Tài liệu Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

  • Số trang: 33 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1679 |
  • Lượt tải: 1
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ TP. HCM KHOA NGAÂN HAØNG ..........………. TAØI CHÍNH DOANH NGHIEÄP ÑEÀ TAØI: QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN – NGUYÊN TẮC HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP GVHD TH : TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN : NHOÙM 3 LÔÙP : 19 : NGÂN HÀNG ĐÊM 2 KHOÁ NIEÂN KHOAÙ: 2009 – 2012 1|Page Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM ..........................................................................................................1 1. Quyết định tài trợ ..................................................................................................................1 2. Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn....................................................................................................1 3. Nợ và vốn cổ phần................................................................................................................1 4. Cấu trúc vốn..........................................................................................................................2 5. Cấu trúc tài chính..................................................................................................................2 6. Phân biệt cấu trúc vốn và cấu trúc tài chính.........................................................................3 7. Cấu trúc vốn tối ưu................................................................................................................3 II. NGUYÊN TẮC HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH........3 1. Tính tương thích....................................................................................................................3 2. Giá trị thị trường – các hàm ý về rủi ro và tỷ suất sinh lợi...................................................3 3. Quyền kiểm soát...................................................................................................................4 4. Khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt..............................................................5 5. Định thời điểm......................................................................................................................5 III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH..................6 1 Chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ...........................................................................6 2 . Tính hai mặt của nợ..............................................................................................................7 3. Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT).................................................................................8 4. Các đặc điểm của nền kinh tế...............................................................................................8 5. Các đặc tính của ngành kinh doanh.......................................................................................9 6. Các đặc tính của doanh nghiệp............................................................................................10 7. Các yếu tố khác ...................................................................................................................12 IV. QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN....................13 1. Mục tiêu của quy trình.........................................................................................................13 2. Quy trình hoạch định cấu trúc vốn t ối ưu .........................................................................13 2|Page Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp LỜI KẾT BÀI ĐỌC THÊM DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 3|Page Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Lôøi môû ñaàu N hững năm trước đây để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, một doanh nghiệp hầu như chỉ có thể sử dụng nguồn vốn tự có hoặc huy động một cách hạn hẹp trong phạm vi những mối quan hệ thân thuộc. Ngày nay, cùng với sự phát triển của hệ thống tài chính, việc huy động vốn không còn là vấn đề lớn đối với doanh nghiệp. Khi cần, ngoài các nguồn vốn tự có, doanh nghiệp có thể phát hành thêm cổ phiếu để kêu gọi cổ đông mới (tăng vốn chủ sở hữu) hoặc họ có thể vay ngân hàng, vay nhà đầu tư (tăng vay nợ). Câu hỏi đặt ra ở đây là doanh nghiệp phải xác lập tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu như thế