Tài liệu Nguồn lực và vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 38 |
  • Lượt tải: 0
luanvanviet

Tham gia: 25/04/2016

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH -----o0o----- TRẦN THỊ THANH XUÂN NGUỒN LỰC VÀ VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số: 60.31.10 LUẬẬ LU N VĂĂN THẠẠ TH C SỸỸ KINH TẾẾ T NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ ANH TÀI Thái Nguyên, 2007 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH -----o0o----- TRẦN THỊ THANH XUÂN NGUỒN LỰC VÀ VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI CỦA HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬẬ LU N VĂĂN THẠẠ TH C SỸỸ KINH TẾẾ T THÁI NGUYÊN - 2007 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Anh Tài. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Thái nguyên, tháng 11 năm 2007 Học viên Trần Thị Thanh Xuân i ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan, các cơ quan các đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới: Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy giáo Tiến sĩ Đỗ Anh Tài Trưởng Phòng đào tạo - Khoa học & Quan hệ Quốc tế Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Tài chính Huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên. Xin cảm ơn các cơ quan, các thầy cô giáo, anh chị em đồng nghiệp và gia đình đã giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Học viên Trần Thị Thanh Xuân 3 MỤC LỤC Trang phụ bìa. Lời cam đoan. Lời cảm ơn. Mục lục. Danh mục các chữ viết tắt. Danh mục các bảng. Danh mục các biểu. MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................3 2.1. Mục tiêu chung...........................................................................................3 2.2. Mục tiêu cụ thể...........................................................................................3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.................................................3 3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.................................................................3 3.2. Về không gian nghiên cứu..........................................................................4 3.3. Về nội dung nghiên cứu.............................................................................4 3.4. Về thời gian nghiên cứu.............................................................................4 4. Kết quả mong đợi..........................................................................................4 5. Bố cục của luận văn.......................................................................................4 Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....5 1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các nguồn lực...................................5 1.1.1. Khái niệm nghèo đói và nguồn lực..........................................................5 1.1.2. Tổng quan về mối quan hệ giữa nguồn lực và vấn đề nghèo đói của hộ nông dân.....................................................................................10 1.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................15 1.2.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu cơ bản........................................15 1.2.2. Công cụ và kỹ thuật xử lý số liệu..........................................................16 4 1.2.3. Mẫu nghiên cứu.....................................................................................21 1.3. Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu..................................................... 21 1.3.1. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá mức sống................................................... 21 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất của việc sử dụng các nguồn lực trong hộ............................................................................................22 1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của việc sử dụng các nguồn lực trong hộ................................................................................22 Chƣơng 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU....................................23 2.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................... 23 2.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................ 23 2.1.2. Địa hình địa mạo................................................................................... 23 2.1.3. Khí hậu.................................................................................................. 24 2.1.4. Thủy văn................................................................................................26 2.1.5. Các nguồn tài nguyên............................................................................ 26 2.1.5.1. Tài nguyên đất....................................................................................26 2.1.5.2. Tài nguyên nước.................................................................................30 2.1.5.3. Tài nguyên rừng................................................................................. 31 2.1.5.4. Tài nguyên khoáng sản.......................................................................32 2.1.5.5. Tài nguyên nhân văn.......................................................................... 33 2.1.5.6. Cảnh quan và môi trường.................................................................. 