Tài liệu Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh khánh hòa

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 465 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH --- o0o --- NGUYỄN THỊ NHƯ VÂN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN GVHD: TS. PHAN THỊ DUNG NHA TRANG, NĂM 2016 i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CÁM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................v DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... vi DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vii LỜI MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP FDI VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP...................................................................................3 1.1. Cơ sở lý luận về DN FDI ...................................................................................3 1.1.1. Khái niệm ..................................................................................................3 1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam............................3 1.1.3. Vai trò của các DN FDI đối với nền kinh tế Việt Nam ............................4 1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN ................................................................4 1.2.1. Khái niệm thuế TNDN ..............................................................................4 1.2.2. Đặc điểm, vai trò của thuế TNDN ............................................................4 1.2.3. Nội dung cơ bản về thuế TNDN ...............................................................5 1.2.3.1. Đối tượng chịu thuế .............................................................................5 1.2.3.2. Người nộp thuế TNDN ........................................................................5 1.2.3.3. Căn cứ tính thuế TNDN .......................................................................5 1.2.3.4. Phương pháp tính thuế TNDN .............................................................5 1.2.3.5. Các khoản thu nhập miễn thuế TNDN ................................................6 1.2.3.6. Các chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNDN ....7 1.2.3.7. Ưu đãi thuế TNDN gồm ......................................................................9 1.2.4. Nội dung quản lý thuế TNDN ...................................................................9 1.2.4.1. Đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế ................................10 1.2.4.2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế ..........................................10 1.2.4.3. Quản lý thông tin NNT ......................................................................11 ii 1.2.4.4. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế .............................................................11 1.2.4.5. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ ..............................................................12 1.2.4.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế ..................................................12 1.3. Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN đang có hiệu lực ...............12 1.3.1. Luật ..........................................................................................................12 1.3.2. Nghị định .................................................................................................12 1.3.3. Thông tư...................................................................................................13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA .....................................................................................14 2.1. Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa .........................................................14 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển ...........................................................14 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa.............15 2.1.2.1. Chức năng ..........................................................................................15 2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn .....................................................................15 2.1.3. Cơ cấu tổ chức .........................................................................................18 2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy ......................................................................18 2.1.3.2. Chức năng của từng phòng ................................................................18 2.1.4. Khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa ..................................................................................................................21 2.2. Tổng quát về các DN FDI trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa .................................23 2.2.1. Số lượng và ngành nghề kinh doanh của các DN FDI trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ..................................................................................................................23 2.2.2. Tình hình đóng thuế của các DN FDI trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2015 ........................................................................................................25 2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa ..............................................................................................................28 2.3.1. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT ........................................................28 2.3.2. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế ....................................30 iii 2.3.2.1. Đăng ký thuế ......................................................................................30 2.3.2.2. Khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế ......................................................32 2.3.3. Thủ tục hoàn thuế ....................................................................................33 2.3.4. Quản lý thông tin NNT............................................................................34 2.3.5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế ...................................................................35 2.3.5.1. Kiểm tra thuế ......................................................................................35 2.3.5.2. Công tác thanh tra thuế ......................................................................41 2.3.5.3. Một số vi phạm thường gặp về thuế TNDN của các DN FDI ..........42 2.3.6. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ ...................................................................44 2.3.7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế ........................................................45 2.3.8. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa...................................................................................................46 2.3.8.1. Những kết quả đạt được .....................................................................46 2.3.8.2. Những hạn chế và nguyên nhân.........................................................49 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA ............................................................................................................57 3.1. Định hướng công tác quản lý thuế TNDN đối với doannh nghiệp FDI .........57 3.2. Một số đề xuất nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa .........................................................................59 3.2.1. Hoàn thiện quy trình và tăng cường thanh tra thuế, kiểm tra thuế nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, chống chuyển giá ....................................59 3.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức thuế ...............................................................................................60 3.2.2.1. Về tổ chức bộ máy .............................................................................60 3.2.2.2. Về phát triển nguồn nhân lực .............................................................61 3.2.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế và từng bước xây dựng hệ thống thông tin NNT .............................................................................62 iv 3.2.3.1. Về công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế ...........62 3.2.3.2. Về công tác xây dựng hệ thống thông tin NNT ................................63 3.3. Kiến nghị..........................................................................................................64 KẾT LUẬN ................................................................................................................66 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................67 PHỤ LỤC ...................................................................................................................69 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCC : Hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT : Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao BT : Hợp đồng xây dựng – chuyển giao BTO : Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh CQT : Cơ quan thuế DN : Doanh nghiệp DNTN : Doanh nghiệp tư nhân FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GTGT : Giá trị gia tăng HSHT : Hồ sơ hoàn thuế HSKT : Hồ sơ khai thuế HTKS : Hoàn trước kiểm sau KKKTT : Kê khai kế toán thuế KTHS : Kiểm trước hoàn sau LĐCT : Lãnh đạo Cục Thuế LĐP : Lãnh đạo phòng NĐPC : Người được phân công NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách Nhà nước QLCCN : Quản lý cưỡng chế nợ TNCN : Thu nhập cá nhân TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNHH : Trách nhiện hữu hạn PPP : Hợp đồng đối tác công tư vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Tổ chức bộ máy của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa .......................................19 Hình 2.2: Cơ cấu ngành nghề kinh doanh của các DN FDI năm 2015 .....................24 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả thu ngân sách nhà nước tại Cục thuế tỉnh Khánh Hòa ................21 Bảng 2.2: Kết quả thu ngân sách của các khu vực kinh tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn năm 2013 - 2015 .........................................................................................25 Bảng 2.3: Số thu các loại thuế của các DN FDI giai đoạn 2013-2015......................26 Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số thuế TNDN của DN FDI so với tổng số thuế TNDN giai đoạn 2013-2015 ..........................................................................................................27 Bảng 2.5: Quy trình đăng ký thuế của DN FDI .........................................................31 Bảng 2.6: Tình hình đăng kí thuế của DN FDI..........................................................32 Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả kiểm tra Hồ sơ khai thuế của DN FDI tại Cục Thuế Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2015 .............................................................................36 Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở NNT giai đoạn 2013 -2015 ....38 Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra năm 2013 .......................................................................40 Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả thanh tra thuế các DN FDI giai đoạn 2013 -2015 .....41 Bảng 2.11: Các dấu hiệu và hình thức gian lận thuế TNDN của DN FDI ....................42 Bảng 2.12: Tổng hợp tình hình cưỡng chế nợ thuế của các DN FDI giai đoạn 2013 2015 ............................................................................................................................45 Bảng 2.13: Tình hình khiếu nại của các DN FDI giai đoạn 2013-2015....................45 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cấp thiết của đề tài Khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi là DN FDI) đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, có vai trò đáng kể trong việc thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành thuộc công nghiệp chế biến, chế tạo, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và góp phần giải quyết có hiệu quả nhiều vấn đề xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh những kết quả tích cực, khu vực DN FDI thời gian qua vẫn chưa có nhiều đóng góp vào NSNN tương xứng với những ưu đãi nhận được. Các DN FDI có tỷ lệ đóng thuế tại Việt Nam tương đối thấp so với quy mô hoạt động và số vốn đăng ký kinh doanh; một số DN FDI còn lợi dụng pháp luật về thuế chưa chặt chẽ để thực hiện những hành vi gian lận, trốn thuế, chuyển giá làm thất thu NSNN. Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra là ngành thuế phải siết chặt công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN FDI, trong đó trọng tâm là việc quản lý hoạt động chuyển giá đối với các giao dịch liên kết. Trong những năm gần đây, dưới sự chỉ đạo của Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đã và đang triển khai đồng bộ và rất quyết liệt công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN FDI trên địa bàn. Nhận thấy tầm quan trọng và tính thời sự vấn đề trên, tôi đã mạnh dạn tìm hiểu, nghiên cứu về “Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa” nhằm hiểu thêm về thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI trên địa bàn tỉnh hiện nay. Hi vọng khóa luận sẽ có những đóng góp tích cực, góp phần làm tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN FDI. - Mô tả thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. 2 - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: khóa luận tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN FDI tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. - Phạm vi nghiên cứu: khóa luận nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI do Cục Thuế Khánh Hòa trực tiếp quản lý trong giai đoạn năm 2013-2015. 4. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở nền tảng lý luận về công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN FDI, khóa luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau: - Phương pháp quan sát: quan sát thực tế công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN FDI tại các phòng chức năng thuộc Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa - Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp NNT và cán bộ thuế về công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN FDI tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. - Phương pháp phân tích, so sánh: các số liệu sau khi được chọn lọc và tổng hợp sẽ tiếp tục được phân tích, so sánh đối chiếu nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN FDI tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. Ngoài các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ quan sát và phỏng vấn, khóa luận còn sử dụng các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết công tác thuế qua các năm, từ hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, các tài liệu do các phòng Thanh tra thuế, phòng Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán…cung cấp. 5. Nội dung và kết cấu của khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về DN FDI và quản lý thuế TNDN Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa. Chương 3: Một số đề xuất, kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với DN FDI tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP FDI VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DN FDI 1.1.1. Khái niệm Luật số 67/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật Đầu tư 2014) được Quốc hội khóa XIII ban hành ngày 26/11/2014 và chính thức có hiệu lực từ 01/07/2015 với rất nhiều thay đổi liên quan trực tiếp đến DN và các nhà đầu tư. Căn cứ khoản 16 và khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì: “16.Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. 17.Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.” Như vậy có thể nói DN FDI là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, mà tổ chức này có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. 1.1.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam Luật Đầu tư 2014 đã bỏ một số hình thức đầu tư như: hợp đồng BOT, BTO, BT, đầu tư phát triển kinh doanh, đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. Đồng thời Luật Đầu tư 2014 đã bổ sung hình thức đầu tư theo hợp đồng đối tác công tư (hợp đồng PPP) Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được quy định trong Luật này gồm: - Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế - Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế - Đầu tư theo hợp đồng PPP Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công. 4 - Đầu tư theo hợp đồng BCC Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. 1.1.3. Vai trò của các DN FDI đối với nền kinh tế Việt Nam - Góp phần tăng nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư mua sắm thiết bị, mở rộng sản xuất, giải quyết vấn đề thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội. - Góp phần nâng cao năng lực công nghệ cho nước ta, bước đầu cải thiện và đổi mới hoàn toàn công nghệ trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mà Việt Nam có tiềm năng như: điện tử viễn thông, thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí, hóa chất, cơ khí chế tạo. - Góp phần quan trọng trong việc tạo thêm nhiều việc làm; góp phần đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề, từ đó gián tiếp làm tăng năng suất lao động và cải thiện nguồn nhân lực. - Tác động lan tỏa của thành phần FDI đến các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế, đặc biệt là tạo động lực nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN trong nước. - Góp phần tăng thu NSNN và các cân đối vĩ mô; tác động đến xuất khẩu và tạo điều kiện cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. - Tác động đến quá trình mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế quốc tế. 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNDN 1.2.1. Khái niệm thuế TNDN Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. 1.2.2. Đặc điểm, vai trò của thuế TNDN - Đặc điểm của thuế TNDN  Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế. 5  Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của DN, bởi vậy mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của DN. - Vai trò của thuế TNDN:  Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN.  Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.  Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội. 1.2.3. Nội dung cơ bản về thuế TNDN 1.2.3.1. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế là các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo Luật định. 1.2.3.2. Người nộp thuế TNDN Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN. 1.2.3.3. Căn cứ tính thuế TNDN - Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. - Thuế suất thuế TNDN phổ thông áp dụng từ trước năm 2009 là 28%, từ kỳ tính thuế năm 2009 đến 2013 là 25%, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2014 và 2015 là 22% (riêng DN có doanh thu dưới 20 tỷ đồng thì áp dụng mức thuế suất là 20%), và đến kỳ tính thuế năm 2016 thuế suất giảm còn 20%. 1.2.3.4. Phương pháp tính thuế TNDN Phương pháp tính thuế TNDN bao gồm 2 phương pháp: (1) Tỷ lệ % trên doanh thu: áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là DN thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh. 6 (2) Phương pháp kê khai: áp dụng đối với DN, tổ chức nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ. Thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN 1.2.3.5. Các khoản thu nhập miễn thuế TNDN - Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. - Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp. - Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam. - Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của DN có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. - Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. - Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với DN trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật thuế TNDN. - Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. - Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải lần đầu của DN được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp thuế theo quy định. 7 - Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của Công ty TNHH một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước. - Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác; phân thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã. - Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Thu nhập của văn phòng thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật. 1.2.3.6. Các chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNDN - Các khoản chi phí được trừ là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. - Các khoản chi không được trừ bao gồm:  Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.  