Tài liệu Chỉ dẫn kỹ thuật hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11144 |
  • Lượt tải: 43
fabregasc2

Tham gia: 05/01/2016

Mô tả:

Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ---o0o--- HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG Công trình: KHỐI THÀNH ỦY Địa điểm: KHU HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ LONG XUYÊN Chủ đầu tư: ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN CHỈ DẪN KỸ THUẬT NĂM 2014 1 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG Công trình: KHỐI THÀNH ỦY Địa điểm: KHU HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ LONG XUYÊN Chủ đầu tư: ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ THIẾT KẾ C.TY TNHH TƯ VẤN THIẾT XÂY DỰNG HỢP NGHIỆP PHẦN KIẾN TRÚC 1. GẠCH VÀ ĐÁ 1.1. Ghi chú chung a. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác gạch đá, bao gồm cả các vật tư sau:  Gạch đất sét nung có lỗ và gạch đất sét nung đặc.  Các loại gạch đá xây dựng có bán ngoài thị trường.  Các loại gạch đá được chỉ định hoặc theo các yêu cầu thông thường. b. Các yêu cầu cơ bản: 2 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy  Nghiên cứu vị trí lắp đặt, quy cách, hình dáng, và kích thước gạch đá, lựa chọn phương án thích hợp nhất để lắp đặt gạch xiên, mạch hồ, lắp đặt lanh tô và các bộ phận kim loại. v.v….  Trước khi thi công phải chuẩn bị gạch theo đúng cấu tạo thiết kế, trình mẫu cho tư vấn thiết kế duyệt.  Trên bản vẽ xây gạch cần thể hiện vị trí các bộ phận kim loại liên kết và kim loại tăng cường, nơi tiếp giáp giữa đà lanh tô và gạch xây cùng các bộ phận liên quan khác. c. Công tác bảo quản  Trong suốt quá trình thi công, kiểm tra bảo quản mỗi ngày, có biện pháp che chắn bảo vệ các cấu kiện bên ngoài (sân, ban công..) tránh nước xâm nhập. Đảm bảo khô ráo xung quanh chân công trình 0,5mét tính từ mặt đất.  Duy trì các tấm chắn góc tường ngoài để không bị vỡ cho đến khi công trình hoàn thành.  Tránh làm rơi rớt vữa vào khe co dãn.  Có các thanh chống tạm thời giữ độ ổn định khối xây. Duy trì bảo vệ cho đến khi đưa vào sử dụng. d. Các yêu cầu đặc biệt Cọc, cáp, ống v.v…phải lắp đặt vào vách ngăn và tường trước khi xây / lắp, nhà thầu phải tính cả các chi phí này. Giá xây gạch bao gồm cả công cắt và lắp đặt các liên kết đặc biệt. e. Cắt tường Nói chung, không cắt tường theo chiều đứng hoặc ngang để đặt ống. Nếu không tránh được nên theo mạch vữa, đường cắt sắc, thẳng. Sau khi đặt ống trám chặt vữa bằng mặt với tường. f. Mã số và tiêu chuẩn - TCVN 1450 “Gạch rỗng đất sét nung” - TCVN 4732:1989 "Đá ốp lát trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật". - TCVN 5642 : 1992 "Đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát". - TCXD 90:1982 "Gạch lát đất sét nung". g. Đảm bảo chất lượng  Nhà thầu được chọn phải có ít nhất 10 năm hoạt động trong lãnh vực chuyên môn, đảm bảo đáp ứng tốt công việc và có uy tín.  Chỉ thuê nhân công đảm bảo tay nghề và đáp ứng các kỹ năng cụ thể. Có giám sát trong suốt quá trình thi công.  Khi kỹ sư có yêu cầu, nhà thầu phải trình mẫu vật tư và giấy chứng nhận thí nghiệm kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn.  Thông thường chất lượng gạch cung cấp cho công trình được đánh giá theo mức chịu lửa quy định bởi cơ quan có thẩm quyền và tùy các vị trí cụ thể trong công trình.  Tất cả gạch phải phù hợp yêu cầu xây dựng, ghi rõ mã số và tiêu chuẩn kỹ thuật. h. Trình mẫu  Nhà thầu phải trình mẫu gạch cho tư vấn thiết kế chọn đảm bảo yêu cầu cụ thể của từng dự án, nếu không đạt thì thay đổi mẫu cho đến khi chọn được mẫu có thể chấp nhận được. 1.2. Vật tư a. Cung cấp và lưu trữ 3 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy Vận chuyển vật tư đến công trường đúng thời gian để kiểm tra và thử nghiệm. Không ném hoặc chất đống vật tư trên sàn gỗ. Bảo vệ vật tư không cho xâm nhập bởi: nước, không bị bể, mẽ, trầy xước, dơ bẩn ... b. Gạch  Tất cả gạch được sản xuất tại địa phương, chất lượng tốt, đảm bảo cung cấp đủ để thực hiện đúng tiến độ.  Kích thước gạch ống là 180x80x80, gạch thẻ là 180x80x40. Cường độ nén gạch ống và gạch thẻ là 75kg/cm2.  Gạch đảm bảo độ chắc cứng, phẳng mặt, vuông vắn, thẳng cạnh, sạch, kích thước và màu sắc đồng nhất.  Gạch đảm bảo chất lượng tốt nhất, độ chịu nén ngang ít nhất 14 MPA.  Cứ sử dụng hết 500.000 viên gạch thì phải thử nghiệm chất lượng lại. c. Hồ vữa  Vật liệu trộn vữa phải đảm bảo để cho ra vữa đúng mác yêu cầu.  Có thể sử dụng thêm phụ gia theo yêu cầu thiết kế nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình của nhà sản xuất.  Vữa trộn theo đúng tỷ lệ. Phụ gia trộn vào phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng. Xi măng Portland : 1 Cát :3 Nước : Tùy theo yêu cầu xây tô và chịu lực Hỗn hợp vữa trên dùng tô trát tường trong và ngoài nhà, ngoại trừ:  Khu vệ sinh, bếp và các khu vực ẩm ướt, vữa sử dụng từ chân tường lên 210mm trộn theo tỷ lệ 1 phần xi măng Portland 2 phần cát.  Các gờ chỉ sử dụng vữa trộn theo tỷ lệ 1 phần xi măng Portland 2 phần cát.  Vữa trộn phải đều, chỉ trộn lượng vữa đủ cho mỗi lần sử dụng.  Nước trộn vữa đảm bảo sạch, đủ theo yêu cầu.  Sau khi đủ vật liệu, mỗi lô trộn phải lâu hơn 3 phút. Vữa trộn hơn 1 giờ phải trộn thêm nước và chỉ sử dụng cho vị trí cần vữa lỏng hoặc đổ bỏ, không sử dụng lại. 1.3. Công tác thi công a. Chuẩn bị  Nhà thầu cung cấp thép, bê tông…cần gởi đính kèm hồ sơ chất lượng, cung cấp đủ số lượng và đúng vị trí.  Chỉ định cao độ và khối lượng cho công việc (theo đúng thiết kế)  Quét gân hoặc làm ướt mặt bê tông lót trước khi thực hiện công tác vữa. b. Dung sai Dùng quả dọi, xây thẳng hàng, đúng cao độ. Lưu giữ dây dọi trong suốt quá trình xây tô, sai khác cho phép:  Tối đa từ dây dọi đến mặt tường và cột: (1) Tương đối cho phép : 3mm (2) Đoạn cao 3mét : 3mm. (3) Bất cứ tầng nào hoặc tối đa 6m : 6mm. (4) Đoạn cao từ 12mét trở lên : 12mm.  