Tài liệu Quản trị kho bãi và đóng góii

  • Số trang: 34 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 2135 |
  • Lượt tải: 13
sarykim

Tham gia: 27/05/2016

Mô tả:

Là một bộ phận không thể thiếu của hệ thống logistics: giữ vai trò quan trọng trong chiến lược logistics tích hợp và trong việc xây dựng cũng như duy trì tốt mối quan hệ với các đối tác cung ứng. Là nơi cất giữ nguyên nhiên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… trong suốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu tới điểm cuối của dây chuyền cung ứng. Cung cấp thông tin về tình trạng, điều kiện lưu giữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho. Chi phí kho bãi thường chiếm khoảng 10% tổng chi phí của hoạt động logistics tích hợp ở hầu hết các công ty.
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh. Khoa Kinh doanh quốc tế - Marketing. QUẢN TRỊ KHO BÃI VÀ ĐÓNG GÓI Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói Mục lục Phần 1: Kho bãi và quản trị kho bãi............................................................................................3 I. Kho bãi và vai trò của kho bãi..............................................................................................3 1. Khái niệm kho bãi............................................................................................................3 2. Vai trò của kho bãi............................................................................................................5 3. Các thành phần cơ bản của kho bãi..................................................................................5 4. Chức năng kho bãi...........................................................................................................6 II. Các loại kho........................................................................................................................8 1. Cross – docking................................................................................................................8 a. Khái niệm..................................................................................................................8 b. Lợi ích của Cross – docking......................................................................................9 c. Các loại Cross – docking........................................................................................10 d. Cross – docking phù hợp với các sản phẩm nào?...................................................11 2. Kho thuê theo hợp đồng.................................................................................................12 3. Kho công cộng...............................................................................................................12 4. Kho bảo thuế..................................................................................................................13 5. Kho ngoại quan..............................................................................................................13 a. Định nghĩa...............................................................................................................13 b. Chức năng...............................................................................................................14 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG KHO BÃI CỦA CÔNG TY THACO.........................................14 1. Kho Ngoại quan.............................................................................................................15 2. Kho ICD/CFS/Hàng rời.................................................................................................15 3. Bãi Cảng.........................................................................................................................16 III. Mối liên hệ giữa kho với các bộ phận khác.....................................................................16 