nào để tạo ra lợi ích cao nhất? Câu hỏi này luôn là vấn đề nóng hổi đối với các nhà quản trị tài chính của bất kỳ doanh nghiệp nào. Một cách khiêm tốn, bằng hiểu biết của mình và các tài liệu tham khảo, bài tiểu luận của nhóm chúng tôi hy vọng giải đáp được phần nào câu hỏi đó. 4|Page Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Lôøi keát V iệc tìm ra một cấu trúc vốn tối ưu chung nhất cho tất cả các doanh nghiệp gần như là điều không thể tuy nhiên một nhà quản trị giỏi phải vận dụng những nguyên tắc, phương pháp cơ bản để xác lập một cấu trúc vốn phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình. Phải tùy cơ ứng biến, đó cũng chính là một trong những nguyên tắc cơ bản của tài chính và cuộc sống này vậy. 5|Page Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN – NGUYÊN TẮC HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM : 1. Quyết định tài trợ : Quyết định tài trợ là quyết định huy động nguồn vốn để tài trợ cho quyết định đầu tư, bao gồm hai nguồn là nợ và vốn cổ phần. Mục tiêu của quyết định tài trợ là hướng đến cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) tối ưu cho doanh nghiệp. 2. Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn : *Giống nhau :  Có tính đáo hạn.  Chi phí sử dụng vốn rẻ. *Khác nhau : Nợ ngắn hạn - Đáo hạn trong vòng 1 năm. Nợ dài hạn - Đáo hạn trên 1 năm. - Có tính linh hoạt : khi cần có thể vay và khi - Có tính ổn định → DN chủ động khi sử dụng. không cần thì trả vào. - Sử dụng làm đòn bẩy tài chính để khuyếch đại giá trị DN. - Không được sử dụng làm đòn bẩy tài chính. - Chi phí sử dụng vốn cao hơn. - Chi phí sử dụng vốn thấp. 3. Nợ và vốn cổ phần : Các đặc trưng Tính đáo hạn Nợ Vốn cổ phần thường Vốn cổ phần ưu đãi - Luôn có tính đáo hạn : - Không có tính đáo hạn : khi các chủ sở hữu - Có tính đáo nghĩa là có thời gian thu hồi đầu tư vào một DN không có thỏa thuận rằng hạn. vốn. Nợ phải được chi trả họ sẽ được trả lại vốn đầu tư ban đầu. Một chủ 6|Page Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp vào thời gian quy định trong sở hữu muốn lấy lại tiền đầu tư ban đầu thì thỏa thuận giữa DN và các phải tìm người khác để bán lại cổ phần của chủ nợ. Nếu không trả nợ mình hoặc là thanh lý DN. khi đáo hạn, chủ nợ có quyền thu giữ tài sản của DN hoặc buộc thanh lý DN. Trái quyền đối - Chủ nợ là người được ưu - Là người cuối cùng nhận được lợi nhuận từ Được ưu tiên với lợi nhuận tiên số một (đầu tiên) luôn hoạt động kinh doanh của DN, tùy thuộc vào thứ hai sau chủ (tiền lãi của nhận được tiền lãi của mình kết quả hoạt động kinh doanh của DN, còn nợ. nhà đầu tư) và bất chấp kết quả hoạt động nhiều hưởng nhiều, còn ít hưởng ít nên trái tài sản của kinh doanh của DN thế nào quyền mà cổ đông nhận được là không chắc công ty (giá trị và số tiền này là một số tiền chắn. Các chủ sở hữu có thể không rút lợi thanh lý tài cố định được thỏa thuận nhuận nếu việc này làm ảnh hưởng đến trái sản của DN trước. quyền ưu tiên của chủ nợ. khi DN bị phá - Giá trị thanh lý DN, trước - Giá trị thanh lý DN, sau khi trả hết các sản) hết thuộc về chủ nợ. khoản nợ mới chia cho cổ đông sở hữu cổ phần thường Quyền có Các chủ nợ không có tiếng tiếng nói trong nói trực tiếp trong việc điều điều hành Cổ đông có quyền điều hành, can thiệp, chi Các chủ sở hữu phối mọi hoạt động của DN. ưu đãi có thể hành một doanh nghiệp, dù hay không thể họ có thể đặt định một số nắm quyền kiểm hạn chế trong thỏa thuận cho soát thông qua vay về các hoạt động điều bỏ phiếu. hành doanh nghiệp. 4. Cấu trúc vốn: là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của một Doanh Nghiệp. 5. Cấu trúc tài chính: là sự kết hợp của nợ ngắn hạn không thường xuyên, nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thuờng được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư ở một doanh nghiệp. Như vậy, cấu trúc vốn chỉ là một phần của cấu trúc tài chính, tiêu biểu cho các nguồn thường xuyên của tài trợ một doanh nghiệp. 