Tài liệu Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 hay

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 45691 |
  • Lượt tải: 58
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 DÁNH SÁCH CÁC GIÁO ÁN SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT MÔN KHOA HỌC LỚP 5 Bài Tên bài học 8 Vệ sinh ở tuổi dạy thì 26 Đá vôi 29 Thuỷ tinh 30 Cao su 31 Chất dẻo 35 Sự chuyển thể của chất 36 Hỗn hợp 37 Dung dịch 38+39 Sự biến đổi hoá học 51Lắp Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa mạch điện đơn giản 46+47 53 Cây con mọc lên từ hạt 54 Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ 56 Sự sinh sản của côn trùng 57 Sự sinh sản của ếch 58 Sự sinh sản và nuôi con của chim 1 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 TUẦN 4: Tiết 8 : VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ ( Áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột 1 phần) I. MỤC TIÊU : - Nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì. - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì - Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể nhất là giai đoạn cơ thể bước vào tuổi dậy thì. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ : Từ tuổi vị thành niên Hoạt động của học sinh đến tuổi già. - Giáo viên để các hình nam, nữ ở các lứa - Học sinh nêu đặc điểm nổi bật của tuổi từ tuổi vị thành niên đến tuổi già, làm lứa tuổi ứng với hình đã chọn. các nghề khác nhau trong xã hội lên bàn, - Học sinh gọi nối tiếp các bạn khác yêu cầu học sinh chọn và nêu đặc điểm chọn hình và nêu đặc điểm nổi bật ở nổi bật của giai đoạn lứa tuổi đó. - Giáo viên nhận xét, đánh giá 2. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài : “Vệ sinh tuổi dậy thì” b. Hoạt động 1: ( ADPPBTNB) Mục tiêu: HS biết cần làm gì để vệ sinh cơ giai đoạn đó. - Học sinh nhận xét - Hoạt động nhóm đôi, lớp ( HS không được mở SGK) thể ở tuổi dậy thì. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. - Chúng ta cần làm gì để vệ sinh thân thể ở tuổi dậy thì? Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của -HS tự nêu lên một số ý kiến của mình học sinh và viết vào vở. - Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng. VD: - Thường xuyên tắm giặt. 2 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 -Rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch và xà phòng. - Cần ăn uống đủ chất..v.v…. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - GV ghi câu hỏi lên bảng( chú ý chỉ ghi -Hs đặt câu hỏi những câu liên quan đến bài học) VD: -Tại sao chúng ta phải thường xuyên tắm giặt? - Thế nào là ăn uống đủ chất? - Chất gây nghiện là gì?..v.v… - HS nêu phương án tìm tòi:( nghiên cứu tài liệu, xem SGK….) ( GV đưa ra câu hỏi chốt và đưa ra phương án tìm tòi) - Chúng ta cần làm những gì để vệ sinh thân thể ở tuổi dậy thì? - Chúng ta cùng xem SGK. -HS mở sách ra. -Lần lượt trả lời từng câu hỏi ở trên. ( HS so lại kết luận có đúng với ý tưởng ban đầu của mình hay không?) -HS rút ra kết luận cho câu hỏi chốt Bước 5:Kết luận kiến thức của GV và ghi kết luận vào vở. => Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt. Phải thay quần áo lót, rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch và xà phòng tắm hằng ngày. Đối với nữ, khi hành kinh cần thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần trong ngày. Ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập TDTT, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu…; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh. c Hoạt động 2 : Mục tiêu: HS nắm vững cách vệ sinh cơ quan sinh dục. (làm việc với phiếu học tập) * Bước 1: 3 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 - GV chia lớp thành 2 nhóm nam và nữ và - Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan phát phiếu học tập sinh dục nam “ - Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ * Bước 2: Chữa bài tập theo từng nhóm - Phiếu 1 :1- b ; 2 – a, b. d ; 3 – b,d nam, nhóm nữ riêng - Phiếu 2 : 1 – b, c ; 2 – a, b, d ; 3–a;4-a - HS đọc lại đoạn đầu trong mục Bạn cần biết SGK e. Hoạt động 4 : Trò chơi “Tập làm diễn - Hoạt động nhóm đôi, lớp giả” * Bước 1: - Giáo viên giao nhiệm vụ và hướng dẫn. * Bước 2: HS trình bày - HS 1(người dẫn chương trình) - HS 2 (bạn khử mùi) - HS 3 (cô trứng cá) - HS 4 (bạn nụ cười) - HS 5 (vận động viên) * Bước 3: - GV khen ngợi và nêu câu hỏi : + Các em đã rút ra được điều gì qua phần trình bày của các bạn ? *GDHSKN tự nhận thức những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khỏe, thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau : Thực hành “Nói không ! Đối với các chất gây nghiện” ------------------------------------------------------- 4 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 TUẦN 13 BÀI 26: ĐÁ VÔI I.MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu được các tính chất của đả vôi. - Kĩ năng: Nêu được các tính chất của đá vôi. II.PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI: - Phương pháp thí nghiệm. III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mỗi nhóm: Vài mẫu đá vôi, đá cuội, giấm chua, nước lọc. IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HĐ1: Tìm hiểu về đá vôi: 1. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. Sau khi cho HS về nhà tìm hiểu một số vùng núi đá vôi như: Phong Nha – Kẻ Bàng, Núi đá vôi và các hang động ở vịnh Hạ Long, Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng)... - GV hỏi: Theo em, đá vôi có những tính chất gì? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở. Sau đó thảo luận theo nhóm 4, thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm. - Ví dụ: + Đá vôi rất cứng. + Đá vôi không cứng lắm. + Đá vôi bỏ vào nước thì tan ra. + Đá vôi dùng để ăn trầu. + Đá vôi dùng để quét tường. + Đá vôi có màu trắng. 3. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/giả thiết) và phương án tìm tòi. - Sau khi các nhóm treo bảng nhóm lên bảng, yêu cầu HS so sánh sự giống nhau và khác nhau về biểu tượng ban đầu của HS - Yêu cầu HS để xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của đá vôi. Ví dụ: + Đá vôi có cứng không? + Đá vôi và đá thường, đá nào cưnggs hơn? + Đá vôi khi gặp chất lỏng sẻ phản ứng như thế nào? + Đá vôi có phản ứng gì với các chất khác? + Đá vôi dùng để làm gì? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung 5 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 - Ghi các câu hỏi lên bảng. Câu hỏi cần có: Đá vôi cúng hơn hay mềm hơn đá cuội? Dưới tác dụng của a-xít, chất lỏng, đá vôi có tính chất gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìn tòi để trả lời các câu hỏi trên. HS nêu: ....... GV dẫn dắt để HS thống nhất dùng phương án thí nghiệm. 4. Thực hiện phương án tìm tòi. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi và dự đoán vào vở trước khi làm thí nghiệm. - Để trả lời cho câu hỏi 1: Đá vôi cứng hơn hay mềm hơn đá cuội? HS lấy đá vôi cọ sát lên hòn đá cuội rồi lấy đá cuội cọ sát lên đá vôi. HS thấy chỗ cọ sát ở hòn đá vôi bị bào mòn, còn chổ cọ sát của đá cuội có màu vôi. Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cuội. - Để trả lời cho câu hỏi 2: Dưới tác dụng của a xít và chất lỏng, đá vôi có phản ứng gì? + Thí nghiệm 1: Sử dụng 2 cốc nhựa đựng nước lọc, bỏ vào cốc thứ nhất 1 cục đá vôi, bỏ vào cốc thứ 2 cục đá cuội. HS quan sát hiện tượng xảy ra. + Thí nghiệm 2: Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội. Quan sát hiện tượng xảy ra. Qua 2 thí nghiệm, HS có thể thấy: Đá cuội không có phản ứng gì (Không thay đổi gì) khi găp nước hoặc a xít (Giấm) còn đá vôi bỏ vào trong nước sẽ sôi lên, nhão ra và bốc khói; khi gặp a xít sẽ sủi bọt và có khói bốc lên. 5. Kết luận kiến thức. - HS ghi vào bảng nhóm và vở khoa học sau khi làm thí nghiệm. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm HS kết luận: Đá vôi không cứng lắm, dễ bị vở vụn,dễ bị mòn,sủi bọt khi gặp giấm, nhão ra và sôi lên khi gặp nước. - Cho HS đối chiếu với suy nghĩ ban đầu và đối chiếu với SGK. HĐ 2: Tìm hiểu về ích lợi của đá vôi: - HS nêu ích lợi của đá vôi: ( Ăn trầu, Xây nhà, Quyets tường,.....) - Cách bảo quản các núi đá vôi. ------------------------------------------------------- 6 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 TUẦN 15 Tiết 29: THỦY TINH I.MỤC TIÊU: - Sau bài học , học sinh biết: Làm thí nghiệm để tìm ra tính chất đặc trưng của thủy tinh. - Nêu được một số tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh. * GDBVMT: Giữ vệ sinh môi trường khi sản xuất và khi đã sử dụng đồ dùng bằng thủy tinh. II.CHUẨN BỊ: - GV: Cốc bằng thủy tinh, a- xít, máy lửa, miếng thủy tinh. - HS: Giấy thí nghiệm, bút dạ, bảng nhóm. III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC: - Đàm thoại, hỏi đáp, thực hành, trò chơi. - Cá nhân, lớp, nhóm. IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV I.Ổn định: (1 phút) HĐ của HS - Hát II. Bài mới: (55 phút) - Chuẩn bị dụng cụ học tập 1. Tình huống xuất phát: - H: Em hãy kể tên đồ dùng làm bằng thủy tinh . - Tổ chức trò chơi “ truyền điện” để HS kể -HS tham gia chơi. được các đồ dùng làm bằng thủy tinh. - GV kết luận trò chơi. 2. Nêu ý kiến ban đầu của HS: - Yêu cầu HS mô tả những hiểu biết ban đầu -HS làm việc cá nhân: ghi vào phiếu 7 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 của mình về tính chất của thủy tinh. học tập ( Điều em nghĩ) những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất của thủy tinh. - HS làm việc nhóm 4, tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm -Yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. -Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp -Từ những ý kiến ban đầu của HS do nhómrồi cử đại diện nhóm trình bày. đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến- HS so sánh sự giống và khác nhau của trên( chọn ý kiến trùng nhau xếp vào 1 các ý kiến. nhóm) 3.Đề xuất câu hỏi: - GV yêu cầu: Em hãy nêu thắc mắc của - HS tự đặt câu hỏi vào phiếu học mình về tính chất của thủy tinh (có thể cho tập(câu hỏi em đặt ra) HS nêu miệng) Ví dụ HS có thể nêu: Thủy tinh có bị cháy không ? Thủy tinh có bị gỉ không?Thủy tinh có dễ vỡ không ? Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không ? - Lần lượt HS nêu câu hỏi - GV nêu: với những câu hỏi các em đặt ra, cô chốt lại một số câu hỏi sau (đính bảng): - Thủy tinh có cháy không ? - 1 HS đọc lại các câu hỏi - Thủy tinh có bị gỉ không? - Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không ? - Thủy tinh có phải là vật trong suốt không ? - Thủy tinh có dễ vỡ không ? 8 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 -GV: Dựa vào câu hỏi em hãy dự đoán kết- HS làm cá nhân vào phiếu (ghi dự quả và ghi vào phiếu học tập( em dự đoán). đoán kết quả vào phiếu học tập). - Nhóm thảo luận ghi vào giấy A0. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. 4.Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: + GV: Để kiểm tra kết quả dự đoán của-HS đề xuất các cách làm để kiểm tra mình các em phải làm thế nào? kết quả dự đoán(VD: Thí nghiệm, mô + GV: Các em đã đưa ra nhiều cách làm để hình, tranh vẽ, quan sát, trải nghiệm...,) kiểm tra kết quả, nhưng cách làm thí nghiệm là phù hợp nhất - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí - HS thảo luận nhóm 4, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu nghiệm - GV phát đồ dùng thí nghiệm cho các - Các nhóm HS nhận đồ dùng thí nhóm. nghiệm, tự thực hiện thí nghiệm, quan - GV quan sát các nhóm. sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào phiếu học tập/mục 4) - Các nhóm báo cáo kết quả( Đính lên -GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả bảng) đại diện nhóm trình bày: sau khi thí nghiệm: -Lần lượt các nhóm lên làm lại thí - H: Em hãy trình bày cách làm thí nghiệmnghiệm trước lớp và nêu kết luận để kiểm tra xem: Thủy tinh có bị cháy - Các nhóm khác nêu TN của nhóm không? mình ( nếu khác nhóm bạn) - GV thực hành lại thí nghiệm, chốt sau mỗi câu trả lời của HS “Thủy tinh không cháy” - Tương tự: H: Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để biết: Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không ? 