Tài liệu Hoàn thiện quy trình kiểm soát giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đường biển tại indo trans logistics

  • Số trang: 102 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1663 |
  • Lượt tải: 9
sakura

Tham gia: 10/08/2015

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành và lời xin lỗi sâu sắc đến cô giáo – ThS Lê Thị Thanh Xuân vì đã thông cảm, tha thứ và cố gắng bỏ qua cho những lỗi lầm mà em mắc phải trong quá trình thực hiện bài Khóa luận này. Cô đã chỉ ra cho em thấy em đang ở đâu, cần làm gì để tồn tại và phát triển về sau này, chứ không chỉ là trong hiện tại. Cô đã giúp em vƣợt qua sự khủng hoảng trong chính khoảng thời gian quan trọng nhất của cuộc đời sinh viên mà em lại suýt phá hoại vào phút cuối, em thật sự hối hận và xấu hổ khi để cô phải bận tâm nhƣ vậy. Em thật sự cảm ơn cô, em sẽ không bao giờ để bản thân mình trở nên đáng thất vọng nhƣ vậy nữa, và những gì cô trao đổi, nói chuyện với em, đó chính là hành trang tốt và là bài học quý giá nhất cho cả cuộc sống của em sau này. Em cũng rất cảm ơn công ty ITL đã tạo cơ hội cho em đƣợc tìm hiểu và viết những nội dung trong bài Khóa luận, đồng thời hiểu rõ thêm về lĩnh vực logistics. Em xin chân thành cảm ơn! NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... ......................................................................................... DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Ký hiệu Tiếng Anh International Federation of Freight Forwarders Associations Tiếng Việt Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Kho vận Quốc tế 1 1 FIATA 2 NĐ-CP 3 3 FCL Full Container Load Hàng nguyên container 4 4 LCL Less Container Load Hàng lẻ 5 MTO Multimodal Transport Operator Vận tải đa phƣơng thức 6 C/O Certificate of Origin Chứng nhận xuất xứ hàng hóa 7 ECOSOC Social Council United Nations Economic and Hội đồng kinh tế - xã hội của Liên hợp quốc 8 UNCTAD Trade and Development United Nations Conference on Hội nghị của Liên hợp quốc về thƣơng mại và phát triển 9 ECE Economic Commission for Europe Ủy ban kinh tế Châu Âu 10 ICC International Chamber of Commerce Phòng Thƣơng mại quốc tế 11 IATA International Air Transport Association Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế 12 WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới 13 ESCA Economic and Social Commission for Asia and the Pacific Ủy ban kinh tế và xã hội Châu Á - Thái Bình Dƣơng 14 VIFFAS Vietnam Freight Forwarders Association Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam 15 VLA Vietnam Logistics Business Association Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam 16 QĐ-BNV Quyết định – Bộ Nội vụ 17 ĐVT Đơn vị tính 18 VISABA Viet Nam Ship Agents and Brokers Association Hiệp hội Đại lý và Môi giới hàng hải Việt Nam 19 VPA Vietnam Seaports Association Hiệp hội Cảng biển Việt Nam 20 VSA Vietnam Shipowners' Association Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam 21 VNSC Vietnam Shippers’ Council Hiệp hội Chủ hàng Việt Nam 22 IMO International Maritime Organization Tổ chức Hàng hải Quốc tế Nghị định - Chính phủ i Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á 23 ASEAN 24 QH 25 ISO International Organization for Standardization Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế 26 DC Dry container Container thƣờng 27 HC High Cube (container) Container cao 28 CY Container yard Bãi container 29 SOC Ship Owner Container 30 FIO Free in and out 31 B/L 9 MB/L HB/L Bill of Lading Master Bill of Lading House Bill of Lading Vận đơn đƣờng biển 32 CFS Container Freight station Bãi đóng hàng lẻ 33 ITL Indo Trans Logistics 34 LDC Logistics and Distribution Center Trung tâm phân phối và logistics 35 CS Customer Service Phòng Chăm sóc khách hàng 36 OPS Operations Bộ phận Hải quan 37 USD United State Dollar Đồng dollar Mỹ 38 FTL Full Truckload 39 POL Port of Loading Cảng đi 40 POD Port of Delivery Cảng đến 41 ETD/ ETA Estimated time of Departure / Estimated Time of Arrival Ngày đi/ngày đến 42 2 VND 43 GDP Gross Domestic Product Tổng Sản phẩm Quốc nội 44 GT Gross Tonnage Tổng dung tích 45 DWT Deadweight Tonnage Trọng tải an toàn tối đa của tàu 46 QĐ-TTg 47 FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ nƣớc ngoài trực tiếp 48 VAT Value added tax Thuế Giá trị gia tăng Quốc Hội Đồng Việt Nam Quyết định - Thủ tƣớng ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN ......................................................... DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...............................................................................i MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ..................................................................................vi DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... vii CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU........................................................................................... 1 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................ 