Tài liệu Tuần 29_giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 571 |
  • Lượt tải: 26
ngangiang712897

Tham gia: 27/08/2017

Mô tả:

Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 TUẦN 29 Thứ hai, ngày 26 tháng 3 năm 2018 Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA (Nguyễn Phan Hách) I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Kĩ năng: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài). -Thái độ: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1.HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên + BẠn hãy đọc bài tập đọc: Con sẻ. + Trên đường đi con chó thấy gì? Theo em, nó định làm gì? HOẠT ĐỘNG HỌC - HS cùng tham gia trò chơi - Hs đọc bài Con sẻ - Con chó thấy một con sẻ non núp vàng óng rơi từ trên tổ xuống. Con chó chậm rãi lại gần … - HS nêu ý nghĩa câu chuyện. + Câu chuyện có ý nghĩa gì? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Hoạt động luyện đọc:(8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp a. Giới thiệu bài: Nước ta có rất nhiều cảnh đẹp mà Sa - HS lắng nghe. Pa là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng. Sa Pa là một huyện thuộc tỉnh Lào Cai. Đây là một địa điểm du lịch, nghỉ mát rất đẹp ở miền Bắc nước ta. Bài Đường đi Sa Pa hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy được vẻ đẹp rất Giáo viên Trường Tiểu học 1 Giáo án lớp 4 riêng của đất trời Sa Pa b.Hướng dẫn luyện đọc GV hoặc HS đọc rồi hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn. * Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ. * Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt. * Đoạn 3: Còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ khó. Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - GV giải nghĩa một số từ khó. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp – thi đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, nhất giọng ở các từ ngữ thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá,.. * Lưu ý giúp đỡ hs M1 đọc lưu loát. 3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài). * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp * Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh? Năm học 2017 - 2018 - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1. - HS luyện đọc từ, câu khó. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp – thi đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - HS tìm hiểu các nhân và chia sẻ Đoạn 1: Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ. Đoạn 2:Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu Dí … Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi … hiếm quý. * Những bức tranh bằng lời trong bài -VD: Những đám mây nhỏ sà xuống của thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác kính ô tô tạo nên cảm giác bồng giả. Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự bềnhhuyền ảo khiến du khách như đang 2 Giáo viên Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 quan sát tinh tế ấy? đi bean những thác trắng xoá tựa mây trời. + Sự thay đổi của Sa Pa: Thoát cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cáo, trắng long lanh một cơn mưa tuyết… nòng nàn. * Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà * Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự tặng diệu kỳ” của thiên nhiên? đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có. * Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả * Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? cảnh đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa là một món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta. *Hãy nêu nội dung của bài Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. * KL: 4. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm đoạn 2 với giọng phù hợp. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Cả lớp -Gọi HS đọc tiếp nối đoạn toàn bài, cả - HS đọc toàn bài. lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm - hs đọc thầm trong nhóm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2. + Đọc mẫu đoạn văn. + Theo dõi, xác định cách đọc hay. +Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm + Luyện đọc theo nhóm đôi + Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn + Bình chọn người đọc hay. nhóm đọc hay. - Nhận xét, khen/động viên. * Lưu ý hs M3+M4 đọc diễn cảm toàn bài. 5. Hoạt động tiếp nối: (3p - Liên hệ giáo dục. - Dặn HS học bài và Chuẩn bị bài “Trăng ơi…” - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh: ................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Giáo viên Trường Tiểu học 3 Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 149) I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Kĩ năng: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * BT cần làm: Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4.HS năng khiếu có thể hoàn thành tất cả các bài tập. -Thái độ: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút. - Hình thức dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp, 2. Đồ dùng dạy học: - Phiếu nhóm ghi sẵn nội dung BT 2,5 đặt tại góc chờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên - Bạn hãy lên bảng làm lại bài 4 tiết trước. - GV nhận xét và khen/ động viện. 2. HĐ thực hành: (29p) * Mục tiêu: Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bài tập cần làm:Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4. * Cách tiến hành: cá nhân,nhóm, cả lớp a.Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học; ghi bảng tên bài. - Nhắc HS các BT cần hoàn thành; sau khi hoàn thành có thể tự giác lên góc chờ nhận phiếu và làm các BT còn lại được ghi sẵn trong phiếu đặt tại góc chờ. Bài 1a, b: (HS năng khiếu hoàn thành cả bài) + GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, mời 2 HS thực hiện trên bảng lớp. 4 Giáo viên HOẠT ĐỘNG HỌC - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe. Thực hiện theo HD của GV. VD: Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 + Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét, chốt KQ đúng; Khen ngợi/ động viên. - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về cách viết tỉ số của hai số. Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Bài toán thuộc dạng toán gì? +HS nhận phiếu và thực hiện theo nhóm 4 .YC nhóm nào xong trước gắn KQ trên bảng lớn và giành quyền chia sẻ trước lớp. + Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. Năm học 2017 - 2018 a) a = 3, b = 4. Tỉ số a b = b) a = 5m ; b = 7m. Tỉ số 3 . 4 a b = 5 7 . - Thực hiện theo HD của GV. - Hs phân tích bài toán - Hs thực hiện theo nhóm 4 Giải: Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai. ? Sốthứnhất:|----| 1080 Số thứ hai:|----|----|----|----|----|----|----| ? Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 ( phần) Số thứ nhất là: 1080: 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất:135 Bài 4 Số thứ hai: 945 - HD tương tự bài 3. Thực hiện theo HD của GV. Giải: Ta có sơ đồ: ?m Chiều rộng:|----|----| Chiều dài: |----|----|----| 125m ?m Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125: 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 – 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50m * Mời những HS đã hoàn thành các BT Chiều dài: 75m còn lại gắn KQ trên bảng lớn hoặc trình bày cách làm, mời cả lớp cùng nhận Thực hiện theo HD của GV. xét, GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành các bài tập * Hỏi xem học sinh nào đã hoàn Giáo viên Trường Tiểu học 5 Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 thành bài tập thì làm hoặc chia sẻ cách làm bài tập 2,5 với các bạn. Bài 2: Tổng 2 số Tỉ số của 2 số Số bé Số lớn 72 1 5 12 60 120 1 7 15 105 Bài 5: Đ/s: Chiều dài: 20m Chiều rộng: 12m (Dạng toán ... tổng - hiệu...) 45 2 3 18 27 3. Hoạt động tiếp nối:(3p) - GV tổng kết giờ học. - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh: ................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 27 tháng 3 năm 2018 Chính tả (Nghe - viết) AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…? I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. -Kĩ năng: Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT), BT CT phương ngữ (2) a/. -Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. 2. Đồ dùng dạy học: - Hai tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Rung bảng vàng + Các bạn hãy viết các từ sau:(TBHT + học sinh cùng viết vào bảng con. Đọc ) - Sai, sảng, sặc, siêng / xoan, xốp, xiêm, 6 Giáo viên Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 xuân. - Buổi, biển, hiểu, hửng/ lưỡi, những, đãi, mãn. + Nhận xét, khen/ động viên. + Nhận xét, bổ sung. 2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: (7p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài chính tả và viết được một số từ khó. * Cách tiến hành: HĐ cả lớp * Tái hiện nội dung bài 1. Nghe – viết:Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…? - GV đọc bài chính tả một lượt. - HS đọc bài và theo dõi trong SGK. + Em hãy nêu nội dung bài viết? + Bài viết giải thích các chữ số 1,2,3,4… không phải do người A- rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1,2,3,4…? * Luyện viết từ khó: - Cho HS luyện các từ ngữ sau: A- rập, Bát – đa, Ấn Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng rãi,… - GV đọc từ khó - 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào vở nháp. 3. HĐ Viết bài chính tả: (12p) * Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân. + GV đọc bài chính tả, theo dõi, giúp + HS viết bài. dỡ hs. - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS M1+M2. * KL: - GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận + HS soát bài ngắn trong câu cho HS viết. - GV đọc lại một lần cho HS soát bài. - HS đổi vở cho nhau sửa lỗi, ghi lỗi ra 4. HĐ Đánh giá và nhận xét bài: (5p) bên lề. * Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được + HS sửa bài. bài viết của mình và của bạn. 2. Bài tập: * Cách tiến hành: HĐ cá nhân - HĐ - Thực hiện theo HD của GV. cặp đôi Đ/a: + GV đọc cho HS soát bài. Tr: trai, trái, trại, trâu, trầu, trăng, trắng, - Đọc toàn bài cho HS soát lỗi. trân, trám, trán... Ch: chai, chái, chảm, chan, chán, chạn, * Giúp đỡ hs M1 nhận ra lỗi viết chưa châu chấu, chăng, chân... đúng. Giáo viên Trường Tiểu học 7 Giáo án lớp 4 + Thu vở chữa và nhận xét bài (sửa những lỗi sai cơ bản) * KL: 5. HĐ Làm bài tập chính tả: (8p) * Mục tiêu: : Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT), BT CT phương ngữ (2) a/. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân chia sẻ cặp đôi - báo cáo trước lớp HĐ2: Nhóm: Bài tập 2a: ( bài tập lựa chọn) - Cho HS đọc yêu cầu của BT a. - GV cho HS thảo luận cặp đôi làm bài. - Cho HS chữa bài bằng hình thức thi tiếp sức. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng HĐ3: Cá nhân: * Bài tập 3: - Cho HS tự làm bài. GV gắn lên bảng lớp tờ phiếu đã viết sẵn BT. - Gọi 1 HS lên bảng, HS còn lại làm vào vở. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: + Theo em câu chuyện trên có tính hài hước ở điểm nào? Năm học 2017 - 2018 - Thực hiện làm bài cặp đôi sau đó chia sẻ bằng hình thức thi tiếp sức. Đ/a: ** Những tiếng thích hợp cần điền vào ô trống là: nghếch – châu - kết – nghệt – trầm – trí. - Cho HS đọc yêu cầu BT3. - Hs làm bài vào bảng nhóm.lớp làm bài vào vở. + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. *Lưu ý: Hs M1+M2 điền đúng từ. Hs M3+M4 còn phải luyện phát âm đúng các từ đó. 6. Hoạt động tiếp nối:(3p) -GV củng cố bài học - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa được học - Chuẩn bị bài “Nhớ – viết: Đường đi Sa Pa…” - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh: ................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. MỤC TIÊU: 8 Giáo viên Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 -Kiến thức: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. - Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm. -Thái độ: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, quan sát, luyện tập - thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm 4 2. Đồ dùng dạy học: - Một số tờ giấy để HS làm BT1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn hãy nêu định nghĩa về câu kể Ai làm gì? + Bạn hãy nêu ví dụ về kiểu câu đó? 2. Hoạt động thực hành: (29p) * Mục tiêu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. * Cách tiến hành:Hoạt động nhóm, cả lớp HĐ1:Cả lớp: Bài tập 1: Những hoạt động nào được gọi là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời: - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời. - Cho HS trình bày ý kiến. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. Bài tập 2: Theo em, thám hiểm là gì? Chọn ý đúng để trả lời: - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời. - Cho HS trình bày ý kiến. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. Giáo viên HOẠT ĐỘNG HỌC + Hát. - HS trả lời - Hs thực hiện cá nhân sau đó chia sẻ. - Một số HS lần lượt phát biểu. Ýb: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. - Lớp nhận xét. - HS nhắc lại. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. - Hs làm bài cá nhân - Một số HS lần lượt phát biểu. Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm. - Lớp nhận xét. + HS nhắc lại. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. Trường Tiểu học 9 Giáo án lớp 4 HĐ2: Nhóm: Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày đàng học một sàn khôn” nghĩa là gì? * GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của từ: Đàng hay còn được gọi là đường; sàng khôn là nhiều sự không ngoan, hiểu biết. - GV nhận xét và chốt lại. Bài tập 4: Trò chơi du lịch trên sông: Chọn các tên sông trong ngoặc đơn để giải các câu đó dưới nay. + Chia lớp thành nhóm, phát bảng nhóm cho HS thảo luận ghi kết quả, chọn tên các con sông đã cho để giải đố nhanh. Các em chi ghi ngắn gọn. VD: sông Hồng. - GV lập tổ trọng tài: mời hai nhóm thi trả lời nhanh: Nhóm 1 đọc câu hỏi/ nhóm 2 trả lời đồng thanh. Hết một nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ. Năm học 2017 - 2018 - HS thảo luận nhóm đôi + tìm câu trả lời. + HS trình bày bài. - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn. Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết. - Lớp nhận xét. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. - HS nhận bảng nhóm và thảo luận theo nhóm - Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d. Nhóm 2 trả lời. - Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i. Nhóm 1 trả lời. - Đại diện các nhóm lên dán bài làm trên bảng. a) sông Hồng b) sông Cửu Long c) sông Cầu - Cho các nhóm dán lời giải lên bảng e) sông Mã lớp. g) sông Đáy h) sông Tiền, sông Hậu d sông Lam i) sông Bạch Đằng - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. - Lớp nhận xét. * Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 trả lời được câu hỏi - HS M3+M4 giải nghĩa đúng các từ 3. Hoạt động tiếp nốí:(5p) - Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở BT4 và học thuộc câu tục ngữ: Đi một ngày đàng học một sàn khôn. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh: ................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ___________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ 10 Giáo viên Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. -Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn. *BT cần làm: Bài 1. HS năng khiếu có thể hoàn thành tất cả các BT. - Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng dạy học: - Phiếu nhóm ghi sẵn nội dung BT 2, 3 đặt tại góc chờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển trò chơi: BẮn tên + Bạn hãy lên bảng trình bày bài tập 4( trang 149) TBHT củng cố trò chơi và mời gv vào bài dạy -GV nhận xét và vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13p) * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Rèn kĩ năng giải toán có lời văn. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp HĐ1: Cả lớp: 1.Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó  Bài toán 1 - Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là HOẠT ĐỘNG HỌC - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn - HS nghe và nêu lại bài toán. 3 . Tìm hai số đó. 5 + Bài toán cho ta biết những gì? + Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là + Bài toán yêu cầu gì? - Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng. - Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ. - GV kết luận về sơ đồ đúng: + Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy Giáo viên 3 . 5 + Yêu cầu tìm hai số. - HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế. - HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ. + Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau. Trường Tiểu học 11 Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 phần bằng nhau? + Em làm thế nào để tìm được 2 phần? + Em đếm, thực hiện phép trừ: 5 – 3 = 2 (phần). + Như vậy hiệu số phần bằng nhau là + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau mấy? là: 5 – 3 = 2 (phần) + Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? + 24 đơn vị. + Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 + 24 tương ứng với hai phần bằng phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 nhau. đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau? + Như vậy hiệu hai số tương ứng với + Nghe giảng. hiệu số phần bằng nhau. + Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12. nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần. + Vậy số bé là bao nhiêu? + Số bé là: 12  3 = 36. + Số lớn là bao nhiêu? + Số lớn là: 36 + 24 = 60. Bài toán 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK. - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Hiệu của hai số là bao nhiêu? - Là 12m. 7 - Tỉ số của hai số là bao nhiêu? - Là . 4 - 1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp. - Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên - Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng theo hướng dẫn của GV. và hỏi: + Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng + Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng với 7 phần bằng nhau và chiều rộng hình chữ nhật là 7 nên nếu biểu thị 4 tương ứng với 4 phần bằng nhau? chiều dài là 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế. + Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 + Hiệu số phần bằng nhau là mấy? (phần) + Hiệu số phần bằng nhau tương ứng + Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với với 12 mét. bao nhiêu mét? Vì sao? + Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau. + Giá trị của một phần là: + Hãy tính giá trị của một phần. 12: 3 = 4 (m) + Chiều dài hình chữ nhật là: + Hãy tìm chiều dài. 4  7 = 28 (m) - Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên. 12 Giáo viên Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 + Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật. Kết luận: - Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó? 3. Hoạt động thực hành: (17p) * Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.BT cần làm: Bài 1. HS năng khiếu có thể hoàn thành tất cả các BT. * Cách tiến hành: Cá nhân,nhóm, cả lớp Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài. + Gv đặt câu hỏi gợi mở và hướng dẫn HS giải. Năm học 2017 - 2018 + Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 – 12 = 16 (m) - HS trao đổi, thảo luận và trả lời:  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.  Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.  Bước 3: Tìm giá trị của một phần.  Bước 4: Tìm các số. - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK. - 1 em lên bảng, lớp làm bài vào vở sau đó chia sẻ bài với bạn. Giải: Ta có sơ đồ: ? Số thứ nhất: |-----|-----| 123 Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----| ? Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82 Số thứ hai là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé:82 , Số lớn: 205 * Mời hs chia sẻ cách làm với cả lớp; mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi/động viên. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết thực hiện dạng toán * Hỏi xem những hs nào đã hoàn Bài 2: thành bài tập rồi thì tiếp tực làm hoặc nêu cách làm bài tập 2,3 Ta có sơ đồ: Giải: ? tuổi Tuổi con: |-----|-----| 25 tuổi Tuổi mẹ: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? tuổi Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng Giáo viên Trường Tiểu học 13 Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi) Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi Tuổi mẹ: 35 tuổi Bài 3: Số bé nhất có 3 chữ số là 100. Ta có sơ đồ: ? SB |-----|-----|-----|-----|-----| 100 SL: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---|-----| ? Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4 (phần) Số bé là:100 : 4 x 5 = 125 Số lớn là: 125 : 100 = 225 Đáp số: Số bé: 125 Số lớn: 225 4. Hoạt động tiếp nối:(3p) - GV tổng kết giờ học. - Gọi HS nhắc lại cách tính hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh: ................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 3 năm 2018 Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1). -KĨ năng: Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2). -Thái độ: GD HS phải mạnh dạn, tự tin mới sớm mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng … II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp- cách thức tổ chức: PP quan sát, thảo luận nhóm,quan sát tranh và TLCH 2. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 14 Giáo viên Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 HOẠT ĐỘNG DẠY 1.HĐ Khởi động:(5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên + Bạn hãy kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm? Củng cố trò chơi và vào bài mới. 2. Hoạt động nghe-kể:(8P) * Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1). * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, lớp HĐ1: GV kể chuyện: ** GV kể lần 1: - GV kể lần 1 (không chỉ tranh). + Đoạn 1 + 2: Kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. Nhấn giọng ở các từ ngữ: trắng nõn nà, bồng bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày … + Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng thẳng. Nhấn giọng: sói xám, sừng sững, mếu máo, … + Đoạn 5: kể với giọng hào hứng. ** GV kể lần 2: - Kể lần 2 kết hợp với chỉ tranh. + Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng quấn quýt bên nhau. - GV đưa tranh 1 lên và từ từ kể (tay chỉ tranh) và cứ lần lượt từng tranh. + Tranh 2: Ngựa trắng ước ao có đôi cánh như Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: muốn có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quanh quẩn bên mẹ. + Tranh 3: Ngựa trắng xin phép mẹ được đi xa cùng Đại Bàng. + Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng. + Tranh 5: Đại Bằng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa Trắng thoát nạn. + Tranh 6: Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng thấy bốn chân mình that sự bay Giáo viên Năm học 2017 - 2018 HOẠT ĐỘNG HỌC - HS kể chuyện - Hs lắng nghe và nhận xét. - HS lắng nghe GV kể. - HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể. Trường Tiểu học 15 Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 như Đại Bàng. 3 . Thực hành kể chuyện:(10p) * Mục tiêu: Hs kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình. * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, lớp HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: a) Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. b) Cho HS kể chuyện theo nhóm. - Mỗi nhóm 3- 4 HS, mỗi HS kể theo 1- 2 tranh. Sau đó mỗi em kể cả chuyện trong nhóm và cùng trao đổi ý nghĩa câu chuyện. c) Cho HS thi kể. - HS lên thi kể từng đoạn theo 6 tranh. - HS lên thi kể cả câu chuyện. Sau khi kể xong, HS nêu ý nghĩa của câu chuyện hoặc đối thoại cùng các bạn về ý nghĩa câu chuyện. + Câu hỏi có thể đặt ra là: + Vì sao Ngựa Trằng xin mẹ đi xa cùng Đại Bàng Núi? ( Vì nó ước mơ có đôi cánh giống như Đại Bàng) + Chuyến đi đã mạng lại cho Ngựa Trắng điều gì? (Chuyến đi mạng lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho nó bạo dạn hơn; làm cho bốn vó - GV nhận xét + bình chọn HS kể hay của Ngựa Trắng thực sự trở nhất. thànhnhững cái cánh). 4.Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(10p) * Mục tiêu: Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. * Cách tiến hành: Hs thảo luận trong nhóm. - Nêu ý nghĩa của câu chuyện: - Ý nghĩa: Câu chuyện khuyên mọi người phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn *Giúp đỡ hs M1+M2 kể đúng nội dung lớn, vững vàng … câu truyện. Hs M3+M4 kể được lưu lát kết hợp giọng điệu phù hợp. 5. Hoạt động tiếp nối: (3p) * Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về * Có thể sử dụng câu tục ngữ: chuyến đi của ngựa trắng? Đi cho biết đó biết đây Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn Hay: 16 Giáo viên Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Đi một ngày đàng học một sàng khôn - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS đọc thuộc nội dung bài KC tuần 30. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh: ................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc TRĂNG ƠI . . .TỪ ĐÂU ĐẾN? ( Trần Đăng Khoa) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. -Kĩ năng: Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài). -Thái độ: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp- cách thức tổ chức: - PP hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, động não, thực hành, - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, trò chơi. 2. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1.HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên + Bạn hãy đọc thuộc lòng đoạn văn đã quy định trong bài Đường đi Sa Pa? + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu kỳ” của thiên nhiên? HOẠT ĐỘNG HỌC + Hát - HS đọc thuộc lòng đoạn văn quy định. -Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có. - HS trả lời Nhận xét + Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc? - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. HĐ Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một - HS lắng nghe. đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân, nhóm, Giáo viên Trường Tiểu học 17 Giáo án lớp 4 cả lớp Bài chia: 6 khổ - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ khó. Kết hợp hướng dẫn đọc câu thơ có nhịp khó. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - GV giải nghĩa một số từ khó. Lửng lơ: Ở nửa chừng, không cao cũng không thấp. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp – thi đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. * Toàn bài cần đọc cả bài với giọng thiết tha. - Đọc câu Trăng ơi … từ đâu đến? Với giọn hỏi nay ngạc nhiên, ngưỡng mộ; đọc chậm rãi, tha thiết, trải dài ở khổ cuối. Cần nhấn giọng ở các từ ngữ:từ đâu đến?, hồng như?, tròn như, hay, soi, soi vàng, sáng hơn. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc cho lưu loát. 3.Hoạt động Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài). * Cách tiến hành: Cá nhân-cặp đôi-cả lớp. * Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? Năm học 2017 - 2018 - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1. - HS luyện đọc từ, câu khó. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp – thi đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và… * Trăng được so sánh với quả chín: Trăng hồng như quả chín * Trăng được so sánh như mắt cá: Trăng tròn như mắt cá. * Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh * Tác giả nghĩa trăng đến từ cánh đồng đồng xa, từ biển xanh? vì trăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trước nhà. * Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi. - HS đọc thầm 4 khổ thơ… * Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn * Vầng trăng gắn với đối tượng cụ thể với một đối tượng cụ thể. Đó là những đó là: sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú gì? Những ai? Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc 18 Giáo viên Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 sân ...... * Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả * Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào đối với quê hương đất nước như thế về quê hương đất nước. Tác giả cho nào? rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em. *Hãy nêu nội dung của bài thơ. Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng, đây là phát hiện độc đáo của * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn nhà thơ về vầng trăng- vầng trăng chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. dưới con mắt trẻ thơ. * KL: 4. Hoạt động Luyện đọc diễn cảm: (810p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài). * Cách tiến hành:Cá nhân, nhóm, cả lớp. -Gọi HS đọc tiếp nối đoạn toàn bài, cả - HS đọc toàn bài. lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: 2 khổ thơ đầu. + Đọc mẫu đoạn thơ + Theo dõi. +Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm + Luyện đọc theo nhóm đôi + Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn + Bình chọn người đọc hay. nhóm đọc hay. - Nhận xét, khen/động viên. - Cho HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc - HS HTL bài thơ. lòng. - HS thi đọc từng khổ, cả bài. - Nhận xét, khen/ động viên. * Giúp đỡ hs M1+M2 đọc lưu loát, yêu cầu hs M3+M4 đọc diễn cảm. 5. Hoạt động tiếp nối: (5p) - Liên hệ giáo dục. - Dặn HS học bài và Chuẩn bị bài “Hơn một nghìn ngày …” - Nhận xét tiết học Điều chỉnh: ................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP (tr. 151) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Giáo viên Trường Tiểu học 19 Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 -Kĩ năng: BT cần làm: Bài 1, bài 2. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. -Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút. - Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng: - Phiếu nhóm ghi sẵn nọi dung BT 3, 4 đặt tại góc chờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.HĐ Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn tên + BẠn hãy lên bảng làm bài tập 3 tiết - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS trước. dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của - GV nhận xét, khen/ động viên. bạn. 2. HĐ thực hành:(29p) * Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.BT cần làm: Bài 1, bài 2. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? - HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài toán: + Bài toán YC tìm gì? + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách giải dạng toán nào? - Thực hiện theo HD của GV. + Các bước giải bài toán là gì? Bài giải Ta có sơ đồ: ? ST1: |-----|-----|-----| 85 ST2: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? - 1 cặp chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên. - Cả lớp cùng chữa bài; nhận xét, bổ 20 Giáo viên Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 (phần) Số bé là: 85: 5  3 = 51 Số lớn là: 51 + 85 = 136 Đáp số: Số bé: 51 Trường Tiểu học
- Xem thêm -