Tối đa từ dây dọi đến góc ngoài, gờ chỉ và các đường mép bên ngòai. (1) Bất cứ tầng nào hoặc tối đa 6m : 6 mm (2) Đoạn cao từ 12mét trở lên : 12mm 4 Chæ daãn kyõ thuaät    Khoái Thaønh UÛy Tối đa từ cao độ chỉ định trên bản vẽ đến các lanh tô bên ngoài, bệ cửa, lan can, tường chắn, các lam/ roan ngang và các đường mép bên ngoài. (1) Bất cứ khẩu độ nào hoặc tối đa 6m : 6mm (2) Đoạn cao từ 12mét trở lên : 12mm Tối đa giữa các đường nét vẽ cột, tường xác định trên bản vẽ mặt bằng. (1) Bất cứ khẩu độ nào hoặc tối đa 6m : 12mm (2) Đoạn cao từ 12mét trở lên : 19mm. Tối đa giữa các cột và chiều dày tường trong mặt cắt (1) -6mm (2) +12mm c. Lắp đặt  Xây gạch  Tất cả gạch trước khi xây phải ngâm chìm trong nước, sau đó nếu gạch bị khô thì phải làm ướt lại.  Đặt gạch xây đặt đúng mạch vữa ngang.  Gạch xây phải căn lề đều nhau theo chiều dọc và ngang, gạch xây đặt cẩn thận thẳng hàng, đặt tiếp xúc ép hết mặt gạch ngập đầy vào mạch vữa. Ít hơn 4 lớp gạch không được có đường roan cao hơn 40mm. Không sử dụng gạch bể ngoại trừ những vị trí cần xây chèn. Các mặt thẳng đứng và góc phải dùng dây dọi. Tất cả gạch xây không được đưa cao hơn vị trí đang xây 1mét.  Hoàn thiện mạch vữa: miết mặt theo tiêu chuẩn chung, miết cẩn thận sau khi trám đầy vữa. Tùy độ dày lớp trát tường, mạch vữa gạch xây hoàn thiện khác nhau sẽ được cào ra lớn hơn 12mm để tạo dáng của mạch.  Hình thức các dấu cắt, lỗ, mộng, gờ để chôn ống, cáp, khung.. vào tường thực hiện theo bản vẽ thể hiện. Tất cả ống được chôn vào tường.  Trước khi bắt đầu đặt bất kỳ lớp gạch nào để thực hiện công tác xây, kiểm tra kỹ tất cả các ống, cáp, bulon, các giá đỡ cố định cửa đi - cửa sổ và các bộ phận cần lắp vào tường phải được đặt cố định cùng lúc xây.  Tất cả tường và vách ngăn tiếp giáp với tường chính, tường bê tông hoặc cột bê tông v.v…ở tất cả các cao độ, theo quy định sau: Trước khi xây tường hoặc lắp vách, chừa các thanh thép D6 dài 30cm theo mạch vữa cứ mỗi 6 lớp gạch. Sau đó thêm các thanh tăng cường D4.5 – D6mm được cột chặt vào các thanh đã nói ở trên và được neo vào mạch vữa xây gạch.  Khuôn cửa gắn vào tường, nghạch cửa gắn vào sàn v.v…được lắp đặt và trám đầy vữa xi măng trong quá trình xây tường.  Tất cả gạch xây dựng phải phù hợp tiêu chuẩn chung. 2. MÁI 2.1. Ghi chú chung a. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho ngói lợp, các bộ phận liên kết mái, phụ kiện mái, máng xối. b. Tiêu chuẩn - TCVN 4313:1995 - TCVN 1453 - 1986 - TCVN 2737 – 1995 "Ngói - Phương pháp thử". "Ngói xi măng cát". “Tải trọng và tác động” c. Mẫu Cung cấp mẫu ngói lợp mái. d. Kiểm tra 5 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy Tối thiểu 7 ngày chú ý kiểm tra: Kết cấu bên dưới, lưới bảo vệ, máng xối ngòai và âm bên trong, ống đứng âm tường, tấm lợp mái. 2.2. 2.3. 2.4. e. Bảo hành Nhà thầu bảo hành 10 năm hệ thống mái (về vật tư và nhân công lắp đặt) cho chủ đầu tư. f. Kết cấu mái Đảm bảo kết cấu mái thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật để lắp đặt mái. g. Hướng dẫn bảo trì Khi hoàn thành, cung cấp 2 bản hướng dẫn sử dụng và bảo hành của nhà sản xuất mái bao gồm không giới hạn các vị trí khung xương mái, tấm lợp, các bộ phận lắp cố định, lối đi trên mái, sửa chữa, thay thế… Vật tư và thi công a. Mái che Bảo vệ vật tư và hệ thống mái không bị hư hại trong quá trình thi công, khi bàn giao, bề mặt mái sạch không có các mãnh vỡ rơi vãi, lắp đặt lỏng lẽo v.v… theo đúng hợp đồng. Đảm bảo hệ thống thóat nước mưa thông tốt không tắt nghẽn. b. Các thành phần liên kết mái Không thỏa thuận trong hợp đồng các kim loại không tương thích, gỗ còn tươi hoặc có hóa chất bảo quản, gỗ mạ nhôm hoặc mạ thép.  Cho phép sử dụng chất phủ chống ăn mòn bề mặt.  Cho phép sử dụng các chất bảo vệ như màng nhựa Polyethylene, dạng nhựa quét dính. c. Lắp đặt Theo hướng dẫn của nhà sản xuất về vật liệu sử dụng. Không sử dụng vật liệu kim loại không tương thích trong mái và các bộ phận liên kết. d. Giải pháp giảm nhiệt mái Thực hiện các giải pháp giảm tác hại của nhiệt lên mái trong quá trình lắp đặt các mối nối, các liên kết kẹp chặt. Mái ngói a. Ngói lợp Ngói lợp là ngói sóng nhỏ, màu đỏ, quy cách: 9 viên/m2 b. Lắp đặt kết cấu đỡ mái Lắp đặt và cố định theo tiêu chuẩn TCVN 5575 : 2012 Kết cấu thép, Tiêu chuẩn thiết kế Liên kết theo hướng dẫn chi tiết tại hồ sơ thiết kế kết cấu. Vật tư thoát nứơc a. Phạm vi áp dụng Chặn nước, chứa nước, miệng thóat, ống thóat và những vật tư hoàn thiện hệ thống mái theo TCVN: TCVN 4474:1987 - Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957:2008 - Thoát nước. Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước – 47/1999/QĐ-BXD b. Ống thoát 6 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy Vật liệu Độ dày Kích cở Chiều dài : : : : PVC ≥ 2.1 mm Theo bản vẽ Theo bản vẽ 3. CHỐNG THẤM 3.1. Ghi chú chung a. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho các công việc cung cấp, vận chuyện và lắp đặt tất cả những vật tư về chống thấm và hồ chứa. b. Tiêu chuẩn - TCVN 5718 - 1993 "Mái và sản phẩm bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước". - Tiêu chuẩn TCVN về thí nghiệm vật liệu truyền dẫn nước. 3.2. Thi công Phụ gia chống thấm trộn với bê tông sàn tầng mái, nền bồn hoa lầu theo đúng quy trình. 3.3. Chống thấm nội thất Chống thấm trên tường bê tông, tường trát vữa, sàn bê tông khu vực vệ sinh theo đúng qui trình. 4. CHẤT LÀM KÍN 4.1. Ghi chú chung a. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc cung cấp và sử dụng chất làm kín, các yêu cầu dụng cụ sử dụng và chuẩn bị các mối nối nơi sẽ bơm chất làm kín vào, bao gồm cả các phần sau: b. Làm kín nội thất - Khoảng trống nhỏ giữa các tường hoặc các vách ngăn nhẹ, góc ổ khóa, khuôn cửa, kệ, giá đỡ, các thiết bị phẳng mặt và những bộ phận lắp đặt tương tự. - Mép ngòai khuôn cửa đi, cửa sổ, cạnh ngòai các tấm panel bê tông vách ngăn và các bề mặt bằng vữa. - Roan vữa tường nội thất, vách ngăn, cột, bổ trụ, tường bê tông, tường ngọai thất ngọai trừ những ghi chú cụ thể. - Khe hở giữa các tấm ốp gạch cách âm và các mặt đứng nằm kế nhau. - Các vị trí bên trong nội thất, nếu không ghi chú riêng thì dùng sơn lấp kín các khỏang trống nhỏ giữa các vật liệu. c. Làm kín ngoại thất - Mối nối, hốc khuôn cửa, ngạch cửa đi, cửa so, lá sách, lỗ thông hơi trát vữa, bê tông, khung kim loại. Sử dụng chất làm kín cả 2 mặt ngoài và trong. - Mối nối giữa vữa tường xây mới và hiện hữu bên ngòai. - Mối nối giữa ở các góc kệ. - Mối nối làm phẳng mặt đá lát. - Mối nối điều khiển và mối nối co dãn. - Không bắt buộc đặt mối nối kim loại co dãn ở mặt trong của mối nối bên ngoài trên tường bê tông hoặc vữa tường. - Lỗ trống xuyên qua tường ngoài. - Làm kín những vị trí các bộ phận kim lọai, các chốt âm vào tường. - Khe giữa kim loại và mối nối kim lọai. - Cạnh khu vực lát sỏi, gờ, đỉnh tường, góc tường. d. Chất làm kín mối nối sàn - Ngạch cửa bằng kim loại cửa ngoại thất. 7 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy - Mối nối điều khiển và mối nối co dãn trên sàn, tấm sàn, gạch ceramic và lối đi bộ. e. Mã số và tiêu chuẩn. - TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, Tiêu chuẩn thiết kế f. Đảm bảo chất lượng - Nhà thầu được chọn phải có ít nhất 5 năm hoạt động trong lãnh vực chuyên môn, đáp ứng tốt công việc và có uy tín. - Người có thẩm quyền có quyền từ chối sản phẩm thi công bất cứ lúc nào nếu không đúng cam kết trước khi công trình kết thúc. Kỹ sư sẽ chọn lại vật tư. Nếu sau đó lại phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu, nhà thầu sẽ thay thế vật tư mà kỹ sư không chấp nhận, thay thế vật tư khác và chịu chi phí phát sinh cho công việc này. - Nhà sản xuất cung cấp giấy chứng nhận sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng và đặc tính kỹ thuật. g. Điều kiện môi trường - Không sử dụng chất làm kín nơi có bề mặt ướt và ẩm. Cho phép sử dụng chất làm kín trên bề mặt vữa và bê tông ướt đợi khô được 5 ngày. - Không sử dụng chất làm kín trong thời gian có gío cát, tốc độ gío hơn 10m/s. - Không sử dụng chất làm kín khi nhiệt độ bề mặt thu nhận trên 50oC và độ ẩm tương đối dưới 85%. h. Lưu trữ - Đóng thùng kín vật tư khi phân phối đến công trường, ghi rõ tên, ngày sản xuất, màu sắc, tên vật liệu. Chất làm kín nhựa đán hồi vận chuyển được dán nhãn ghi rõ lọai, hạng, cấp và tính năng sử dụng. Cẩn thận khi vận chuyển bằng tay, bảo quản vật liệu không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài ở nhiệt độ vượt quá 37oC (100oF). - Ghi rõ các thông tin của vật liệu cung cấp như hạn sử dụng, các thành phần hỗn hợp sản xuất, hướng dẫn dung môi làm sạch. i. Trình mẫu - Kèm 2 bản thông số dữ liệu của sản phẩm, dữ liệu sản xuất và đầy đủ hướng dẫn sử dụng. - Cung cấp giấy bảo hành cho chủ đầu tư quy định không tính chi phí sửa chữa, thay mới sản phẩm do hư hỏng trong trường hợp bị đông cứng, co ngót, chảy, lún, thấm bẩn, giảm độ kết dính… ít nhất 5 năm từ ngày hòan thành công việc theo xác nhận của chủ đầu tư. - Cung cấp mẫu của mỗi mối nối hoàn thiện của từng vị trí. Trình bày phương pháp thực hiện, màu, chất kết dính. Những vị trí không chỉ định màu trong thiết kế phải cung cấp hơn 3 mẫu để chọn lựa. 4.2. Vật liệu Chất làm kín kết dính Cung cấp hình dạng và yêu cầu 1 cách thống nhất của nhà sản xuất cho những ứng dụng thông thường. b. Miếng chặn Cung cấp miếng chặn để đệm hoặc bít bằng sợi thủy tinh, cao su butin, nhựa polyurethane, hoặc bọt polyethylene có nguồn gốc dầu hoặc các phân tử nhuộm màu theo nhà sản xuất. Vật liệu miếng chặn phải tương thích với chất làm kín. Không sử dụng dây thừng hoặc các vật liệu có tính thấm hút làm miếng chặn. c. Dung môi Nhà sản xuất chất làm kín quy định các yêu cầu của dung môi (ngọai trừ bề mặt đồng là nhôm sẽ tiếp xúc trực tiếp với chất làm kín). d. Lớp lót cho chất làm kín Loại không phai màu, mau khô, sử dụng tương thích theo yêu cầu của nhà sản xuất cho các ứng dụng thông thường.  Dùng cho xây dựng tạm thời. a. 8 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy  e. 4.3. Trám mối nối gỗ, vữa trong nội thất, các mối nối ngắn giữa gỗ, vữa trên bề mặt kim lọai nơi dịch chuyển tối đa không quá 15% chiều rộng roan. Lực chọn ứng dụng của chất làm kín Các loại chất làm kín sử dụng theo đặc tính trong bảng sau do tư vấn thiết kế chọn. Loại và nơi ứng dụng vật liệu làm kín Loại Lọai A Lọai B Lọai C Lọai D Lọai E Lọai F Loại vật liệu Nơi sử dụng Vật liệu làm kín silicon (lọai 1 thành phần) độ đàn hồi cao Vật liệu làm kín silicon (lọai 1 thành phần) độ đàn hồi thấp Vật liệu làm kín silicon (lọai 2 thành phần) Vật liệu làm kín nhựa đa chất (lọai 2 thành phần) Vật liệu làm kín silicon biến tính (lọai 2 thành phần) Vật liệu làm kín silicon biến tính (lọai 1 thành phần) Vật liệu làm kín nhựa đa chất Vật liệu làm kín sơn nứơc acrylic gốc nhũ tương Vật liệu làm kín gốc dầu Kính chịu lực, kính ngoài nhà Mối nối kim lọai, cửa đi, cửa sổ Mối nối xung quanh cửa đi, cửa sổ, tường bê tông, roan gạch Mối nối tấm tường bê tông đúc sẵn Kính cố định Mối nối vữa giữa các viên đá Xung quanh cạnh dài cửa đi và cửa sổ trong tấm điều khiển cao độ tự động có thanh thép bên trong Mối nối cạnh dài trong tấm điều khiển cao độ tự động có thanh thép bên trong Tường / vách cách âm (Ghi chú) 1. Lọai tốt nghĩa là 50% vượt quá 2.5 kgf/cm2 (0.25 N/mm2). 2. Lọai xấu nghĩa là 50% dưới 2.5 kgf/cm2 (0.25 N/mm2) 4.4. Thử nghiệm chất làm kín Thử nghiệm chất làm kín theo các bước sau: (1).Chuẩn bị tấm mẫu lót cần sử dụng chất làm kín. Các vật liệu khác như thép, bê tông, nhôm… (2).Bọc lót mẫu bằng giấy bóng kính. (3).Cột cả mẫu và giấy lót chung. (4).Lưu ở công trường ít nhất 10 ngày. Nắm 1 đầu dây kéo xuống theo hứơng dẫn của nhà sản xuất. Nếu sợi dây tiếp xúc vừa vặn từ đáy đến đỉnh và bị đứt nếu có lực tác động thì chất trám kín đảm bảo yêu cầu. Niêm phong mẫu thử nghiệm. 