1 1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................. 3 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 4 1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................. 5 1.4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................. 5 1.4.2 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ........................................................... 7 1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................. 7 1.6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN .................................................................... 8 CHƢƠNG 2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN ................................................ 10 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA ............................ 10 2.1.1 Khái niệm về giao nhận .................................................................... 10 2.1.2 Đặc điểm của giao nhận .................................................................... 11 2.1.3 Vai trò của giao nhận ........................................................................ 12 2.1.4 Phạm vi các dịch vụ giao nhận.......................................................... 13 2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGƢỜI GIAO NHẬN .................................... 15 2.2.1 Khái niệm ngƣời giao nhận ............................................................... 15 2.2.2 Đặc trƣng của ngƣời giao nhận ......................................................... 16 2.2.3 Vai trò của ngƣời giao nhận .............................................................. 17 2.2.4 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngƣời giao nhận ............... 19 2.2.5 Mối quan hệ của ngƣời giao nhận với các bên có liên quan ............. 20 2.3 CÁC TỔ CHỨC GIAO NHẬN ................................................................... 22 iii 2.3.1 Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế - FIATA .......................... 22 2.3.2 Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam – VLA ............ 23 2.4 TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN ............................................................................. 26 2.4.1 Cơ sở pháp lý .................................................................................... 26 2.4.2 Giới thiệu chung về container ........................................................... 28 2.4.3 Chức năng vận chuyển hàng hóa bằng container .............................. 30 2.4.4 Phƣơng thức gửi hàng bằng container .............................................. 32 2.4.5 Chứng từ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container .................. 34 2.4.6 Những thuận lợi của giao nhận hàng hóa bằng container ................. 36 CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN TẠI ITL ................... 38 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY INDO TRANS LOGISTICS ............................... 38 3.1.1 Thông tin chung, lịch sử hình thành và quá trình phát triển ............. 38 3.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và định hƣớng phát triển ................................ 41 3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự ................................................................ 42 3.2 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN 2009-2012 CỦA ITL ................................................................................ 46 3.2.1 Doanh thu .......................................................................................... 46 3.2.2 Chi phí ............................................................................................... 47 3.2.3 Lợi nhuận .......................................................................................... 48 3.3 THỰC TẾ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN TẠI ITL ..................................... 