Tài liệu Tuần 2_giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Số trang: 31 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1090 |
  • Lượt tải: 2
ngangiang712897

Tham gia: 27/08/2017

Mô tả:

Giáo án lớp 4 TUẦN 2 Ngày 02/ 9/ 2017 Năm học 2017 - 2018 Thứ hai ngày 04 tháng 9 năm 2017 Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn. - Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. - Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). *GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí thức ăn, nước uống từ môi trường. * GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân . II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, đóng vai. 2. Phương tiện: - GV: Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí, Tranh minh họa SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. - HS: Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí, tranh ,ảnh về Dế Mèn,sgk,.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên 1.Khởi động: (3p) - HS đóng vai Dế Mèn, chị Nhà Trò, bọn Nhện trong đoạn trích Dế Mèn bênh vực kẻ yếu tuần trước. 2. Luyện đọc:(8-10p) * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng, hiểu nghĩa một số từ ngữ. * Cách tiến hành: + Bài văn có mấy đoạn? Hoạt động của học sinh - Hs lên diễn lại đoạn trích cùng các bạn. - 1 hs đọc toàn bài. - Có 3 đoạn: + Đoạn 1: Hai dòng đầu + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo. + Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo. + Đọc từng đoạn lần 1 - HS đọc +Từ đọc dễ phát âm sai? - Lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, quang hẳn,.. + Đọc đoạn lần 2 - HS đọc lần 2 + đọc chú giải. Giải nghĩa từ: chóp bu, nặc nô -Hs giải nghĩa từ. + HS đọc theo cặp - Hs luyện đọc theo cặp. - 1 hs đọc cả bài. + Tìm giọng đọc của bài? - Chuyển giọng linh hoạt phù hợp với từng cảnh, từng chi tiết. + Đọc lời thoại của Dế Mèn?Nêu giọng - Ai đứng chóp bu bọn này? ..... đọc? - Các ngươi có của ăn của để..... Giáo viên…….. 1 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 + Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào? -GV nhận xét. GV đọc mẫu lần 1 * KL: 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hs hiểu nội dung bài và nêu được nội dung từng đoạn, nội dung bài. * Cách tiến hành: HS đọc bài, thảo luận nhóm, chia sẻ để tìm hiểu nội dung bài. + Đọc đoạn 1 + Trận địa mai phục của bạn nhện đáng sợ như thế nào? + Chúng giăng trận địa như vậy để làm gì? + Nội dung đoạn 1? + Đọc đoạn 2: + Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? + Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải? + Bọn Nhện sau đó đã hành động như thế nào? + Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì? + Đọc đoạn 3 + Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào? + Nêu nội dung chính của đoạn? + Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu Sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng? + Nêu nội dung chính của bài? GDKNS: Giáo dục các em phải biết yêu quý mọi người và biết giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn . * KL: 4. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ. Giáo viên…….. 2 - ....thêm bọn nhện. - HS đọc - Bọn Nhện chăng tơ ngang kín đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá...... - Chúng mai phục như vậy để bắt Nhà Trò trả nợ. * Cảnh mai phục của bọn nhện thật đáng sợ. - Hs đọc - Chủ động hỏi , lời lẽ oai phong… Hành động tỏ rõ sức mạnh: Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách… - Phân tích theo cách so sánh và đe doạ chúng. - Chúng sợ hãi dạ ran , phá dây tơ chăng lối. * Dế Mèn ra oai với bọn Nhện. - HS đọc đoạn 3 - Chúng sợ hãi dạ ran cuống cuồng chạy, chạy ngang , phá hết các dây tơ chăng lối. * Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải. - Hs thảo luận theo nhóm câu hỏi 4 chọn danh hiệu cho Dế Mèn - Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp .... Danh hiệu : Hiệp sĩ là phù hợp nhất. * Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực kẻ yếu. Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 * Cách tiến hành: HS thảo luận phát hiện lời của nhân vật, hiểu được thái độ của từng nhân vật + Luyện đọc diễn cảm đoạn:"Từ trong hốc đá......có phá vòng vây đi không." - HD đọc diễn cảm đoạn . - Gv đọc mẫu. - Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Hs thi đọc diễn cảm. * KL: 5. Hoạt động tiếp nối: (3p) - Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? - Về nhà học bài, chuẩn bị bài Truyện cổ nước mình. - 3 hs thực hành đọc 3 đoạn. - Hs theo dõi. - Hs luyện đọc trong nhóm. - Hs nêu. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................... _____________________________________ Toán Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU Giúp hs ôn tập về: - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề - Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số - Giáo dục học sinh đọc chính xác các số có sáu chữ số . - Làm BT 1,2,3,4(a,b) II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. 2. Phương tiện; - GV: Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như sgk, các thẻ ghi số có thẻ gắn được trên bảng. - HS: bảng các hàng của số có 6 chữ số, vở, bảng con, SGK.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1Khởi động:(3p) - HS chơi trò chơi Chuyền điện. - HS cả lớp cùng chơi. - Cách chơi: Đọc ngược các số tròn trăm từ 900 đến 100. - Gv dẫn vào bài mới. 2. Thực hành:(27p) - Hs theo dõi. Giáo viên…….. 3 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 * Mục tiêu: - Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn. - Hàng trăm nghìn. - Viết và đọc các số có sáu chữ số. * Cách tiến hành: - Gv gắn các thẻ lên các cột tương ứng. - Gv ghi kết quả xuống dưới. - HD hs đọc các số và viết các số. Bài 1: Viết theo mẫu. b.Gv đưa hình vẽ ở sgk. - Hs nêu quan hệ giữa các hàng liền kề. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân. VD : 10 đơn vị = 1 chục - Chữa bài, nhận xét. 10 chục = 1 trăm. - Hs nêu : Bài 2:Viết theo mẫu. 10 chục nghìn = 100 000 nghìn - Tổ chức cho hs làm bài vào vở. - Hs quan sát bảng các hàng từ đơn vị - Chữa bài nhận xét. đến 100 000 Bài 3:Đọc các số tương ứng. - Hs đếm kết quả. - Gv viết các số lên bảng. - Hs đọc số vừa phân tích sau đó viết số - Gọi hs nối tiếp đọc các số. vào bảng con. - Chữa bài, nhận xét. - Hs lập thêm 1 số các số khác. Bài 4:Viết các số sau. - Gv đọc từng số cho hs viết vào bảng - 1 hs đọc đề bài. con. - Hs phân tích mẫu phần a. a- Hs nêu kết quả cần viết523 453 - Cả lớp đọc số. - 1 hs lên bảng, lớp làm vào nháp. b - 1 hs đọc đề bài. - Hs nối tiếp , mỗi em đọc 1 số. 93 315 : Chín mươi ba nghìn ba trăm mười lăm. - 1 hs đọc đề bài. - 2 hs lên bảng viết số, lớp viết vào bảng - Gv nhận xét. con. 3. Hoạt động tiếp nối:5p) 63 115; 723 936; 943 103; 860 372 - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................... ___________________________________________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2017 Giáo viên…….. 4 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Chính tả MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I. MỤC TIÊU: -Nghe - viết đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định; không mắc quá năm lỗi trong bài. -Làm đúng BT2 và BT(3b) II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi giải câu đố. 2. Phương tiện: - GV: Bảng phụ, bảng nhóm viết BT2a. - HS: Vở viết, bút, vở bài tập Tiếng Việt. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: (3p) - HS cùng hát kết hợp với vận động tạo hứng thú vào bài mới. 2. Chuẩn bị viết chính tả:(6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả. * Cách tiến hành: HS quan sát, thảo luận nhóm nhỏ để tìm hiểu nội dung bài CT và lưu ý các từ khó viết... - Gv đọc bài viết. + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh ? + Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào? Hoạt động của học sinh - HS cùng nhau hát bài:. - Hs theo dõi. - Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm. - Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã không quản ngại khó khăn, ngay fngayf cõng bạn đi học... + Nêu các từ khó, dễ lẫn trong khi viết - khúc khủy, gập ghềnh, cõng, quản, chính tả ? ki-lô-mét,.. - GV đọc từng từ cho khó viết. - Hs luyện viết từ khó vào bảng con. * KL: 3. Viết bài chính tả: (12p) * Mục tiêu: Hs viết tốt bài chính tả,tự soát được lỗi khi mình viết sai chính tả. * Cách tiến hành: HS tập trung ngheviết. GV đọc bài chính tả - Hs viết bài vào vở. - Gv đọc lại toàn bài cho hs soát lỗi - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết và cách cầm bút . - Gv đọc cho hs viết bài vào vở. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) Giáo viên…….. 5 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 * Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. * Cách tiến hành: GV thu một số vở, hs đổi vở đánh giá và nhận xét bài viết. - GV đọc cho Hs soát bài. - Thu chữa 5 - 7 bài, nhận xét. *KL: 5. Làm bài tập chính tả: (7p) * Mục tiêu: Hs nắm chắc các quy tắc chính tả, phân biệt được các tiếng dễ lấn và làm tốt bài tập CT. * Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm, chia sẻ nhóm nhỏ để giải câu đố,.. Bài 2: Chọn cách viết đúng tiếng có âm đầu s/x và vần ăng / ăn. - HS đổi vở cho bạn để cùng nhận xét, đánh giá bài CT của bạn. - HS đọc đề bài -HS thảo luận nhóm và làm bài vào bảng nhóm. * sau- rằng- chăng- xin - băn khoănsao- xem - Gọi hs đọc câu chuyện vui đã điền hoàn - HS đọc lại câu chuyện chỉnh. +Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào? - Bà khách xem phim làm sai không - Chữa bài, nhận xét. xin lỗi còn có những lới nói thật thiếu văn minh. *KL: Câu chuyện có ý nghĩa gì? - ý nghĩa: cần sống có văn hoá …. Bài 3b: Giải câu đố Để nguyên- vằng vặc trời đêm - 1 hs đọc đề bài. Thêm sắc- màu phấn cùng em tới trường - Hs thi giải câu đố nhanh, viết vào bảng con. - Tổ chức cho hs đọc câu đố. HS chơi trò chơi - Hs suy nghĩ trả lời lời giải của câu đố. b. trăng: thêm dấu sắc thành trắng - Gv nhận xét. - Về nhà đọc thuộc 2 câu đố. * KL: 6. Hoạt động tiếp nối:(3p) - Hệ thống nội dung bài. - HS chú ý - Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Toán Tiết 7: LUYỆN TẬP Giáo viên…….. 6 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 I. MỤC TIÊU: - Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số - Rèn kĩ năng đọc số, viết số. - Tích cực, tự giác học bài * BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b) . * KNS: Giáo dục học sinh yêu thích môn học hơn II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp. Trò chơi Chuyền điện, Tiếp sức. 2. Phương tiện: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, sgk, bảng con, VBT. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(3P) - HS cùng chơi trò chơi Chuyền điện để - HS cùng chơi. tạo hứng thú học tập. 2. Thực hành:(27-30p) * Mục tiêu: HS được củng cố về đọc, viết số có 6 chữ số, thứ tự của các số có 6 chữ số. * Cách tiến hành: Bài 1: Viết theo mẫu. - Hs đọc đề bài. - Hs nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu hs làm bài vào vở , đọc kết quả. - Hs thảo luận nhóm làm bài vào phiếu sau: Viết Trăm Chục Ngàn Trăm số ngàn ngàn 6532 6 5 3 2 67 4253 4 2 5 3 01 7283 7 2 8 3 09 4257 4 2 5 7 36 - Gv nhận xét. Bài 2: Đọc các số sau. - Hs đọc đề bài. a. Gọi hs nối tiếp đọc các số đã cho. a. Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543, 53620. b. Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc + Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng hàng nào? chục. + Chữ số 5 ở số 65243 thuộc hàng chục nghìn Giáo viên…….. 7 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 + Chữ số 5 ở số 762543 thuộc hàng trăm. - Chữa bài, nhận xét. + Chữ số 5 ở số 53620 thuộc hàng Bài 3: Viết các số sau. chục nghìn. - Gv đọc từng số . - 1 hs đọc đề bài - Cho hs viết vào vở, 2 hs lên bảng. - Sau khi làm xong bài 2 hs ngồi cạnh - Gv nhận xét. nhau đỏi chéo vở cho nhau để kiểm Bài 4: Viết các số thích hợp vào chỗ trống. tra. - Tổ chức cho hs chơi trò chơi. .- Hs chơi trò chơi Tiếp sức - Gọi 1 số hs lên thi điền tiếp sức. a. 300 000; 400 000; 500 000; 600 000; 700 000; 800 000 -Dãy các số tròn trăm nghìn. b. 350 000; 360 000; 370 000; 380 - Chữa bài, nhận xét. 000; 390 000; 400 000 * KL: -Dãy các số tròn chục nghìn. 