4.5. Chuẩn bị bề mặt Bề mặt phải sạch, khô, không có vết dơ, vết thấm, dầu, sáp, sơn, keo và những yếu tố có thể làm hư hỏng vật liệu. Đối với những bề mặt cũ, cạo sạch chất làm kín cũ trước khi sử dụng chất làm kín mới. Bề mặt sắt thép Làm sạch bề mặt vật liệu bằng cách phun cát, nếu việc phun làm hư hại bề mặt thì có thể cạo hoặc chà bằng bàn chải kim lọai. Bề mặt nhôm a. b. 9 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy Lột bỏ các vật liệu bọc bảo vệ tạm thời trên mặt nhôm ở những vị trí sẽ bơm chất làm kín. Lót tạm thời những nơi không sử dụng chất làm kín và gỡ bỏ những miếng lót này sau khi trám, cuối cùng làm sạch, sử dụng dung môi không màu làm sạch bề mặt nhôm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 4.6. Yêu cầu ứng dụng chung Không trộn thêm chất lỏng, dung môi, bột vào chất trám kín. Pha trộn hợp chất nhựa đàn hồi vào chất làm kín phải phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất. a. Tỷ lệ chiều rộng và sâu mối nối.  Tỷ lệ chấp nhận: Chiều rộng mối nối Bề mặt kim lọai, kính hoặc các bề mặt không có tính xốp, rỗng và các lỗ nhỏ li ti : Tối thiểu 6mm Trên 6 mm Gỗ, bê tông, vữa : Tối thiểu 6mm Từ 6mm đến 12mm Từ 12mm đến 50mm Trên 50mm Chiều sâu mối nối 6mm, bằng 1.2 chiều rộng roan 6mm 6mm 12mm c. d. e. chiều 6mm Bằng chiều rộng roan 16mm Theo yêu cầu của nhà sản xuất chất làm kín  b. Lần rộng Tỷ lệ không chấp nhận – Ở những mối nối có chiều rộng và độ sâu chưa đạt thì mở rộng bằng cách mài hoặc khoét nhưng không làm hư hỏng bề mối nối. Không mài trên bề mặt kim lọai. Gắn miếng chặn Gắn miếng chặn khô và sạch vào các lỗ trống hoặc đường xẽ, mặt bên hoặc đáy mối nối theo chiều sâu chỉ định. Gắn ở các vị trí sau :  Các vị trí chỉ định  Ở những nơi không chỉ định nhưng mối nối có độ sâu hơn các số liệu trong bảng “Tỷ lệ chấp nhận” trên. Chỉ định căn bản Sau khi dùng chất làm kín, làm sạch ngay các mẫu dư thừa nhô ra theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không trét lên bề mặt hòan thiện. Vị trí sử dụng chất làm kín kết dính. Sử dụng chất làm kín kết dính mặt bên và đáy mối nối tùy lọai mối nối và tùy chất làm kín theo nhà sản xuất, tránh dính vào các bề mặt khác, chất làm kín chổ này bị dính vào chỗ khác. Sử dụng của chất làm kín. Sử dụng chất làm kín tương thích với vật liệu. Không sử dụng sản phẩm quá hạn sử dụng, bị đông đặc hay không thể bơm ra được từ súng bơm. Sử dụng súng bơm chất làm kín có vòi bơm vừa với chiều rộng mối nối theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bơm vào chắc đầy mối nối, không tạo lỗ bọt trống. Sau khi bơm, dùng dụng cụ trám miết đầy và phẳng mặt những chỗ bị khuyết. 5. CÔNG TÁC KIM LOẠI 5.1. Ghi chú chung a. Phạm vi áp dụng 10 Chæ daãn kyõ thuaät b. c. d. Khoái Thaønh UÛy Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác sản xuất, lắp đặt các bộ phận bằng kim lọai theo bản vẽ, bao gồm không giới hạn tay vịn lan can, cầu thang, song chắn lan can, tấm lót kim lọai, khung, cổng, lam che nắng, lưới bảo vệ và các bộ phận kim lọai nhỏ khác. Tiêu chuẩn Theo TCVN Mẫu Cung cấp mẫu như sau:  Các mối nối tiếp đầu và mối nối xiên được sản xuất đúng kỹ thuật trong các ống và các vị trí khác.  Lớp bảo vệ hòan thiện như mạ crôm, thép không gỉ, mạ kẽm, xử lý anôt, phủ bột, nung.  Kỹ thuật hòan thiện có thể thổi cát chà bóng hay các cách khác.  Các thành phần sử dụng trong công tác lắp ghép. Bản vẽ chi tiết Cung cấp các bản vẽ chi tiết ở những vị trí chỉ định hoặc thêm các bản vẽ chuẩn bị cho công tác lặp ghép. 5.2. Vật liệu và thi công a. Vật liệu Sử dụng kim lọai đúng tính năng, các phương pháp lắp đặt và hoàn thiện, những vị trí có yêu cầu về sức căng, độ nhám tùy mục đích. b. Thi công  Lắp ráp những bộ phận đúc sẵn, giữ các cạnh và bề mặt vuông thẳng, tránh tạo gờ, mép, răng cưa. Loại bỏ những cạnh bén có độ cong lớn. Đường các khe nối mãnh. Các đoạn cong trong ống được định hình thật đúng khi cắt qua. Màu các tấm và các bộ phận liên kết đồng nhất. Tách riêng các kim loại không tương thích bao gồm không giới hạn các ống bọc, tấm nhựa bitum, mastic, sơn lót… Tách riêng các vật liệu không nhìn thấy trên bề mặt.  Thực hiện các giải pháp hạ nhiệt trong mối nối và mối liên kết phát sinh ra do căng kéo, chịu lực như xẽ rãnh, cắt roan, uốn tấm kim lọai… c. Hàn Hoàn thiện những mối nối nhìn thấy bằng cách hàn, chà nhám hoặc các giải pháp khác trước khi sơn, mạ kẽm hoặc các cách hoàn thiện bề mặt khác. Bề mặt mối nối nhôm không được mất màu. 5.3. Các thành phần kết cấu a. Liên kết Liên kết đảm bảo các yêu cầu sử dụng như neo, vít, đai đỡ, tán…chịu được lực truyền tải và lực căng, lắp ráp vào đảm bảo cấu kiện không bị biến dạng. Liên kết nhôm (bao gồm cả hợp kim nhôm) : hợp kim nhôm hoặc thép không gỉ – không có từ tính ngọai trừ những đặc tính khác. Chỉ sử dụng chất cađimi (Cd) mạ tấm kim loại khi có chỉ định đồng ý. Đinh : Nhôm hoặc thép không gỉ. Tán : Tán âm. b. Vít. Tất cả vít sử dụng theo tiêu chuẩn TCVN. Vít nhìn thấy đầu: Vít đầu chìm hoặc vít đầu có lỗ ngọai trừ những đặc tính khác, hoàn thiện bằng phẳng với bề mặt. c. Neo tường Do kỹ sư chọn theo độ căng dãn. 6. ỐP LÁT 6.1. Ghi chú chung 11 Chæ daãn kyõ thuaät a. b. c. d. Khoái Thaønh UÛy Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá thiên nhiên, đá granite, gạch ceramic lát sàn, ốp tường theo bản vẽ thiết kế và “Bảng vật liệu hòan thiện”. Làm mẫu Chuẩn bị vị trí thích hợp nơi cần ốp lát lớn hơn 2m 2 cho mỗi lọai thử gồm các mẫu theo yêu cầu sử dụng và đặc tính riêng. Trong khu vực làm mẫu bao gồm những vị trí có mối nối và cắt gạch. Kiểm tra các khâu thực hiện cho đến khi hòan thành. Ở mỗi khu vực thử, nếu đúng vị trí ốp lát và đạt yêu cầu chất lượng thì làm nối tiếp vô và làm sạch những vết dơ do việc ốp lát thử dính vào. Bảo hành. Bảo hành 1 năm các đặc tính sử dụng của vật liệu. Tiêu chuẩn Tất cả gạch tuân theo tiêu chuẩn TCVN ngọai trừ những yêu cầu đặc tính riêng. 