất để giải quyết một vần đề rất thực tế là làm thế nào thải bỏ các phế phẩm sinh ra sau khi sản xuất và sử dụng hàng hóa. Điều này có nghĩa là, môi trường suy thoái do động cơ lợi nhuận. Cách thức xây dựng nền kinh tế và thể chế kinh tế có thể hướng con người đến việc đưa ra những quyết định gây ô nhiễm môi trường. Giải pháp đơn giản nhất cho vấn đề này là giáo dục, tuyên truyền, nâng cao ý thức, đạo đức môi trường cho mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ. Ba nguyên nhân trên có thể đưa ra nhiều hệ quả, trong đó, một hệ quả thường gặp nhất là xuất hiện hiện tượng “ăn theo” (hiện tượng free - rider), mọi người mong muốn hưởng chất lượng môi trường sống tốt hơn nhưng không muốn trả chi phí cho việc cải thiện môi trường sống của mình và mong muốn người khác trả thay cho mình. Để quá trình xử lý rác thải hiệu quả, chúng ta cần giải quyết tốt 3 vần đề sau: Thứ nhất, phân loại rác triệt để. Thứ hai, các chất hữu cơ trong rác thải phải được xử lý bằng các chủng vi sinh vật hữu hiệu và an toàn, tạo những sản phẩm phân hữu cơ giàu mùn, giúp dần thay thế được lượng phân hóa học Nhà nước phải nhập khẩu ngày càng nhiều, phá vỡ sự cân bằng vật chất (nitrogen, phospho, khoáng vi lượng) trong đất. Thứ ba, tái chế toàn bộ chất dẻo và phần lớn RTSH, mở đường cho sản xuất sạch hơn và phát triển bền vững. Qua ba yếu tố trên đây, ngoài hai yếu tố sau nghiêng về khía cạnh kỹ thuật, yếu tố đầu tiên cho thấy tầm quan trọng
- Xem thêm -