3. Mối liên hệ giữa kho với dịch vụ khách hàng................................................................17 4. Mối liên hệ giữa kho với tổng chi phí Logistic..............................................................17 IV. Thiết kế kho.....................................................................................................................18 V. Hiệu năng kho bãi..............................................................................................................20 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của kho bãi..........................................................20 2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của kho bãi.....................................................................22 1 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói VI. Hệ thống thông tin kho....................................................................................................23 1. Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange)...................................23 2. Thu thập dữ liệu tự động (Automatic Data Collection).................................................24 3. Hệ thống tần số vô tuyến (Radio Frequency Systems)..................................................26 Phần 2: Đóng gói.......................................................................................................................27 I. Giao diện đóng gói.............................................................................................................27 II. Chức năng đóng gói..........................................................................................................28 III. Đơn vị đóng gói...............................................................................................................31 IV. Kiểm tra việc đóng gói.....................................................................................................32 Tài liệu tham khảo.................................................................................................................32 2 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói Phần 1: Kho bãi và quản trị kho bãi. I. Kho bãi và vai trò của kho bãi. 1. Khái niệm kho bãi. Là một bộ phận không thể thiếu của hệ thống logistics: giữ vai trò quan trọng trong chiến lược logistics tích hợp và trong việc xây dựng cũng như duy trì tốt mối quan hệ với các đối tác cung ứng. Là nơi cất giữ nguyên nhiên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… trong suốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu tới điểm cuối của dây chuyền cung ứng. Cung cấp thông tin về tình trạng, điều kiện lưu giữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho. Chi phí kho bãi thường chiếm khoảng 10% tổng chi phí của hoạt động logistics tích hợp ở hầu hết các công ty.  Tính tất yếu của Kho bãi. Kho bãi là vô cùng cần thiết (1 quan điểm logistics tích hợp) Hệ thống kho bãi cho phép sản xuất để đạt được lợi thế kinh tế trong dài hạn, đồng thời cũng cho phép marketing để duy trì và tăng các dịch vụ khách hàng. Nếu lượng cung cầu dự báo là hoàn hảo và việc sản xuất được tiến hành ngay thì nhu cầu về hàng tồn kho và cơ sở vật chất kho bãi sẽ tự động biến mất. Tuy nhiên, trong thực tế, mọi thứ là ngược lại. Một số tranh luận khác về vấn đề kho bãi bao gồm:  Tăng khối lượng vận chuyển để đạt được lợi ích kinh tế trong phân phối  Chiết khấu theo số lượng hàng mua  Duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp  Đáp ứng những điều kiện thị trường  Hỗ trợ chương trình JIT thông qua hệ thống logistics tích hợp  So sánh Kho bãi và Trung tâm phân phối. 3 Quản trị Kho bãi và Đóng gói Logistics Một trung tâm phân phối được định nghĩa như “cơ sở mà ở đó các đơn hàng bán buôn và bán lẻ được hoàn thiện”, và “thuật ngữ này được sử dụng để mô tả hoạt động với