9 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 * Thủy tinh không bị axit ăn mòn H: Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để biết: Thủy tinh có trong suốt không? * Thủy tinh trong suốt H: Thủy tinh có dễ vỡ không? * Thủy tinh rất dễ vỡ - HS có thể trình bày thí nghiệm. - .............................................. + Sau mỗi lần đại diện nhóm trình bày thí nghiệm, GV có thể hỏi thêm: Có nhóm nào làm thí nghiệm khác như thế mà kết quả cũng giống như nhóm bạn không? - HS làm cá nhân vào phiếu học tập 5. Kết luận kiến thức mới: (Kết luận của em), nhóm tổng hợp ghi - H: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì ? giấy A4. - Yêu cầu HS làm phiếu cá nhân, thảo luận nhóm 4, ghi vào giấy A0 hoặc bảng nhóm - HS nêu cá nhân - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 có gì khác nhau. * Lưu ý: GV chỉ nhận xét nhóm nào trùng, nhóm nào không trùng ý kiến ban đầu; không nhận xét đúng, sai. -Vài HS đọc KL của GV, lớp ghi vào * GV kết luận chung, rút ra bài học, đínhvở. bảng: - Thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ. Thuỷ tinh không cháy, không hút ẩm và không bị a – xít ăn mòn Làm nhiều đồ dùng như. Li, bình hoa, chén, bát,…. 10 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 III. Củng cố: - Thuỷ tinh được ứng dụng như thế nào trong cuộc sống ? - Để bảo quản những sản phẩm được - Chúng ta có những cách bảo quản nào để làm bằng thuỷ tinh thì chúng ta cần đồ dùng thủy tinh không bị vỡ ? tránh va chạm với những vật rắn, để nơi chắc chắn để tránh làm vỡ… - ....Cát *GDBVMT: Thủy tinh được làm chủ yếu từ nguồn nguyên liệu nào? - Khai thác hợp lí - Để giữ cho nguồn tài nguyên này không bị cạn kiệt, ta có cách khai thác như thế nào? - Phải xử lí chất thải hợp lí không thải - Trong khi SX, các nhà máy cần bảo đảm ra sông, suối,… yêu cấu gì để chống ô nhiễm MT? - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------- 11 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 TUẦN 15 Bài 30 : CAO SU I. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG: - Sau khi học, HS biết được cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách nhiệt tốt; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác; cháy khi gặp lửa. II. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM SỬ DỤNG: - Phương pháp thí nghiệm III. THIẾT BỊ CẦN DÙNG CHO HOẠT ĐỘNG: - GV chuẩn bị đồ dùng đủ cho các nhóm: bóng cao su, sợi dây cao su, miếng cao su dán ống nước hoặc bã kẹo cao su; nước sôi, nước lạnh, một ít xăng, 2 li thủy tinh, một miếng ruột lốp xe đạp, một cây nến, một bật lửa, đá lạnh, vài sợi dây cao su, một đoạn dây cao su dài 5-10cm, mạch điện được lắp sẵn với pin và bóng đèn. - HS: Chuẩn bị vở thí nghiệm, bút xạ, bảng nhóm VI. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: Hoạt động của GV * Giới thiệu bài: * Bài mới: Hoạt động của HS -Theo dõi 1. Tình huống xuất phát H: Em hãy kể tên các đồ dùng được làm -HS tham gia chơi bằng cao su? GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để -Theo dõi HS kể được các đồ dùng làm bằng cao su -Kết luận trò chơi H: Theo em, cao su có tính chất gì? 2. Nêu ý kiến ban đầu của HS - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở TN -GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những những hiểu biết ban đầu của mình vào vở hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí thí nghiệm về những tính chất của cao su nghiệm về những tính chất của cao su - HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các 12 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 ý kiến vào bảng