3. Hoạt động tiếp nối:(5p) - Gọi vài HS lên viết số có 5, 6 chữ số. Sau đó nêu giá trị của 1 chữ số. - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS chuẩn bị sau” Hàng và lớp - Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ____________________________________________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT I. MỤC TIÊU Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3). II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận nhóm. 2. Phương tiện: - GV: Từ điển Hán Việt, bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - HS: Một số tờ giấy trắng khổ to, vở BT,.. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giáo viên…….. 8 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(3p) - HS cả lớp hát - Hs hát 2. Hoạt động thực hành:(28p) * Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ, tìm được các từ gần nghĩa, trái nghĩa, vận dụng đặt câu. * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm các từ ngữ: - Hs nêu yêu cầu bài. - Hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập. Thể hiện lòng nhân hậu... Lòng thương người,... Trái nghĩa với Nhân hậu hoặc... Độc ác,... Thể hiện tinh thần đùm bọc... Cưu mang,... Trái nghĩa với Đùm bọc hoặc... ức hiếp,... ....... ......... - Chữa bài, nhận xét. Bài 2:Cho các từ sau: Nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại,...Hãy cho biết. - HS cùng giải nghĩa từ + Giải nghĩa từ. - Hs làm bài cá nhân vào phiếu BT cá + Sắp xếp các từ vào nhóm cho phù hợp. nhân. "nhân" có nghĩa "nhân" có nghĩa là người. là lòng thương người Nhân dân, nhân Nhân hậu, nhân loại,công nhân, đức, nhân ái, nhân tài. nhân từ. - Gv nhận xét, chữa bài. Bài 3: Đặt câu với 1 từ ở BT 2 - Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được. - Gv nhận xét, chữa bài. + HS nối tiếp đặt câu. - Nhân dân ta có long nồng nàn yêu nước. - Bố em là công nhân. - Bà em rất nhân hậu. - Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái. - Hs làm bài vào vở. * KL: 3. Hoạt động tiếp nối:(5p) - Nhận xét tiết học. Đặt câu với các từ vừa tìm được. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài Dấu hai Giáo viên…….. 9 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 chấm. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ___________________________________ Toán Tiết 8: HÀNG VÀ LỚP I. MỤC TIÊU Giúp hs biết : - Biết được các hàng trong lớp đơn vị , lớp nghìn - Biết giá trị của các chữ số theo vị trí của từng số đó trong mỗi số . - Biết viết số thành tổng theo hàng. Làm BT 1,2,3. II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, trò chơi Chuyền điện. 2. Phương tiện: - GV: Kẻ sẵn bảng hàng và lớp ở sgk vào bảng phụ. - HS: Vở, bảng,... III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động:(3p) - Chơi trò chơi Chuyền điện - HS nối tiếp đọc các số tròn trăm 2. Hình thành kiến thức:(12p) * Mục tiêu: HS biết được lớp đv, lớp nghìn. Mỗi lớp gồm 3 hàng, nêu tên các hàng. * Cách tiến hành: - Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn. - Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn? *Gv giới thiệu: hàng đơn vị, chục, trăm hợp thành lớp đơn vị. Hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn hợp thành lớp nghìn. +Gv viết số 321 vào cột số - Yêu cầu hs viết từng chữ số vào cột ghi hàng. +Tiến hành tương tự với các số: 654 000; Giáo viên…….. 10 Hoạt động của học sinh - Hs đọc. - Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Hs nêu: + Hàng đv: trăm. Chục, đv. + Hàng nghìn.... - 3 hs nêu lại. - 1 hs lên bảng viết từng chữ số trong số 321 vào cột ghi hàng. Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 654 321. * KL: 3. Thực hành:(18p) * Mục tiêu: HS nhận biết vị trí, giá trị của từng chữ số trong các số. * Cách tiến hành: Bài 1: Viết theo mẫu. - Gọi hs nối tiếp điền và nêu kết quả. - Chữa bài, nhận xét. - Hs đọc thứ tự các hàng. - 1 hs đọc đề bài. - Hs nối tiếp lên bảng viết các chữ số của từng số vào các hàng và đọc kết quả. Bài 2: Đọc các số nêu giá trị của chữ số 3 - Hs đọc đề bài.Chơi trò chơi Chuyền và chữ số 7. điện. - Tổ chức cho hs nêu miệng kết quả. - Hs nối tiếp đọc số và nêu : - Chữa bài, nhận xét. 46307 , 56032,123517 a. Chữ số 3 thuộc các hàng: Trăm ; chục ; nghìn Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng. - 1 hs đọc đề bài. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, chữa - Hs làm vào vở, 2 hs lên bảng. bài. 503 060 = 500 000 + 3 000 + 60 - Gv nhận xét. 83760 = 80000 + 3000 + 700 + 60… - Gv chữa bài , nhận xét. - HS theo dõi. 4. Hoạt động tiếp nối:(3p) - Nhận xé tiết học - Về nhà học bài, chuẩn bị bài: So sánh các số có nhiều chữ số(TR 12). . Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _________________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC I. MỤC TIÊU -Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình. -Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Hỏi đâp, đóng vai, hoạt động nhóm. 2. Phương tiện: - GV: Tranh minh họa cấu chuyện, SGK. - HS: Truyện đọc lớp 4, sgk. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Giáo viên…….. Hoạt động của học sinh 11 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 1. Khởi động:(3p) - HS đọc thơ bài Mẹ ốm. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Nghe kể:(8p) * Mục tiêu: HS nghe, nhớ được nội dung, diễn biến của câu chuyện. * Cách tiến hành: - Giới thiệu tranh về câu chuyện. - Gv đọc diễn cảm bài thơ. - GV kể lại câu chuyện theo lời kể của mình. 3. Thực hành kể chuyện:(12p) * Mục tiêu: HS ghi nhớ nội dung câu chuyện và kể lại được theo lời kể của mình. * Cách tiến hành: a. HD hs kể lại bằng lời của mình. - Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em? b. Kể theo nhóm. + HS thực hành kể : - -HS đọc thơ. - Hs theo dõi . - Hs theo dõi. - Kể chuyện dựa vào nội dung đoạn thơ mà không đọc lại câu thơ. - 1 hs khá kể mẫu đoạn 1. - Hs kể chuyện theo cặp . - Nhóm 2 hs kể chuyện . - Tổ chức cho hs kể thi . - Các nhóm hs kể thi từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - HD trao đổi cùng bạn về câu chuyện - Hs đặt câu hỏi cho bạn trả lời về câu vừa kể . chuyện vừa kể . - Gv cùng hs bình chọn bạn kể chuyện - Bình chọn bạn kể hay nhất. hay - Khen ngợi hs . * KL: 4. Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện:(8p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. * Cách tiến hành: Đoạn 1: - Bà lão nghèo đã làm gì để sinh - Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt sống? ốc. - Bà lão đã làm gì khi bắt được ốc? - Bà thương không muốn bán để vào chum nuôi. Đoạn 2:- Từ khi có ốc, bà thấy trong nhà - Nhà cửa, cơm canh sạch sẽ, sẵn sàng… có gì lạ? Đoạn 3:- Khi rình xem, bà lão đã nhìn - Bà thấy một nàng tiên từ trong chum thấy gì? bước ra. - Sau đó bà đã làm gì? Giáo viên…….. 12 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - Câu chuyện kết thúc như thế nào? - Hs nêu nội dung chính của từng đoạn. 5. Hoạt động tiếp nối:(3p) - Nhận xét tiết học . - VN học bài, chuẩn bị bài sau. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017 Tập đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. MỤC TIÊU -Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn khổ thơ với giọng tự hào, tình cảm. -Hiểu ND bài: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối). * Biết trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, KT đặt câu hỏi, thảo luận nhóm. 2. Phương tiện: - GV: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19, SGK - Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu. - Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt …. - HS: SGK, các tập truyện cổ VN,.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động:(5p) - HS đọc bài thơ Nàng tiên Ốc - Gv nhận xét, đánh giá. 2. Luyện đọc:(9p) * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, diễn cảm của thơ lục bát, phát âm đúng, hiểu nghĩa một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS khá đọc bài + Bài thơ có mấy khổ? + Đọc nối tiếp đoạn khổ thơ + Kết hợp luyện cách phát âm cho HS: độ trì, truyện cổ, giấu, khúc gỗ. Giáo viên…….. 