một tốc độ cao, trái ngược với một kho lưu trữ tĩnh thông thường.” Kho bãi - Chứa tất cả các loại sản phẩm Trung tâm phân phối - Chỉ duy trì mức dự trữ tối thiểu - Chỉ tập trung những mặt hàng nhu cầu lớn - 4 khâu : nhập kho, lưu trữ, chọn lọc, phân loại và xuất kho – giao hàng - 2 khâu : nhập hàng vào trung tâm và xuất hàng – lưu chuyển - Chú trọng bảo quản, dự trữ - Chú trọng tổ chức các hoạt động giá trị gia tăng (phân loại, đóng gói, bao bì, dán nhãn, ghi ký mã hiệu, lắp ráp đồng bộ, hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu và cung cấp bất cứ dịch vụ cần thiết nào để hoàn thành chu kỳ đặt hàng, bao gồm cả xử lý đơn hàng, chuẩn bị đơn đặt hàng, gửi hàng, nhận hàng, vận chuyển , xử lý hàng hóa được trả về và đo lường hiệu suất ) - Thu thập, cung cấp dữ liệu theo từng đợt : đầu kì, cuối kì - Tập trung vào các phương pháp tối ưu nhằm chi phí lưu trữ ( k chú trọng vấn đề dịch vụ khách hàng ) - Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho thấp - Thu thập, cập nhật số liệu theo từng thời điểm - Tập trung cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng - Là liên kết quan trọng giữa nhà cung cấp và khách hàng - Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho cao Một trung tâm phân phối thường cung cấp hàng hóa ở phạm vi lãnh thổ rộng hơn một nhà kho. 4 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói Trung tâm phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài và hình thức này phổ biến ở những quốc gia có cơ sở hạ tầng về vận tải tốt như Hoa Kỳ. 2. Vai trò của kho bãi.  Tiết kiệm chi phí vận tải: nhờ có kho mà các tổ chức có thể gom lô hàng nhỏ thành lô hàng lớn (đáp ứng đủ số lượng của đơn hàng) sau đó giao hàng đi. Chi phí vận tải được tiết kiệm nhờ vào việc chi phí cho 1 đơn vị vận chuyển thấp hơn.  Tiết kiệm chi phí sản xuất: kho bảo quản nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm nhờ đó giảm bớt hư hỏng, hao hụt hay mất mát đồng thời việc lưu trữ nguyên vật liệu tồn kho giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục, đáp ứng kịp thời nguyên vật liệu cần thiết  Tổ chức có thể được hưởng các khoản chiết khấu khi mua hàng với số lượng lớn hoặc mua theo kỳ hạn.  Duy trì nguồn cung ứng ổn định.  Hỗ trợ chính sách dịch vụ khách hàng của tổ chức.  Giúp tổ chức có thể đương đầu với những tha đổi của thị trường (nhu cầu thay đổi, cạnh tranh, tính thời vụ…).  Giúp vượt qua những khác biệt về không gian và thời gian giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.  Giúp thỏa mãn nhu cầu khách hàng với chi phí logistics thấp nhất.  Hỗ trợ cho các chương trình JIT của nhà sản xuất và khách hàng.  Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đồng bộ chứ không phải là những sản phẩm đơn lẻ, phục vụ tốt những nhu cầu khách hàng.  Kho là nơi lưu trữ các phế liệu, phế phẩm, các bộ phận, sản phẩm sản xuất thừa,… để tiến hành phân loại, xử lý và tái chế.Là 1 bộ phận quan trọng giúp hoạt động logistics ngược thành công hơn. 3. Các thành phần cơ bản của kho bãi. Không gian, trang thiết bị và con người là ba thành phần của một nhà kho  Không gian: phục vụ cho việc lưu trữ hàng hóa khi lượng cung và cầu không bằng nhau. Không gian không chỉ ảnh hưởng đến những quyết định về kho bãi mà còn ảnh hưởng đến việc thiết kế hệ thống logistics. Nếu nhu 5 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói cầu về không gian kho bãi vượt quá khả năng cung ứng sẽ làm tăng chi phí lưu kho dẫn đến giá thành sản phẩm tăng.  Trang thiết bị kho: bao gồm phương tiện vận chuyển vật liệu, giá đỡ, thiết bị băng tải và hệ thống xử lý thông tin. Những trang thiết bị này hỗ trợ việc vận chuyển, lưu trữ và theo dõi hàng hóa trong kho. Lựa chọn dử dụng loại thiết bị nào tùy thuộc vào loại hàng hóa và sự tác động qua lại với các thành phần khác trong kho.  