nhóm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm và cử đại diện nhóm trình bày của các em về vấn đề trên 3. Đề xuất câu hỏi - HS so sánh sự giống và khác nhau của Từ những ý kiến ban đầu của của HS do các ý kiến. nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên -Ví dụ HS có thể nêu: Cao su có tan - Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi trong nước không? Cao su có cách nhiệt liên quan được không? Khi gặp lửa, cao su có cháy không?... - GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm: H: Tính đàn hồi của cao su như thế nào? H: Khi gặp nóng, lạnh, hình dạng của -Theo dõi cao su thay đổi như thế nào? H: Cao su có thể cách nhiệt, cách điện được không? H: Cao su tan và không tan trong những chất nào? 4. Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu -GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất - HS thảo luận theo nhóm 4, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu thí nghiệm nghiên cứu - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm - Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau) 13 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 Cách tiến hành thí nghiệm 5.Kết luận, kiến thức mới - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm - GV tổ chức cho các nhóm thực hiện lại thí nghiệm về một tính chất của cao su - Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày - Các nhóm trình bày lại thí nghiệm (nếu thí nghiệm đó không trùng với thí nghiệm của nhóm bạn) -GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sau kiến thức - GV kết luận về tính chất của cao su: cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách -Theo dõi nhiệt tốt; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác; cháy khi gặp lửa. * Củng cố , dặn dò : ( 3 phút ) - HS nêu - Gọi 4 HS lần lượt nêu lại : nguồn gốc , tính chất , công dụng , cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su . Kết luận rút ra -Theo dõi - Về học bài và chuẩn bị bài mới : Chất dẻo * Nhận xét tiết học ------------------------------------------------------- 14 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 BÀI 36: Hỗn hợp I. MỤC TIÊU: - Học sinh làm thí nghiệm để biết cách: - Tạo ra một hỗn hợp. - Tách các chất trong hỗn hợp. II. ĐỒ DÙNG: - Học sinh: + Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, chén nhỏ, thìa nhỏ. - Giáo viên: + Một đĩa muối ớt, một đĩa gạo có lẫn sạn, một cốc nước vẩn đục. + Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong n ước (cát trắng, nước), phễu, giấy lọc, bông thấm nước. + Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau ( dầu ăn, nước), cốc đựng nước, thìa. + Gạo có lẫn sạn, rá vo gạo, chậu nước. + Giáo án điện tử III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội Hoạt động dạy học Hoạt động học dung HĐ1: Cho HS quan sát một đĩa muối ớt, - HS nêu hiểu biết ban đầu vào vở Tình một đĩa gạo có lẫn sạn, một cốc cá nhân. huống nước vẩn đục. - Thảo luận, gắn tờ thảo luận lên xuất - Các em hãy ghi những hiểu biết, bảng. phát. suy nghĩ ban đầu của mình vào vở - HS trình bày ý kiến theo nhóm. HĐ2: cá nhân - Ý kiến của 4 nhóm có gì chung? - HS so sánh sự giống và khác Đề xuất nhau của các nhóm từ đó học sinh câu hỏi. đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức. - Vậy em có những thắc mắc gì về một hỗn hợp? -HS đưa câu hỏi thắc mắc - GV tập hợp các câu hỏi phù hợp 15 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 với nội dung kiến thức của bài. + Một hỗn hợp phải có ít nhất mấy chất? + Một hỗn hợp được tạo ra bằng cách nào?? + Các chất có trong hỗn hợp có giữ nguyên được tính chất ban đầu của nó không? + Khi để lâu, các chất trong hỗn hợp có bị hòa tan vào nhau không? + Có thế tách các chất trong hỗn hợp riêng ra thành từng chất không? + Làm thế nào để tách các chất có trong hỗn hợp? + Khi tách riêng ra rồi, tính chất của các chất có bị thay đổi không? +........ - Các thắc mắc của các em được cô tổng hợp thành 2 nội dung sau: + Làm thế nào để tạo ra được một hỗn hợp + Cách tách các chất có trong hỗn hợp. Và đây cũng chính là mục tiêu của HĐ3: bài học hôm nay “ Hỗn hợp” - Để tìm hiểu hai câu hỏi lớn trong - HS nhắc lại đầu bài - HS thảo luận đề xuất các phương Đề xuất bài các em hãy đề xuất các phương án: các + Quan sát một số hỗn hợp trong án giải quyết. phương thực tế. án giải + Quan sát tranh. 16 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 quyết. + Đọc tài liệu. + Xem trên truyền hình + Làm thí nghiệm. +.......... - GV định hướng cho HS lựa chọn phương án làm thí nghiệm - GV yêu cầu HS đề xuất cách làm +Tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm thí nghiệm. muối tinh, mì chính và hạt tiêu bột. (Công thức pha do từng nhóm quyết định.) Để tiến hành thí nghiệm, các em lấy đồ dùng: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, chén nhỏ, thìa nhỏ để HĐ4: tạo ra một hỗn hợp gia vị *GV yêu cầu các nhóm tiến hành - HS tiến hành thí nghiệm tạo ra Tiến thí nghiệm, quan sát sản phẩm tạo một hỗn hợp theo ý kiến thảo luận hành thành, nếm và ghi kết quả ra giấy . của nhóm thí - HS gắn kết quả thảo luận lên nghiệm. bảng. - HS quan sát kết quả thí nghiệm của nhóm mình và nhóm bạn so - GV tập hợp câu hỏi thắc mắc của sánh và đặt câu hỏi thắc mắc. các nhóm. + Tại sao gia vị của nhóm em có - Vì pha ít tiêu bột..... màu nhạt hơn? + Tại sao gia vị lại có vị mặn, ngọt - Vì .......... lợ, cay? + Tại sao gia vị của nhóm em nhạt - Vì ......... hơn? + Nếu các chất không được trộn đều thì có được một gia vị không? 17 - ......Không thành hỗn hợp. Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 + Một hỗn hợp cần có ít nhất mấy - Hai chất chất? ............. - Ý kiến chung các nhóm: + Muốn tạo ra hỗn hợp, ít nhất phải có hai chất trở lên và các chất đó phải được trộn lẫn với nhau. + Trong hỗn hợp, mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó. *Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 2: Ttách các chất có trong hỗn hợp HS đề xuất cách làm thí nghiệm GV đưa ra một số hỗn hợp và đồ dùng: + Hỗn hợp chứa chất rắn HS tự chọn hỗn hợp và đồ dùng không bị hoà tan trong nước (cát cho nhóm mình rồi tìm cách tách trắng, nước), phễu, giấy lọc, bông riêng từng chất có trong hỗn hợp thấm nước. + Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau ( dầu ăn, nước), cốc đựng nước, thìa. + Gạo có lẫn sạn, rá vo gạo, chậu nước. HS tiến hành thí nghiệm, thảo luận ghi lại cách làm và kết quả ra giấy. - HS gắn kết quả thảo luận lên bảng. - HS quan sát kết quả thí nghiệm của nhóm mình và nhóm bạn so sánh và đặt câu hỏi thắc mắc. - GV tập hợp câu hỏi thắc mắc của 18 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 các nhóm. + Tại sao có thể tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp? + Khi tách riêng từng chất, tính chất của cá chất có bị thay đổi không? + Nhóm bạn đã tách các chất có trong hỗn hợp như thế nào? + Có bao nhiêu cách có thể sử dụng để tách các chất ra khỏi hỗn hợp? - Ý kiến chung của các nhóm: + Có thể tách các chất ra khổi hỗn hợp bằng cách: sàng, sảy; làm lắng, lọc. + Các chất sau khi tách ra khỏi hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất của nó. - GV cho HS quan sát 1 số bức tranh sàng sảy gạo, lọc không khí, HĐ5: lọc nước, sản xuất nước cất phục Kết vụ cho y tế, trộn bê tông trong xây luận và dựng. hợp + Người ta trộn bê tông như thế Trộn đá, xi măng, nước theo tỉ lệ thức nào? nhất định. hóa + Nước cất được sản xuất ra sao? -.............. kiến + Để gạo không bị lẫn sạn, thóc ta - Nhặt, sàng, sảy thức làm thế nào? => Trong một thời gian ngắn các em đã tiến hành thí nghiệm và biết được cách tạo ra một hỗn hợp, cách 19 Giáo án bàn tay nặn bột môn khoa học lớp 5 tách các chất ra khỏi hỗn hợp. Về nhà,các em tìm hiểu thêm các hỗn hợp có trong cuộc sống, tìm cách tách các chất có trong hỗn hợp mà em phát hiện được. 20
- Xem thêm -