49 3.3.1 Tình hình giao nhận hàng xuất bằng đƣờng biển.............................. 49 3.3.2 Quy trình kiểm soát giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển tại ITL ....................................................................................... 52 3.3.3 Đánh giá chung về quy trình ............................................................. 67 CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM SOÁT GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN TẠI ITL .................................................................... 74 4.1 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU ....................................................................................................... 74 iv 4.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam.............................................. 74 4.1.2 Triển vọng phát triển ......................................................................... 76 4.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN TẠI ITL ............. 79 4.2.1 Thuận lợi của công ty ........................................................................ 79 4.2.2 Khó khăn ........................................................................................... 82 4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 83 4.3.1 Giải pháp ........................................................................................... 83 4.3.2 Kiến nghị ........................................................................................... 86 PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................................... 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. viii PHỤ LỤC ....................................................................................................................... x v DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Số thứ tự Tên bảng, biểu đồ Trang Bảng 2.1 Cơ cấu phát triển hội viên của VLA 26 Bảng 2.2 Các Công ƣớc, Hiệp định Quốc tế về Hàng hải mà Việt Nam là thành viên 27 Bảng 2.3 Kích thƣớc và trọng lƣợng container tiêu chuẩn 20’ và 40’ 29 Bảng 3.1 Tổng quát quy trình và chứng từ kèm theo 52 Bảng 4.1 Trị giá xuất-nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2003-2013 75 Biểu đồ 3.1 Doanh thu của ITL trong giai đoạn 2009-2012 46 Biểu đồ 3.2 Chi phí trong giai đoạn 2009-2012 47 Biểu đồ 3.3 Lợi nhuận của ITL trong giai đoạn 2009-2012 48 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu giao nhận hàng xuất của ITL 50 Biểu đồ 3.5 Cơ cấu giao nhận hàng xuất FCL/LCL đƣờng biển 50 vi DANH MỤC HÌNH Số thứ tự Tên hình Trang Hình 2.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa ngƣời giao nhận và các bên liên quan 22 Hình 2.2 Logo và Slogan của FIATA 23 Hình 2.3 Logo và Slogan của VLA 24 Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VLA 25 Hình 3.1 Các chứng nhận thành viên của IATA và FIATA 39 Hình 3.2 Các LDC Hiệp Phƣớc và Tiên Sơn 39 Hình 3.3 Khu vực hoạt động của ITL 40 Hình 3.4 Chứng nhận VNR 500 40 Hình 3.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ITL 42 Hình 3.6 Các đơn vị thành viên trong ITL Group 45 Hình 4.1 Các khách hàng lớn của ITL 82 vii Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Thế giới ngày nay, khi các nền kinh tế đều đi theo xu hƣớng tất yếu là mở cửa để phát triển giao thƣơng, khi quá trình hội nhập và quốc tế hóa đang mở rộng và ngày càng trở nên phổ biến đối với đa số các quốc gia trên thế giới, thì theo đó lĩnh vực quan trọng là các hoạt động xuất nhập khẩu cũng đƣợc mở rộng và phát triển toàn diện, mang lại nhiều lợi ích và nâng tầm kinh tế của các quốc gia. Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng quay phát triển đó của quốc tế. Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thƣơng mại thế giới - WTO, sự kiện quan trọng này đã đƣa vị thế của Việt Nam trên trƣờng quốc tế đƣợc nâng lên rất nhiều, là bàn đạp vững chắc và cũng là bƣớc tiến mạnh mẽ, mang đến nhiều cơ hội hơn để nƣớc ta phát triển mạng lƣới hợp tác kinh tế quốc tế, mở rộng giao lƣu hàng hóa cũng nhƣ các hoạt động thông thƣơng với các nền kinh tế trên thế giới. Đặc biệt, xuất khẩu luôn là một tiêu chí quan trọng nhằm phản ánh sự phát triển cũng nhƣ tiềm lực của một nền kinh tế. Nhà nƣớc ta luôn khuyến khích và có các giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong nƣớc nâng cao năng lực sản xuất và sản lƣợng cũng nhƣ giá trị xuất khẩu, tạo ra nhiều nguồn lợi cho đất nƣớc. Tuy