Tài liệu Tuần 3_giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Số trang: 46 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 719 |
  • Lượt tải: 2
ngangiang712897

Tham gia: 27/08/2017

Mô tả:

Giáo án lớp 4 TUẦN 3 Ngày soạn 10/9/2017 Năm học 2017 - 2018 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017 TËp ®äc Th th¨m b¹n i. môc tiªu - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn. - Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư). * GDBVMT : Khai thác gián tiếp * GDKNS : Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp ; Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tư duy sáng tạo . ii. chuÈn bÞ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. 2. Phương tiện: -GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK, iii. TỔ CHỨC c¸c ho¹t ®éng DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - HS hát bài Cả nhà thương nhau. - Hs cùng hát. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy một đoạn thư và giải nghĩa được một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS khá đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Hòa bình.....với bạn. + Đoạn 2: Hồng ơi....bạn mới như mình. + Đoạn 3: Mấy ngày nay....Quách Tuấn Lương. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Sửa cách phát âm : - HS đọc từ khó: trận lũ lụt, thiệt thòi, khắc phục - Đọc nối tiếp đoạn lần 2 - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Nêu giải nghĩa: xả thân, quyên góp, + nêu chú giải SGK. kh¾c phục. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV hướng dẫn cách đọc bài - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. * KL: 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài Giáo viên:….. 1 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 học, nêu được nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: Hs đọc thầm bài TĐ thảo luận nhóm, chia sẻ, hỏi đáp để tìm hiểu nội dung đoạn, bài TĐ. - Đọc thầm đoạn 1: + Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? + Đoạn 1 cho em biết điều gì? - HS đọc - Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc qua báo. - Để chia buồn với bạn. - ...nơi bạn Lương viết thư và lý do viết thư cho Hồng. - Đọc đoạn 2: - HS đọc đoạn 2 + Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất - " Hôm nay …….ra đi mãi mãi." thông cảm với bạn Hồng? + Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất - " Nhưng chắc là Hồng.....dòng nước lũ. biết an ủi bạn Hồng? -" Mình tin rằng.....nỗi đau này." -" Bên cạnh Hồng....như mình." *GDMT : Qua đó GV kết hợp liên hệ về ý thức BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên + Nội dung đoạn 2 là gì? - ...Là những lời an ủi , động viên của Lương với Hồng. - Đọc đoạn 3: - HS đọc + Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm - Mọi người quyên góp, ủng hộ đồng bào gì để động viên, giúp dỡ đồng bào vùng vùng bị lũ lụt khắc phục thiên tai. Trường lũ lụt? L:ương quyên góp ĐDHT.. + Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ - Lương gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Hồng? Lương bỏ ống từ mấy năm nay. + Đoạn 3 nói lên điều gì? - Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào lũ lụt. + Nêu tác dụng của dòng mở đầu và - Nói về địa điểm, thời gian viết thư và dòng kết thúc bức thư? lời chào hỏi. - Dòng cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn ,kí tên. *GDKNS : thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn + Nêu nội dung chính của lá thư thẻ hiên - Tình cảm của Lương thương bạn, điều gì? chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống. * KL: 4. Luyện đọc diễn cảm:(8-10p) Giáo viên:….. 2 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm thể hiện được sự cảm thông, chia sẻ của mình qua bài TĐ. * Cách tiến hành: HS thảo luận phát hiện lời của nhân vật, hiểu được thái độ của từng nhân vật thể hiên qua lời nói của NV. - HS đọc nối tiếp đoạn toàn bài GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp đoạn: " Mình hiểu Hồng đau.......bạn mới như mình." - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm GV nhận xét chung. * KL: 5. Hoạt động tiếp nối:(3p) - Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? - Về nhà học bài, chuẩn bị bài Người ăn xin. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc. - HS theo dõi tìm cách đọc hay - HS luyện đọc theo cặp - 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất - Hs nêu lại nội dung chính. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ____________________________________ To¸n TiÕt 11: TriÖu vµ líp triÖu (tiÕp theo) i. môc tiªu - Biết đọc và viết các số đến lớp triệu - Củng cố về các hàng, lớp đã học. Làm BT 1,2,3. * Yêu thích học toán, ham mê giải toán. ii. chuÈn bÞ: 1. Phương pháp: Hỏi - đáp, quan sát, trò chơi Chuyền điện. 2. Phương tiện: - GV : Bảng phụ ghi nội dung BT1, bảng các hàng ,lớp (đến lớp triệu), các hình như sgk,... - HS: sách, vở, thước kẻ, bảng con,.. iii. tæ chøc c¸c ho¹t ®«ng d¹y häc: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - HS cả lớp cùng hát tạo hứng thú học tập - HS hát . cho hs và giới thiệu vào bài học. - KL:GV nhận xét và giới thiệu vào bài Giáo viên:….. 3 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 mới. 2. Hình thành kiến thức mới: (10--12p) * Mục tiêu: HS nhận biết các hàng, lớp, biết đọc, viết các số đến lớp triệu, củng cố về hàng, lớp.. * Cách tiến hành: HD hs quan sát, hỏi đáp để tìm hiểu nội dung bài học. - GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị. + Em hãy viết số trên? + Em hãy đọc số trên? - Hs theo dõi. - Hs viết: 342 157 413 - Hs đọc:ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba. - Tách thành từng lớp từ phải sang - Gv hướng dẫn cách đọc số: trái(3 hàng 1 lớp) lớp đv, lớp nghìn, lớp triệu. - Đọc từ trái sang phải đọc hết các hàng thì đọc tên lớp. - Hs viết lại các số đã cho trong bảng *C/Y: Chữ số 0 ở giữa các lớp đọc là ra bảng lớp. 342 157 413 "linh" - HS nêu lại. +Nêu lại cách đọc số? * KL: 3. Thực hành:(15-17p) * Mục tiêu: HS biết áp dụng đọc, viết các số đến lớp triệu, củng cố các hàng, lớp đã học. * Cách tiến hành: Hs thực hành viết vào bảng con, thảo luận nhóm đôi, chơi trò chơi Chuyền điện. Bài 1: - 1 hs đọc đề bài. Viết và đọc theo bảng. - Hs viết và đọc các số: - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân , viết các 32 000 000 843 291 712 số tương ứng vào vở và đọc số đó. 352 516 000 308 150 705 - Chữa bài, nhận xét. 32 516 497 700 000 231 Bài 2: - 1 hs đọc đề bài. Đọc các số sau. - Hs chơi trò chơi Chuyền điện. - Gv viết các số lên bảng. - Gọi hs nối tiếp đọc các số. - Chữa bài, nhận xét. Bài 3: - 1 hs đọc đề bài. Viết các số sau. - 2 hs lên bảng viết số. - Gv đọc từng số - hs viết vào bảng con. - Lớp viết vào bảng con. - Gv nhận xét. a.10 250 214 b.253 564 888 * KL: c.400 036 105 d.700 000 231 4. Hoạt đông tiếp nối:(3P) - Hệ thống nội dung bài. Giáo viên:….. 4 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - Về nhà học bài, chuẩn bị bài Luyện tập. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ____________________________ Thể dục ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ” I. MỤC TIÊU: - Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau. - Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ". yc biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. CHUẨN BỊ: - Sân tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn,1 còi . III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC: Định PH/pháp và hình thức NỘI DUNG Lượng tổ chức 1.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài 1-2p XXXXXXXX học. 2-3p XXXXXXXX * Trò chơi"Làm theo hiệu lệnh" 1-2p  - Đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài. 2.Cơ bản: - Ôn đi đều, đứng lại, quay sau. +Lần 1 và 2: Tập cả lớp do GV điều khiển. +Lần 3 và 4: Tập theo tổ, do tổ trưởng điều khiển. GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS. +Cho các tổ lên thi đua trình diễn. GV quan sát, nhận xét, đánh giá, biểu dương các tổ. +Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố. - Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ". GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi, sau đó cho cả lớp cùng chơi. Giáo viên:….. 