Tài liệu Tuần 30_giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 583 |
  • Lượt tải: 17
ngangiang712897

Tham gia: 27/08/2017

Mô tả:

Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 TUẦN 30 Thứ hai, ngày 02 tháng 4 năm 2018 Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT (Trần Diệu Tần và Đỗ Thái) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. -Kĩ năng: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). * HS năng khiếu trả lời được CH5 (SGK). -Thái độ: GD học sinh tích cực học tập * KNS: -Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân -Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.HĐ Khởi động:(5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên +Bạn hãy đọc thuộc lòng bài Trăng ơi … từ đâu đến? + Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? + Hát và cùng tham gia trò chơi + Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi … từ đâu đến? + Trăng được so sánh với quả chín: “Trăng hồng như quả chín”. Trăng được so sánh với mắt cá: “Trăng tròn như mắt cá”. + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp đối với quê hương đất nước như thế nào? của quê hương đất nước. Tác giả - GV nhận xét, khen/ động viên. khẳng định không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. 2.Hoạt động luyện đọc:(8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp b. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài: HĐ1: Luyện đọc: - GV hoặc HS đọc rồi HD chia đoạn: 6 đoạn. Giáo viên 1 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ khó. Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - GV giải nghĩa một số từ khó. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp – thi đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. + Cần đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi.Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da … * Lưu ý giúp đỡ hs M1 đọc lưu loát. 3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1. - HS luyện đọc từ, câu khó. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp – thi đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi : *Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám * Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám hiểm với mục đích gì? phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với. - HS đọc thầm đoạn 2 + 3. * Đoàn thám hiểm đã gặp những khó * Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ khăn gì dọc đường? phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển, phải giao tranh với thổ dân. - HS đọc thầm đoạn 4 + 5. * Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế * Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, nào? gần 200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng, chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót. * Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi theo hành trình nào? - GV chốt lại: ý c là đúng. c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Giáo viên 2 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 Mĩ – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ Dương – châu Âu * Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả * Đoàn thám hiểm đã khẳng định được gì? trái đất hình cầu, đã phát hiện được Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới. * Câu chuyện giúp em hiểu những gì về * Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, các nhà thám hiểm. dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra … * Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các Thái Bình Dương và những vùng đất câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời mới các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. * KL: 4. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm đoạn 2 với giọng phù hợp. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Cả lớp -Gọi HS đọc tiếp nối nhau lại toàn bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. - HS đọc toàn bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2. + Đọc mẫu đoạn văn. +Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm + Theo dõi, nêu cách đọc hay. + Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm + Luyện đọc theo nhóm: đọc phân vai trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn + Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước nhóm đọc hay. lớp. - Nhận xét, khen/động viên. + Bình chọn nhóm đọc hay. * Lưu ý hs M3+M4 đọc diễn cảm toàn bài. 5. Hoạt động tiếp nối: (3p) - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu - HS nêu. ý nghĩa bài học? - Dặn HS về nhà học bài và Chuẩn bị bài “Dòng sông ...” - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG Giáo viên 3 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: -Thực hiện được các phép tính về phân số. - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. -Kĩ năng: Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó. *BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HS năng khiếu có thể làm tất cả các bài tập. -Thái độ: GD học sinh tích cực học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút. - Hình thức dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp, 2. Đồ dùng dạy học: - Phiếu nhóm viết sẵn BT4,5 đặt tại góc chờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên - Bạn hãy lên bảng làm lại bài 4 tiết trước. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. HĐ thực hành: (29p) * Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó.Cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HS năng khiếu có thể làm tất cả các bài tập. * Cách tiến hành: cá nhân,nhóm, cả lớp Bài 1: Tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Chốt đáp án. * KL:Củng cố cách cộng, trừ, nhân, Giáo viên HOẠT ĐỘNG HỌC - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - HS chia sẻ yêu cầu bài - HS cả lớp làm bài vào vở. - HS chia sẻ bài, lớp nhận xét Đ/a: 3 11 12 11 23     5 20 20 20 20 5 4 45 32 13     8 9 72 72 72 9 4 9 x4 36 3 x    16 3 16 x3 48 4 4 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 chia phân số. 4 8 4 11 44 11 :  x   7 11 7 8 56 14 Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS làm bảng lớn. - HS đọc và phân tích đề bài - Hs làm bài vào bảng nhóm và chia sẻ trước lớp Đ/a: Bài giải Chiều cao của hình bình hành là: - HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - Chốt đáp án. * KL: Củng cố cách tính diện tích hình thoi, cách tìm phân số của một số. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi: + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài, củng cố cách giải bài toán ... tổng – tỉ... 18  5 9 = 10 (cm) Diện tích của hình bình hành là: 18  10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2 - 1 HS đọc trước lớp, HS chia sẻ đề bài + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.  Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.  Bước 2: Tìm giá trị của một phần  Bước 3: Tìm SB, SL - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó chia sẻ bài trước lớp Bài giải Ta có sơ đồ: Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----| ? ô tô Ta có, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số ô tô có trong gian hàng là: 63 : 7  5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô * Nếu còn thời gian: GV hỏi xem Bài 4: (AD các bước giải bài toán hiệu – những HS nào đã hoàn thành các bài tỉ) còn lại thì yêu cầu hs làm hoặc nêu Đ/s: Con: 10 tuổi cách làm để cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H là 1 4 bằng phân số chỉ phần đã tô màu của hình B 2 8 3. Hoạt động tiếp nối:(3p) - GV tổng kết giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các nội Giáo viên 5 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 dung sau: + Khái niệm ban đầu về phân số, so sánh phân số, các phép tính về phân số. + Quan hệ của một số đơn vị đo thời gian. + Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường. -Kĩ năng: Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. (Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành) * Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường. -Thái độ: GD học sinh tích cực học tập. * KNS:-Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường -Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường -Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường. -Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường *BVMT: -Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS II. CHUẨN BỊ: - Các tấm bìa màu xanh, đỏ. - Phiếu giao việc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.HĐ Khởi động:(5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp + Hát và cùng tham gia trò chơi. quà bí mật + Bạn hãy nêu phần ghi nhớ của bài - HS thực hiện yêu cầu. “Tôn trọng luật giao thông”? + Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển báo giao thông nơi bạn thường qua lại? Giáo viên 6 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. HĐ hình thành kiến thức: (13p) * Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường. Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, lớp HĐ1: Thảo luận nhóm (thông tin ở SGK/43- 44): - GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK - GV kết luận: + Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dần nghèo đói. + Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh. + Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói mòn, đất bị bạc màu. - GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu ghi nhớ. 3. HĐ thực hành:(15p) * Mục tiêu: Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành:cá nhân, nhóm, lớp HĐ 2: Làm việc cá nhân (Bài tập 1SGK/44): - GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1: Dùng thẻ màu để bày tỏ ý kiến đánh giá. Những việc làm nào sau đây có tác dụng bảo vệ môi trường? a/. Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư. Giáo viên 7 - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - HS trả lời - Mỗi HS trả lời một ý. VD: không khí, nước uống, ánh sáng... - Các nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc ghi nhớ ở SGK/44 và giải thích. - HS bày tỏ ý kiến đánh giá. + Thẻ màu đỏ với việc làm có tác dụng bảo vệ môi trường. + Thẻ màu xanh với các việc làm không có tác dụng bảo vệ môi trường. Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 b/. Trồng cây gây rừng. c/. Phân loại rác trước khi xử lí. d/. Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt. đ/. Làm ruộng bậc thang. e/. Vứt xác súc vật ra đường. g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố. - HS giải thích. h/. Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn - HS lắng nghe. nước ăn. - GV mời 1 số HS giải thích. - GV kết luận: + Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g. + Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn: a. + Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt, vứt xác súc vật ra đường, khu - HS cả lớp thực hiện. chuồng trại gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước: d, e, h. 4. Hoạt động tiếp nối: (3p) - Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương. + GV củng cố bài học. + Nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 03 tháng 4 năm 2018 Chính tả (Nhớ - viết) ĐƯỜNG ĐI SA PA I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích. -Kĩ năng: Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn. -Thái độ: GD học sinh tích cực học tập II. CHUẨN BỊ: - Một số tờ giấy khổ rộng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Rung bảng vàng - GV đọc cho HS viết tranh chấp, trang - HS viết bảng trí, chênh chếch, con ếch, mệt mỏi. Giáo viên 8 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: (7p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài chính tả và viết được một số từ khó. * Cách tiến hành: HĐ cả lớp HĐ1: Cá nhân: ** Hướng dẫn chính tả 1. Nhớ – viết: Đường đi Sa Pa - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT. - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ. + Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món quà + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, Vì sự tặng diệu kì” của thiên nhiên dành cho đất đổi mùa trong một ngày của Sa Pa rất nước ta? lạ lùng và hiếm có. ** Luyện viết từ khó: - Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: - HS luyện viết từ khó. thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn. 3. HĐ Viết bài chính tả: (12p) * Mục tiêu: Nhớ -viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân. - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nhớ – viết CT. M1+M2. * KL: - GV đọc lại một lần cho HS soát bài. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. 4. HĐ Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân - HĐ cặp đôi - GV chữa, nhận xét 5 đến 7 bài. - HS nộp bài. - GV sửa sai một số lỗi cơ bản. - HS sửa lỗi chính tả mà GV sửa sai. - Nhận xét chung. 5. HĐ Làm bài tập chính tả: (8p) * Mục tiêu: Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân chia sẻ cặp đôi - báo cáo trước lớp HĐ2: Cả lớp: Bài tập 2: GV chọn câu a hoặc câu b. 2. Bài tập: a) Tìm tiếng có nghĩa. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. - Cho HS làm bài theo nhóm 4. GV dán - HS làm bài theo nhóm. lên bảng 3 tờ giấy đã kẻ theo mẫu. - Các nhóm thi tiếp sức – điền những Giáo viên 9 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: r a ra, ra lệnh, ra vào, rà soát … d da, da thịt, da trời, giả da … tiếng có nghĩa ứng với các ô trống đã cho. ong ông ưa rong chơi, rong nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa … biển, bán hàng rỗng, rộng … rong … cây dong, dòng cơn dông (cơn dưa, dừa, dứa … nước, dong dỏng giông) … giong buồm, giống, nòi giống ở giữa, giữa giọng nói, trống chừng giong cờ mở … gia đình, tham gi gia, giá đỡ, giã giò … * Bài tập 3a: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo HD của GV. tập. - YC HS làm bài cá nhân: Tìm các tiếng bắt đầu bằng r, d, gi... - Gọi 1 HS làm bảng phụ. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, chốt đáp án. *Lưu ý: Hs M1+M2 điền đúng từ. Hs M3+M4 còn phải luyện phát âm đúng các từ đó. 6. Hoạt động tiếp nối:(3p) - GV củng cố bài học - Dặn HS ghi nhớ những thông tin qua bài chính tả. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). - Kĩ năng: Hs hiểu và vận dụng được các từ thuộc chủ để du lich- thám hiểm -Thái độ: GD học sinh tích cực học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, quan sát, luyện tập - thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm 4 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên 10 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 - Một số tờ phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn hãy nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết LTVC: “Giữ phép lịch sự”? + Bạn hãy làm lại BT4 của tiết LTVC trước? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hoạt động thực hành: (29p) * Mục tiêu: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). * Cách tiến hành:Hoạt động nhóm, cả lớp Bài tập 1: - Cho HS đọc yêu cầu BT1. - Cho HS làm bài. GV phát giấy cho các nhóm làm bài. HOẠT ĐỘNG HỌC + Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết LTVC: “Giữ phép lịch sự” + Làm lại BT4 của tiết LTVC trước. - Lớp theo dõi, nhận xét - Thực hiện theo HD của GV. Đ/a: a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, lều trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao … b) Phương tiện giao thông và những vật có liên quan đến phương tiện giao thông: tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt, nhà ga, sân bay, vé tàu, vé xe … c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch, khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ … - Cho HS trình bày kết quả, các nhóm d) Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước … - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: - Thực hiện theo HD của GV. - Cách tiến hành tương tự như BT1. Đ/a: a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn, nước uống … b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua: thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió … Giáo viên 11 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 c) Những đức tính cần thiết của người tham gia thám hiểm: kiên trì, dũng cảm, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết … Bài tập 3: - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. - Cho HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS làm bài cá nhân, viết đoạn văn về - Cho HS làm bài cá nhân. du lịch hoặc thám hiểm. - Một số HS đọc đoạn văn đã viết. - Cho HS đọc trước lớp, HS khác nhận - Lớp nhận xét. xét, bổ sung. - GV nhận xét, và khen những HS viết đoạn văn hay. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tìm được từ ngữ và viết đúng câu - HS M3+M4 giải nghĩa đúng các từ 3. Hoạt động tiếp nốí:(5p) - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn, viết lại vào vở. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________ Toán TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. -Kĩ năng: BT cần làm: Bài 1, bài 2. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. -Thái độ: GD học sinh tích cực học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố, … (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.HĐ Khởi động: (5p) TBVN điều khiển lớp hát kết hợp với - HS cùng hát và vận động vận động để vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13p) Giáo viên 12 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 * Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp * Giới thiệu tỉ lệ bản đồ - GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và yêu cầu HS tìm, đọc các tỉ lệ. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, - HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ. HS dưới lớp theo dõi để nhận xét. - Kết luận: Các tỉ lệ 1 : 10000000 ; 1 : - HS nghe giảng. 500000 ; … ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ. - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài 10000000 cm hay 100 km trên thực tế. - Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết dưới dạng phân số 1 , 10000000 tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10000000 đơn vị đo độ dài đó (10000000cm, 10000000dm, 10000000m …) 3. Hoạt động thực hành: (17p) * Mục tiêu: BT cần làm: Bài 1, bài 2. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. * Cách tiến hành: Cá nhân,nhóm, cả lớp Bài 1: - Gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? - GV hỏi thêm: + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 Giáo viên - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK. + Là 1000 mm. + Là 1000 cm. + Là 1000 m. + Là 500 mm. 13 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 cm ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 + Là 5000 cm. m ứng với độ dài thật là bao nhiêu? *Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 xác định + Là 10000 m. được tỉ lệ bản đồ Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét và khen/ động viên HS. Tỉ lệ 1: 1000 1 : 1 : 10000 300 bản đồ 1 cm 1 dm 1mm Độ dài thu nhỏ 1000 300 10 000mm Độ cm dm dài thật Bài 3: Câu đúng: b) 10 000dm (vì 1 x 10 000 = 10 000(dm)) - 1 : 500 * Nếu còn thời gian: GV hỏi xem 1m những HS nào đã hoàn thành các bài còn lại thì gắn bảng phụ hoặc nêu cách làm để cả lớp nhận xét, chữa bài. 4. Hoạt động tiếp nối:(3p) 500m - GV tổng kết giờ học, khen các HS tích cực trong giờ học, nhắc nhở các HS còn chưa chú ý. - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 04 tháng 4 năm 2018 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. -Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể av2 biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). * HS năng khiếu kể được câu chuyện ngoài SGK. -Thái độ: GD học sinh tích cực học tập * KNS:-Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân -Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng II. CHUẨN BỊ: Giáo viên 14 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 1. Phương pháp- cách thức tổ chức: PP quan sát, thảo luận nhóm,quan sát tranh và TLCH 2. Đồ dùng: - Một số truyện viết về du lịch, thám hiểm. - Bảng lớp viết đề bài. - Bảng phụ viết dàn ý + tiêu chuẩn đánh giá một bài kể chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn hãy kể đoạn 1 + 2 + 3 và nêu ý - HS kể lại câu chuyện và nêu ý nghĩa nghĩa của câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng? + Bạn hãy kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.HĐ Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(13p) * Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm. * Cách tiến hành: cá nhân, cặp đôi, nhóm HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới - HS đọc thầm đề bài. những từ ngữ quan trọng. Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm. - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - 2 HS nối tiếp đọc 2 gợi ý, cả lớp theo dõi trong SGK. - Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể. - HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình sẽ kể. - GV: Nếu không có truyện ngoài những truyện trong SGK, các em có thể những câu chuyện có trong sách mà các em đã học. Tuy nhiên, điểm sẽ không cao. - Cho HS đọc dàn ý của bài KC. (GV dán - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn vắn tắt dàn ý) 3. Hoạt động thực hành kể chuyện : (17p) * Mục tiêu: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể av2 biết trao Giáo viên 15 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ cả lớp. HĐ2:Học sinh KC và nêu ý nghĩa chuyện: ** Kể chuyện theo nhóm - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và trao đổi với nhau để rút ra ý nghĩa của truyện. ** Kể chuyện thi - Cho HS thi kể. - Đại diện các cặp lên thi kể. Kể xong nói lên về ý nghĩa của câu chuyện. - GV nhận xét, cùng lớp bình chọn HS kể - Lớp nhận xét. hay nhất, có truyện hay nhất. *Giúp đỡ hs M1+M2 kể đúng nội dung câu truyện. Hs M3+M4 kể được lưu lát kết hợp giọng điệu phù hợp. 4. Hoạt động tiếp nối: (3p) - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần 31. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ Tập đọc DÒNG SÔNG MẶC ÁO (Nguyễn Trọng Tạo) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm. -Kĩ năng: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng). -Thái độ: GD học sinh tích cực học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp- cách thức tổ chức: - PP hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, động não, thực hành, - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, trò chơi. 2. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY Giáo viên HOẠT ĐỘNG HỌC 16 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn hãy đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất? + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì? Năm học 2017 - 2018 + Hát + HS đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất. + Với mục đích khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới. + Đoàn thám hiểm đã đạt được những + Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ kết quả gì? mạng lịch sử khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. TBHT củng cố trò chơi.... - Nhận xét, khen/ động viên. 2. HĐ Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân, nhóm, cả lớp HĐ1: Luyện đọc: - GV hoặc HS đọc rồi HD chia đoạn: 2 đoạn. + Đoạn 1: 8 dòng đầu. + Đoạn 2: Còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 1. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1. - GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc - HS luyện đọc từ, câu khó. từ khó. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 2. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - GV giải nghĩa một số từ khó. - HS đọc chú giải. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp – - Luyện đọc theo cặp – thi đọc. thi đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm cả bài. Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, ngạc nhiên. - Nhấn giọng ở các từ ngữ: điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhoà … * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc cho lưu loát. 3.Hoạt động Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp Giáo viên 17 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng). * Cách tiến hành: Cá nhân-cặp đôi-cả lớp. * Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”? * Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào trong một ngày? - Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi: * Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo. * Dòng sông thay đổi màu sắc trong ngày. + Nắng lên: sông mặc áo lụa đào … + Trưa: áo xanh như mới may. + Chiều tối: áo màu ráng vàng. + Tối: áo nhung tím. + Đêm khuya: áo đen. + Sáng ra: mặc áo hoa. - HS đọc thầm đoạn 2. * Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì * Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con hay? sông trở nên gần gũi với con người. * Làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông. *Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì * HS phát biểu tự do, vấn đề là lí giải về sao? sao? *Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn dòng sông quê hương. chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. * KL: 4. Hoạt động Luyện đọc diễn cảm: (810p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm bài thơ và thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng). * Cách tiến hành:Cá nhân, nhóm, cả lớp. HĐ3: Đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc tiếp nối nhau toàn bài, cả - HS đọc toàn bài. lớp theo dõi, nêu cách đọc bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2. + Đọc mẫu. + Luyện đọc theo nhóm đôi +Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. + Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm + Bình chọn người đọc hay. trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay. - Nhận xét, khen/động viên. - HD HS luyện đọc và thi đọc thuộc - Cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng. lòng. - Một số HS thi đọc thuộc lòng. Giáo viên 18 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A Năm học 2017 - 2018 * Giúp đỡ hs M1+M2 đọc lưu loát, yêu cầu hs M3+M4 đọc diễn cảm. * KL: 5. Hoạt động tiếp nối: (5p) - Gọi HS nêu ý nghĩa của bài thơ? - Về nhà học bài và Chuẩn bị bài “Ăng – co Vát” - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh:.................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ___________________________________ Toán ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. -Kĩ năng: BT cần làm Bài 1, bài 2: Chỉ cần làm ra kết quả, không cần trình bày bài giải. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. -Thái độ: GD học sinh tích cực học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút. - Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng: - Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1.HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên - Bạn hãy lên bảng làm bài tập 2 tiết trước? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.HĐ hình thành kiến thức mới: (13p) * Mục tiêu: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, lớp a.Giới thiệu bài toán 1 - GV treo bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi và nêu bài toán: bản đồ mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1 : 300. Trên bản đồ, cổng trường rộng 2 Giáo viên HOẠT ĐỘNG HỌC - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe. - Nghe GV nêu bài toán và tự nêu lại. 19 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4A cm (khoảng cách từ A đến B). Hỏi chiều rộng thật của cổng trường là mấy mét? - Hướng dẫn giải: + Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là mấy xăng- tỉ lệ- mé? + Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào? + 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng- ti- mét? + 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng- ti- mét? - Yêu cầu HS trình bày lời giải của bài toán. b.Giới thiệu bài toán 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK. - GV hướng dẫn: + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu mi- li- mét? + Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào? + 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi- li- mé? + 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi- li- mét? - Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. Năm học 2017 - 2018 + Là 2 cm. + Tỉ lệ 1 : 300. + Là 300 cm. + Với 2  300 = 600 (cm) - HS trình bày như SGK. Bài giải Chiều rộng thật của cổng trường là: 2  300 = 600 (cm) 600 cm = 6 m Đáp số: 6m - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK. - HS trả lời theo hướng dẫn: + Dài 102 mm. + Tỉ lệ 1 : 1000000. + Là 1000000 mm. + Là 102  1000000 = 102000000 (mm) - HS trình bày như SGK. Bài giải Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là: 102  1000000 = 102000000 (mm) 102000000 mm = 102 km Đáp số: 102 km 3. HĐ thực hành: (15p) *Mục tiêu: BT cần làm Bài 1, bài 2: Chỉ cần làm ra kết quả, không cần trình bày bài giải. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. * Cách tiến hành:Cá nhân, nhóm, lớp - HS đọc và chia sẻ đề bài trong SGK. Bài 1 :Yêu cầu HS đọc đề bài toán. + Tỉ lệ 1 : 500000. + Hãy đọc tỉ lệ bản đồ? + Là 2 cm. + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao Giáo viên 20 Trường Tiểu học
- Xem thêm -