nhiên, để xuất khẩu trong nƣớc phát triển mạnh mẽ và bền vững ngoài việc phải phát triển, mở rộng quy mô, khả năng về sản xuất thì bên cạnh đó không thể không nhắc đến tầm quan trọng từ sự hỗ trợ đắc lực của các công ty giao nhận. Chính vì những nhu cầu này mà các công ty giao nhận ở Việt Nam ngày càng phát triển rộng cả về số lƣợng, quy mô và chất lƣợng, luôn không ngừng đổi mới tích cực để cung cấp các dịch vụ toàn diện và hiệu quả về giao nhận quốc tế. Có thể thấy rằng các dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hóa quốc tế, đặc biệt về mặt xuất khẩu đang trên đà phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu, ngày càng có những đóng góp lớn hơn trong việc tạo ra giá trị gia tăng cao hơn cho các công ty có nhu cầu xuất khẩu hàng hóa, bằng chứng từ việc đƣợc cung cấp các dịch vụ đa dạng, nhanh chóng, toàn diện và không ngừng tối ƣu hóa chi phí. Đối với thế giới, đáng chú ý là hiện nay trong buôn bán ngoại thƣơng, vận tải đƣờng biển đảm nhận vận chuyển hơn 80% khối lƣợng hàng hoá xuất nhập khẩu. Ở Việt Nam cũng nhƣ vậy, số lƣợng và giá trị hàng hóa đƣợc giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm đa số so với tổng giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế của nƣớc ta. Hiện nay hình thức giao nhận hàng hóa bằng đƣờng biển vẫn là phổ biến và phát triển nhất ở Việt Nam. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 1 Khóa luận tốt nghiệp Lý giải cho sự phát triển của dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đƣờng biển ở Việt Nam, có thể kể đến các nhân tố đƣợc xem là những ƣu điểm của vận tải đƣờng biển mà nhiều phƣơng thức vận chuyển khác khó có thể có đƣợc, nhƣ:  Nƣớc ta có ƣu thế khi phần lớn đất nƣớc đƣợc tiếp giáp với biển Đông, là một quốc gia có 3260 km chiều dài bờ biển, lại nằm trên tuyến đƣờng hàng hải quốc tế, nên hầu hết các loại hàng hoá xuất nhập khẩu cũng nhƣ hàng hoá quá cảnh qua Việt Nam đều chủ yếu thông qua các cảng biển.  Nƣớc ta có nhiều cảng biển lớn nhỏ, liên kết với nhau, có khả năng tiếp nhận tàu chở hàng và hàng hóa nhanh chóng, đáp ứng đa dạng nhu cầu các loại tàu thuyền. Hệ thống cảng biển đƣợc xây dựng trên khắp đất nƣớc, ở các tỉnh thành phố phát triển về hoạt động kinh tế biển nói riêng và các ngành kinh tế nói chung, gần với các điểm đích đến của hàng hóa giao nhận.  Vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển có năng lực chuyên chở rất lớn. Điều này thể hiện ở chỗ trên cùng một tuyến đƣờng biển có thể tổ chức nhiều tàu cùng chạy với cả hai chiều. Mặt khác trọng tải trung bình của các tàu chở hàng lớn hơn nhiều so với các phƣơng tiện vận tải khác, nên có thể chở đƣợc khối lƣợng hàng hóa rất lớn, nhiều.  Chi phí vận chuyển đƣờng biển không quá cao nhƣ vận chuyển bằng đƣờng hàng không. Do cự ly vận chuyển trung bình của các tuyến vận tải đƣờng biển đa phần khá dài, trong khi tốc độ di chuyển của tàu ở mức trung bình, dẫn đến thời gian vận chuyển hàng hóa đến cảng đích cũng không nhanh chóng. Chính vì vậy mà giá cƣớc chuyên chở hàng hóa bằng đƣờng biển là thấp hơn so với các hình thức vận tải khác. Đây cũng là một ƣu thế nổi trội của vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển.  Chi phí cho xây dựng, bảo quản, duy trì các tuyến đƣờng là nhỏ do các tuyến đƣờng khai thác đa phần là tuyến đƣờng tự nhiên. Trong khi vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển lại thích hợp cho hầu hết các loại hàng hóa. Điều này cho thấy cơ hội khai thác của vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển là rất cao.  Quãng đƣờng vận chuyển dài, thời gian vận chuyển tƣơng đối có một thuận lợi nữa có thể kể đến, đó là giúp cho ngƣời giao nhận có thể thực hiện theo dõi tình trạng chuyến hàng để thông báo cho khách hàng và đại lý, nếu có phát sinh sự cố có thể có thời gian để kịp thời phân tích và xử lý. Bên cạnh các ƣu điểm lớn giúp cho dịch vụ giao nhận vận tải bằng đƣờng biển có điều kiện mở rộng và đƣợc ƣa chuộng đó, thì không phải không còn các mặt tồn tại cần đƣợc khắc phục và giải quyết để lĩnh vực này phát triển thuận lợi hơn. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 2 Khóa luận tốt nghiệp Vì các hoạt động, dịch vụ giao nhận tuy đã có thời gian hình thành khá lâu, nhƣng mới đƣợc phát triển và khẳng định đƣợc vị trí trên thị trƣờng dịch vụ trong thời gian gần đây, nên không tránh khỏi một số những hạn chế, khó khăn trƣớc mắt và khi so sánh với trình độ của các quốc gia phát triển về giao nhận vận tải đƣờng biển trên thế giới thì hãy còn nhiều thiếu sót, đối với doanh nghiệp có thể kể đến nhƣ trình độ quản lý của đội ngũ lãnh đạo còn yếu kém, quy trình giao nhận chƣa đƣợc hoàn thiện và còn nhiều bất cập, khả năng giải quyết tình huống và chuyên môn của nhân viên thực hiện nghiệp vụ trực tiếp chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng, và đặc biệt là dấu hiệu xuất hiện một số tiêu cực trong đội ngũ nhân viên; đối với nhà nƣớc thì cần phải nói đến quy trình và thời gian thực hiện thủ tục hải quan đôi khi còn rƣờm rà và hạch sách, đội ngũ cán bộ hải quan chƣa thực sự sâu sát với thực tế và vẫn còn nhiều cán bộ thiếu kỹ năng phán đoán chuyên môn, nhiều cảng biển đƣợc đầu tƣ và nâng cấp tốt nhƣng hiệu quả hoạt động chƣa cao, thời gian vận chuyển container và lƣu kho đôi lúc gây khó khăn cho ngƣời giao nhận. Vận tải biển đã, đang và sẽ phát triển mạnh mẽ bởi sự gia tăng của nhu cầu vận chuyển hàng hóa phục vụ cho thƣơng mại quốc tế, và đóng góp quan trọng vào thành công cũng nhƣ làm nên ƣu thế cho vận tải biển chính là vận tải bằng container. Cuộc cách mạng container hóa vào cuối thập kỉ 60 của thế kỉ XX trên thế giới đã rút ngắn thời gian chuyên chở hàng hóa tại các cảng biển, tăng khả năng đảm bảo an toàn và giúp ích rất nhiều cho việc tránh thất thoát hàng hóa, giúp hàng hóa đƣợc phân phối và tiếp cận với khách hàng trên khắp thế giới nhanh chóng và tiện lợi hơn rất nhiều. Chính vì tính ƣu việt đó, ngày nay, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đƣờng biển đã trở thành phƣơng thức phổ biến trong vận tải biển và đƣợc ƣa chuộng bởi các nhà xuất nhập khẩu khi sử dụng đến dịch vụ giao nhận vận tải. Việc hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển không chỉ quan trọng đối với các nhân viên trong công ty giao nhận để có thể thực hiện các nghiệp vụ tốt hơn, có tác dụng thu hút các khách hàng là các nhà xuất khẩu trong nƣớc mà từ đó còn có thể hấp dẫn các khách hàng là các nhà nhập khẩu khi công ty thực hiện tốt quá trình giao hàng cho họ. Từ đó mà có tác dụng hỗ trợ cả nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu. 1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần – Indo Trans Logistics trong thời gian hoạt động đã phát huy các ƣu thế của mình và tận dụng tốt các nguồn lực, cơ hội để trở thành một trong những doanh nghiệp tƣ nhân đi đầu trong lĩnh vực giao nhận ở Việt Nam với khá nhiều thành tựu. Với hơn 20 năm hoạt động và nỗ lực không ngừng, Indo Trans Logistics đang dần hoàn thiện các hoạt động dịch vụ tích Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp hợp của một công ty giao nhận vận tải đồng thời tiếp tục mở rộng, phát triển hoạt động kinh doanh của mình trên thị trƣờng trong nƣớc và trong khu vực. Nắm bắt đƣợc xu hƣớng vận động và phát triển không ngừng của lĩnh vực vận tải biển, nhất là chuyên chở phục vụ xuất nhập khẩu bằng container, tại Indo Trans Logistics, lĩnh vực giao nhận hàng xuất khẩu bằng container đƣờng biển cũng đƣợc tập trung xây dựng trở thành một lĩnh vực mũi nhọn và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty, với việc nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển, duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan ban ngành có liên quan, đồng thời nhờ hệ thống cung cấp dịch vụ chất lƣợng và tích hợp, cùng quy trình chuỗi cung ứng khép kín mà Indo Trans Logistics đang dần tiến lên vị trí của một nhà cung cấp dịch vụ vận tải đƣờng biển hàng đầu tại Việt Nam và khu vực. Tuy nhiên, để có thể vƣơn cao hơn nữa trong tình hình kinh tế còn trong giai đoạn khủng hoảng, chƣa thực sự ổn định và thị trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nhƣ hiện nay, việc hoàn thiện các quy trình giao nhận cụ thể cho từng phƣơng thức vận tải để có hƣớng đẫn chi tiết cho các nhân viên lúc tác nghiệp là cần thiết và rất đƣợc quan tâm, bên cạnh đó, về hoạt động kinh doanh thực tế, Công ty cũng cần có những giải pháp sáng tạo, đi liền thực tế, áp dụng các phƣơng thức tiếp cận một cách linh hoạt và nhạy bén với thị trƣờng hơn để thúc đẩy hoạt động kinh doanh có ngày càng hiệu quả đồng thời tạo thế đứng vững chắc và nâng cao uy tính hơn cho thƣơng hiệu của mình. Qua việc tìm hiểu về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển và nghiên cứu quy trình xử lý bộ chứng từ hàng xuất để phục vụ cho quá trình thực tập tại bộ phận Kiểm toán nội bộ của Indo Trans Logistics, cũng nhƣ việc tiếp thu và học hỏi đƣợc nhiều điều mới về lĩnh vực vận tải biển thông qua quá trình tiếp xúc với những anh chị trực tiếp phụ trách các giai đoạn trong quy trình trên, phát hiện đề tài này phù hợp với khả năng nghiên cứu và khơi dậy niềm say mê của bản thân, đồng thời có thể đánh giá và đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nên em mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm soát giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển tại Indo Trans Logistics” để phát triển làm Khóa luận tốt nghiệp. 