Con người: là thành phần có tính quyết định nhất của một nhà kho. Để nâng cấp dịch vụ khách hàng thì tồn tại một nhà kho là điều tất yếu. Điều này yêu cầu phải thường xuyên chú ý đến từng yêu cầu đặc biệt của khách hàng như công đoạn lắp ráp cuối cùng, đóng gói theo yêu cầu hoặc việc định giá cước giao hàng. Những yêu cầu của khách hàng có thể làm giảm tính chuẩn hóa của kho, k thể tự động hóa hoàn toàn. Con người đóng vai trò chính yếu trong mỗi phần của chuỗi cung ứng, bao gồm cả hệ thống kho bãi. 4. Chức năng kho bãi. Nhà kho được sử dụng như một nơi trung chuyển hơn là một nơi giam hàng như trước đây. Chức năng cơ bản của một nhà kho bao gồm di chuyển, lưu trữ, và chuyển giao thông tin. Để lưu trữ một sản phẩm đúng cách, sự vận động là cần thiết. Nó diễn ra trong bốn (4) các khu vực riêng biệt 1. Nhận hàng gửi đến từ các hãng vận tải và thực hiện kiểm tra chất lượng và số lượng 2. Hàng hóa được vận chuyển từ các bến cảng, tiếp nhận và di chuyển chúng đến địa điểm lưu trữ cụ thể. 3. Trình tự lựa chọn sản phẩm cho việc điền đơn đặt hàng của khách hàng bao gồm cả kiểm tra, đóng gói, vận chuyển đến bến tàu. 4. Vận chuyển các hàng hóa xuất khẩu cho khách hàng bằng một số hình thức giao thông vận tải. Kho đề cập đến việc bố trí vật lý của sản phẩm thuận tiện. Có thể là tạm thời hoặc bán tạm thời. Một kho lưu trữ tạm thời có nghĩa là lưu trữ một sản phẩm đó cho việc kiểm kê bổ sung. Lưu trữ tạm thời được áp dụng khi hàng tồn kho vượt quá nhu cầu trước mắt. Được gọi là an toàn hay lưu trữ đêm. 6 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói Chức năng cuối cùng, chuyển giao thông tin, xảy ra cùng một lúc với sự di chuyển và lưu kho. Quản lý về thu thập dữ liệu về mức độ hàng tồn kho, vị trí hàng tồn kho, sản lượng, sử dụng không gian, và các thông tin cần thiết khác để đảm bảo rằng các kho đang hoạt động thành công. Thông tin có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả kho bằng cách kiểm tra giá thiết bị sử dụng, năng suất lao động, và việc sử dụng không gian. Phân loại hệ thống kho - Kho nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng… để cung ứng cho yếu tố đầu vào cho sản xuất. - Kho thành phẩm, giúp tổ chức, tiến hành phân phối và giải quyết đầu ra. Các tổ chức ngày càng tích cực thu nhập, cập nhật thông tin, tổ chức tốt hoạt động logistics để có thể giảm, tiến tới không phải lưu kho, mua hàng với số lượng thích hợp và sử dụng nhà kho như một địa điểm để gom, tách, ghép đồng bộ, hoàn thiện hàng hóa, để phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tiết kiệm chi phí vận tải và các dịch vụ khác. Sử dụng nhà kho để cung ứng - Kho được sử dụng để phục vụ, hỗ trợ cho sản xuất: đảm bảo vật tư cho sản xuất đúng chất lượng, đủ số lượng, kịp thời gian, giúp sản xuất tiến hành liên tục, nhịp nhàng - Kho tổng hợp: ghép đồng bộ cho các sản phẩm được sản xuất từ các nhà máy khác nhau, thành các lô hàng theo yêu cầu từng khách hàng để giao cho khách - Kho gom hàng: gom nhiều lô hàng từ các nhà cung cấp A, B, C về kho của công ty thành một lô hàng lớn - Kho tách hàng: tách các lô hàng lớn thành nhiều lô hàng nhỏ để phục vụ nhu cầu khách hàng. 7 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói II. Các loại kho. 1. Cross – docking. a. Khái niệm. Cross – docking tạm dịch là kho đa năng phân loại, tổng hợp, hoàn thiện hàng hóa để phục vụngười tiêu dùng. Cross – docking có những chức năng cơ bản giống như “trung tâm phân phối tổng hợp”. Sản phẩm sẽ được chuyển từ nơi sản xuất đến Cross – docking theo những lô hàng lớn, tại đây lô hàng sẽ được tách ra, chuẩn bị theo những yêu cầu cần thiết của khách hàng, rồi gửi đi cho khách hàng. Do đã được chuẩn bị đầy đủ, nên khi chở đến nơi, hàng sẽ được đưa vào sử dụng ngay mà không cần qua kho nữa. Nghĩa là Cross Docking loại bỏ chức năng lưu trữ và thu gom đơn hàng của một kho hàng, mà vẫn cho phép thực hiện các chức năng tiếp nhận và gửi hàng. Các lô hàng