33 2.1.5.7. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và các nguồn lực....................34 2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai......................................... 35 2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế................................................................. 35 2.2.2. Cơ sở hạ tầng.........................................................................................35 2.2.3. Lĩnh vực xã hội......................................................................................37 2.2.4. Tình hình dân số lao động..................................................................... 38 2.2.5. Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội.........................40 5 Chƣơng 3: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUỒN LỰC VÀ ĐỜI SỐNG KINH TẾ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN..................................41 3.1. Thực trạng kinh tế xã hội của các hộ nghiên cứu.....................................41 3.1.1. Thực trạng nghèo đói của các hộ điều tra..............................................41 3.1.2. Nguồn lực của các hộ............................................................................ 42 3.1.2.1. Đất đai................................................................................................ 42 3.1.2.2. .2. Rừng..............................................................................................45 3.1.2.3. Nguồn nước........................................................................................ 49 3.1.2.4. Nguồn lực con người..........................................................................50 3.1.2.5. Vốn.....................................................................................................54 3.1.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ...............................................59 3.1.3.1. Hệ thống cây trồng, vật nuôi..............................................................60 3.1.3.2. Doanh thu từ sản xuất nông lâm nghiệp của các hộ........................... 63 3.1.3.3 Chi phí cho sản xuất nông, lâm nghiệp của các hộ..............................65 3.1.3.4. Thu nhập từ sản xuất...........................................................................65 3.2. Quan hệ giữa nguồn lực và thu nhập của hộ............................................ 67 3.2.1. Mô tả mối quan hệ.................................................................................67 3.2.2. Kết quả phân tích...................................................................................68 3.3. Các giải pháp đối với các nguồn lực để nâng cao thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân............................................................70 3.3.1. Các giải pháp chung.............................................................................. 70 3.3.1.1. Nâng cao kiến thức cho các hộ gia đình.............................................70 3.3.1.2. Tăng khả năng tiếp cận và kiểm soát các hộ nông dân với các nguồn lực chủ yếu bao gồm đất đai, rừng, tín dụng, nguồn nước........71 3.3.1.3. Tăng cường kiến thức về khoa học kỹ thuật và đội ngũ cán bộ kỹ thuật nông nghiệp............................................................................72 3.3.2. Các giải pháp cụ thể cho hộ nông dân...................................................72 3.3.2.1. Hỗ trợ vốn cho sản xuất......................................................................72 6 3.3.2.2. Xây dựng kết cấu hạ tầng................................................................... 74 3.3.2.3. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và nghề phụ..........................76 3.3.3. Kết hợp sử dụng hợp lý các nguồn lực của hộ đặc biệt là nguồn lực tự nhiên..........................................................................................76 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 83 PHỤ LỤC.......................................................................................................87 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các chữ viết tắt BLĐTB-XH CD KHKT LUT NLTN NHNN NNPTNN TCTK TNMT Trđ VAC VACR FAO UBND WB Nghĩa Bộ lao động thương binh - xã hội Cobb-Douglas Khoa học kỹ thuật Loại hình sử dụng đất Nguồn lực tự nhiên Ngân hàng nông nghiệp Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn Tổng cục thống kê Tài nguyên môi trường Triệu đồng Vườn - Ao - Chuồng Vườn - Ao - Chuồng - Rau Tổ chức nông lương thế giới Uỷ ban nhân dân Ngân hàng thế giới 8 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Bảng 2.1. Bảng 2.2. Bảng 2.3. Bảng 2.4. Bảng 2.5. Bảng 2.6. Bảng 3.1. Bảng 3.2. Bảng 3.3. Bảng 3.4. Bảng 3.5. Bảng 3.6. Bảng 3.7. Bảng 3.8. Bảng 3.9. Bảng 3.10 Bảng 3.11 Bảng 3.12 Bảng 3.13 Bảng 3.14 Cấu trúc của mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính cơ bản của hộ Các yếu tố khí hậu huyện Võ Nhai Một số loại đất chính của huyện Võ Nhai năm 2005 Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2005 Hiện trạng rừng ở huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên năm 2005 Tình hình tăng trưởng kinh tế huyện Võ Nhai năm 2006 Hiện trạng dân số và đất ở Huyện Võ Nhai năm 2005 Hiện trạng đất đai bình quân của các hộ điều tra - H.Võ Nhai năm 2006 Hiện trạng chất lượng đất đai