Tài liệu Nghiên cứu sự phát triển của bọ xít rhynocoris sp. (hemiptera reduviidae) trên hai loại thức ăn là nhộng kiến và ấu trùng bọ cánh cứng

  • Số trang: 43 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 186 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39928 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC KHÓ A LUẬN TỐ T NGHIỆP Đề tà i NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂ N CỦ A BỌ XÍ T RHYNOCORIS SP. (HEMIPTERA: REDUVIIDAE) TRÊN HAI LOẠI THỨC ĂN LÀ NHỘNG KIẾN VÀ ẤU TRÙ NG BỌ CÁNH CỨNG ALPHITOBIUS SP. TRONG ĐIỀ U KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM SVTH: PHẠM NGỌC BẢO CHÂU LỚP : DH07BV – B MSSV: 07145124 GVHD: THS. LÊ CAO LƯỢNG THS. NGUYỄ N LÊ ĐỨC TRỌNG 1* NỘI DUNG BÁO CÁO 1. Đă ̣t vấ n đề 2. Nô ̣i dung và phương phá p nghiên cứ u 3. Kế t quả và thả o luâ ̣n 4. Kế t luâ ̣n và đề nghi ̣ 2 1. ĐẶT VẤN ĐỀ • Trong nhữ ng năm gầ n đây nề n nông nghiê ̣p Viê ̣t Nam đã có nhữ ng bướ c tiế n vươ ̣t bâ ̣c không nhữ ng đá p ứ ng đươ ̣c nguồ n lương thực thực phẩ m trong nướ c mà cò n xuấ t khẩ u đế n cá c nướ c trên thế giớ i. Tuy nhiên chấ t lươ ̣ng nông sả n nướ c ta la ̣i cò n nhiề u ha ̣n chế so vớ i cá c nướ c khá c (bi ̣sâu ha ̣i, dư lươ ̣ng thuố c bả o vê ̣ thực vâ ̣t). • Vào năm 2002, từng có 7.170 trường hợp nhiễm độc thuốc trừ sâu được ghi nhận tại Việt Nam (báo cáo của WHO năm 2005). 3 ĐẶT VẤN ĐỀ (tt) • Việc nhân nuôi thiên địch được xem là rất cần thiết và được mở rộng nghiên cứu từ đầu thế kỷ 20. Chú ng có thể phò ng trừ cá c loa ̣i côn trù ng gây ha ̣i cho cây trồ ng, bên ca ̣nh đó giú p là m ha ̣n chế viê ̣c sử du ̣ng thuố c trừ sâu trong công tá c phò ng trừ dich ̣ ha ̣i. Rhynocoris sp. là một giống bọ xít thiên địch bắt mồi được tìm thấy trên các loài cây trồng phổ biến: thuốc lá, đậu đỗ, bông vả i và phòng trừ cá c loà i côn trùng gây hại: cá c loà i sâu ăn ta ̣p (sâu xanh, sâu khoang), rầ y mề m. 4 ĐẶT VẤN ĐỀ (tt) • Viê ̣c nghiên cứ u về giố ng Rhynocoris sp. sẽ là m phong phú thêm nguồ n thiên đich ̣ sẵn có củ a nướ c ta từ đó mà chú ng tôi thực hiê ̣n đề tà i “ Nghiên cứu sự phá t triể n củ a bo ̣ xı́t Rhynocoris sp. trên hai loa ̣i thức ăn là nhô ̣ng kiế n và ấ u trù ng Aphitobius sp. trong điề u kiêṇ phò ng thı́ nghiêm. ̣ 5 Mục đích • Tìm hiểu khả năng phát triển của bọ xít Rhynocoris sp. cho việc tạo nguồn sinh khối cần thiết trong việc phòng trừ sâu hại. • Tìm hiểu khả năng nuôi tập trung và thức ăn phù hợp đối với bọ xít Rhynocoris sp.. 6 Yêu cầu • Xác định được vòng đời bọ xít khi nuôi riêng lẻ bằng nhộng kiến và ấu trùng bọ cánh cứng Alphitobius sp.. • Xá c đinh ̣ đươ ̣c lươ ̣ng thứ c ăn nhô ̣ng kiế n thı́ch hơ ̣p cho từ ng giai đoa ̣n bo ̣ xı́t non. • Xá c đinh ̣ được mật độ nhân nuôi phù hợp cho bọ xít. Giớ i ha ̣n đề tà i Đề tà i chı̉ đươ ̣c thực hiê ̣n từ 02 – 06/2011 trong điề u kiê ̣n phò ng thı́ nghiê ̣m trên hai loa ̣i thứ c ăn là nhô ̣ng kiế n và ấ u trù ng Alphitobius sp. 7 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu – Các thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm của Bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa Nông học, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. – Thời gian thực hiện từ 02/2011 – 06/2011. 