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  Mục tiêu đối với cơ sở đào tạo  Hoàn thiện chƣơng trình đào tạo của trƣờng trong việc ứng dụng lý thuyết để tiếp cận và giải quyết các vấn đề thực tế trong môi trƣờng doanh nghiệp. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp  Hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp đại học.  Mục tiêu đối với cơ sở thực tế  Tìm hiểu chung về công ty Indo Trans Logistics và nghiên cứu những vấn đề cốt lõi của quy trình và thực trạng giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển tại Indo Trans Logistics, tiếp cận và hiểu rõ các thủ tục kiểm soát đƣợc áp dụng đối với quy trình giao nhận hàng xuất thông qua quy trình thủ tục chứng từ.  Phân tích, đƣa ra nhận định về những điểm mạnh cũng nhƣ những tồn tại chủ yếu trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển của Indo Trans Logistics.  Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị khả thi và sát thực tiễn để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển và việc xử lý bộ chứng từ hàng xuất tại Indo Trans Logistics. 1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.4.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu a) Dữ liệu thứ cấp  Nguồn dữ liệu thứ cấp: Chủ yếu sẽ thu thập dữ liệu ở ba nguồn chính là: − Dữ liệu tại thƣ viện tại trƣờng Đại học Mở Tp.HCM và Đại học Ngoại thƣơng cơ sở 2 tại Tp.HCM: gồm các giáo trình, luận văn về đề tài giao nhận vận tải đƣờng biển. − Dữ liệu từ việc tìm kiếm trên internet: gồm các trang web về vận tải đƣờng biển, xuất nhập khẩu hàng hóa, quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, các văn bản luật và nghị định đƣợc Quốc Hội, Chính phủ ban hành. − Tài liệu tổng quan về công ty, cơ cấu nhân sự và các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh của Indo Trans Logistics trong 3 năm gần đây (2010 – 2012), các tài liệu về thủ tục kiểm soát, các chứng từ hàng xuất trong quy trình tại công ty Indo Trans Logistics.  Mục đích tìm kiếm dữ liệu thứ cấp: − Xây dựng đúng kết cấu của bài khóa luận. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp − Nghiên cứu, tổng kết và tóm tắt lại về lý thuyết, cơ sở lý luận của bài khóa luận. − Tìm kiếm số liệu thống kê về lĩnh vực xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải biển với quy mô rộng. − Đánh giá tổng quát đƣợc tình hình hoạt động, kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây. − Nắm bắt đƣợc thực tế quy trình đƣờng đi của các chứng từ hàng xuất, về các thủ tục đang đƣợc thực hiện tại các bộ phận. b) Dữ liệu sơ cấp  Nguồn dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập từ các phƣơng pháp: − Quan sát: Việc quan sát này đƣợc tiến hành hầu hết trong thời gian em thực tập tại công ty Indo Trans Logistics, gồm: + Quan sát hoạt động, kinh doanh thƣờng ngày ở doanh nghiệp. + Quan sát về cách thức luân chuyển thông tin, xử lý chứng từ giữa các phòng ban trong công ty. + Quan sát cách thức tiếp cận và làm việc với khách hàng và các đối tác, cách thức các bộ phận trao đổi, thỏa thuận để bán dịch vụ nội bộ. − Thảo luận trực tiếp và hỏi đáp thắc mắc: + Tham gia họp và thảo luận trực tiếp với các anh chị trƣởng phòng phụ trách các phòng ban có liên quan đến quy trình giao nhận nhƣ trƣởng phòng Sea, trƣởng phòng CS, trƣởng phòng OPS, trƣởng phòng Kiểm toán nội bộ, và anh quản lý phòng Sales. + Hỏi đáp các vấn đề vƣớng mắc mà các anh chị nhân viên thuộc bộ phận hay gặp phải trong quá trình thực tế thực hiện nghiệp vụ, các thủ tục hiện đang sử dụng để kiểm soát các khâu trong quy trình. + Lấy ý kiến trực tiếp của các anh chị về mức độ thực hiện và hiệu quả của việc thực hiện đó qua các giai đoạn trong quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng container đƣờng biển.  