thông thường chỉ mất khoảng một ngày ở Cross dock và đôi khi chưa tới 1giờ. Theo trong hình mô tả, các Cross dock là các cơ sở trung chuyển chủ yếu tiếp nhận các xe chở hàng đã được phân loại và gom nhóm với các sản phẩm khác và 8 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói xếp chúng sang các xe tải đầu ra (outbound trucks). Các xe này sẽ rời khỏi Cross dock đến một khu vực sản xuất, một cửa hàng bán lẻ hay cross dock khác. Ví dụ: Laney & Duke là một công ty kho bãi của tập đoàn Hanes (bên thứ 3) chuyên kinh doanh dịch vụ cross – docking cho tập đoàn Wal-mart. Hàng được đưa tới đây sẽ được tách ra, sắp xếp lại, ghi kí mã hiệu, treo lên mắc hoặc đóng gói lại, rồi chở đến các cửa hàng của Wal-mart theo yêu cầu để thay thế cho những hàng đã bán.  Hầu hết các kho đa năng được bố trí trong khoảng giữa các nhà sản xuất và nơi tiêu thụ. Các công ty sử dụng loại kho này có thể tự tổ chức kho của mình hoặc thuê của các công ty Logistics.  Khác biệt giữa Cross – docking và kho truyền thống đó là trong mô hình truyền thống, các kho duy trì lượng hàng cho đến khi có đơn hàng của khách, sau đó các sản phẩm được chọn, đóng gói và chuyển đi. Khi các đơn hàng bổ sung đến kho, chúng được lưu trữ cho đến khi khách hàng được xác định. Trong mô hình Cross Docking, khách hàng được biết trước về sản phẩm đến kho và sản phẩm này không có nhu cầu để lưu trữ. b. Lợi ích của Cross – docking. - Việc giữ hàng trong kho đối với các loại hàng có nhu cầu cao và ổn định gây ra hao phí cho các nhà bán lẻ, Cross Docking giúp giảm chi phí giữ hàng tồn kho. - Đối với một số nhà bán lẻ khác hay các nhà vận tải chuyên chở hàng nhỏ, lẻ thì Cross Docking được xem như một cách làm giảm các chi phí vận tải. Ví dụ, các cửa hàng bán lẻ có thể nhận lô hàng trực tiếp từ các nhà cung cấp sử dụng dịch vụ vận tải không đầy xe (LTL - Less than truckload) hay theo từng lô hàng lẻ. Tuy nhiên, điều này làm cho chi phí vận tải hàng hóa đầu vào gia tăng quá mức (do số lượng phương tiện cao kéo theo sự gia tăng của các chi phí như 9 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói xăng dầu, chi phí sửa chữa và nâng cấp phương tiện, chi phí nhân công…). Cross Docking là cách để gom các lô hàng này lại với nhau nhằm đạt một số lượng phương tiện nhất định nhằm làm giảm chi phí vận tải đầu vào và đơn giản hóa việc nhận hàng tại các cửa hàng bán lẻ. c. Các loại Cross – docking. Có thể được phân loại như sau: Cross Docking sản xuất (Manufacturing Cross Docking): Hỗ trợ và thu gom các nguồn cung đầu vào để hỗ trợ Just-in-time trong sản xuất. Ví dụ, một nhà sản xuất có thể thuê một nhà kho gần nhà máy của họ, và sử dụng nó để chuẩn bị cho việc lắp ráp hay thu gom các thành phần cần thiết của từng bộ phận lại với nhau. Bởi vì nhu cầu của từng bộ phận được biết trước, dựa trên đầu ra của một hệ thống MRP ( hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất) nên không cần phải duy trì một lượng hàng tồn kho nhất định. Cross Docking nhà phân phối (Distributor Cross Docking): Thu gom các sản phẩm đầu vào từ các nhà cung cấp khác nhau vào một pallet sản phẩm hỗn hợp. Pallet này sẽ được giao cho khách hàng ngay khi thành phần cuối cùng được nhận.Ví dụ, các bộ phận máy tính của các nhà phân phối có thể tìm nguồn linh kiện từ các nhà cung cấp khác nhau và kết hợp chúng thành một lô hàng duy nhất cho khách hàng. Cross Docking vận tải (Transportation Cross Docking): Hoạt động này kết hợp các lô hàng từ một số nhà vận tải khác nhau ở dạng LTL hoặc theo gói nhỏ nhằm lợi thế kinh tế về quy mô (Economies of scale). Cross Docking bán lẻ (Retail Cross Docking): Quá trình này liên quan đến việc tiếp nhận các sản 10 Quản trị Kho bãi và Đóng gói Logistics phẩm từ nhiều nhà cung cấp và phân loại chúng vào các xe tải đầu ra cho một số cửa hàng bán lẻ. Cross Docking cơ hội (Opportunistic Cross Docking): Có thể sử dụng ở bất kì kho hàng nào, chuyển một sản phẩm trực tiếp từ khu vực nhận hàng đến khu vực chuyển hàng nhằm đáp ứng một nhu cầu biết trước ví dụ như một đơn đặt hàng của khách hàng. d. Cross – docking phù hợp với các sản phẩm nào? Một sản phẩm là được xem phù hợp cho Cross Docking nếu nhu cầu của nó đáp ứng hai tiêu chí: biến động đủ thấp và khối lượng đủ lớn. Nếu nhu cầu là không chắc chắn Cross Docking rất khó để thực hiện vì khó khăn trong việc cân đối giữa cung và cầu. Bên cạnh có biến động thấp, nhu cầu cho sản phẩm phải đủ để đảm bảo các lô hàng được giao thường xuyên vì nếu nhu cầu là quá thấp, việc giao hàng thường xuyên sẽ dẫn đến gia tăng chi phí vận tải đầu vào, và các kho hàng sẽ phải lưu trữ tốt hơn. Dưới đây là danh sách một số loại sản phẩm phù hợp với Cross Docking:  Các mặt hàng dễ hư hỏng đòi hỏi việc vận chuyển ngay lập tức.  Mặt hàng chất lượng cao mà không cần phải kiểm tra chất lượng trong quá trình nhận hàng.  Sản phẩm đã được gắn thẻ (bar coded, RFID), dán nhãn và sẵn sàng để bán cho khách hàng.  Mặt hàng quảng cáo và các mặt hàng đang được tung ra thị trường.  Các loại sản phẩm bán lẻ chủ chủ lực với một nhu cầu ổn định và biến động thấp.  Các đơn đặt hàng của khách hàng được chọn và đóng gói trước từ một nhà máy sản xuất hoặc kho hàng. 2. Kho thuê theo hợp đồng. Hợp đồng thuê kho là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê kho và bên đi thuê về quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó bên cho thuê kho sẽ cung những 11 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói dịch vụ kho bãi theo thỏa thuận cho khách hàng và bên đi thuê sẽ thanh toán tiền thuê kho cho bên cho thuê kho. Thuê kho theo hợp đồng là sự thỏa thuân về lợi ích dài hạn của các bên, các bên cùng nhau chia sẻ những rủi ro trong hoạt động chung để năng cao chất lượng dịch vụ, năng suất và hiệu quả kinh doanh. 3. Kho công cộng. Kho công cộng là những kho thường được mở cửa rộng rãi cho mọi người. Hầu hết các tổ chức kinh doanh, đặc biệt là công ty với quy mô vừa và nhỏ, không đủ khả năng để có kho riêng của mình do những hạn chế về vấn đề tài chính. Những kho công cộng được sở hữu bởi một cá nhân hay một số cơ quan nào đó mà mục tiêu chính là thông qua việc cung cấp cơ sở lưu trữ nhằm thu về một số khoản phí hay chi phí nhất định. Kho công cộng rất hữu ích cho các doanh nghiệp vì những kho này thường nằm gần các tuyến đường sắt hoặc đường chính để cung cấp dịch vụ vận chuyển nhanh chóng. Hàng hóa nằm trong kho có thể được thế chấp cho các ngân hàng và tổ chức tài chính khác để nhận được hỗ trợ tài chính và cho vay. Kho công cộng đảm bảo an ninh tốt hơn đồng thời xử lý và bảo quản hàng hóa trên các thiết bị cơ khí mới nhất. Hàng hóa có thể được dán nhãn, phân loại và đóng gói trong các kích cỡ mong muốn trong kho. Một số công ty cho thuê kho công cộng như Cty Tân Thuận (TTC) TNHH (Khu Chế Xuất Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh), Cty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam-Kho(2 Nguyễn Văn Quỳ, P. Phú Thuận, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh) 12 Quản trị Kho bãi và Đóng gói Logistics Có nhiều loại kho công cộng như kho hàng tổng hợp, kho đông lạnh, kho hải quan, kho gửi hàng cá nhân, kho đặc biệt, kho hàng rời, kho hàng lỏng. 4. Kho bảo thuế. Kho bảo thuế được thành lập để lưu giữ nguyên liệu nhập khẩu để cung ứng cho sản xuất của chính doanh nghiệp có kho bảo thuế. Nguyên liệu nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế chưa phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác. 5. Kho ngoại quan. a. Định nghĩa. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài, hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng. Kho ngoại quan được phép thành lập ở các khu vực sau:  Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với nước ngoài, có điều kiện thuận lợi cho việc vận  chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, các khu kinh tế đặc biệt khác.  