Tài liệu Tuần 31_giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 538 |
  • Lượt tải: 12
ngangiang712897

Tham gia: 27/08/2017

Mô tả:

Tuần 31_Giáo án Lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 TUẦN 31 Thứ hai, ngày 09 tháng 4 năm 2018 Tập đọc ĂNG – CO VÁT (Những kì quan thế giới) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. -Kĩ năng: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). -Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. *KNS: Thấy được vẽ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng: - Ảnh khu đền Ăng- co Vát trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1.HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + BẠn hãy đọc bài thơ: Dòng sông mặc áo” + Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Hoạt động luyện đọc:(8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp GV hoặc HS đọc rồi HD chia đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII. + Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa. + Đoạn 3: Còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ khó. Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó. Giáo viên HOẠT ĐỘNG HỌC - Hs đọc - Vì dòng sông thay đổi nhiều màu trong ngày như con người thay màu áo. + Nêu ý nghĩa bài học - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1. - HS luyện đọc từ, câu khó. 1 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - GV giải nghĩa một số từ khó. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp – thi đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. + Cần đọc với giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ. Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt diệu, gồm 1.500 mét, 398 gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, lấn khít … * Lưu ý giúp đỡ hs M1 đọc lưu loát. 3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp * Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ bao giờ? * Khu đền chính đồ sộ như thế nào? Với những ngọn tháp lớn. * Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào? * Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp? *Hãy nêu nội dung của bài. Năm học 2017 - 2018 - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp – thi đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi: * Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- puchia từ đầu thế kỉ thứ mười hai. - HS đọc thầm đoạn 2. * Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500 mét, có 398 phòng. * Những cây tháp lớn được xây dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa. - HS đọc thầm đoạn 3. *Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy hoàng … từ các ngách. Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia. - HS đọc toàn bài. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. * KL: 4. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm Giáo viên 2 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 đoạn 2 với giọng phù hợp. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Cả lớp -Gọi HS đọc tiếp nối đoạn toàn bài, cả + Theo dõi, xác định cách đọc hay. lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. + Luyện đọc theo nhóm đôi - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 3. + Bình chọn người đọc hay. + Đọc mẫu đoạn văn. +Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm + Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay. - Nhận xét, khen/động viên. * Lưu ý hs M3+M4 đọc diễn cảm toàn bài. 5. Hoạt động tiếp nối: (3p) + Nêu ý nghĩa bài học? - HS học bài và Chuẩn bị bài “Con chuồn chuồn nước” - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Toán THỰC HÀNH (tt – tr. 159) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình. -Kĩ năng: Bt cần làm: Bài 1. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. -Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút. - Hình thức dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp, 2. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng- tỉ lệ- mét, bút chì. - Phiếu nhóm ghi sẵn nội dung BT 2 đặt tại góc chờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên Bạn hãy lên bảng làm bài tập -sgk - HS lên bảng làm và cùng chia sẻ. Giáo viên 3 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (13p) * Mục tiêu: Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình. * Cách tiến hành: Cá nhân,nhóm, cả lớp 1.Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ - Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 m. Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 400. - Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết chúng ta cần xác định gì? - Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn thẳng AB thu nhỏ. - Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ. Năm học 2017 - 2018 . - Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ. - Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB và tỉ lệ của bản đồ. - Tính và báo cáo kết quả trước lớp: 20 m = 2000 cm Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là: 2000: 400 = 5 (cm) - Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản - Dài 5 cm. đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu cm. - Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi cm. và nhận xét. + Chọn điểm A trên giấy. + Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của thước. + Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm điểm B trùng với vạch chỉ 5 cm của thước. + Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. - Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng + HS thực hành. AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1: 400. - HS nêu (có thể là 3 m) 3. HĐ thực hành: (15p) * Mục tiêu: Bt cần làm: Bài 1. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. * Cách tiến hành:Cá nhân,nhóm, cả lớp Bài 1: - Đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài. - HS nêu. - Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã đo ở tiết thực hành trước. - Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị - Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ. chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ Ví dụ: 1: 50 (GV có thể chọn tỉ lệ khác cho + Chiều dài bảng là 3 m. Giáo viên 4 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 phù hợp với chiều dài thật của bảng lớp + Tỉ lệ bản đồ 1: 50 mình). 3 m = 300 cm Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 là: 300: 50 = 6 (cm) *Nếu còn thời gian: Mời những HS đã Bài 2: hoàn thành các BT2 còn lại, gắn KQ + Đổi 8m = 800cm; 6m = 600cm trên bảng lớn hoặc trình bày cách làm, + Chiều dài HCN trên bản đồ là: mời cả lớp cùng nhận xét, GV nhận 800 : 200 = 4 (cm) xét, + Chiều rộng HCN trên bản đồ là: 600 : 200 = 3 (cm) + HS vẽ HCN có chiều dài 4cm, chiều * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 rộng 3cm. 3. Hoạt động tiếp nối:(3p) - GV tổng kết giờ học, khen các HS tích cực hoạt động, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng. - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 4 năm 2018 Chính tả (Nghe – viết) NGHE LỜI CHIM NÓI I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ. -Kĩ năng: Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a, (3) a. -Thái độ: Có ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống con người. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. 2. Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a, 3a III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Rung bảng vàng - Bạn hãy viết một từ chứa tiếng bắt đầu - HS viết bảng lớp. bằng d, r, gi. Giáo viên 5 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: (7p) * Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ. * Cách tiến hành: HĐ cả lớp HĐ1: Cả lớp: ** Tái hiện nội dung bài: 1. Nghe- viết: Nghe lời chim nói - GV đọc bài thơ một lần. - HS theo dõi trong SGK sau đó đọc thầm lại bài thơ. + Nêu nội dung bài viết? + Thông qua lời chim, tác giả muốn nói về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất nước. ** Luyện viết từ khó: - Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ + HS viết từ khó: bận rộn, bạt núi, tràn, viết sai thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha. 3. HĐ Viết bài chính tả: (12p) * Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân. ** HS viết bài - GV đọc cho HS viết. - HS viết chính tả. - Đọc từng câu hoặc cụm từ. - GV đọc một lần cho HS soát lỗi. - HS soát lỗi. 4. HĐ Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân - HĐ cặp đôi - GV chữa, nhận xét 5 đến 7 bài. - HS đổi tập cho nhau để chữa lỗi – ghi - GV sửa sai một số lỗi cơ bản. lỗi vào dòng Sửa lỗi. - Nhận xét chung. 5. HĐ Làm bài tập chính tả: (8p) * Mục tiêu: Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a, (3) a. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân chia sẻ cặp đôi - báo cáo trước lớp Bài tập 2a: - Cho HS đọc yêu cầu của BT HĐ2: Cá nhân: - GV cho HS thảo luận cặp đôi làm bài. - Thực hiện theo HD của GV. Đ/a: + Các trường hợp chỉ viết với l không viết với n: làm, lãm, lảng, lãng, lập, lất, lật, lợi lụa, luốc, lụt … Giáo viên 6 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 + Các trường hợp chỉ viết với n không - Cho HS chữa bài bằng hình thức thi viết với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, nĩa, tiếp sức. noãn, nơm … - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài tập Bài tập 3a: - Cho HS đọc yêu cầu của BT - Thực hiện theo HD của GV. - GV cho HS làm bài cá nhân, 1 HS làm Đ/a: bảng phụ. - Lời giải đúng: núi – lớn – Nam – năm - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. – này. - GV nhận xét, chốt lại những từ - HS chép những từ đúng vào vở. *Lưu ý: Hs M1+M2 điền đúng từ. Hs M3+M4 còn phải luyện phát âm đúng các từ đó. 6. Hoạt động tiếp nối:(3p) - Gv củng cố bài học. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ). -Kĩ năng: Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). * HS năng khiếu viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2). - Thái độ: HS yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, quan sát, luyện tập - thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm 4 2. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn hãy nêu ghi nhớ về câu cảm? + Hs hát và cùng tham gia trò chơi. + Bạn hãy đặt một câu cảm? Giáo viên 7 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 TBHT củng cố trò chơi và mời gv vào lớp. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13p) * Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành:Hoạt động nhóm, cả lớp a. Bài tập 1,2,3: Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV YC HS làm bài cá nhân. - Cho HS trình bày kết quả so sánh. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu a và câu b có sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ phận được in nghiêng. Đó là: Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này. + Đặt câu cho phần in nghiêng nhờ tinh thần ham học hỏi. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS làm bài cá nhân. - HS lần lượt phát biểu ý kiến, - Lớp nhận xét. Nhờ đâu I- ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng? Vì sao I- ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng? Khi nào I- ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng? + Mỗi phần in nghiêng bổ sung cho câu + Tác dụng của phần in nghiêng trong b ý nghĩa gì? câu: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sự việc ở CN và VN. b. Ghi nhớ: - 3 HS đọc ghi nhớ. - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ và nhắc HS HTL phần ghi nhớ. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 3. Hoạt động thực hành: (15p) * Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). * Cách tiến hành: HĐ cá nhân, nhóm, lớp Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của - Thực hiện theo HD của GV. BT1. Đ/a: - YC HS làm bài cá nhân. a). Ngày xưa, rùa có một cái mai láng - GV HD: Để tìm thành phần trạng ngữ bóng. trong câu thì các em phải tìm bộ phận b). Trong vườn, muôn loài hoa đua nở. nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào? Ở c). Từ tờ mờ sáng, cô Thảo … Vì vậy, đâu? Vì sao? Để làm gì? mỗi năm, cô chỉ về làng chừng hai ba - Gọi HS lần lượt phát biểu ý kiến, các lượt. bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Giáo viên 8 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng (GV gạch dưới trạng ngữ trong các câu văn trên bảng phụ): Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu BT. - YC HS tự làm bài. - Thực hiện theo HD của GV. - Gọi một số HS đọc đoạn văn của VD: Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em: mình. Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm - GV nhận xét + khen HS viết đúng, ôngbà. Con đi ngủ sớm đi. Đúng 6 giờ hay. sáng mai, mẹ sẽ đánh thức con day nhé.. * Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 đặt câu văn hoàn chỉnh. - HS M3+M4 viết câu văn giàu hình ảnh và có sử dụng biện pháp so sánh. 4. Hoạt động tiếp nốí:(5p) - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tr. 160) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. -Kĩ năng: Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. - Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó. *Bt cần làm: Bài 1, bài 3 (a), bài 4. KK HS năng khiếu hoàn thành tất các BT. -Thái độ: Tích cực, tự giác học tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - Phiếu nhóm ghi sẵn nội dung BT 2, 4, 5 đặt tại góc chờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên + Bạn hãy nêu số tự nhiên nhỏ nhất? - HS lắng nghe và trả lời + Có số tự nhiên nào là số tựu nhiên lướn nhất không? Giáo viên 9 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 + Mỗi số tự nhiên hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? TBHT củng cố trò chơi và mời gv vào lớp 2. HĐ thực hành: (29p) * Mục tiêu: Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể. Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó.Bt cần làm: Bài 1, bài 3 (a), bài 4. KK HS năng khiếu hoàn thành tất các BT. * Cách tiến hành: Cá nhân,nhóm, cả lớp Bài 1. Viết theo mẫu: - Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập - Thực hiện theo HD của GV. 1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng phụ. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. - Gv nhận xét, chốt đáp án. Đọc số Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư. Một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn không trăm linh năm Tám triệu không trăm linh bốn nghìn không trăm chín mươi. Viết số 24308 160274 1237005 Số gồm 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị. 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị. 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị. 