6.2. Vật liệu a. Ghi chú chung về vật liệu Tất cả vật liệu do tư vấn thiết kế duyệt dựa theo các tiêu chuẩn như trên. b. Chất kết dính  Sử dụng chất dán dính tương thích với vật liệu của bề mặt cần dán, tuân theo hướng dẫn sử dụng sản phẩm chất kết dính theo từng điều kiện cụ thể.  Ngăn cấm sử dụng: Ngoại trừ những đặc tính khác, không sử dụng các chất không tương thích sau đây:  Dùng xi măng dán gỗ, kim lọai, các bề mặt kính hoặc đã sơn, tráng men, tấm thạch cao.  Dung môi hữu cơ dán trên bề mặt sơn.  Chất hữu cơ PVA, nhựa cao su thiên nhiên dán trong điều kiện ẩm, ướt. c. Vữa lót Hỗn hợp xi măng, cát và nước. Không sử dụng hỗn hợp vữa khi có dấu hiệu hư hỏng. Không trộn lại thay đổi thành phần hỗn hợp. Chọn tỷ lệ xi măng – cát từ 1:3 đến 1:4 để đảm bảo độ dính. Bề mặt sử dụng có độ ướt cần thiết đủ đảm bảo kết dính chắc. Ngoài ra, có thể thêm chất phụ gia kết dính lên bề mặt để tăng cường độ dính cứng. d. Vữa dán Xi măng vữa dán : Trộn với nước. Có thể trộn thêm cát mịn để làm đầy mặt các khe rộng. Tỷ lệ xi măng portland trộn vữa dán : Trộn với cát mịn và ít nước. Khe hẹp dưới 3 mm : 1 xi măng : 1 cát. Khe rộng trên 3 mm : 1 xi măng : 2 cát. Vữa có màu: Bột màu trộn vào phải tương thích với hỗn hợp vữa dán, vôi tự nhiên, hỗn hợp gốm kim loại và xi măng. e. Chất làm kín Vật liệu làm kín cần co dãn, có thể dùng chất làm kín nhựa biến tính hoặc chất làm kín nhựa polysulfide. 6.3. Gạch, đá granite a. Ghi chú chung Dựa theo tiêu chuẩn TCVN. Gạch có kích thước đều đặn bằng nhau, hình dáng tương đồng, các mặt thật phẳng, không cong vênh, mẽ, có vết rạn, phai màu, có khuyết điểm và các dấu hiệu hư hỏng khác. b. Gạch Kích thước : Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế Quy cách: Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế 12 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy c. Gạch đá thiên nhiên Quy cách: Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế d. Các loại bổ sung Gạch bổ sung bao gồm gạch viền, gạch có gờ, gạch mũi bậc thang, gạch góc, gạch chân tường, ngưỡng cửa, đầu tường, mương thoát nước, gạch viền bên ngoài theo bố cục thiết kế, ngoại trừ những yêu cầu riêng, màu và hoàn thiện theo bảng thống kê. Ngoài ra còn có gạch góc, gạch gờ chỉ Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế riêng tùy theo chỉ trường hợp cụ thể. 6.4. Thi công a. Ghi chú chung về thi công Sử dụng chung với gạch còn có chất kết dính, vữa dán, chất làm kín…theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Cắt gạch sắc gọn vừa vặn với vị trí cần sử dụng. Khi khoan không làm hư mặt gạch. Chà sạch cạnh gạch không để dính mạt dơ. Ấn chặt gạch khi lát ở ngưỡng cửa, khuôn cửa, hốc, các lỗ trống…Gõ chặt ở những vị trí nhìn thấy. Cắt gạch cho những nơi âm vào như hốc để xà phòng, những nơi phối gạch có kiểu dáng màu sắc khác nhau. b. Độ bằng phẳng và dốc Độ phẳng sàn gạch và dốc ở những nơi yêu cầu. Đánh dấu cao độ mối nối với tường, không yêu cầu đối với sàn nghiêng. Ngoại trừ những yêu cầu riêng, không thay đổi cao độ sàn hoàn thiện kể cả trải thảm. Sai khác tối đa của sàn hoàn thiện do bị dợn sóng, vồng mặt… là 1:300. c. Các vấn đề đặt ra  Ốp lát gạch theo chủng loại và mẫu mã dựa theo bản vẽ hoặc tiêu chuẩn, roan thẳng hàng theo 2 phương, phẳng mặt và thẳng đứng.  Khi cần cắt gạch, dồn phần gạch cắt về phía rìa ngoài và bố trí những viên có kích thước bằng nhau và không nhỏ hơn nữa viên, bố trí các viên gạch cần cắt ở những nơi khó thấy. Nếu phát sinh trường hợp do tránh cắt gạch làm độ rộng roan thay đổi hoặc rộng hơn bình thường thì cần được sự đồng ý của tư vấn thiết kế.  Kiểm tra kỹ các bộ phận bị lấp lại trước khi ốp lát gạch như hệ thống điện, nước, các hộp nối, đầu lắp vách…Những nơi cần khoan để gắn các bộ phận khác trên mặt gạch là giữa đường roan theo chiều thẳng đứng hoặc ngang.  Trên bề mặt ngang, lát thử cho từng khu vực để nghiệm thu xác nhận trước khi lát toàn bộ. d. Chuẩn bị gạch Chất dán dính: Khô, không bị ẩm. Vữa lót: Ngâm gạch vào nước ít nhất ½ tiếng và không hơn 1 tiếng đồng hồ, sau đo đợi đến khi không còn thấy nước trên bề mặt gạch. Không cần ngâm đối với gạch tráng men toàn bộ. e. Ghi chú chung về chất dán Phương pháp dán phải thích hợp với gạch và bề mặt dán, đảm bảo chất dán phủ hết bề mặt viên gạch và bám chặt vào bề mặt dán. f. Độ dày chất dán  Lớp dán mỏng : độ dày tối thiểu 1.5mm, tối đa 3mm. Có thể sử dụng khi sai khác trên bề mặt cần dán không quá 3mm khi thử nghiệm trên đoạn dài 2m, phủ đầy chất dán lên toàn bộ mặt sau viên gạch.  Lớp dán dày : độ dày tối thiểu 3mm, tối đa 12mm ngoại trừ lớp vữa lát gạch sàn có thể dày tới 20mm. Có thể sử dụng khi sai khác trên bề mặt cần dán lên đến 6mm khi thử nghiệm trên đoạn dài 2m đối với mặt sau gạch có khía sâu. g. Lát gạch sàn 13 Chæ daãn kyõ thuaät h. i. j. k. Khoái Thaønh UÛy Lát gạch sàn bằng vữa xi măng : Rải nhẹ bột xi măng khô lên mặt lớp lót, dùng bay chà cho đến khi xi măng thấm ướt. Trét 1 lớp hồ dầu lên mặt sau viên gạch. Roan gạch Chiều rộng roan : Đặt gạch sao cho độ rộng roan đồng bộ như sau : Gạch thiên nhiên : Tối thiểu 1mm, tối đa 3mm Gạch ceramic : Tối thiểu 1mm, tối đa 3mm Chà roan Đề xuất giải pháp chà roan trước khi tiến hành. Vữa sử dụng ngay sau khi trộn. Làm sạch roan trước khi chà. Bảo vệ bề mặt men gạch không để dính vữa (nếu cần thiết thì che lại). Vữa trám đầy các bề mặt roan và bằng mặt gạch. Phương pháp chà roan Dùng dụng cụ trám đầy phẳng mặt roan gạch. Làm sạch phần vữa tràn ra ngoài trước khi khô. Khi vữa khô, chà bóng bề mặt gạch bằng vải mềm. Vệ sinh và bảo quản Giữ gìn sạch sẽ trong quá trình thi công, bảo vệ không làm hư hỏng gạch, không bước lên sàn cho đến khi vữa lót khô và chịu được tải trọng. Gở bỏ thay thế những viên gạch bị hư trong quá trình ốp lát. Làm sạch và chà bóng mặt gạch bằng dụng cụ chuyên dùng, lưu giữ sạch sẽ và không làm hư hỏng. 6.5. Chuẩn bị nền a. Ghi chú chung về nền Chuẩn bị bề mặt nền để lát hoàn thiện bao gồm không giới hạn như sau :  Làm sạch dầu mỡ, dọn sạch các bộ phân rơi vãi, dính vào cho bề mặt khô sạch.  