của các hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 Tình hình nguồn lực rừng của các hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 Tình hình sử dụng rừng của các hộ điều tra tra huyện Võ Nhai năm 2006 Tình hình thu nhập rừng của các hộ điều tra tra huyện Võ Nhai năm 2006 Qui mô gia đình trung bình của vùng nghiên cứu năm 2006 Tài sản trung bình hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 Nhà của hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 Tình hình vốn tự có của hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 Tình hình vốn vay trung bình của hộ điều tra huyện Võ Nhai Hệ thống cây trồng hàng năm của hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2006 Hệ thống cây trồng lâu năm của hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2006 Trung bình đàn gia súc, gia cầm của hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2006 Trung bình doanh thu của hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2006 Trang 19 25 27 28 31 35 40 42 44 46 46 48 52 55 56 57 58 60 61 62 64 9 Bảng 3.15 Chi phí trung bình sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp 65 của các hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2006 Bảng 3.16 Trung bình thu nhập của hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2006 66 Bảng 3.17 Bảng phân tích hồi quy về nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ 68 điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 Bảng 3.18 Sự so sách giữa kết quả mô hình tối ưu số liệu điều tra hộ tai huyện 77 Võ Nhai năm 2006 Bảng 3.19 Sự so sánh của các nguồn lực sử dụng và sự kết hợp giữa các hoạt 78 động trong hộ ở huyện Võ Nhai DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ 3.1 Biểu đồ 2.1 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ 3.5 Trang Mối quan hệ giữa nguồn lực và những lợi ích của nó 12 Nhân tố tác động đến việc nâng cao thái độ cho các hộ gia đình 71 Cơ cấu các loại đất huyện Võ Nhai năm 2006 27 Tỷ lệ dân tộc Huyện Võ Nhai năm 2005 39 Thu nhập của hộ và thu nhập bình quân / nhân khẩu của 41 các hộ điều tra năm 2006 Cơ cấu diện tích đất của các hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 43 Lao động bình quân trong gia đình hộ điều tra H. Võ Nhai 53 năm 2006 Trình độ văn hoá hộ điều tra huyện Võ Nhai năm 2006 54 Nguồn vốn vay của các hộ điều tra Huyện Võ Nhai năm 2006 59 1 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngày nay, 1/4 dân số thế giới đang sống trong điều kiện cùng cực của sự nghèo khổ, không đủ khả năng đáp ứng được những nhu cầu cơ bản. Hàng triệu người khác cũng có cuộc sống trong điều kiện ngấp nghé ranh giới của sự tồn tại [2]. Trong một thế giới mà khoa học kỹ thuật đang phát triển với tốc độ cao như ngày nay mỗi ngày lại có tới 35.000 đứa trẻ chết vì những chứng bệnh lẽ ra có thể phòng chống được bằng những phương pháp dinh dưỡng và sự chăm sóc y tế sơ đẳng nhất. Những dữ liệu và ngôn từ không bao giờ nói lên hết được những đau khổ do nghèo đói gây ra như những bi kịch khi 1/6 trẻ em ở Châu Phi không được sống để có ngày sinh nhật thứ năm, hay hàng năm phải có nửa triệu phụ nữ chết vì những nguyên nhân liên quan đến thai ngén và thiếu những điều kiện y tế phù hợp. Cũng không thể nào đánh giá được những lãng phí về tiềm năng khi 130 triệu đứa trẻ không được đến trường tiểu học. Nghèo đói đang là mối quan tâm lớn của cộng đồng quốc tế và của mỗi quốc gia [27]. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta xác định việc xóa đói giảm ngèo là một trong những quốc sách hàng đầu, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội là tiền đề để phát triển nền kinh tế Quốc dân. Do vậy trong nhiều thập kỷ qua, trên bình diện Quốc Gia, đã tập chung giải quyết đồng bộ một hệ thống giải pháp quan trọng và đã thu được những thành tựu to lớn trên lĩnh vực xóa đói giảm nghèo nhất là ở các vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được như vậy vẫn còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục giải quyết. Cả nước còn hàng nghìn xã đặc biệt khó khăn, có tỷ lệ hộ đói nghèo cao là đối tượng cần phải quan tâm trong thời gian tới, những xã này Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn chủ yếu tập trung ở khu vực miền núi nơi đa phần là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống. Nước ta là một quốc gia nông nghiệp, sản xuất lương thực là chủ yếu và dựa nguồn lực sẵn có trong đó phải kể đến các nguồn lực tự nhiên như đất đai và vốn rừng. Nhiều công trình đã cho thấy ở khu vực miền núi nơi mà yếu tố khoa học kỹ thuật còn ít tác động đến cuộc sống của đồng bào thì những hộ có nhiều nguồn lực sẽ có cuộc sống đảm bảo hơn so với các hộ khác [34]. Tuy nhiên ngoài việc các nguồn lực sẵn có thì việc sử dụng các nguồn lực này sẽ như thế nào trong mối quan hệ với đời sống kinh tế xã hội của người dân khu vực miền núi hiện nay đang là câu hỏi bỏ ngỏ cần phải nghiên cứu [32]. Huyện Võ Nhai là một huyện vùng núi của Tỉnh Thái Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên là 84.510,41ha, cách thủ đô Hà Nội theo quốc lộ 3 và quốc lộ 1 là 120km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 50km và thị trấn Đồng Đăng Lạng Sơn 80km. Mặc dù thuận tiện giao thông và có nguồn tài nguyên phong phú nhưng trên thực tế Võ Nhai lại gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề phát triển kinh tế xã hội bởi một lẽ do địa