Kho ngoại quan, hàng hoá, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. e. Chức năng. Hàng hoá gửi để tạm lưu giữ, bảo quản trong Kho ngoại quan nếu là hàng xuất khẩu là hàng đã làm xong thủ tục hải quan để xuất khẩu; nếu là hàng từ nước 13 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói ngoài đưa vào là hàng chờ chuyển tiếp đi nước khác hoặc chờ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam, chưa phải nộp thuế nhập khẩu. Chủ hàng được bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá của mình gửi trong Kho ngoại quan. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG KHO BÃI CỦA CÔNG TY THACO. THACO ngoài lĩnh vực hoạt động liên quan đến xe như sản xuất và kinh doanh xe du lịch, xe thương mại, hạ tầng khu công nghiệp thì còn có hoạt động logistics. THACO Logistics có trụ sở tại Khu phức hợp Chu Lai - Trường Hải Thôn 2, Xã Tam Hiệp, Huyện Núi thành, Tỉnh Quảng Nam. Thaco Logistics cung cấp các dịch vụ kho vận, tiếp vận, cho thuê bãi để đặt các cơ sở sản xuất, gia công kết hợp dịch vụ cảng biển. Bao gồm cả kho thông thường và kho ngoại quan. Xây dựng theo những tiêu chuẩn Châu Âu.  Hệ thống bảo vệ và an ninh nghiêm ngặt.  Sử dụng giải pháp phần mềm tiên tiến nhất.  Các dịch vụ Tiếp vận và Kho bãi trọn gói. 14 Quản trị Kho bãi và Đóng gói Logistics 1. Kho Ngoại quan. Cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua kho ngoại quan: Thực hiện dịch vụ khai báo hải quan xuất nhập kho ngoại quan; giao nhận; vận chuyển; bốc dỡ hàng hoá; quản lý lượng hàng tồn kho; đóng gói bao bì …Diện tích: 31.100 m2 - Xe nâng: 15 units - Pa-lét: 1,500 cái - Nhân lực: 50 người. - Hệ thống kệ chứa hàng, hầm rút Container đạt tiêu chuẩn. 2. Kho ICD/CFS/Hàng rời. Cung ứng dịch vụ lưu kho hàng bách hóa, xếp dỡ hàng hóa, quản lý sản lượng hàng, đóng gói bao bì, phân loại và sắp xếp hàng hóa theo chủng loại.  Diện tích kho hàng bách hóa: 8160m2  Diện tích kho mở (open Yard): 10.000 m2 dùng để chứa các loại hàng có thể để ngoài trời như sắt thép, cấu kiện tiền chế, máy móc thiết bị chuyên dùng.  Xe nâng: 10 units  Palet: 1,500 cái  Nhân lực: 30 người 3. Bãi Cảng. 15 Quản trị Kho bãi và Đóng gói Logistics Thực hiện dịch vụ lưu giữ container rỗng cho các hãng tàu, nâng/hạ container rỗng, vệ sinh container theo yêu cầu của hãng tàu/khách hàng, sửa chữa container theo tiêu chuẩn quốc tế của IICL; quản lý sản lượng xuất nhập tồn và báo cáo thời gian và số lượng container đang lưu bãi theo quy định của các hãng tàu. Diện tích: 120.000 m2 - Xe nâng chụp: 02cái Cẩu bánh lốp 65 tấn: 01 cái Nhân lực: 50 người Hệ thống điện nước đến chân công trình III. Mối liên hệ giữa kho với các bộ phận khác. 1. Mối liên hệ giữa kho với vận tải. Nhờ cách bố trí hợp lý doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí vận tải đối với hai hệ thống kho : kho vật tư và kho thành phẩm. - Kho vật tư: được xây dựng gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, để tiết kiệm chi phí cho việc thu gom tất cả những nguyên liệu cần thiết cho quá trình sản xuất. - Kho thành phẩm : được xây dựng gần thị trường tiêu thụ, sản phẩm sẽ tập trung ở đây để phân bổ cho từng đối tượng khách hàng cụ thể, như vậy sẽ giảm bớt thời gian cung cấp hàng hóa cũng như tiết kiệm chi phí cho việc vận chuyển từng đơn hàng nhỏ lẻ. 2. Mối liên hệ giữa kho với sản xuất. Giữa kho, chi phí quản lí kho và chi phí sản xuất có mối quan hệ rất mật thiết đòi hỏi phải nghiên cứu để tìm ra lời giải tối ưu. Số lượng hàng tồn kho và chi phí quản lí kho, và chi phí sản xuất tỉ lệ nghịch với nhau. 16 Quản trị Kho bãi và Đóng gói Logistics Ở đầu ra, không có hàng tồn kho, đồng nghĩa với việc sản xuất nhỏ lẻ theo từng đợt, chi phí quản lí kho sẽ giảm.