13 Hoạt động của học sinh - 2 hs đọc nêu ý nghĩa của bài. HS cả lớp cùng đọc. Hs quan sát tranh minh hoạ, nêu nội dung tranh. - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - Bài thơ có 5 khổ. - 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + đọc từ khó: độ trì, truyện cổ, giấu, khúc gỗ. Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 + Đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Giải nghĩa từ ; độ trì, độ lượng , đa tình, đa mang, nhận mặt + Luyện đọc theo cặp. + GV đọc mẫu toàn bài. * KL: 3. Tìm hiểu bài:(9P) + Đọc từ đầu đến ...đa mang + Vì sao tác giải yêu truyện cổ nước nhà ? - 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Nêu chú giải SGK. độ trì, độ lượng , đa tình, đa mang, nhận mặt - HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. HS đọc bài - Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa.có những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta… - Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, + Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng qua thời gian để đúc rút những bài học cơn mưa” như thế nào? kinh nghiệm quý báu… - Lắng nghe Nhận mặt: Giúp con cháu nhận ra tuyền thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc của ông cha từ bao đời nay + Đoạn thơ này nói lên điều gì? 1.Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành. + Đọc thầm đoạn còn lại: -1 HS đọc – cả lớp thảo luận + Bài thơ gợi cho em nhớ tới truyện cổ - Gợi cho em nhớ tới truyện cổ Tấm nào, Chi tiết nào cho em biết điều đó ? Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị dấu người thơm. Đẽo cày theo ý người ta… + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện đó ? + HS tự nêu theo ý mình + Em biết những truyện cổ nào thể hiện + Mỗi HS nói về một truyện và nêu ý lòng nhân hậu của người Việt Nam ta ? nghĩa . Nêu ý nghĩa của truyện đó ? -Yêu cầu HS lần lượt nêu tên chuyện và + HS lần lượt kể và nêu ý nghĩa. nêu ý nghĩa truyện mình kể ! + Truyện cổ là những lời dăn dạy của cha ông đối với đời sau. Qua những câu chuyện cổ cha ông muốn dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin. + Đọc hai câu thơ cuối - HS đọc 2 câu thơ cuối bài Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế - Là lời ông cha răn dạy con cháu dời nào ? sau hãy sống nhân hạu, độ lượng và công bằng, chăm chỉ, tự tin. + Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì? 2. Những bài học quý của cha ông muốn răn dạy con cháu đời sau. + Qua bài thơ trên tác giả muốn nói với - Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ chúng ta điều gì? của đất nước, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu, độ lượng, công bằng. Gv ghi ý nghĩa lên bảng. HS ghi vào vở – nhắc lại Giáo viên…….. 14 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 * KL: 4. Luyện đọc diễn cảm:(9p) - Gọi 2 HS đọc cả bài. GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn thơ trong bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - 2 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc. - HS theo dõi tìm cách đọc hay - HS luyện đọc theo cặp - 3,4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, thuộc bài nhất. - GV nhận xét chung. * KL: 5. Hoạt động tiếp nối:(5p) - HS chú ý nghe - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau Thư thăm bạn. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _________________________________ Toán Tiết 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: Giúp hs: - So sánh được các số có nhiều chữ số . - Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn chữ số. Làm BT 1,2,3. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, Thảo luận nhóm. 2. Phương tiện: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở, bảng con,... III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) - HS cả lướp cùng hát 1 bài hát tập thể để - 1 hs cùng hát. khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới:(13p) * Mục tiêu: HS nhận biết cách so sánh só có nhiều chữ số, biết tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số. * Cách tiến hành: - HD So sánh các số có nhiều chữ số: - Hs theo dõi. Giáo viên…….. 