5 8-10p XXXXXXXX XXXXXXXX  2 lần 8-10p X X X X X O O  Trường Tiểu học…. X X X X X Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 3.Kết thúc: - Cho cả lớp chạy đều nối tiếp nhau thành một vòng tròn. - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài về nhà. X X X 1-2p 1-2p 1-2p X X X X X X X  X X X X Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2017 Chính tả Nghe viÕt: ch¸u nghe c©u chuyÖn cña bµ i. môc tiªu: - Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ ; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Làm đúng BT(2) a - Chép sẵn bài tập 2a vào bảng nhóm cho hs làm bài tập. * Có ý thức rèn chữ, giữ vở. ii. chuÈn bÞ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. 2. Phương tiện: - GV: SGK, Bảng phụ viết bài tập 2a. - HS: SGK, vở viết, ... iii. tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: (3p) * Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi, thoải mái cho giờ học. * Cách tiến hành: Cả lớp cùng đứng dậy vừa hát kết hợp với vận động ... 2. Chuẩn bị viết chính tả: (7p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả. * Cách tiến hành: HS quan sát, thảo luận nhóm nhỏ để tìm hiểu nội dung bài CT và lưu ý các từ khó viết... - Gv đọc bài viết. + Nội dung bài thơ nói lên điều gì? Giáo viên:….. 6 Hoạt động của học sinh - HS cả lớp cùng hát kết hợp với vận động. - Hs theo dõi, đọc thầm. - Tình thương của hai bà cháu dành Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 cho một cụ già lạc đường về nhà. + Trong các khổ thơ trên từ nào các em - Học sinh trả lời, từng khổ thơ ( tìm thường hay viết nhầm ? các từ ở các khổ thơ ) - Hs luyện viết từ khó. -Gv đọc từng từ; xuất sắc, năng xuất, sản - Hs luyện viết từ khó vào bảng con. xuất, xôn xao, cái sào, xào rau,.. - Đọc từ khó. - HS đọc từ khó * KL: 3. Viết bài chính tả: (12p) * Mục tiêu: Hs viết tốt bài chính tả,tự soát được lỗi khi mình viết sai chính tả. * Cách tiến hành: HS tập trung ngheviết. - HS viết bài vào vở. GV đọc bài chính tả - Đổi vở soát bài theo cặp. - Gv đọc lại toàn bài cho hs soát lỗi *KL: 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. * Cách tiến hành: GV thu một số vở, hs đổi vở đánh giá và - HS đổi vở cho bạn để cùng nhận xét nhận xét bài viết. bài viết của nhau. 5. Làm bài tập chính tả: (8p) * Mục tiêu: Giúp hS phân biệt được "trchn" và giải được câu đố trong sgk. * Cách tiến hành: HS thảo luận, chia sẻ nhóm nhỏ để tìm ra đáp án. GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. Bài 2a: HS đọc yêu cầu bài học - 1 hs đọc đề bài. - Hs làm thảo luận nhóm Các từ cần điền: tre; chịu; trúc; tre; - Gv nhận xét. tre; chí; chiến; tre. - 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn *KL: HS phân biệt tốt các âm "tr-ch", thưc chỉnh. hiện thành thạo các bài tập và có thái độ - Tre trung hậu, bất khuất, kiên cường, tích cực trong hoạt động nhóm. chung thuỷ, … như chính người dân Việt Nam ta. Tre là bạn thân thiết của 6. Hoạt động tiếp nối:(3p) dân Việt ta. GV hệ thống nội dung bài. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. - Tìm các từ chỉ tên con vật bắt đàu bằng Học sinh nghe tr/ch và đồ dùng trong nhà có mang thanh hỏi/thanh ngã. Giáo viên:….. 7 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ___________________________________ To¸n TiÕt 12: LuyÖn tËp i. môc tiªu: - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu - Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số Làm các BT 1,2,3(a,b,c),4(a,b). * GDHS nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp. ii. chuÈn bÞ: 1. Phương pháp: hỏi - đáp, quan sát, thảo luận nhóm. 2. Phương tiện: - GV : Bảng phụ ghi nội dung BT1,4. - HS: sách, vở, thước kẻ, bút dạ,.. iii. tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y häc: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: (3p) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho hs và giới thiệu vào bài học. - HS cùng hat kết hợp với vận động. 2. Hoạt động thực hành: (30-32p) * Mục tiêu: Củng cố hs cách đọc số, cấu tạo số, cấu tạo các hàng, lớp và già trị của từng chữ số... * Cách tiến hành:Hs thảo luận nhóm nhỏ(BT1), làm việc cá nhân(BT2), làm bảng con (BT4), .. Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu. + Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ bé đến lớn? Hoạt động của học sinh - HS hát kết hợp với vận động - 1 hs đọc đề bài - Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu. - HS thảo luận nhóm đôi. 315 700 860 403 210 715 850 304 900 + Nêu các chữ số của từng hàng trong các Hs phân tích hàng trong từng số. số: 32 640 570,... - Gv nhận xét. Bài 2: Đọc các số sau. - 1 hs đọc đề bài. - Gọi hs nối tiếp đọc các số đã cho. - Hs nối tiếp, mỗi em đọc 1 số. + 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh Giáo viên:….. 8 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 bảy. + 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám. + 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu mươi. + 85 000 120:Tám mươi lăm triệu không trăm linh không nghìn một trăm hai mươi. (Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi) + 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm. + 1 000 001: Một triệu không nghìn - GV nhận xét. không trăm linh một. Bài 3: Viết các số sau. - 1 hs đọc đề bài. - Gv đọc từng số. - Hs viết. - Cho hs viết vào nháp, 2 hs lên bảng. a.613 000 000 b. 131 405 000 c. 512 326 103 d. 86 004 702 - Gv nhận xét. e.800 004 720 Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi - Hs đọc đề bài. số - Hs lên bảng làm bài. - hs làm bài cá nhân vào vở a.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 500 000 b.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5 000. c.Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá - Gọi 1 số hs nêu miệng kết quả. trị là 500. - Chữa bài, nhận xét. * KL: 3. Hoạt động tiếp nối:(3p) - Hệ thống nội dung bài. - Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________ Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I. MỤC TIÊU: - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, …), chất béo (mỡ, dầu, , bơ, ... ). - Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể: + Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể. Giáo viên:….. 9 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 + Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K. *GD BVMT: -Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. CHUẨN BỊ: - GV: - Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). - Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho- mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa. - 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo. - HS: HS chuẩn bị bút màu. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: (3p) 2. Kiểm tra bài cũ:(3p) + Người ta thường có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào? Hoạt độngcủa học sinh - HS hát + Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành 4 loại. + Chất bột đường có vai trò cung cấp năng + Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì đường có vai trò gì? nhiệt độ của cơ thể - Nhận xét 3. Hình thành kiến thức:(27p) a. Giới thiệu bài:1’ + Để hiểu rõ vai trò của chất đạm và - HS lắng nghe. béo các em cùng học bài: Vai trò của chất đạm và chất béo. b. Tìm hiểu bài: HĐ1: Những thức ăn nào có chứa 1. Vai trò của chất đạm và chất béo: nhiều chất đạm và chất béo? Bước 1: Tổ chức cho HS hoạt - HS hoạt động cặp đôi. động cặp đôi. - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK tìm hiểu về vai trò của chất béo ở mục Bạn cần biết:  Bước 2: Làm việc cả lớp. + Nói tên những loại thức ăn chứa + HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, rau, chất đạm ở trang12 và em biết? thịt bò, … + Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn + Những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang12: Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, vịt thức ăn chứa nhiều chất đạm? quay, cá, đậu khuôn, tôm, thịt bò, đậu Hà Giáo viên:….. 