Cần có thời gian để sàn khô, co ngót đã ổn định trước khi lát. 6.6. Mối nối a. Miếng ổn định roan  Roan gạch thẳng từ mặt gạch xuống nền. Roan không nhỏ hơn 6mm và rộng hơn 10mm hoặc như bản vẽ, miếng ổn định roan có thể bằng kim loại hoặc gỗ có tiết diện chữ nhật chèn bằng kích thước roan. Giữ miếng gỗ hoặc miếng kim loại cho đến lúc chà roan và đến khi gạch khô cứng ổn định. Làm sạch roan không bị dính hồ vữa, rác, bụi. Trám chặt roan, làm sạch gọn bề mặt roan.  Độ sâu roan không lớn hơn 2 lần chiều rộng roan hoặc nhỏ hơn chiều rộng roan. b. Vật liệu miếng ổn định roan  Vật liệu rỗng xốp : vật thể chịu nén, ống chặn… ống xốp không hút nước.  Miếng chặn : Dùng chặn chất làm kín như ống chặn hoặc các hình thức giống như thế, miếng chặn có bề mặt không ăn bám và không dính vào chất làm kín.  Lớp lót : Trừ khi sản phẩm vật liệu chà roan không cần lớp lót, cho phép bơm trực tiếp vào roan.  Chất làm kín: Xem 4.4.2 các yêu cầu về chất trám kín và bảng 4.4.3 các yêu cầu về loại chất trám kín. c. Trát kín mối nối Phân loại các dạng roan như sau:  Nơi gạch được chỉ định cắt xung quanh thiết bị vệ sinh.  Bề mặt viên gạch bị hư do lắp đặt thiết bị vệ sinh như khoan ống, đặt giá đỡ, gắn bu lon, chốt…  Các mối nối cửa đi, cửa sổ, tủ, kệ…  Xung quanh sàn sân thượng và các khu vực ngoài trời.  Xẽ roan khoảng cách 10m đối với những khu vực lớn. Kích thướcroan : Chiều rộng 5mm, chiều sâu bằng chiều dày viên gạch. Chất trám : Trên vách : Cao su silicon. 14 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy Sàn : Hỗn hợp nhựa 2 thành phần polysulphide. Trám đầy chiều rộng roan, sau đó làm gọn phẳng sạch bề mặt lát gạch. 6.7. Bảng thống kê gạch - Vị trí : Lát nhà vệ sinh Loại gạch : Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế Cách ốp lát : Theo hàng. Liên kết : Hình thức : Dán dính. Dày : Độ dày lớp dán từ 1.5mm đến 3mm đối với chất dán dính loại mỏng. Hồ dán : Xi măng. Màu : Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế - Vị trí : Bên trong phòng Loại gạch : Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế Liên kết : Vữa xi măng Dày : 20mm Hồ dán : Xi măng. Màu : Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế 7. SƠN 7.1. Ghi chú chung a. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơn ngoại thất và nội thất trong xây dựng bao gồm sơn trên bề mặt vữa xi măng, bề mặt bê tông, tường nội thất, trần, cửa, khung cửa, các bộ phận kim loại, các bề mặt kim loại, gỗ, các đường ống… b. Tiêu chuẩn Tất cả các công tác sơn tuân theo các tiêu chuẩn dưới đây : - TCXDVN 321:2004 "Sơn xây dựng - Phân loại". - TCVN 5674:1992 "Công tác sơn phủ bề mặt bao gồm quét dung dịch vôi, vôi xi măng và sơn dầu các loại". - TCVN 6557:2000 ”Vật liệu chống thấm. Sơn bitum cao su”. - TCVN 5669:2007 “Sơn và vecni. Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử”. - TCVN 2090:2007 “Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni. Lấy mẫu”. - TCVN 5669:1992 “Sơn và vecni. Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử”. - TCVN 2102:2008 “Sơn và vecni. Xác định mầu sắc theo phương pháp so sánh trực quan”. - TCVN 6934:2001 “Sơn tường. Sơn nhũ tương. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử”. - TCVN 5670:2007 “Sơn và vecni. Tấm chuẩn để thử”. - TCVN 2095:1993 “Sơn. Phương pháp xác định độ phủ”. c. Sơn mẫu Trước khi sơn toàn bộ, sơn thử trên 1m2 bề mặt với đủ các lớp cần thiết để kiểm tra đặc tính về màu, độ bóng, cấu trúc bề mặt. 7.2. Vật liệu a. Ghi chú chung về vật liệu  Vật liệu sơn: Chỉ sử dụng vật liệu có bảo hành và dán nhãn của nhà sản xuất.  Thông báo với nhà sản xuất trước khi đặt hàng.  Không thay đổi thương hiệu sơn nếu không có sự thỏa thuận. Không pha trộn sơn của các nhà sản xuất khác nhau. Sơn vận chuyển đến công trường có dán nhãn và đóng kín.  Chỉ sử dụng loại và chất lượng của chất pha loãng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Màu sắc do nhà sản xuất pha mẫu trừ khi được yêu cầu riêng.  Chỉ pha thêm màu khi được chấp thuận và phải tương thích cùng loại, cùng chất lượng và cách thức phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Màu trộn vào không làm ảnh hưởng đến độ bền, tính thẩm mỹ và hiệu quả sử dụng.  Bột đánh bóng: Cùng loại với bột mastic. 15 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy  Chọn màu  Cung cấp tên sơn và dòng sơn để nhà sản xuất trình mẫu màu lựa chọn. b. Cấp độ bóng Chỉ định: Không bóng, bóng ít, bóng trung bình, bóng nhiều theo tiêu chuẩn TCVN c. Lớp lót, lớp làm kín, lớp bề mặt trên cùng Lớp lót, lớp làm kín, lớp bề mặt trên cùng phải tương thích với lớp nền, lớp hoàn thiện. Sơn theo thứ tự từng lớp, lớp hoàn thiện có thể không màu hoặc có màu Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế. 7.3. Thi công a. Ghi chú chung về thi công  Nếu không có yêu cầu riêng, trước khi sơn, hoàn thành xong các công việc khác trong khu vực cần sơn ngoại trừ các bộ phận lắp đặt trên sàn.  Không sơn trong điều kiện bụi bặm, thời tiết không thích hợp, khi độ ẩm không khí vượt quá 85%, khi nhiệt độ lớp nền sơn dưới 10oC và trên 50oC thì phải có hướng dẫn công tác sơn trong điều kiện đó.  Trước khi sơn cần làm sạch bề mặt và bảo vệ không cho dơ bẩn. Dùng tấm che nếu cần thiết để bảo vệ bề mặt sơn hoàn thiện và che đậy những chổ có thể bị sơn bắn vào.  Những thiết bị nào cần sửa chữa thay thế thì làm trước khi sơn để tránh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên kết quả sơn. Không dời hoặc thay đổi cửa, mặt nạ công tắc, đèn hoặc các thiết bị khác lắp cố định trên bề mặt khi sơn xong.  Khi chuẩn bị bề mặt sơn, kiểm tra, duy trì độ sáng (đo độ sáng) trên bề mặt ít nhất bằng ánh sáng ban ngày và giữ ổn định tối đa ánh sáng nhân tạo. Thông gió vào khu vực sơn cho sơn mau khô.  