Mục đích tìm kiếm dữ liệu sơ cấp: Chủ yếu phục vụ cho việc nghiên cứu về thực tế của đề tài. Trong đó gồm hai phần chính là thông tin về môi trƣờng kinh doanh hoạt động, các nhân tố chủ yếu tác động và thông tin về quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển cũng nhƣ quy trình luân chuyển Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp chứng từ tại các bộ phận trong công ty. Đây là sẽ là những dữ liệu quan trọng trong quá trình thực hiện đề tài. 1.4.2 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp sau khi thu thập sẽ đƣợc tổng hợp, so sánh, phân tích nhƣ sau:  Dữ liệu thứ cấp: − Dữ liệu thứ cấp sẽ đƣợc tập trung thu thập trong quá trình hoàn thành phần cơ sở lý luận và khái quát ngành của đề tài. Dữ liệu thứ cấp sẽ đƣợc tóm tắt và chọn lọc theo trình tự nội dung và yêu cầu của đề tài. − Phƣơng pháp so sánh, thống kê số liệu cũng đƣợc sử dụng thông qua các số liệu cụ thể trong các báo cáo từ công ty để đƣa ra các đánh giá chung đúng đắn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.  Dữ liệu sơ cấp: − Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp gặp đôi chút khó khăn hơn vì vừa thời gian khá hạn hẹp vừa phải chọn lọc kỹ và đúng phƣơng thức nhằm thu thập đúng mục đích. Tuy nhiên vì thế việc tổng hợp dữ liệu sẽ có ý nghĩa, dễ dàng và hiệu quả hơn. − Các thông tin đƣa về sẽ phân tích và tổng hợp lại để tìm ra giải pháp. Phƣơng pháp logic cũng đƣợc sử dụng để phân tích tính hiệu quả và những thiếu sót trong quá trình xử lý bộ hàng xuất. 1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU  Về không gian:  Chủ thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần – Indo Trans Logistics, chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải trong nƣớc và quốc tế. Địa chỉ trụ sở chính: 52-54-56 Trƣờng Sơn, Phƣờng 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.  Đối tƣợng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển tại Indo Trans Logistics.  Về thời gian: Nghiên cứu thực tế quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển và lấy số liệu tình hình hoạt động, kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây là 2010, 2011, 2012. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp  Giới hạn nghiên cứu: Chỉ tập trung nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển tại Indo Trans Logistics, đặc biệt trong quá trình luân chuyển bộ chứng từ hàng xuất. 1.6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN Bài khóa luận gồm 4 chương, cụ thể: Chƣơng 1: Giới thiệu  Trong chƣơng này giới thiệu khái quát về tầm quan trọng cũng nhƣ lý do em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển tại Indo Trans Logistics” để làm bài khóa luận. Đồng thời nêu rõ các mục tiêu, phƣơng thức, phạm vi nghiên cứu của đề tài và kết cấu chính của đề tài. Chƣơng 2: Lý luận chung về hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa bằng container đƣờng biển  Trong chƣơng này trình bày một cách tổng quan những cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và xuất khẩu nói riêng nhƣ: khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động giao nhận, vai trò quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngƣời giao nhận đồng thời chỉ ra mối quan hệ giữa ngƣời giao nhận và các bên có liên quan; giới thiệu sơ lƣợc về container và giao nhận vận tải hàng hóa bằng container. Chƣơng 3: Thực trạng quy trình kiểm soát giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển tại ITL Trong chƣơng này trình bày về:  Khái quát lịch sử hình thành, phát triển, tổ chức nhân sự của công ty Indo Trans Logistics và tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm (2010-2012)  Thực trạng về quy trình kiểm soát giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển tại công ty Indo Trans Logistics, chi tiết thực tế đƣờng luân chuyển của bộ chứng từ hàng xuất qua các bộ phận và các đối tƣợng có liên quan.  Qua phân tích thực tế quy trình kiểm soát giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển, rút ra đánh giá chung về những ƣu điểm và những tồn tại tại công ty Indo Trans Logistics làm cơ sở để đƣa ra những giải pháp và kiến nghị ở chƣơng 4. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp Chƣơng 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển tại ITL Trong chƣơng này trình bày về:  Trong chƣơng này trình bày bối cảnh tình hình kinh tế chung trên thế giới và tại Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn có tác động đến lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đƣờng biển nói riêng và của toàn công ty nói chung.  Đề ra một số giải pháp và kiến nghị thực tế nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đƣờng biển và xử lý bộ chứng từ tại công ty Indo Trans Logistics. Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA 2.1.1 Khái niệm về giao nhận Giao nhận là một bộ phận cấu thành quan trọng trong vận tải hàng hóa quốc tế, nó gắn liền và song hành với quá trình lƣu thông hàng hóa nhằm đƣa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, từ ngƣời bán đến ngƣời mua. Vậy dịch vụ giao nhận là gì? Một số định nghĩa đƣợc đƣa ra nhƣ sau:  Định nghĩa thứ nhất: Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) về dịch vụ giao nhận - Dịch vụ giao nhận (freight forwarding service) là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lƣu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nhƣ các dịch vụ tƣ vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.  Định nghĩa thứ hai: Giao nhận hàng hóa là một hoạt động nằm trong chuỗi hoạt động logistics nên đƣợc hiểu theo khái niệm của logistics, theo điều 233 Luật thương mại Việt Nam 2005 định nghĩa là hoạt động thƣơng mại, theo đó ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngƣời gửi, tổ chức vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi, làm thủ tục hải quan và các thủ tục giấy tờ khác, tƣ vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, các dịch vụ liên quan khác để giao hàng cho ngƣời nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của ngƣời vận tải hoặc của ngƣời giao nhận khác.  Nhƣ vậy tổng kết lại, giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Trƣớc kia, lúc mới bắt đầu ở xuất phát điểm truyền thống thì việc giao nhận có thể do ngƣời gửi hàng (nhà xuất khẩu), ngƣời nhận hàng (nhà nhập khẩu) hay do ngƣời chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành. Tuy nhiên, theo thời gian, cùng với sự vận động Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp và phát triển không ngừng của thƣơng mại quốc tế, sự phân công lao động quốc tế với mức độ chuyên môn hoá ngày càng cao và quy mô đƣợc mở rộng liên tục, giao nhận cũng dần dần đƣợc chuyên môn hóa và phát triển mang tính đa dạng nhƣng chuyên biệt hơn, do các tổ chức, các nghiệp đoàn giao nhận chuyên nghiệp tổ chức tiến hành và giao nhận đã chính thức trở thành một Nghề. Nghề giao nhận là một ngành quan trọng trong vận tải quốc tế, ra đời cách đây gần 500 năm tại Thụy Sĩ. Với mốc đánh dấu là năm 1552, hãng E. Vansai đã ra đời ở Badiley - Thụy Sĩ, đảm nhận công việc giao nhận và kiêm cả việc vận tải hàng hoá và thu phí giao nhận rất cao, khoảng gần 1/3 giá trị của hàng hóa, chênh lệch rất lớn về giá dịch vụ so với ngày nay khi ngành giao nhận đang phát triển mạnh nhƣng cạnh tranh cũng theo đó mà tăng lên. Ngành giao nhận nói chung và đặc biệt là giao nhận bằng đƣờng biển nói riêng đã có bề dày lịch sử và khẳng định sự tồn tại cũng nhƣ vai trò của mình trong sự phát triển của kinh tế thế giới xuyên suốt các thế kỷ qua. 2.1.2 Đặc điểm của giao nhận Giao nhận hàng hóa mang một số nét đặc trƣng sau đây: Thứ nhất, không tạo ra sản phẩm vật chất: Giao nhận là tập hợp các hoạt động có ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp nhằm thay đổi vị trí về mặt không gian của hàng hóa chứ không làm thay đổi bản chất của loại hàng hóa, đây là đặc điểm dễ nhận thấy và đặc trƣng vì bản chất giao nhận là dịch vụ. Thứ hai, giao nhận là ngành có tính thời vụ: Thƣơng mại và vận tải luôn gắn liền với nhau, đó cũng là mối quan hệ giữa giao nhận vận tải và hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động mang tính thời vụ, sản lƣợng và giá trị xuất nhập khẩu thay đổi theo mùa kinh doanh nên hoạt động giao nhận cũng chịu ảnh hƣởng từ đặc điểm này của xuất nhập khẩu. Thứ ba, giao nhận có tính thụ động khá cao: Hoạt động giao nhận phục vụ cho nhu cầu vận tải hảng hóa của khách hàng, nên chịu ảnh hƣởng chính và còn tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng, có một lƣợng khách hàng ổn định và quy mô tƣơng đối lớn, thƣờng xuyên có nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa và sử dụng các dịch vụ đƣợc cung cấp là mục tiêu chung cũng nhƣ sẽ tạo ra ƣu thế cho các doanh nghiệp giao nhận; bên cạnh sự phụ thuộc vào nguồn khách hàng thì hoạt động giao nhận còn chịu sự ảnh hƣởng ít nhiều từ các quy định và mối quan hệ với ngƣời vận chuyển, các ràng buộc khác nhau về pháp luật, một số quy định riêng biệt của nƣớc ngƣời xuất khẩu, nhập khẩu, nƣớc thứ ba... Thứ tư, hoạt động giao nhận phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ của người giao nhận: Các nƣớc lớn trên thế giới đều có lịch sử phát triển khá dài và nhiều Sinh viên: Nguyễn Thị Thảo My Trang 11
- Xem thêm -