Đồng thời, chi phí sản xuất tăng do chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm luôn tỉ lệ nghich với quy mô sản xuất. Chưa kể đến trường hợp, hàng tồn kho ít sẽ không đáp ứng được nhu cầu phát sinh thêm của khách hàng, dẫn đến việc mất khách của doanh nghiệp Và tương tự với đầu vào, nếu mua nguyên vật liệu với lượng hàng lớn sẽ được giảm giá, tiết kiệm chi phí vận chuyển, giảm chi phí sản xuất nhưng lại tăng chi phí lưu kho, quản lý kho và dự trữ. Vì vậy để tìm ra giải pháp tối ưu, nhiều công ty có thể tổ chức theo mô hình Jit trên cơ sở liên minh chiến lược với các nhà cung cấp, các công ty logistics. 3. Mối liên hệ giữa kho với dịch vụ khách hàng. Dịch vụ khách hàng có tầm quan trọng trong việc tạo lợi thế cạnh tranh và giữ vai trò quyết định trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng, giúp duy trì và phát triển lòng trung thành của khách hàng đối với tổ chức. Nhờ có các kho hàng dự trữ hàng hóa mới có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Cũng cần cân đối chi phí để xây dựng kho gần khu tiêu thụ để giảm thiểu thời gian và chi phí vận chuyển hàng hóa đến tay người tiêu dùng 4. Mối liên hệ giữa kho với tổng chi phí Logistic. Việc bố trí kho và số lượng kho sẽ ảnh hưởng gián tiếp tới chi phí dự trữ nhưng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí vận chuyển và sẽ ảnh hưởng tới tổng chi phí logistics mà doanh nghiệp phải bỏ ra. Doanh nghiệp có số lượng kho phù hợp với quy mô, phù hợp với khả năng tài chính và phù hợp với thị trường tiêu thụ thì doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí dự trữ, và chi phí vận chuyển. Doanh nghiệp có thể đảm bảo một mức độ sẵn có cao với lượng dự trữ tại kho thấp nhất. IV. Thiết kế kho. Trong việc thiết kế nhà kho, thì có 5 yếu tố cần cân nhắc: 1) Mặt bằng và kiến trúc. 2) Lao động. 17 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói 3) Khu vực lưu trữ và quản lý các thiết bị. 4) Hệ thống thông tin. 5) Phương pháp vận hành và các thủ tục. Bởi vì mỗi yếu tố đều có thể ảnh hưởng lẫn nhau, chúng phải được sử dụng trong một khuôn khổ hệ thống toàn diện, và tổng chi phí phân tích các yếu tố này nên được tính vào quyết định thiết kế nhà kho. Quyết định thiết kế cũng nên cân nhắc đến một số yếu tố bắt buộc như lợi nhuận thu được trên chi phí đầu tư,khả năng tài chính, các trang bị có thể sử dụng lại (tài sản cố định, máy móc), tài sản lưu động,đất có sẵn, nhà có sẵn. Những yếu tố khác ít rõ rệt hơn, như sự đoàn kết hay bất đồng của nhân viên, quy định của chính phủ, chế độ đãi ngộ, và các phần mềm cần thiết. Bước đầu tiên trong việc thiết kế nhà kho là dự báo nhu cầu về sản phẩm của công ty. Nó giúp ước tính được diện tích cần cho nhà kho. Diện tích cần thiết nên được thiết kế cho chỗ nhận hàng,chỗ để hàng đi giao,nơi chọn đơn hàng và phân loại/kết hợp đơn hàng, kho chứa hàng chính,các thiết bị cần thiết, văn phòng, phòng nghỉ, kho hàng. Nhà kho 1 tầng thường tốt hơn nhà kho nhiều tầng. Nó cho phép sản phẩm lưu thông một cách thuận tiện nhất. Việc sử dụng 1 nhà kho 1 tầng rất phổ biến ở Mỹ vì đất ở đó cũng dư thừa. Bảng 11.2 cho thấy cách mà nhà kho được bố trí. Chú ý rằng trong thiết kế này, nơi nhận hàng và nơi giao hàng được thiết kế một cách độc lập để giảm tình trạng ùn tắc. 18 Logistics Quản trị Kho bãi và Đóng gói Diện tích sử dụng là một yếu tố khác trong việc thiết kế nhà kho. Một sai lầm trong nhà kho là việc sử dụng diện tích sàn một cách hiệu quả, mà không dùng diện tích khối. Công ty trả tiền cho tất cả diện tích trong nhà kho vì thế nên dùng nhiều nhất có thể. Điều đó sẽ giúp giảm chi phí và tăng năng suất. Để tăng diện tích sử dụng trong nhà kho, công ty có thể di dời các thiết bị và sản phẩm tới nơi hợp lý nhất có thể. Mặc dù nhà kho được thiết kế tốt, nhưng vẫn cần phải cân bằng một số yếu tố để đạt được kết quả tốt nhất:  Một số vị trí phải được bố trí cố định so với việc đặt linh động cho kho chứa sản phẩm. 19
- Xem thêm -