Chuẩn bị và lưu giữ sơn cùng các chất trộn với sơn trong khu vực được bảo vệ. Phòng chống cháy khu vực tập trung hơi sơn bốc lên. Vào cuối mỗi ngày, gom bỏ những vải chùi sơn, vụn sơn vào các thùng kim loại chứa nước đậy kín hơi. Dẹp bỏ những thùng sơn đã sử dụng xong và vệ sinh sạch các mảnh vụn sơn khi sơn xong.  Trộn và sử dụng sơn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không trộn sơn ở những khu vực hoặc bề mặt mà nếu đỗ sơn sẽ làm hư bề mặt. Làm sạch các vệt sơn, giọt sơn, sửa chữa các bề mặt bị hư hại, phục hồi lại như ban đầu. Ở những nơi cần thiết vì lý do thẩm mỹ, những nơi cần sửa chữa phải dùng đúng sơn ban đầu. b. Thiết bị  Dùng dụng cụ súng sơn với kích cở đầu sơn thích hợp để duy trì đúng lớp sơn mỏng tối đa cần thiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhằm không làm vượt kinh phí . Hơi khí cấp cho dụng cụ súng sơn từ nước sạch, dầu và các chất khác.  Dùng các miếng che có kích thước và độ dày thích hợp để che những khu vực cần bảo vệ tránh sơn bắn vào.  Viết bảng thông báo các vị trí sơn còn ướt trong thời gian chờ khô, không có sự chấp thuận của người quản lý, người không có phận sự không được vào khu vực sơn còn ướt. c. Áp dụng  Sử dụng sơn và các vật liệu phối hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Các lớp sơn khác nhau tiếp giáp thẳng hàng trừ khi có yêu cầu riêng. Cần có thời gian để sơn khô từng lớp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.  Tùy vị trí theo yêu cầu của nhà sản xuất, phải quét sạch cát và bụi giữa các lớp trước khi sơn lại.  Sơn trước 1 lớp lót mỏng hoặc làm nền theo hướng dẫn của nhà sãn xuất, cần thiết trên các bề mặt có lỗ nhỏ li ti hoặc thêm các lớp áo để thỏa mãn yêu cầu về màu, độ mờ, dán tấm phim có độ dày, hoặc lớp màu bên dưới… nằm trong kinh phí của hợp đồng chung. 16 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy  Đảm bảo sơn đồng nhất về màu, độ bóng, độ dày lớp sơn, được phun mịn đều từ súng sơn, không bị chảy, lõm, phồng hoặc bị ngắt đoạn. 7.4. Mặt nền để sơn a. Chuẩn bị mặt nền  Cần thiết chuẩn bị mặt nền để sơn bao gồm các việc không giới hạn sau:  Làm sạch: Các vết dầu mỡ, các bộ phận rời rơi vãi, các vệt bắn từ vữa xi măng, mastic, rong rêu, nấm mốc, vết dơ, các chất ăn mòn và những gì có khả năng làm hư hại bề mặt và gây ô nhiễm xung quanh.  Độ bóng bề mặt : có hóa chất hoặc dung môi thích hợp để đảm bảo độ bám dính của lớp hoàn thiện trên cùng.  Lấp đầy các lỗ trống bằng chất làm kín hoặc vữa xi măng để có lớp hoàn thiện phẳng mịn.  Làm khô: ngoại trừ các yêu cầu riêng, đảm bảo bề mặt thật khô và được bảo dưỡng ổn định trước khi sơn.  Sự tái nhiễm bẩn: Sơn ngay sau khi làm sạch mặt nền vì nền có thể bị dơ lại. Khi xuất hiện trường hợp có vết bẩn nhỏ khô giữa các lớp sơn, nếu được sự hướng dẫn của nhà máy và sự đồng ý của người chịu trách nhiệm thì sơn tiếp ngay để che lại. b. Bề mặt sắt thép  Ghi chú chung: Làm sạch vụn vẩy hàn xì văng ra, các miếng rớt trên bề mặt.  Tẩy rửa dầu mỡ: Làm sạch bằng dung môi hoặc các chất có tính kiềm.  Dụng cụ làm sạch cầm tay: Cạo bỏ gỉ sét bằng dĩa mài, cạo bằng bàn chải kim loại hoặc giấy nhám loại từ #100 đến #180.  Làm sạch bằng cách thổi: Chỉ được trực tiếp thực hiện bởi kỹ sư để có độ nhám bề mặt thích hợp sau khi thổi. c. Bề mặt vữa, thạch cao, xi măng Bê tông và vữa: Trước khi tô trát, bề mặt bê tông, tường, vữa có bị hóa chất ăn mòn, cạo bỏ hay thế bằng 1 lớp hồ dầu. Loại bỏ các mẫu dơ rơi vãi trên bề mặt trước khi ngừng hoàn thiện đầy bề mặt. Không sử dụng sơn có khả năng hòa tan hoặc không thẩm thấu được khi bề mặt cần sơn chứa hơi ẩm, độ ẩm vượt quá 2% khi đo bằng âm lượng kế. d. Bề mặt gỗ  Cắt bỏ những nơi có mắt gỗ, dính nhựa gỗ, những chỗ bị hư thay bằng gỗ chắc khác. Bỏ gỗ có lỗ, khuyết tật, những vết đinh, vết nứt, khe rãnh nhỏ đảm bảo đúng đặc tính của gỗ chọn.  Làm kín bằng chất có nguồn gốc từ nhựa hoặc dầu theo tiêu chuẩn TCVN trong trường hợp lớp hoàn thiện bề mặt có màu sáng. Sử dụng chất làm kín có tính trơ nếu bề mặt hoàn thiện là 2 lớp epoxy hoặc polyurethane. Sơn dọc theo chiều thớ gỗ. Sơn áo 1 lớp trước khi lắp cố định đối với dầm biên ngoài trời, khung cửa đi, cửa sổ, mặt trên và dưới của cửa ngoại thất kết hợp sơn hoàn thiện các đầu lắp.  Độ ẩm bề mặt: Theo tiêu chuẩn TCVN lúc sơn lớp đầu tiên. Kiểm tra độ ẩm bề mặt bằng âm lượng kế nếu có yêu cầu. 7.5. 7.6. Quá trình sơn Ghi chú chung về quá trình sơn Quá trình sơn do kỹ sư giám sát và phải dựa vào bản vẽ thống kê hoàn thiện. Thống kê bề mặt sơn a. Lớp sơn ngoài Vị trí: theo bản vẽ thống kê hoàn thiện. b. Các bề mặt không sơn Những bề mặt không sử dụng sơn và những chất bảo vệ ăn mòn : 17 Chæ daãn kyõ thuaät          8. Khoái Thaønh UÛy Các ống bằng cao su đàn hồi, giá đỡ, khung hoặc những bộ phận lắp đặt uốn cong được không phải kim loại. Bề mặt các máy móc và các ống cáp bằng kim loại. Tấm kim loại hoặc những mặt hoàn thiện bằng đồng, thiếc, thau, thép không gỉ. Mặt kim loại bọc ống sàn Bề mặt tường xây, đá tự nhiên, đá nhân tạo và các bề mặt coat liệu nhìn thấy. Bề mặt đã phun vermiculite. Sàn, vĩa hè, đường ngoại trừ những yêu cầu riêng. Bên trong các đường ống bảo trì, ống nóng, van. Các bề mặt hoàn thiện xong như kính, đã dán plastic laminates. TRÁT VỮA 8.1. Ghi chú chung a. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa xi măng nội ngoại thất, vữa cứng ngoại thất, vữa láng nội thất, gắn kết các tấm tường và trần nội thất theo bản vẽ và bảng thống kê hoàn thiện. b. Chỉ định Dùng vữa lót ở những nơi đảm bảo đặc tính sử dụng ngoại trừ những yêu cầu khác. c. Làm mẫu Chuẩn bị 1 khu vực thích hợp có diện tích không nhỏ hơn 4m2 cho mỗi vị trí làm mẫu gồm cả chi tiết mối nối chi và cắt roan. Nếu đạt yêu cầu và đúng vị trí, sau đó tận dụng phần đã làm mẫu và làm tiếp nối vào. Loại bỏ tất cả những vết dơ khi hoàn thành. d. Mở rộng Tô vữa vào các vị trí cạnh và đầu cửa, ngạch cửa, các hốc… Tô vữa ở các mặt, cạnh, đà đỡ của lớp lót nền, dầm, ngạch cửa, trụ bổ tường, diềm mái…Khe nối trên dầm đỡ vòm ngoại thất. Xung quanh các lỗ trống. e. Tiêu chuẩn Tất cả vật liệu và thi công tuân theo các yêu cầu thích hợp của tiêu chuẩn chung JIS vàTCVN và những tiêu chuẩn ghi thêm bên dưới. 8.2. Vật liệu a. Ghi chú chung về vật liệu  Cát : Chất lượng tuân theo tiêu chuẩn TCVN  Xi măng : Xi măng phổ thông  Vôi : Theo tiêu chuẩn TCVN  Vôi bột : Theo tiêu chuẩn TCVN  Xi măng trắng : Theo tiêu chuẩn TCVN  Tấm thạch cao : Theo tiêu chuẩn TCVN  Phụ gia: làm nhanh hoặc chậm quá trình đông cứng tùy tính năng sử dụng, tăng chất lượng vật liệu, rút nước, tăng khả năng chống thấm… 8.3. Thi công a. Ghi chú chung về thi công Theo các yêu cầu chung trong tiêu chuẩn TCVN. Trát vữa trong điều kiện không làm ảnh hưởng đến công việc hoàn thiện. Hoàn thành đúng thời gian để đảm bảo cho các công việc kế tiếp. Bỏ những nơi bị lỗi hư, làm mới lại. b. Tương quan hỗn hợp Nói chung, các lớp trát không cứng hơn (nhiều xi măng hơn) lớp nền và lớp lót bên dưới nó. Không sử dụng hỗn hợp có dấu hiệu đông đặc, hỗn hợp trộn lại. 18 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy Trộn hỗn hợp vôi bột và cát 24 giờ trước khi sử dụng. Không để khô. Nếu cần tăng tính năng làm việc, hỗn hợp xi măng và cát chỉ được trộn thêm vôi trong điều kiện vôi bột thay thế dưới 25% xi măng (không thay thế toàn bộ). c. Áp dụng Khi khu vực vữa trát rộng, tạo các mạch ngừng và làm cho các mạch này không nhìn thấy được khi hoàn thành. Trám chặt vữa vào lati kim loại, các gờ, đầu ống… d. Sai khác Hoàn thiện các bề mặt thẳng sạch, không bị khiếm khuyết. Sử dụng dây dọi cho các mặt thẳng đứng và ống thủy cho các mặt ngang. Mặt phẳng hoàn thiện sai khác tối đa 7mm trong khoảng cách 3m. Hoàn thiện bề mặt góc ngoài, góc trong, cạnh, mặt cong theo sai khác tương tự. e. Bề mặt hoàn thiện Trám kín các vết nứt do co ngót bằng bay sắt. f. Bảo quản và sửa chữa Che chắn tạm thời khi trát vữa để tránh hư hỏng. Làm sạch các vết vữa văng ra khi thi công. Che chắn ảnh hưởng của nắng, gió, sương mù, mưa, mưa đá và các công việc thi công khác có thể làm hư hỏng mặt vữa.  Vữa xi măng: Xử lý ngặn chặn các nguyên nhân làm đông cứng nhanh.  Vữa thạch cao: Không duy trì sự ẩm ướt sau khi đông cứng. 8.4. Bề mặt trám trát a. Khiếm khuyết bề mặt Trước khi tiến hành trám trát, sửa chữa các khiếm khuyết có thể làm ảnh hưởng chất lượng vữa. Gõ bỏ những chỗ lồi ra. Trám vữa chặt, đầy, chất lượng vữa không cứng hơn vữa của lớp bên dưới và kém hơn lớp lót bên trên. Ở những vị trí trám trát 1 lớp mà bề mặt không đủ độ bằng phẳng thì theo độ dày giới hạn của lớp đó hoặc có quá nhiều vị trí không bằng phẳng thì thi công 2 lớp nhưng không tính thêm chi phí. b. Chuẩn bị bề mặt Chuẩn bị bề mặt để thu nạp vữa bao gồm không giới hạn các việc sau:  Làm sạch các vết dầu mỡ, thu dọn bộ phận rời rơi vãi…tạo bề mặt sạch.  Các bộ phận lắp đặt cố định: Kiểm tra các ống nước nóng đã được bao bọc để chống sự truyền nhiệt. Quét lớp sơn lót hỗn hợp giàu kẽm chống gỉ trước khi chôn vào vữa.  Các ren rãnh: Nếu các ren rãnh rộng hơn 50mm thì dùng lưới kim loại rộng ít nhất 75mm câu qua trước khi trám trát.  Sự hút nước: Điều khiển ẩm độ, không làm ướt bên trên.  Nền bê tông chặt: Dùng máy tạo nhám mặt nếu nền không đủ độ nhám, tạo sâu 3mm bề mặt sau đó tạo bề mặt nhám.  Bề mặt tường xây: Nếu khe hở không đủ độ sâu thì cào sâu 5mm.  Nếu không thể cào sâu được thì che bằng lưới kim loại.  Bề mặt bê tông: tạo sọc nhám. 8.5. Chi tiết mạch nối a. Mạch hình chữ V Nói chung tuân theo tiêu chuẩn JIS A6914. Tạo mạch vữa hình chữ V sắc gọn nơi tiếp giáp giữa các loại vật liệu khác nhau như gạch và bê tông ngoại trừ những mối nối đã có tấm kim loại bắt qua trước khi trám vữa. Mối nối vữa thẳng hàng, sắc mép. b. Cạnh mép Ngoại trừ những thể hiện riêng trên bản vẽ, hoàn thiện các mạch nối xiên cạnh bằng hình chữ V. 19 Chæ daãn kyõ thuaät Khoái Thaønh UÛy 8.6. Hoàn thiện a. Góc ngoài và trong Góc trong: Vuông thẳng Góc ngoài: Các bộ phận gia cường nhìn thấy theo tiêu chuẩn TCVN b. Hoàn thiện biên, góc, mép  Biên: Các mép, gờ, đầu ống theo mẫu đã được duyệt.  Độ dày: Độ dày lớp trát lên những bộ phận nhựa PVC.  Chỉ góc: 0.5 mm  Các gờ chỉ đúc sẵn: 0.6 mm  Lắp đặt vào kết cấu: Neo lưới kim loại vào kết cấu với khoảng cách 300mm.  Hoàn thiện không có gờ chỉ Hoàn thiện tường, trần không có gờ chỉ chỉ định của kỹ sư. 8.7. Vữa xi măng và các lớp trát hoàn thiện a. Vữa xi măng Tỷ lệ : 1 phần xi măng 3 phần cát Áp dụng : Trát trực tiếp lên bề mặt có chiều dày tối đa 12mm Hòan thiện : bằng bay gỗ b. Xi măng trắng Tỷ lệ : 3 phần thạch cao 1 phần vôi bột. Áp dụng : Trát váng trên bề mặt có chiều dày tối đa 4mm. Hoàn thiện : bằng bay thép 9. TRẦN NHÀ Theo tiêu chuẩn TCVN Các dạng tấm trần a. Tấm trần UCO: Vị trí sử dụng : Xem bảng thống kê hoàn thiện. Hình dạng : Tấm Chiều dày : Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế Mối nối khi hoàn thiện: Phẳng mặt Phương pháp lắp đặt trần khung chìm: Bắt vít vào khung nhôm Phương pháp lắp đặt trần khung nổi: thả lên khung nhôm b. Tấm trần cement cellulose: Vị trí sử dụng : Xem bảng thống kê hoàn thiện. Hình dạng : Tấm Chiều dày : Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế Mối nối khi hoàn thiện: Phẳng mặt Phương pháp lắp đặt trần khung chìm: Bắt vít vào khung nhôm Phương pháp lắp đặt trần khung nổi: thả lên khung nhôm c. Tấm trần thạch cao Vị trí sử dụng : Xem bảng thống kê hoàn thiện. Hình dạng : Tấm Chiều dày : Theo chỉ định trong hồ sơ thiết kế Mối nối khi hoàn thiện: Phẳng mặt Phương pháp lắp đặt trần khung chìm: Bắt vít vào khung nhôm Phương pháp lắp đặt trần khung nổi: thả lên khung nhôm d. Trần BTCT vữa mastic - sơn nước hoàn thiện 10. CỬA 10.1. Ghi chú chung a. Phạm vi áp dụng 20
- Xem thêm -