10 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Lan, cua, ốc. + Nói tên những thức ăn chứa nhiều + Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: chất béo có trong trang13 và em biết? tạo ra những tế bào mớilàm cho cơ thể lớn lên… + Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, vừng, dừa. KL: Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mớilàm cho cơ thể… ** Pho mát là một thức ăn được chế biến từ sữa bò nên chứa nhiều chất đạm, bơ cũng là thức ăn chứa nhiều sữa bò nhưng chứa nhiều chất béo. HĐ 2: Xác định nguồn gốc của thức 2. Nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất ăn: đạm và béo: * Bước 1: GV hỏi HS. + Thịt gà có nguồn gốc từ đâu? + Thịt gà có nguồn gốc từ động vật. + Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu? + Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật. - Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm - HS lắng nghe. nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé ! - GV phát phiếu học tập - HS làm việc với phiếu. - HS báo cáo kết quả. - Nhận xét, bổ sung. *Bước 2: Chữa bài tập: 1. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm. Tên thức ăn Nguồn gốc Nguồn gốc TV ĐV Đậu nành + Thịt lợn + Trứng + Thịt vịt + Cá + Đậu phụ + Tôm + Cua, ốc + Thịt bò + 2. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất béo. Tên thức ăn Nguồn gốc Nguồn gốc TV ĐV Mỡ lợn + Lạc + Giáo viên:….. 11 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Dầu ăn + Vừng (mè) + - Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất Dừa + đạm và chất béo có nguồn gốc từ + Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm đâu? và chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật. 4.Hoạt độngtiếp nối:(5p) - HS đọc bài học. - GV củng cố ND bài học. - HS nêu - Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm? GD BVMT: - Mối quan hệ giữa con người với môi - Hãy nêu mối quan hệ giữa con trường: Con người cần đến không khí, thức người với môi trường. ăn, nước uống từ môi trường. - HS trả lời - BVMT chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường? - Dặn HS chuẩn bị bài: “Vai trò của Vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ”. - Nhận xét tiết học Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ________________________________ Kĩ thuật CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU (Tiết 3) I. MỤC TIÊU: - Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu. - Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu. Đường cắt có thể mấp mô. * Với HS khéo tay: Cắt được vải theo đường vạch dấu. Đường cắt ít bị mấp mô. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, hs thực hành. 2. Phương tiện: - GV: Tranh quy trình cắt vải theo đường vạch dấu. - Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may và cắt dài khoảng 7- 8cm theo đường vạch dấu thẳng. - Vật liệu và dụng cụ cần thiết: - HS: Một mảnh vải có kích thước 15cm+ 30cm. - Kéo cắt vải.- Phấn vạch trên vải, thước may (hoặc thước dẹt có chia cm). III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Giáo viên:….. 12 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: (3p) 2. Kiểm tra bài cũ: (3p) + Nêu các bước xâu kim và vê nút chỉ? Hoạt động của học sinh - Căt một đoạn chỉ dài khoảng 50 – 60 cm, vuốt nhọn một đầu chỉ… - Gồm thước thẳng, thước dây, khung thêu, … + Kể tên một số vật liệu và dụng cụ - kéo, kim,.. khác? 3. Bài mới: a)Giới thiệu bài:(1p) “ Căt vải theo…” GV ghi đề. b)Tìm hiểu bài: HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu. (5p) - GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường - HS quan sát, HS nhận xét, trả lời. vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu. - Gợi ý để HS nêu tác dụng của đường vạch dấu trên vải và các bước cắt vải theo đường vạch dấu. - GV: Vạch dấu là công việc được thực - Vạch dấu để cắt vải được chính xác, hiện khi cắt, khâu, may 1 sản phẩm. không bị xiên lệch.. Tuỳ yêu cầu cắt, may, có thể vạch dấu - HS quan sát và nêu. đường thẳng, cong. Vạch dấu để cắt vải được chính xác, không bị xiên lệch. HĐ2: GV hướng dẫn HS thao tác kĩ thuật: 10’’ * Vạch dấu trên vải: - GV hướng dẫn HS quan sát H1a, 1b để nêu cách vạch dấu đường thẳng, cong trên vải. - GV đính vải lên bảng và gọi HS lên vạch dấu. - GV lưu ý: + Trước khi vạch dấu phải vuốt phẳng - HS vạch dấu lên mảnh vải mặt vải. + Khi vạch dấu đường thẳng phải dùng - HS lắng nghe. thước có cạnh thẳng. Đặt thước đúng vị trí đánh dấu 2 điểm theo độ dài cần cắt. Giáo viên:….. 13 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 + Khi vạch dấu đường xong cũng phải - HS quan sát. vuốt thẳng mặt vải. Sau đó vẽ vị trí đã định. * Cắt vải theo đường vạch dấu: - GV hướng dẫn HS quan sát H. 2a, 2b - HS lắng nghe. (SGK) kết hợp quan sát tranh quy trình để nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu. - GV nhận xét, bổ sung và nêu một số - HS đọc ghi nhớ. điểm cần lưu ý: + Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn. + Mở rộng hai lưỡi kéo và luồn lưỡi - HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo kéo nhỏ hơn xuống dưới mặt vải để vải đường vạch dấu. không bị cộm lên. + Khi cắt, tay trái cầm vải nâng nhẹ lên để dễ luồn lưỡi kéo. + Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng đường vạch dấu. + Chú ý giữ an toàn, không đùa nghịch khi sử dụng kéo. - Cho HS đọc phần ghi nhớ. * Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu. (12p) - Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành của HS. - GV nêu yêu cầu thực hành:HS vạch 2 - HS chuẩn bị dụng cụ. đường dấu thẳng, 2 đường cong dài 15cm. Các đường cách nhau khoảng 34cm. Cắt theo các đường đó. - Trong khi HS thực hành GV theo dõi, uốn nắn. * Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập. (5p) - GV đánh giá sản phẩm thực hành của HS theo tiêu chuẩn: + Kẻ, vẽ được các đường vạch dấu - HS trưng bày sản phẩm. thẳng và cong. - HS tự đánh giá sản phẩm của mình. + Cắt theo đúng đường vạch dấu. Giáo viên:….. 14 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 + Đường cắt không bị mấp mô, răng cưa. + Hoàn thành đúng thời gian quy định. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. 4. Nhận xét- dặn dò:(3p) - Nhận xét về sự chuẩn bị, khen tinh thần học tập và kết quả thực hành. - GV hướng dẫn HS về nhà luyện tập cắt vải theo đường thằng, đường cong, đọc trước và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài”khâu thường”. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ___________________________________________________________________ _ Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2017 LuyÖn tõ vµ c©u Tõ ®¬n vµ tõ phøc i. môc tiªu: -Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ). -Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3). * Rèn kĩ năng tích cực, tự giác học bài. ii. chuÈn bÞ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. 2. Phương tiện: `- GV: Bảng lớp viết sẵn câu văn: Nhờ / bạn / giúp đỡ /, lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến. - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm). - HS: Vở, SGK, bút,.. iii. tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc Hoạt động của giáo viên Giáo viên:….. Hoạt động của học sinh 15 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 1. Khởi động: (5P) Lớp phó VN bắt nhịp cho cả lớp hát - hs cùng hát. GV chuyển ý vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới:(12p) * Mục tiêu: HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, từ đơn, từ phức. * Cách tiến hành: - GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là học sinh tiến tiến. + Mỗi từ được phân cách bằng một dấu - 2 HS đọc thành tiếng: gạch chéo. Câu văn có bao nhiêu từ? Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến + Câu văn trên có bao nhiêu từ? + Câu văn có – 14 từ. + Hãy chia các từ trên thành hai loại: - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong Từ đơn (Từ gồm một tiếng) và Từ phức SGK. (Từ gồm nhiều tiếng) - Nhận bảng nhóm và hoàn thành bài tập. - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. Từ đơn Từ phức (Từ gồm một (Từ gồm nhiều tiếng) tiếng) nhờ, bạn, lại, có, giúp đỡ, học hành, chí, nhiều, năm, học sinh, tiên tiến liền, Hanh, là - Chốt lại lời giải đúng. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Từ gồm có mấy tiếng? - Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng. + Tiếng dùng để làm gì? - Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức. + Từ dùng để làm gì? - Từ dùng để đặt câu. + Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? - Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng. * Phần ghi nhớ: - 2 hs đọc ghi nhớ. 3. Hoạt động thực hành:(17p) * Mục tiêu: HS nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ, làm quen với từ điển để giải nghĩa từ. * Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm,. Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để phân cách - Hs đọc đề bài. các từ. - Hs làm bài theo nhóm 2. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân. - Hs nối tiếp nêu miệng kết quả . Rất /công bằng/ rất/ thông minh Giáo viên:….. 16 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - Chữa bài, nhận xét. Vừa / độ lượng/ lại/ đa tình / đa mang. Bài 2: Tìm trong từ điển: +Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo - 1 hs đọc đề bài. yêu cầu. - Hs thảo luận theo nhóm 2, trình bày kết quả trước lớp. +Người: công nhân, nhân dân, nhân loại, nhân tài. Từ đơn Từ phức buồn, đẫm, hũ, hung dữ, anh mía … dũng, băn khoăn - Gv nhận xét, chữa bài. Bài 3: Đặt câu. - Tổ chức cho hs làm bài vào vở. - 1 hs đọc đề bài. - Hs đặt câu, nêu miệng kết quả câu vừa đặt được. - Gv nhận xét, chữa bài. - HS đọc noi9s tieps câu vừa tìm được. 4. Hoạt động tiếp nối:(5p) - Hệ thống nội dung bài. - Về nhà học bài và tìm những từ ngữ nói về chur đề Nhân hậu- Đoàn kết. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ____________________________ To¸n TiÕt 13: luyÖn tËp ( trang 17) i. môc tiªu Giúp hs củng cố về : - Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu . - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - BT cần làm: Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2(a, b), bài 3 (a), bài 4 * Tích cực, tự giác học bài. ii. chuÈn bÞ: 1. Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. 2. Phương tiện: -GV: - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3. - Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4. - Lược đồ Việt Nam trong bài tập 5, phóng to nếu có điều kiện. - HS: Vở, bảng con, bút, sách,.. iii. tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc: Hoạt động của giáo viên Giáo viên:….. Hoạt động của học sinh 17 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 1.Khởi động:(3p) - Hs hát kết hợp vận động tạo sự sảng khoái cho giờ học. - GV chuyển ý vào bài mới 2. Hoạt đông thực hành: (30p) * Mục tiêu:HS củng cố kĩ năng đọc, viết số, thứ tự các số đến lớp triệu. Làm quen với các số đến lớp tỉ. * Cách tiến hành: HD hs quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung bài học. Bài 1: - GV viết các số trong bài tập lên bảng, yêu cầu HS vừa đọc. + Nêu giá trị của chữ số 3. - GV tiểu kết. Bài 2: + Bài tập yêu cầu gì? . - GV nhận xét và đánh giá HS. Giáo viên:….. Năm học 2017 - 2018 -HS hát kết kết hợp với vận động - HS nêu yêu cầu bài toán. - HS viết bảng con các số là: + 8 976 543, 654 097 132, 165 981 943, 34 769 084. - HS đọc các số: + 8 976 543: Tám triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi ba. +654 097 132:.... - Giá trị của chữ số 3 trong số 8 976 543 là 3 đơn vị. .... - HS nhận xét. - Làm việc cá nhân: HS vừa đọc, vừa nêu giá trị của chữ số 3. a. 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi nghìn bốn trămbốn mươi chín; chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu. b. 123 456 789: Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám chín; chữ số 3 thuộc hàng triệu lớp triệu. c. 82 175 263: Tám muơi hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi ba; chữ số 3 thuộc hàng đơn vị lớp đơn vị. d. 850 003 002: Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn không trăm linh hai, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu học sinh tự viết số - 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. 18 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Bài 3: - Yêu cầu HS làm nhóm. VD: 5 760 342; 5 706 342; - HS đọc yêu cầu của bài tập. + Thảo luận theo nhóm 4 làm bài. + Báo cáo kết quả. VD: - Nhận xét khen. a)Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ; Bài 4 (giới thiệu lớp tỉ) Nước có dân ít nhất là Lào. - GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết -HS nêu yêu cầu của bài. được số 1 nghìn triệu? - 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết - GV thống nhất cách viết đúng là vào giấy nháp. 1 000 000 000 và giới thiệu: Một nghìn - HS đọc số: 1 tỉ. triệu được gọi là 1 tỉ. + Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào? - Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1 và - GV treo bảng bài tập và gọi HS lên 9 chữ số 0 đứng bên phải số 1. bảng làm theo yêu cầu bài tập. Viết Đọc 1 000 000 000 Một nghìn triệu hay một tỉ 5 000 000 000 Năm nghìn triệu hay năm tỉ 315000000000 Ba trăm mười lăm nghìn triệu hay ba trăm năm mươi lăm tỉ 3 000 000 000 Ba nghìn triệu hay ba tỉ -Nhận xét 3. Hoạt động tiếp nối:(3p) - GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm - Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số & nêu các chữ số ở hàng nào, lớp nào? - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên. - Nhận xét tiết học. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ____________________________ KÓ chuyÖn KÓ chuyÖn ®· nghe, ®· ®äc i. môc tiªu: Giáo viên:….. 19 Trường Tiểu học…. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK) - Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể. * HS năng khiếu kể chuyện ngoài SGK. * GD HS sống nhân hậu. * GD TT HCM: Tình thương yêu bao la của Bác đối với dân với nước nói chung và đối với thiếu niên, nhi đồng nói riêng. ii. chuÈn bÞ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm,.. 2. Phương tiện: -GV:- 1 số truyện về lòng nhân hậu, Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3. sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu. - HS: Truyện nói về lòng nhân hậu. Sgk, .. iii. tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động:(5p) -Chơi trò chơi :Chuyền điện. + Hãy nêu tên các câu chuyện mà em đã được tham khảo? - GV nhận xét chuyển ý bài mới 2. Tìm hiểu , lựa chọn câu chuyện:(8P) * Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện về lòng nhân hậu. * Cách tiến hành: - GV giới thiệu và gạch chân từ: được nghe, được đọc, lòng nhân hậu. Hoạt động của học sinh - 2 hs kể . - Nêu ý nghĩa câu chuyện. - Hs đọc đề Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu. - 3 hs nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk. + Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế - Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến mọi người. VD: Nàng công chúa nào? nhân hậu, Chú cuội,... - Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: Bạn Lương, Dế Mèn,.. - Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm nhỏ của sự sống: hai cây non, Chiếc rễ đa tròn,.. - Tính hiền hậu,không nghịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác,.. -Hs đọc tiêu chí đánh giá . +Khi kể chuyện cần lưu ý gì? GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng. +Gv: Các gợi ý mở rộng cho các em rất Giáo viên:….. 20 Trường Tiểu học….
- Xem thêm -