8 2.2 Nội dung nghiên cứu • So sánh vòng đời của bọ xít Rhynocoris sp. khi nuôi cá thể bằng thức ăn nhộng kiến và ấu trùng Alphitobius sp.. • Khảo sát lượng thức ăn phù hợp đối với sự phát triển của bọ xít Rhynocoris sp. bằng nhộng kiến. • Khảo sát sự phù hợp mật số bọ xít Rhynocoris sp. trong cùng một điều kiện nhân nuôi với thức ăn là nhộng kiến. * 9 2.3 Vật liệu thí nghiệm Hı̀nh 2.1: Những vật liệu thí nghiệm và thức ăn thí nghiệm * 10 2.4 Phương pháp nghiên cứu 2.4.1 Phương pháp tạo nguồn bọ xít Rhynocoris sp. Bướ c 1 Bướ c 2 Bướ c 3 * 11 2.4.2 So sánh vòng đời của bọ xít Rhynocoris sp. khi nuôi cá thể bằng thức ăn nhộng kiến và ấu trùng bọ cánh cứng Alphitobius sp. 2.4.2.1 Thí nghiệm theo dõi sự phát triển của pha ấu trùng • Thí nghiệm được chia làm 2 nghiệm thức trong đó 1 nghiệm thức được nuôi bằng nhộng kiến và 1 nghiệm thức được nuôi bằng ấu trùng bọ cánh cứng Alphitobius sp. * 12 2.4.2.1 Thí nghiệm theo dõi sự phát triển của pha ấu trùng (tt) Nhộng kiến ( theo dõi 25 cá thể) 1 con bọ xít + 8 nhộng kiến + 1 miếng xốp ẩm cho vào trong 1 hộp Alphitobius sp. ( theo dõi 25 cá thể) 1 con bọ xít + 8 Alphitobius sp. + 1 miếng xốp ẩm cho vào trong 1 hộp * 13 Hình 2.2: Thí nghiệm theo dõi sự phát triển của pha ấu trùng của bọ xít Rhynocoris sp. * 14 2.4.2.1 Thí nghiệm theo dõi sự phát triển của pha ấu trùng (tt) Chỉ tiêu theo dõi • Thời gian lột xác của bọ xít ở mỗi giai đoạn phát triển. • Thời gian các giai đoạn phát triển pha ấu trùng của bọ xít Rhynocoris sp. • Kích thước của bọ xít qua mỗi lần lột xác của cá c hô ̣p nghiệm thứ c. * 15 2.4.2.2 Thí nghiệm theo dõi khả năng bắt cặp, đẻ trứng của bọ xít Rhynocoris sp. • Hằ ng ngà y theo dõi sự lô ̣t xá c thà nh trưở ng thà nh củ a cá c bo ̣ xı́t non, kiể m tra thu cá c bo ̣ xı́t trưở ng thà nh cá i mớ i lô ̣t xá c ngà y hôm đó rồ i thêm và o đó 1 bo ̣ xı́t đực đã qua bắ t că ̣p và lá cây thuố c lá . • Sau khi trưở ng thà nh cá i đã bắ t că ̣p xong bắ t trưở ng thà nh đực ra và tiế p tu ̣c theo dõi khả năng đẻ trứ ng. * 16 2.4.2.2 Thí nghiệm theo dõi khả năng bắt cặp, đẻ trứng của bọ xít Rhynocoris sp. (tt) Chỉ tiêu theo dõi – Thời gian bắt cặp của bọ xít trưởng thành cái từ lúc mới lột xác thành thành trùng cho đến khi giao phối. – Thời gian giao phối của bọ xít. – Thời gian bắt đầu đẻ trứng của con cái từ sau khi giao phối (theo dõi trong vòng 1 tháng từ lúc con cái bắt đầu đẻ trứng lần đầu tiên). – Số trứng mỗi lần đẻ. – Khả năng đẻ trứng của BX cái (trong thời gian 1 tháng khi đẻ lần đầu tiên). * 17 2.4.3 Khảo sát lượng thức ăn phù hợp đối với sự phát triển của bọ xít Rhynocoris sp. bằng nhộng kiến. – Thí nghiệm tiến hành với các giai đoạn phát triển của pha ấu trùng. Mỗi hộp (15x10x5) cm3 nghiệm thức sẽ có 3 bọ xít cùng một giai đoạn tuổi như nhau và số lượng nhộng kiến cho vào mỗi hộp thí nghiệm lần lượt là 3NK, 6NK, 9NK, 12NK, 15NK, 18NK, 21NK và 24NK. Tương ứng tỉ lệ bo ̣ xı́t và nhô ̣ng kiế n là 1: 1, 1: 2, 1: 3, 1: 4, 1: 5, 1: 6, 1: 7 và 1: 8. – Như vậy mỗi giai đoạn bọ xít non sẽ có 8 nghiệm thức và 3 lần lặp lại Chỉ tiêu theo dõi Thời gian phát triển của mỗi giai đoạn (từ lúc bắt đầu lột xác cho đến lột xác của lần tiếp theo). * 18 Hình 2.3: Các hộp nghiệm thức của thí nghiệm 2.4.3 * 19 2.4.4 Khảo sát sự phù hợp mật số bọ xít Rhynocoris sp. trong cùng một điều kiện nhân nuôi với thức ăn là nhộng kiến Phương pháp tiến hành – Bắt bọ xít Rhynocoris sp. mới nở cùng ngày cho vào hộp nhựa kích thước (20x10x9) cm3 với các mật độ lần lượt 15, 25, 40 bọ xít. – Thí nghiệm được tiến hành với 3 lần lặp lại, số lượng nhộng kiến được cho vào mỗi hộp được tính theo kết quả thí nghiệm 2.4.3. * 20
- Xem thêm -