Phần chi phí quản lý kinh doanh do DN nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định  Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.  Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính, bao gồm: khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống tương ứng với phần 8 nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.  Các khoản trích trước vào chi phí không đúng với quy định của pháp luật.  Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.  Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ; các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi.  Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi vượt 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ, thuế TNDN và các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của Bộ Tài chính.  Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ một số trường hợp đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.  Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.  Tiền lương, tiền công của chủ DNTN; thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; các khoản chi tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ theo quy định; chi tiền lương, tiền 9 công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp DN có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác.  Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho người nghèo, các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.  Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.  Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ Tài chính;  Tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.  Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của DN. 1.2.3.7. Ưu đãi thuế TNDN gồm - Thuế suất ưu đãi. - Miễn thuế, giảm thuế. - Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN. 1.2.4. Nội dung quản lý thuế TNDN Hiện nay, công tác quản lý thuế TNDN cũng như công tác quản lý các sắc thuế khác đều tuân theo các quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. 10 Căn cứ Điều 3 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định 8 nội dung quản lý thuế, được phân thành 3 nhóm như sau: - Nhóm 1- Các thủ tục hành chính thuế, bảo đảm các điều kiện cho NNT thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, bao gồm các nội dung: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt. - Nhóm 2 – Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối với NNT, bao gồm các nội dung: quản lý thông tin về NNT; kiểm tra thuế, thanh tra thuế. - Nhóm 3 – Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực, hiệu quả, bao gồm các nội dung: Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. 1.2.4.1. Đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế - Đăng ký thuế là việc NNT thực hiện khai báo một số thông tin định danh (tên, địa chỉ, quyết định thành lập, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh…) của mình và nghĩa vụ thuế TNDN theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQT. - Kê khai thuế là việc NNT trình bày các số liệu, hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT cho CQT. Quá trình kê khai thuế là quá trình đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý thuế. - Nộp thuế là việc NNT thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN (trực tiếp qua Kho bạc nhà nước hoặc qua Ngân hàng) theo đúng thời hạn quy định. - Ấn định thuế là việc CQT xác định số thuế phải nộp và yêu cầu NNT chấp hành nộp thuế theo quyết định ấn định thuế. 1.2.4.2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế - Thủ tục hoàn thuế: NNT được hoàn lại toàn bộ số tiền thuế TNDN nộp thừa sau khi bù trừ với số thuế còn thiếu trong thời hạn quy định. - Thủ tục miễn thuế, giảm thuế: theo quy định tại điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 về Luật quản lý thuế quy định các đối tượng, trường hợp được CQT xem xét miễn giảm bao gồm: 11  Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với NNT gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định về chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam; chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài làm việc tại văn phòng của tổ chức phi chinh phủ; cá nhân làm việc tại khu kinh tế thực hiện thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.  Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho NNT gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật không có khả năng nộp thuế.  Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên.  Miễn, giảm thu tiền sử dụng đất.  Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.  Riêng đối với thuế TNDN, các DN chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (ưu đãi thuế suất, ưu đãi thời gian miễn giảm thuế) đối với DN có dự án đầu tư, DN thành lập mới tại địa bàn ưu đãi (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP), hay đầu tư vào một số lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi được Nhà nước khuyến khích đầu tư. Các DN thuộc đối tượng ưu đãi phải tự xác định và tự kê khai số thuế TNDN phải nộp của đơn vị, Cục Thuế chỉ kiểm tra việc tự kê khai của các DN này đã đúng theo quy định của pháp luật hay chưa. 1.2.4.3. Quản lý thông tin NNT Thông tin về NNT là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của NNT, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế. 1.2.4.4. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành 12 chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh. 1.2.4.5. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ Quản lý nợ là theo dõi và đôn đốc thu nộp các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt đã quá thời gian quy định. Trong trường hợp NNT nợ tiền thuế, tiền chậm nộp thuế đã quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thoe quy định hoặc NNT có hành vi tẩu tán tài sản hoặc bỏ trốn thì CQT phải tiến hành cưỡng chế để buộc NNT phải nộp đầy đủ số thuế vào NSNN. 1.2.4.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế NNT có quyền khiếu nại đối với các hành vi hành chính của CQT, công chức quản lý thuế, người được giao nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. CQT có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khắc phục để tránh phát sinh khiếu nại, tố cáo. 1.3. CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ TNDN ĐANG CÓ HIỆU LỰC 1.3.1. Luật - Luật số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội về thuế TNDN. - Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội về việc sửa đổi bố sung một số điều của Luật thuế TNDN. - Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế. 1.3.2. Nghị định - Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. - Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về phương pháp và căn cứ tính thuế TNDN; ưu đãi thuế TNDN của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Xem thêm -