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục. 8004090 Bài 3: - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. + Các em đã học các lớp nào? Trong + Lớp đơn vị gồm: hàng đơn vị, hàng mỗi lớp có những hàng nào? chục, hàng trăm. + Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. VD: -Yêu cầu HS đọc các số trong bài và + 67358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp năm mươi tám. nào ? + Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị. - HS, nhận xét, bổ sung, chữa bài. - Chốt đáp án. *Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 xác định được tỉ lệ bản đồ Bài 4: Giáo viên 10 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. - GV nêu câu hỏi, HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung, chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị? Cho ví dụ minh hoạ. b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì sao? c)Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao? *Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 xác định được tỉ lệ bản đồ Năm học 2017 - 2018 - Thực hiện theo HD của GV. a) 1 đơn vị. Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị. b). Là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn số 0. c). Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó. Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. ** Nếu còn thời gian: Mời những HS đã hoàn thành các BT còn lại gắn KQ trên bảng lớn hoặc trình bày cách làm, mời cả lớp cùng nhận xét, GV nhận xét. Bài 2: 5794 = 5 000 + 700 + 90 + 4 20 292 = 20 000 + 200 + 90 + 2 190 909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 9 Bài 4: a) Trong dãy số tự nhiên, hai só liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị. b) Số tự nhiên bé nhất là số 0. c) Không có số tự nhiên lớn nhất vì mỗi khi thêm một đơn vị vào một số tự nhiên sẽ được một số tự nhiên mới lớn hơn số đó. 4. Hoạt động tiếp nối:(3p) Bài 5: - GV tổng kết giờ học. a) 67 ; 68 ; 69 798 ; 799 ; 800 - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập 999 ; 1000 ; 1001 hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị b) 8 ; 10 ; 12 98 ; 100 ; 102 bài sau. 998 ; 1000 ; 1002 c) 51 ; 53 ; 55 199 ; 201 ; 203 997 ; 999 ; 1001 Điều chỉnh:.................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 4 năm 2018 Kể chuyện CHUYỆN KỂ ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn Giáo viên 11 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 truyện) đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm. -Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. -Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp- cách thức tổ chức: PP quan sát, thảo luận nhóm,quan sát tranh và TLCH 2. Đồ dùng: - Một số truyện thuộc đề tài của bài KC. - Bảng lớp viết đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Khởi động:(5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên + Bạn hãy kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm ? + Bạn hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện ? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.HĐ Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(13p) * Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm. * Cách tiến hành: cá nhân, cặp đôi, nhóm HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: - GV ghi đề bài lên bảng lớp. Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng ở đề bài. - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể. - HS lần lượt kể chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - 1 HS đọc đề bài, lớp lắng nghe. - HS gạch dưới từ ngữ quan trọng - HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể, nhân vật có trong truyện. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện : (17p) * Mục tiêu: Hs kể được và hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ cả lớp. HĐ2: HS kể chuyện: Giáo viên 12 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - Cho HS thực hành kể chuyện. - Từng cặp HS tập kể, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể. - Cho HS thi kể. - Đại diện các cặp lên thi. - GV nhận xét và chọn những HS, chọn - Lớp nhận xét. những truyện hay, kể chuyện hấp dẫn. *Giúp đỡ hs M1+M2 kể đúng nội dung câu truyện. Hs M3+M4 kể được lưu lát kết hợp giọng điệu phù hợp. 4. Hoạt động tiếp nối: (3p) * Em thích nhất câu chuyện nào các bạn - HS trả lời. vừa kể, vì sao? - GV nhận xét tiết học, khen những HS tốt, kể chuyện tốt. - Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập KC được chứng kiến hoặc tham gia. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Tập đọc CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC (Nguyễn Thế Hội) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. -Kĩ năng: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuốn chuốn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). -Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp- cách thức tổ chức: - PP hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, động não, thực hành, - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, trò chơi. 2. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn hãy đọc bài tập đọc Ăng - co - HS1 đọc bài Ăng- co Vát. Vát? + Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu và * Ăng- co Vát là công trình kiến trúc và từ bao giờ? điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân CamGiáo viên 13 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 pu- chia được xây dựng từ đầu th61 kỉ XII + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng * “Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy hôn có gì đẹp? hoàng, … từ các ngách”. - Nhận xét, khen/ động viên. 2. HĐ Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân, nhóm, cả lớp GV hoặc HS đọc rồi HD chia đoạn: 2 đoạn + Đoạn 1: Ôi chao….phân vân. + Đoạn 2: Rồi đột nhiên…cao vút. .- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1. - GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc - HS luyện đọc từ, câu khó. từ khó. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - GV giải nghĩa một số từ khó. - HS đọc chú giải. + Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa màu hồng nhạt, cánh là những tua mềm. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp – - Luyện đọc theo cặp – thi đọc. thi đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, hơi ngạc nhiên. Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ôi chao, đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh … * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc cho lưu loát. 3.Hoạt động Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Cá nhân-cặp đôi-cả lớp. - Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi: * Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng Các hình ảnh so sánh là: những hình ảnh so sánh nào? + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. + Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. + Thân chú nhỏ và thon vàng như màu Giáo viên 14 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 * Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? * Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay? * Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả thể hiện qua những câu văn nào? * Hãy nêu nội dung của bài văn? vàng của nắng mùa thu. + Bốn cành khẽ rung như đang còn phân vân. ** HS phát biểu. - HS đọc thầm đoạn 2. * Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chú chuồn chuồn nước. Tác giả tả cánh bay của chú cuồn chuồn qua đó tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê. * Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút.” - Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú , bộc lộ tình cảm của tác giả với quê hương, đất nước. * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. * KL: 4. Hoạt động Luyện đọc diễn cảm: (810p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm bài thơ và thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng). * Cách tiến hành:Cá nhân, nhóm, cả lớp. -Gọi HS đọc tiếp nối đoạn toàn bài, cả - HS đọc toàn bài. lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1. + Đọc mẫu đoạn văn. + Theo dõi. +Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm + Luyện đọc theo nhóm đôi + Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn + Bình chọn người đọc hay. nhóm đọc hay. - Nhận xét, khen/động viên. * Giúp đỡ hs M1+M2 đọc lưu loát, yêu cầu hs M3+M4 đọc diễn cảm. * KL: 5. Hoạt động tiếp nối: (5p) - Nêu ý nghĩa bài học? - HS học bài và Chuẩn bị bài “Vương quốc vắng nụ cười” - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. Giáo viên 15 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tt – tr 161) I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: So sánh được các số có đến sáu chữ số. - Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. - Kĩ năng: Bt cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. - Thái độ: HS yêu thích học môn Toán. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút. - Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng: - Phiếu nhóm ghi sẵn nội dung BT 4,5 đặt tại góc chờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1.Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: BẮn tên - Bạn hãy lên bảng làm lại bài tập 5 tiết trước. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. HĐ thực hành: (29p) * Mục tiêu: So sánh được các số có đến sáu chữ số. Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.Bt cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, lớp. Bài 1(2 dòng đầu – HS năng khiếu hoàn thành cả bài): - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm bảng lớn. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Củng cố cách so sánh hai số tự nhiên Giáo viên HOẠT ĐỘNG HỌC - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe. - Thực hiện cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. Đ/a: 989 < 1321 34 579 < 34 601 27 105 < 7985 150 482 > 150 459 16 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 có nhiều chữ số. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm bảng lớn. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Củng cố cách so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên. Bài 3 - HD tương tự bài 2 Năm học 2017 - 2018 - Thực hiện theo Hd của GV: Đ/a: Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: a) 999, 7426, 7624, 7642 b) 1853, 3158, 3190, 3518 - Thực hiện theo Hd của GV: Đ/a:Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé. a) 10261, 1590, 1567, 897 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 so sánh b) 4270, 2518, 2490, 2476, được các STN * Nếu còn thời gian Mời những HS đã hoàn thành các BT 4,5 còn lại gắn KQ trên bảng lớn hoặc trình bày cách làm, mời cả lớp cùng nhận xét, GV nhận Bài 4: xét. a) 0 ; 10 ; 100 b) 9 ; 99 ; 999 c) 1 ; 11 ; 101 d) 8 ; 98; 998 Bài 5: a) x = 58 ; 60 b) x = 59 ; 61 4. Hoạt động tiếp nối: (3p) c) x = 60 - GV tổng kết giờ học. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 12 tháng 4 năm 2018 Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). - Kĩ năng: Hs biết miêu tả các bộ phận của con vật bằng lời văn miêu tả của mình. - Thái độ: Yêu thich môn học. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên 17 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. - Tranh, ảnh một số con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. HĐ Khởi động: (5p) TBVN điều khiển lớp chơi trò chơi: Truyền điện + Bạn hãy nêu tên các con vật mà bạn biết? Củng cố trò chơi và vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: (28p) * Mục tiêu: Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3).Hs biết miêu tả các bộ phận của con vật bằng lời văn miêu tả của mình * Cách tiến hành:Thực hiện cá nhân, nhóm, cả lớp. Bài tập 1, 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT - YC HS làm bài cá nhân. - YC HS trả lời. - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. HOẠT ĐỘNG HỌC - HS cùng tham gia trò chơi - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc kĩ đoạn Con ngựa + làm bài cá nhân. - HS lần lượt phát biểu ý kiến. **Bộ phận được miêu tả: - Hai tai: To, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp - Hai lỗ mũi: Ươn ướt, động đậy hoài - Hai hàm răng: Trắng muốt - Bờm: Được cái rất phẳng - Ngực: Nở - Bốn chân: Khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất - Cái đuôi: Dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái Bài tập 3 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của - Thực hiện nhóm 4 Giáo viên 18 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 BT. - GV treo ảnh một số con vật và YC HS làm việc theo nhóm 4: ghi chép lại kết quả quan sát. - Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. VD: Quan sát một con gà chọi. + Hai cẳng chân: cứng và lẳn như hai thanh sắt, phủ đầy những vẩy sáp vàng óng. + Đôi bắp đùi: chắc nịch, từng thớ thịt căng lên. + Lông: lơ thơ mấy chiếc quăn queo dưới bụng. + Đầu: to, hung dữ như dáng một chiếc * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn nắm đấm. thành bài tập. + Cổ: bạnh. - Hs M3+M4 ghi chép lại kết quả + Da: đỏ gay đỏ gắt, đỏ tía, đỏ bóng lên quan sát tỉ mỉ, chi tiết. như có quết một nước sơn. 3. Hoạt động tiếp nối:(5p) - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả quan sát các bộ phận cảu con vật. - Dặn HS về nhà quan sát con gà trống để học TLV ở tiết sau (tuần 32). - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời CH Ở đâu?); nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). - Kĩ năng: Hs biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu. Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp. - Các băng giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. HĐ Khởi động: 95p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Giáo viên 19 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Hộp quà bí mật + Bạn hãy đọc đoạn văn ngắn kể về một lần đi chơi xa, trong đó ít nhất có một câu dùng trạng ngữ. (KT 2-3 bạn) - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13p) * Mục tiêu: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời CH Ở đâu?); nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). * Cách tiến hành:Hoạt động nhóm, cả lớp Bài tập 1: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của BT. - GV giao việc: Xác định CN và VN trong câu, sau đó tìm thành phần trạng ngữ. - Cho HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng phụ. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Bài tập 2: - Cách tiến hành tương tự như BT1. Năm học 2017 - 2018 - HS lần lượt đọc đoạn văn ngắn kể về một lần đi chơi xa, trong đó ít nhất có một câu dùng trạng ngữ. - Thực hiện cá nhân sau đó chai sẻ Đ/a: a) Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng bừng. b) Trên các hè phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở vào, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. - Thực hiện theo HD của GV. Đ/a: a) Câu hỏi cho trạng ngữ ở câu a là: Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở đâu? b) Câu hỏi trạng ngữ ở câu b là: Hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi ở đâu? ** Ghi nhớ: - Cho HS đọc ghi nhớ. - 3 HS lần lượt đọc nội dung ghi nhớ. - GV nhắc lại 1 lần và dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ. 3. Hoạt động thực hành: (15p) * Mục tiêu: nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần Giáo viên 20 Trường Tiểu học
- Xem thêm -