15 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 *.So sánh 99 578 và 100 000 - Gv viết số lên bảng. - Yêu cầu hs viết dấu > ; < ; = thích hợp và giải thích tại sao. *.So sánh : 693 251 < 693 500 - Vì sao em điền dấu < ? - Hs so sánh : 99 578 < 100 000 *Cách so sánh: Căn cứ vào số các chữ số. - Số nào có số các chữ số ít hơn thì số đó bé hơn. - Hs so sánh: 693 251 < 693 500 *Cách so sánh: Khi so sánh hai số có cùng số chữ số thì so sánh các cặp chữ số cùng hàng. 3. Thực hành:(15p) * Mục tiêu: HS Biết cách so sánh số có nhiều chữ số, giá trị của từng chữ số... * Cách tiền hành: Bài 1: Điền dấu > , < , = - Hs làm bài vào vở, 2 hs lên bảng làm bài. - Chữa bài, nhận xét. - 1 hs đọc đề bài. - Hs làm bài cá nhân - 2 hs lên bảng chữa bài. 9999 < 10 000 ; 653 211 = 653 211 99 999 < 100 000 ; 43 256 < 432 510 726 585> 557 652; 845 713 < 854 713 Bài 2:Tìm số lớn nhất trong các số sau. - 1 hs đọc đề bài. +Nêu cách tìm số lớn nhất? - Hs nêu cách làm. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân. - Hs làm bài vào vở, chữa bài. - Chữa bài, nhận xét. - Số lớn nhất trong các số đã cho là số: 902011. Bài 3: Xếp các số theo thứ tự từ bé đến - 1 hs thảo luận nhóm. lớn. Thứ tự các số theo thứ tự từ bé đến lớn +Muốn xếp các số theo thứ tự từ bé đến : 2 467 < 28 092 < 932 018 < 943 567 lớn em phải làm ntn? - Chữa bài, nhận xét. * KL: 4. Hoạt động tiếp nối:(3p) - Hs nêu miệng kết quả. - Hệ thống nội dung bài. - 999,- 100 ,- 999 999,- 100 000 - Về nhà học bài, chuẩn bị Tiết 10: Triệu và lớp triệu. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .................................................................................. .. _________________________ Tập làm văn KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG NHÂN VẬT I. MỤC TIÊU Giáo viên…….. 16 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm được cách kể hành động của nhân vật (ND ghi nhớ). - Biết dựa và tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm. 2. Phương tiện: - GV: Bảng phụ ghi câu có chỗ văn có chỗ chấm, phiếu học tập và bút dạ. Hành động của cậu Ý nghĩa của hành động bé Giờ làm bài: ……… ………………………… Giờ trả bài: ………… …………………………. Lúc ra về: ………….. ......................................... - HS: SGK, vở BT,.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) Gọi hs kể lại một câu chuyện đã nghe, - 1-2 hs kể. đã đọc. 2. Nhận diện đặc điểm loại văn:(10p) * Mục tiêu: HS hiểu đươc loại văn kể lại hành động của nhân vật,biết cách xây dựng nhân vật với các hành động tiêu biểu. * Cách tiến hành: + Đọc chuyện "Bài văn bị điểm không" - 1 hs đọc đề bài. và yêu cầu 1. - Tổ chức cho hs đọc bài cá nhân. - Hs đọc bài cá nhân. - Đọc diễn cảm bài văn. + Tổ chức cho hs thảo luận nhóm yêu - Nhóm 6 hs làm bài .Đại diện nhóm nêu kết quả. cầu 2 ; 3. Hành đông của cậu bé Ý nghĩa của hành đông - Gv nhấn mạnh nội dung . Giờ làm bài: Cậu bé trung thực... Giờ rả bài Lúc ra về:: * Ghi nhớ: Cậu rất buồn.... Tâm trạng.... - Thứ tự kể hành động : hành động xảy ra trước kể trước, hành động xảy ra sau kể sau. - 2 hs nêu ghi nhớ. 3. Thực hành:(15p) * Mục tiêu: HS biết sắp xếp hành đông - Hs đọc đề bài. thành một câu chuyện. - Hs trao đổi theo cặp , điền tên chim sẻ, * Cách tiến hành: Giáo viên…….. 17 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - Điền tên chim sẻ và chim chích vào chỗ chim chích; sắp xếp các hành động phù trống. hợp với từng nhân vật. - Thứ tự: 1-5-2-4-7-3-6-8-9. - Sắp xếp các hành động đã cho thành - Hs kể chuyện theo dàn ý. một nhân vật. - Kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp lại theo dàn ý. * KL: 4. Hoạt động tiếp nối:(5p) - Nhận xét tiết học -Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ____________________________________________________________________ Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2017 Luyện từ và câu DẤU HAI CHẤM I. MỤC TIÊU -Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ). -Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2). * Tích cực, tự giác học bài II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. 