hình phức tạp, thành phần chủ yếu là dân tộc ít người, trình độ học vấn, trình độ dân trí thấp... Thời gian gần đây để ổn định đời sống nhân dân Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư mỗi năm lên đến hàng tỷ đồng cho các dự án xóa đói giảm nghèo, dự án 135, đầu tư vào cơ sở hạ tầng như điện - đường - trường - trạm, xây dựng quy hoạch đất đai cho các xã, nhưng đời sống của nhân dân nơi đây còn gặp khó khăn. Đây là những bức xúc, trăn trở của không ít các nhà hoạch định chính sách. Qua nghiên cứu thực tế nhiều câu hỏi đặt ra cho chúng ta: Nguồn lực có vai trò như thế nào đối với các hộ nông dân trong huyện? Thực trạng việc sử dụng các nguồn lực đó trong phát triển kinh tế nông dân hiện nay ra sao? Giải pháp nào nhằm tháo gỡ những khó khăn mà các hộ nông dân đang gặp phải? Đó là những câu hỏi không phải 3 chỉ riêng ở một địa phương nào mà là đối với các hộ nông dân ở Việt Nam. Chính vì vậy, nghiên cứu về vấn đề Nguồn lực của hộ nông dân và mối quan hệ của chúng đến đời sống kinh tế xã hội của các hộ gia đình nông dân ở huyện Võ Nhai được đặt ra như một yêu cầu cấp bách, phải giải quyết vấn đề này với nhiều phương pháp tiếp cận cả trên bình diện vĩ mô và vi mô từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao việc sử dụng các nguồn lực và qua đó thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng chuyên môn hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nguồn lực và vấn đề nghèo đói của hộ nông dân Huyện Võ Nhai Tỉnh Thái Nguyên". 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu đặc điểm, vai trò của các nguồn lực của hộ đối với phát triển kinh tế hộ, tìm ra các giải pháp tạo điều kiện giúp hộ nông dân khai thác, phát huy thế mạnh của nguồn lực để phát triển kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhằm mục đích xóa đói giảm nghèo. 2.2. Mục tiêu cụ thể 1- Tìm hiểu hiện trạng nguồn lực và sử dụng nguồn lực cho sản xuất nông, lâm nghiệp của các hộ nông dân huyện Võ Nhai. 2- Tìm hiểu tác động của các nguồn lực đến mức sống của các hộ trong Huyện. 3- Đề xuất những giải pháp sử dụng các nguồn lực cho phù hợp, có hiệu quả và bền vững nhằm tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống cho người dân ở huyện Võ Nhai. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài Các nguồn lực trong hộ nông dân vai trò và tác động đối với đời sống kinh tế của các hộ nông dân thuộc huyện Võ Nhai - Thái Nguyên 4 3.2. Về không gian nghiên cứu Đề tài nghiên cứu trong phạm vi huyện Võ Nhai trong đó tập chung nghiên cứu chủ yếu một số xã đại diện. 3.3. Về nội dung nghiên cứu Đề tài tập chung nghiên cứu các nguồn lực như: lao động, vốn, đất, rừng, nước và mối quan hệ của các nguồn lực đó trong phát triển kinh tế hộ. Các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đói của hộ trong phát triển kinh tế. Đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát huy hiệu quả sử dụng các nguồn lực của hộ trong thời gian tới. 3.4. Về thời gian nghiên cứu Các thông tin thứ cấp và tài liệu về tình hình kinh tế, nguồn lực và vấn đề nghèo đói của cả Tỉnh nói chung và của huyện Võ Nhai nói riêng được thu thập từ năm 2005 đến năm 2006. Số liệu điều tra hộ được thu thập cho toàn bộ năm 2006. Các giải pháp đề xuất có thể dự kiến áp dụng cho các năm từ 2006-2010. 4. KẾT QUẢ MONG ĐỢI Về mặt lý luận: Xác định được thực trạng tình hình kinh tế xã hội, các nguồn lực trong các hộ nông dân trên địa bàn huyện Võ Nhai; xác định được nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về điều kiện kinh tế của các hộ. Về mặt thực tiễn: Xác định các giải pháp có tính thực tiễn áp dụng cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện để tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu trong tương lai. 5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương chính: Chương 1: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu Chương 3: Mối quan hệ giữa nguồn lực và đời sống kinh tế của các hộ nông dân. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC NGUỒN LỰC 1.1.1. Khái niệm nghèo đói và nguồn lực. * Khái niệm nghèo đói. Không có một khái niệm duy nhất về nghèo đói, và do đó cũng không có một phương pháp hoàn hảo để đo được nó. Nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện. Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trong những lúc đột biến bất lợi, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng... đó là những khía cạnh của nghèo. Trong hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993. Việt Nam có đưa ra định nghĩa chung về đói nghèo là: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương [1] Để tìm hiểu rõ hơn về “Nghèo đói”, ta tìm hiểu thêm về các chỉ tiêu về nghèo. Một loạt các chỉ tiêu về nghèo đói và phát triển xã hội hiện đang được sử dụng ở Việt Nam. Bộ lao động thương binh xã hội dùng phương pháp dựa trên thu nhập của hộ. Các hộ được xếp vào diện nghèo nếu thu nhập đầu người của họ ở dưới mức chuẩn được xác định, mức này khác nhau giữa thành thị và nông thôn và miền núi. Tỷ lệ nghèo được xác định bằng tỷ lệ dân số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo. Tổng cục thống kê (TCTK) thì dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo đầu người để tính tỷ lệ nghèo. TCTK xác định ngưỡng nghèo dựa trên chi phí cho một giỏ tiêu dùng bao gồm lương thực và phi lương thực, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -