Tài liệu Tuần 23_giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1061 |
  • Lượt tải: 26
ngangiang712897

Tham gia: 27/08/2017

Mô tả:

giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 TUẦN 23 Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2018 Tập đọc HOA HỌC TRÒ (Xuân Diệu) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. -Kĩ năng: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK). -Thái độ: Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hao gắn bó với tuổi học trò. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: (5p) TBHT điều khiển cả lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? + Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung? -TBHT củng cố trò chơi, mời gv vào bài mới. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Hoạt động luyện đọc:(8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm * Cách tiến hành: hoạt động cả lớp *. Giới thiệu bài: - Hoa phượng luôn gắn với tuổi học trò của mỗi chúng ta. Hoa phượng có vẻ đẹp riêng. Chính vì vậy nhiều nhà thơ, nhạc sĩ đã viết về hoa phượng. Nhà thơ Xuân Diệu đã gọi hoa phượng là hoa học trò. Tại sao ông lại gọi như vậy. Đọc bài Hoa học trò, các em sẽ hiểu điều đó. HĐ1: Luyện đọc: Giáo viên *Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son … * Điểm chung là: Tất cả mọi người đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết. Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc. - HS lắng nghe. 1 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - GV chia đọan: 3 đoạn. Mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ khó. Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - GV giải nghĩa một số từ khó. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp – thi đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ: cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, muôn ngàn con bướm thắm, xanh um, mát rượi, e ấp, xoè ra … * Lưu ý giúp đỡ hs M1 đọc lưu loát. 3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp * Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “Hoa học trò”? - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1. - HS luyện đọc từ, câu khó. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp – thi đọc. - 1 HS đọc toàn bài. + Đọc thầm đoạn 1,2 * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với học trò. Phượng được trồng trên các sân trường và nở hoa vào mùa thi của học trò … (Kết hợp cho HS quan sát tranh). Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mài trường. * Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở biệt? một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học, sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ he.ø - Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ. + HS đọc đoạn 3. * Màu hoa phượng đổi như thế nào theo * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ thời gian? còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm Giáo viên 2 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên. HS có thể trả lời: * Bài văn giúp em hiểu về điều gì? * Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò. * Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng. - Hãy nêu nội dung chính của bài. Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các của hoa phượng – hoa học trò, đối với câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời những HS đang ngồi trên ghế nhà các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. trường. * KL: - HS đọc toàn bài. 4. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm đoạn 1 với giọng phù hợp. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Cả lớp -Gọi HS đọc tiếp nối đoạn toàn bài, cả + Theo dõi, xác định cách đọc hay. lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. + Luyện đọc theo nhóm đôi - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1. + Bình chọn người đọc hay. + Đọc mẫu đoạn văn. +Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm + Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay. - Nhận xét, khen/động viên. * Lưu ý hs M3+M4 đọc diễn cảm toàn bài. 5. Hoạt động tiếp nối: (3p - Nêu ý nghĩa bài học? - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Khúc hát ru những …” - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 123) I. MỤC TIÊU: - Biết so sánh hai phân số. - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản. * (Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC) Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123) (a chỉ cần tìm một chữ số). Giáo viên 3 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút. - Hình thức dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp, 2. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1.Khởi động: (3p) HS cùng hát và vận động - GV gọi HS lên bảng làm lại bài 4. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. HĐ thực hành: (29p) * Mục tiêu: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. * Cách tiến hành:cá nhân,nhóm, cả lớp Bài 1: (ở đầu tr 123). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào vở. HOẠT ĐỘNG HỌC - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe. - Thực hiện thảo luận nhóm. 4 < 4 ; VD: 9 < 11 ; 14 8 9 14 = 24 27 ; 25 23 20 20 > 19 27 14 < 15 ; 1< 1 15 14 - Nhận xét, chia sẻ chốt kết quả đúng. + GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại điền dấu như vậy. *KL:Củng cố cách so sánh các phân số. Bài 2: (ở đầu tr123). - Thực hiện cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số bé hơn 1. Đ/a: a) 3 1 5 b) 5 1 3 - HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 1a, c (ở cuối tr123): - HS đọc, chia sẻ yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp. - HS trả lời, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung: GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu đại diện từng cặp HS trả lời trước lớp. + Điền các số 2, 4, 6, 8 vào  thì đều được a) Điền số nào vào 75 để 75 chia số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5. Giáo viên 4 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 5? + Vì sao điền như thế lại được số không chia hết cho 5? b) Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 9? Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5. + Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 +  phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6 = 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào  thì được - HS nhận xét,chia sẻ, chốt đáp án.3. số 756 chia hết cho 9. 3. HOạt động tiếp nối:(3p) - GV tổng kết giờ học. - Nhận xét tiết học. * Bài tập PTNL HS:M3+M4 1.Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các phân số dưới đây: 5 7 và ; 7 6 17 45 và 13 52 34 42 và ; 56 53 97 85 và 151 163 Điều chỉnh: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ___________________________________________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2018 Chính tả (Nhớ - viết) CHỢ TẾT I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích. -Kĩ năng: Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2). -Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. 2. Đồ dùng dạy học: - Một vài tờ phiếu viết sẵn BT 2a III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: (5p) - TBHT tổ chức các bạn chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng: - HS lên viết trên bảng lớp: -Hs 2 đội, mỗi đội 3 em lên bảng viết. - Gọi đọc từ sau: long lanh, lúng - Lớp theo dõi và nhận xét. Giáo viên 5 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 liếng,, nung nuc, nu na nu nống, cái bút, chúc mừng. TBHT củng cố trò chơi - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: (7p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài chính tả và viết được một số từ khó. * Cách tiến hành: HĐ cả lớp a. HĐ 1: Hướng dẫn chính tả. - Cho HS đọc thuộc lòng đoạn chính - HS đọc đoạn trích tả. + Nêu nội dung đoạn viết? + Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang cảnh chung ngày chợ tết ở một vùng trung du và niềm vui của mọi người khi đi chợ tết. - Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ + HS lên bảng viết, lớp viết vài vở nháp. viết sai: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh. 3. Viết bài chính tả: (12p) * Mục tiêu: Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân. - HS gấp SGK, viết chính tả 11 dòng đầu + GV đọc bài cho HS viết. bài thơ Chợ tết. - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS M1+M2. * KL: 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. * Cách tiến hành: HĐ cá nhân HĐ cặp đôi + GV đọc cho HS soát bài. - HS đổi vở cho nhau, chữa lỗi - Đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - HS sửa lỗi. * Giúp đỡ hs M1 nhận ra lỗi viết chưa đúng. + Thu vở chữa và nhận xét bài (sửa - HS nộp bài. những lỗi sai cơ bản) * KL: 5. Làm bài tập chính tả: (8p) * Mục tiêu: : Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2). *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - chia sẻ cặp đôi - báo cáo trước lớp Giáo viên 6 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Bài tập 2: Tìm tiếng thích hợp với 2. Bài tập: mỗi ô trống… - HS đọc, chia sẻ yêu cầu và nội dung bài - GV giao việc: Các em chọn tiếng tập, lớp đọc thầm. có âm đầu là s hay x để điền vào ô số - HS làm bài vào vở. 1, tiếng có vần ưt hoặc ưc điền vào ô - 2 nhóm, mỗi nhóm 6 em lần lượt lên điền số 2 sao cho đúng. vào các ô tiếng cần thiết (hình thức thi đua) - GV nhận xét và chốt lại tiếng cần Thứ tự từ cần điền: Sĩ, Đức, sung, sao, bức, điền. bức. * KL: 6. Hoạt động tiếp nối:(3p) - Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ ngữ đã được luyện tập để không viết sai chính tả. - Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui Một ngày và một năm cho ngươi thân nghe. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________ Luyện từ và câu DẤU GẠCH NGANG I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ). Kĩ năng: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2). * HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III). II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, quan sát, luyện tập - thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm 4 2. Đồ dùng dạy học: - 2 tờ giấy để viết lời giải BT. - Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: (5p) TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - Hs cả lớp cùng chơi trò chơi. + Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con Giáo viên 7 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 người? + Đặt câu với từ đó? TBHT củng cố trò chơi và mời GV vào bài mới. - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(13p) * Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành:Hoạt động nhóm Bài tập1,2: - Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn a, b, c. - YC HS làm bài nhóm: tìm câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c và nêu tác dụng của các dấu gạch ngang. - Cho HS trình bày bài làm. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: - HS lắng nghe. -HS chia sẻ yêu cầu bài và thảo luận nhóm - HS làm bài nhóm, tìm câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c. Đoạn a: + Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại. Đoạn b: + Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn. Đoạn c: + Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền. - HS đọc bài học. + HS đọc yêu cầu bài tập Câu có dấu gạch ngang 1. *Đánh dấu phần chú thích trong câu (Bố Pa- xcan là một viên chức) 2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa – xcan) 3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích (nay là lời Pa- xcan nói với bố) *Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 * Ghi nhớ: 3. Hoạt động thực hành: (15p) * Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2). * Cách tiến hành: HĐ cá nhân, nhóm, * Bài tập 1: - Thực hiện nhóm. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ, tập. luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, Giáo viên 8 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - GV giao việc: tìm câu có dấu gạch như thường lệ, bố hỏi tôi: ngang trong chuyện Quà tặng cha và - Con gái của bố học hành như thế nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong nào? mỗi câu. Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên - YC HS làm việc theo cặp, sau đó báo vui vẻ trả lời ngay: cáo kết quả. - Con thường xuyên được cô giáo khen - Gọi HS khác nhận xét, chữa bài. bố ạ. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên. GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên bảng lớp. *Bài tập 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Hs thảo luận yêu cầu của bài. tập. -Viết một đoạn văn kể lại cuộc nói - HS tự viết bài. chuyện giữa bố hoặc mẹ với em về tình hình học tập của em trong tuần. - Gọi vài HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét và chấm những bài làm tốt. 3. Hoạt động tiếp nốí:(5p) - GV củng cố bài học. Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ. - Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn cho hay. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (tr. 124) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số. - Kĩ năng: Bài tập cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125). Khuyến khích HS M3 +M4 có thể làm tất cả các bài tập. -Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân. 2. Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ trong bài tập 5 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY Giáo viên HOẠT ĐỘNG HỌC 9 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 1. Khởi động: (5p) HS hát kết hợp vận động vào bài mới. 2. HĐ thực hành:(29p) Bài 2: (ở cuối tr 123). - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - YC HS tự làm bài.Với các HS không thể tự làm bài GV hướng dẫn các em làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm phần b. -HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp, nhận xét. - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 3: (tr124) - GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết trong các phân số đã cho Năm học 2017 - 2018 - HS cùng hát - Thực hiện theo YC của GV. Đ/á: - Tổng số HS lớp đó là: 14 + 17 = 31 (HS) - Số HS trai bằng - Số HS gái bằng 14 31 17 31 HS cả lớp. HS cả lớp. - HS phân tích bài toán - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở 5 20 = 20 : 4 = 5 15 = 15 : 3 = phân số nào bằng phân số ta làm như 9 thế nào? - GV yêu cầu HS tự làm bài. 36 36 : 4 18 9 5 6 45 = 45 : 5 = 9 5 25 25 : 5 - Chia sẻ, nhận xét. Bài 2 (c, d) (tr125) - GV gọi HS đọc đề bài, sau đó YC HS tự làm. - GV chữa bài, nhận xét chung. - Củng cố cách đặt tính và thực hiện các phép tính với số tự nhiên. 3. Hoạt động tiếp nối: (3p) - GV tổng kết giờ học. - Nhận xét tiết học. * Bài tập PTNL:M3+M4 Cho số 275a. Hãy tìm a sao cho: a. 275a chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5. b. Chia hét cho 3 nhưng không chioa hết cho 9. c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9. 18 : 3 35 = 35 : 7 = 63 : 7 63 5 9 * Vậy các phân số bằng 5 20 35 là 36 ; 63 9 - HS chia sẻ bài làm của mình. - HS đọc yêu cầu đề bài. - Cả lớp làm vào vở - chia sẻ bài. c) 864752 d) 18490 215 91846 1290 772906 000 - HS cả lớp. 86 Điều chỉnh: .................................................................................................................. Giáo viên 10 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 31 tháng 1 năm 2018 Kể chuyện CHUYỆN KỂ ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác. -Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. -Thái độ:Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp- cách thức tổ chức: PP quan sát, thảo luận nhóm,quan sát tranh và TLCH 2. Đồ dùng: - Một số truyện thuộc đề tài của bài KC. - Bảng lớp viết đề bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - 2 HS lần lượt kể câu chuyện Con vịt + Bạn hãy kể lại câu chuyện Con vịt xấu xấu xí và nêu ý nghĩa của câu chuyện. xí? + Bạn hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? TBHT củng cố trò chơi và mời GV vào bài mới. GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học::(13p) * Mục tiêu Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác. * Cách tiến hành: cá nhân, cặp đôi, nhóm chuyện theo tranh. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: - GV ghi đề bài lên bảng lớp. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được - 1 HS đọc đề bài, lớp lắng nghe. nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái Giáo viên 11 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 xấu, cái thiện với cái ác. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trong ở đề bài. - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - GV đưa tranh minh hoạ trong SGK (phóng to) lên bảng cho HS quan sát. - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện : (17p) * Mục tiêu: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ cả lớp. - HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể - Cho HS thực hành kể chuyện. - Cho HS thi kể. - GV nhận xét và chọn những HS, chọn những truyện hay, kể chuyện hấp dẫn. *Kể trước lớp - Tổ chức cho HS thi kể. - 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý. - HS quan sát tranh minh hoạ. - HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể, nhân vật có trong truyện. - Từng cặp HS tập kể, - Đại diện các cặp lên thi. - Lớp nhận xét. - Trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể. - Trao đổi ý nghĩa câu chuyện *Giúp đỡ hs M1+M2 kể đúng nội dung câu truyện. Hs M3+M4 kể được lưu lát kết hợp giọng điệu phù hợp. 4. Hoạt động tiếp nối: (3p) * Em thích nhất câu chuyện nào các bạn - HS trả lời. vừa kể, vì sao? - GV nhận xét tiết học, khen những HS tốt, kể chuyện tốt. - Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập KC được chứng kiến hoặc tham gia. Điều chỉnh: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________ Tập đọc KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (Nguyễn Khoa Điềm) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc. Giáo viên 12 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 -Kĩ năng: Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tàôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài). -Thái độ: Yêu nước, sãn sàng làm mọi việc vì đất nước. * KNS:-Giao tiếp. Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. Lắng nghe tích cực II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp- cách thức tổ chức: - PP hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, động não, thực hành, - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, trò chơi. 2. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài thơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động: (5p) -TBHT điều khiển các bạn chơi trò + Hs hat và chơi trò chơi chơi: Hộp quà bí mật + BẠN hãy đọc lại bài Tập đọc: Hoa * Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen học trò? thuộc với học trò. Phượng thường nở vào mùa thi của học trò. Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường. * Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu. Dần “hoa học trò”? dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên. + Màu hoa phượng đổi thế nào theo thời gian? - HS lắng nghe. TBHT củng cố trò chơi và mời GV vào bài - Nhận xét, khen/ động viên, vào bài mới. 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc. * Cách tiến hành: HĐ cả lớp * Giới thiệu bài: - Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sáng tác bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ trong những năm kháng Giáo viên 13 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 chiến chống Mĩ gian khổ. GV hoặc HS chia đoạn: 2đoạn. + Đoạn 1: Em cu tai…. lún sân. + Đoạn 2: Phần còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - GV gọi HS nêu từ khó HD luyện đọc từ khó. Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó. - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. - GV HD HS giải nghĩa một số từ khó. GV giải nghĩa thêm: Tà ôi, Tai - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. 3.HĐ tìm hiểu bài(8 - 10'): *Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc một khổ thơ trong bài). * Cách tiến hành:HĐ nhóm YC HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi: * Em hiểu thế nào là“những em bé lớn lên trên lưng mẹ”? * Người mẹ đã làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? * Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hy vọng của người mẻ đối với con? - Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. Năm học 2017 - 2018 - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - HS đọc từ khó. - HS luyện đọc một số câu thơ. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc chú giải. - 1 HS đọc toàn bài. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp – thi đọc. - Thảo luận nhóm - HS đọc thầm đoạn 1 và … * Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địu con trên lưng.Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì vậy, có thể nói: các em lớn trên lưng mẹ. - HS đọc thầm đoạn 2 và … * Người mẹ làm rất nhiều việc: + Nuôi con khôn lớn. + Giã gạo nuôi bộ đội. + Tỉa bắp trên nương … - Những việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước củõa dân tộc. * Tình yêu của mẹ với con: + Lung đưa nôi và tim hát thành lời. + Mẹ thương A Kay … + Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng. - Niềm hy vong của mẹ: + Mai sai con lớn vung chày lún sân. Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tàôi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. 4.HĐ đọc diễn cảm(8-10'): * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc. Giáo viên 14 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 * Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Cả lớp - HS đọc toàn bài. -Gọi HS đọc tiếp nối tiếp đoạn toàn bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc của bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1 + Theo dõi, nêu cách đọc hay. + Đọc mẫu đoạn văn. + Luyện đọc theo nhóm: đọc phân vai +Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp. + Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm + Bình chọn nhóm đọc hay. trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay. - Nhận xét, khen/động viên 5. Hoạt động tiếp nối: (3p) - Nêu ý nghĩa bài học? - Liên hệ giáo dục. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Vẽ về cuộc sống…” - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________ Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (tr. 126) I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết cộng hai phân số cùng mẫu số. -Kĩ năng: BT cần làm: Bài 1, bài 3. Khuyến khích HS M3+M4 hoàn thành tất cả các bài tập. - Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: - Mỗi HS chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 8cm. Bút màu. - GV chuẩn bị 1 băng giấy kích thước 20cm x 80cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Khởi động: (5p) -TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật. + Bạn hãy nêu VD về hai phân số bằng - HS cả lớp cùng tham gia trò chơi. nhau? +Bạn hãy nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số? 3 - HS tự nhẩm và nhớ vấn đề được nêu + BẠn hãy so sánh phân số và phân số 8 ra. Giáo viên 15 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 5 ? 8 -TBHT củng cố trò chơi, mời gv vào bài mới. 2.Hìnhthành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: Biết cộng hai phân số cùng mẫu số. * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm,cả lớp - Nêu đề toán: ... - Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả bao nhiêu phần băng giấy chúng ta cùng hoạt động với băng giấy. + Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng + HS thực hành. giấy làm 8 phần bằng nhau. 3 + Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy + Lần thứ nhất bạn Nam đã tô màu phần băng giấy? 8 băng giấy. 3 + HS tô màu theo yêu cầu. + Yêu cầu HS tô màu băng giấy. 8 2 + Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy phần + Lần thứ hai bạn Nam tô màu băng băng giấy? 8 giấy. + Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần + Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng băng bằng nhau? nhau. 5 + Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy + Bạn Nam đã tô màu băng giấy. 8 mà bạn Nam đã tô màu. - Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu được tất cả là 5 băng giấy. 8 **.Hướng dẫn cộng hai phân số cùng mẫu 3 2 +Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy - Làm phép tính cộng + . 8 8 phần băng giấy chúng ta làm phép tính gì? * Vậy ba phần tám cộng hai phần tám - Bằng năm phần tám. bằng bao nhiêu? - GV viết lên bảng: 3 2 5 + = . 8 8 8 * Em có nhận xét gì về tử số của hai - HS nêu: 3 + 2 = 5. 3 2 và so với tử số của phân số 8 8 5 3 2 5 trong phép cộng + = ? 8 8 8 8 phân số * Em có nhận xét gì về mẫu số của hai - Ba phân số có mẫu số bằng nhau. phân số 3 2 và so với mẫu số của phân 8 8 Giáo viên 16 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 5 3 2 5 trong phép cộng + = 8 8 8 8 3 2 5 32 - Ta có : + = 8 = 8 8 8 số - Thực hiện lại phép cộng. * Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu * Muốn cộng hai phân số có cùng số ta làm như thế nào? mẫu số ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số. 3. Hoạt động thực hành:(15p) * Mục tiêu: BT cần làm: Bài 1, bài 3. Khuyến khích HS M3+M4 hoàn thành tất cả các bài tập. * Cách tiến hành:Cá nhân, nhóm, cả lớp - Thực hiện nhóm đôi, chia sẻ. Bài 1: Tính. Đáp án: - Gọi HS đọc đề bài. 2 3 5 32 a. + = = =1 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 5 5 5 5 3 5 35 8 + 4 = 4 = 4 =2 4 3 7 37 10 + = 8 = 8 8 8 b. c. d. - Chia sẻ cách làm với cả lớp. *Chú ý giúp đỡ HS M1+M2. 35 7 35  7 42    25 25 25 25 - GV nhận xét, chốt, khen ngợi. *KL: Củng cố cách cộng các phân số cùng mẫu số. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán. - Hs thảo luận nhóm lớn. * Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao - Chúng ta thực hiện cộng hai phân số : nhiêu phần số gạo trong kho chúng ta 2 + 3 . 7 7 làm như thế nào? - GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó chữa - HS làm bài vào vở. Bài giải bài trước lớp. Cả hai ô tô chuyển được là: 2 7 + 3 7 = 5 7 Đáp số: 4 . Hoạt động tiếp nối: (3p) * Nếu còn thời gian: GV hỏi xem những HS nào đã hoàn thành các bài còn lại thì làm bài tập 2. - GV tổng kết giờ học. - Nhận xét tiết học. Giáo viên 17 (Số gạo trong kho) 5 7 số gạo trong kho - Thực hiện theo hướng dẫn của GV. Bài 2: 3 2 5   7 7 7 2 3 5   7 7 7 3 2 2 3    7 7 7 7 * Củng cố: T/c giao hoán của phép cộng phân số. Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Điều chỉnh: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 01 tháng 2 năm 2018 Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); -Kĩ năng: Viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2). -Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: - 1 tờ phiếu viết lời giải BT1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY 1.Khởi động: (5p) TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí mật + Có mấy cách kết bài? BẠn hãy nêu cách kết bài mở rộng? + Có mấy cách mở bài? BẠn hãy nêu cách mở bài gián tiếp? + BẠn hãy đọc đoạn văn mở bài gián tiếp tả cái cây mà em yêu thích? TBHT củng cố trò chơi - GV nhận xét, khen/ động viên. 2. Hoạt động thực hành: (28p) * Mục tiêu: Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1).Viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2). * Cách tiến hành:CÁ nhân, nhóm, lớp. Bài tập 1: - Cho HS đọc yêu cầu và nội dung BT1. Giáo viên HOẠT ĐỘNG HỌC - Hs hát và chơi trò chơi. - HS lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đọc 2 đoạn văn. Hoa sầu đâu. Quả cà chua. - HS làm bài theo cặp. Từng cặp đọc thầm lại 2 đoạn văn và trao đổi với nhau về cách miêu tả của tác giả. 18 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - HS chia sẻ, các cặp khác theo dõi, - Đại diện một số cặp lần chia sẻ bài. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt lại (GV đưa a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng) bảng viết tóm tắt lên bảng lớp). - Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả chùm. - Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh: - Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả “Bao nhiêu thứ đó … men gì”. b). Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú) - Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín. - Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh: + Tả bằng hình ảnh nhân hoá: “quả leo nghịch ngợm - Chia sẻ, nhận xét. Bài tập 2: - Gọi HS đọc và chia sẻ, xác định yêu - HS đọc, tìm hiểu yêu cầu bài tập. cầu BT 2. - Chọn một loài hoa hoặc một thứ quả - HS làm việc cá nhân. mà em thích. Sau đó viết một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả em đã chọn. - Gọi vài HS chia sẻ đoạn viết của - HS trình bày bài. mình. - GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 ghi được những gì quan sát dược - HS M3+M4 cần lập được dàn ý chi tiết. 3. Hoạt động tiếp nối: (3p) - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn. - Dặn HS về nhà đọc 2 đoạn văn, đọc thêm Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua. Điều chỉnh: .................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP Giáo viên 19 Trường Tiểu học Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 I. MỤC TIÊU: -Kiến thức: Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4). * HS M3+M4 nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ. -Thái độ: Tích cực, tự giác học bài. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ và một số tờ giấy khổ to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Khởi động: (3p) TBHT điều khiển trò chơi: Truyền + Hs hát và cùng chơi trò chơi. điện. + BẠn hãy tìm các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của mỗi con người? TBHT củng cố trò chơi và mời gv vào bài mới. - GV nhận xét, khen/ động viên, vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: (29p) * Mục tiêu: Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4). * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp. Bài tập 1: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - Thực hiện theo yêu cầu của GV. của BT 1. - HS làm bài theo cặp. Các cặp trao đổi chọn câu tục ngữ thích hợp với nghĩa đã cho. Đ/a: * Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài: - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - Gọi đại diện các cặp chia sẻ, các - Cái nết đánh chết cái đẹp. cặp khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. * Hình thức thường thống nhất với nội - GV nhận xét và chốt lại lời giải dung: đúng. - Người thanh tiếng nói cũng thanh…. Giáo viên 20 Trường Tiểu học
- Xem thêm -