2. Phương tiện: - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Vở BTTV, bút,.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động:(5p) - HS kể lại câu chuyện Cuộc họp của chữ viết TV lớp 3. 2. Hình thành kiến thưc mới:(10p) * Mục tiêu: Hs hiểu được tác dụng của dấu hai chấm. * Cách tiến hành: - Gọi hs đọc câu văn. +Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm : Tác dụng của dấu hai chấm? - Gọi hs trình bày kết quả. Giáo viên…….. Hoạt động của học sinh - 2-3 HS lên thực hiện - Hs theo dõi. - HS thảo luận nhóm. - 1 hs đọc đề bài. - 1 hs đọc to các câu văn. 18 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 - Gv chữa bài, nhận xét. *Ghi nhớ: 3. Thực hành:(15p) * Mục tiêu: HS biết tác dụng của dấu hai chấm, biết sử dụng dấu hai chấm khi viết văn. * Cách tiến hành: Bài 1: Nêu tác dụng của dấu hai chấm. - Gọi hs đọc từng câu văn. - Tổ chức cho hs làm bài theo cặp. - Chữa bài, nhận xét. Năm học 2017 - 2018 - Nhóm 2 hs phân tích, nêu tác dụng của dấu hai chấm. - Các nhóm nêu kết quả. a. Dấu ( : ) báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ. b.Báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn , kết hợp với dấu gạch ngang. c.Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những dấu hiệu lạ… - 2 hs đọc ghi nhớ. +1 hs đọc đề bài. - Hs làm bài theo cặp, trình bày kết quả. a.Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của cô giáo. b.Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời giải thích những cảnh vật dưới tầm bay của chuồn chuồn. Bài 2: - 1 hs đọc đề bài. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào - Hs viết bài vào vở. vở. - 4 - 5 hs đọc đoạn văn vừa viết. - Gọi hs đọc đoạn văn vừa viết. - Gv nhận xét. * KL: 4. Hoạt động tiếp nối: (5p) - Hệ thống nội dung bài. - GDĐĐHCM : Bác Hồ là tấm gương cao đẹp, trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. Điềuchỉnh:..................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ______________________________ Tiết 10: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU I. MỤC TIÊU: Giúp hs: Giáo viên…….. 19 Trường Tiểu học …….. Giáo án lớp 4 Năm học 2017 - 2018 - Nhận biết hàng triệu , hàng chục triệu , hàng trăm triệu và lớp triệu . - Biết viết các số đến lớp triệu . BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (cột 2) II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, trò chơi Chuyền điện. 2. Phương tiện: - GV: Bảng các lớp, hàng kẻ sẵn trên bảng phụ - HS: Vở BT , bút,.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động:(5p) HS chơi trò chơi Chuyền điện. -Cách chơi: Kể tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. 2. Hình thành kiến thức mới:(12p) * Mục tiêu: HS biết được các hàng thuộc lớp triệu, đọc ,viết các số tròn triệu. * Cách tiến hành: - Gv viết số : 653 720 +Hãy đọc số và cho biết số trên có mấy hàng, là những hàng nào? mấy lớp, là những lớp nào? - Lớp đơn vị gồm những hàng nào? - Lớp nghìn gồm những hàng nào? - Giới thiệu lớp triệu: - Lớp triệu gồm hàng triệu , chục triệu, trăm triệu. - 10 trăm nghìn là một triệu. +Một triệu có tất cả mấy chữ số 0? - 10 triệu còn gọi là một chục triệu - 10 chục triệu còn gọi là một trăm triệu - Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu. 3. Thực hành:(15p) * Mục tiêu: HS biết được các hàng, các lớp, biết phân tích cấu tạo số. * Cách tiến hành: Bài 1:Đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu. - Tổ chức cho hs nối tiếp nêu miệng kết quả. - Gv nhận xét. Giáo viên…….. 20 Hoạt động của học sinh - HS cả lớp cùng chơi. - Hs đọc số: Sáu trăm năm ba nghìn bảy trăm hai mươi. - Lớp đơn vị gồm hàng: Trăm, chục , đơn vị Lớp nghìn gồm hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. - Hs lên bảng viết các số: 1 000; 10 000; 100 000; 1000 000 - Sáu chữ số 0. 1 000 000 HS đọc - 3 - 4 hs nêu lại các hàng từ bé đến lớn. - HS chơi trò chơi Chuyền điện - Hs nối tiếp nêu miệng kết quả. 1 triệu , hai triệu , …, 10 triệu. - 1 hs đọc đề bài. Trường Tiểu học ……..
- Xem thêm -