6. Phân biệt cấu trúc vốn và cấu trúc tài chính : 7|Page Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Để phân biệt cấu trúc vốn và cấu trúc tài chính, ta xem xét tính chất của chúng : Cấu trúc vốn là tập hợp những nguồn vốn có tính chất dài hạn. Vì thế, cấu trúc vốn có tính ổn định cao, tạo điều kiện thuận lợi cho các quyết định tài trợ của doanh nghiệp. Cấu trúc tài chính bao gồm tất cả các nguồn vốn có tính chất dài hạn và ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dùng để tài trợ cho các quyết định đầu tư. 7. Cấu trúc vốn tối ưu: Cấu trúc vốn tối ưu là một hỗn hợp nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường cho phép tối đa hóa EPS, tối thiểu hóa rủi ro và tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn. Với một cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn bình quân được tối thiểu hóa, tổng giá trị các chứng khoán của doanh nghiệp (giá trị của doanh nghiệp) được tối đa hóa. Do đó cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn tối thiểu được gọi là cấu trúc vốn tối ưu. II. NGUYÊN TẮC HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 1. Tính tương thích: Thể hiện sự tương thích, hòa hợp của loại vốn sử dụng đối với loại tài sản hoạt động mà doanh nghiệp tài trợ. Theo nguyên tắc này tài sản ngắn hạn phải được đầu tư bằng nguồn vốn ngắn hạn, tài sản dài hạn được đầu tư từ nguồn vốn dài hạn. Trong thực tế tính tương thích có thể bị phá vỡ do doanh nghiệp không đủ điều kiện thực hiện hoặc bị ảnh hưởng bởi thị trường (nguồn cung ứng, rào chắn…) theo 2 trường hợp sau: Nguồn vốn dài hạn sau khi tài trợ cho tài sản dài hạn còn thừa ra để đáp ứng phần nào tài sản ngắn hạn. (nguồn dài hạn để đầu tư cho tài sản ngắn hạn gọi là vốn luân chuyển) Nguồn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn do đó phải dùng nguồn vốn ngắn hạn. Điều này sẽ dẫn đến rủi ro về thanh khỏan. 2. Giá trị thị trường – các hàm ý về rủi ro và tỷ suất sinh lợi: Khi ra quyết định tài trợ xác lập cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) phải quan tâm đến 2 yếu 8|Page Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp tố : rủi ro và tỷ suất sinh lợi. Hai yếu tố này luôn thể hiện 1 quan hệ đánh đổi ảnh hưởng đến giá trị thị trường của doanh nghiệp. Một cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) tối đa hóa EPS không có nghĩa là sẽ đem lại một sự gia tăng trong giá trị cổ phiếu nếu như cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) đó tiềm ẩn nhiều rủi ro, điều này sẽ gây ra 1 tác động tín hiệu đối với thị trường thông qua việc thị trường ấn định 1 tỷ số P/E thấp, từ đó dẫn đến hậu quả giá cổ phiếu của doanh nghiệp giảm dù EPS tăng cao. Ví dụ : Xem xét trường hợp 2 công ty sau có cấu trúc tài sản giống nhau, cấu trúc vốn và các yếu tố khác được cho như trong bảng sau : CÔNG TY A B 100% Vốn cổ phần 50% nợ + 50% vốn cổ phần EPS 5 8 P/E 10 6 CẤU TRÚC VỐN Nhận xét : khi quan sát EPS có vẻ công ty A (với CTV 100% vốn cổ phần) kém hơn công ty B (với CTV gồm cả nợ và vốn cổ phần). Tuy nhiên công ty A lại được thị trường chứng khoán đánh giá cao hơn do độ rủi ro tài chính hầu như không có. Trong trường hợp này, lựa chọn cấu trúc vốn nào là tuỳ thuộc vào mục tiêu của từng công ty. 3. Quyền kiểm soát : Tùy vào nhiều mục tiêu mà giám đốc tài chính có thể ra quyết định xác lập 1 cấu trúc vốn có nợ hay vốn cổ phần chiếm tỷ trọng cao. Song quyết định đó luôn phải phù hợp với nguyên tắc “quyền kiểm soát”. Cổ đông đã đánh đổi tính đáo hạn, tính trái quyền đối với lợi nhuận và tài sản để nắm giữ quyền kiểm soát doanh nghiệp. Vì vậy quyết định tài trợ phải đảm bảo quyền kiểm soát cho cổ đông. Muốn vậy trong cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) phải hướng đến tài trợ bằng nợ. Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng. Nếu doanh nghiệp vay nhiều hơn có thể trả, các 9|Page Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp chủ nợ có thể tịch biên tài sản của doanh nghiệp để thỏa mãn trái quyền của họ, điều này xảy ra khiến chủ sở hữu mất tất cả quyền kiểm soát. Trong trường hợp tài trợ bằng vốn cổ phần thì phải hướng đến tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại thay vì phát hành cổ phiếu mới. 4. Khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt: Khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt tức là khả năng điều chỉnh nguồn vốn tăng hay giảm đáp ứng với các thay đổi quan trọng trong nhu cầu vốn. Nợ ngắn hạn cho phép điều chỉnh nguồn vốn theo thay đổi mang tính mùa vụ của các tài sản lưu động. Tuy nhiên, tổng nhu cầu vốn cũng có thể thay đổi nghiêm trọng qua một thời kỳ nhiều năm. Nếu doanh nghiệp chuẩn bị sẵn phương án càng có khả năng điều động hay khả năng tài trợ linh hoạt thì doanh nghiệp sẽ có càng nhiều phương án mở khi cần mở rộng hay thu hẹp tổng vốn sử dụng. Nó không chỉ cho phép doanh nghiệp sử dụng loại vốn có sẵn vào bất kỳ một thời điểm nào đó, mà còn làm tăng năng lực mặc cả của doanh nghiệp khi giao dịch với một nhà cung cấp vốn tương lai. 5. Định thời điểm: Yếu tố thời gian có liên quan mật thiết với khả năng điều động trong việc xác định loại vốn sử dụng. Một hậu quả quan trọng của khả năng điều động là nó cho phép doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội sẽ cho phép doanh nghiệp tối thiểu hóa tổng chi phí của nợ và vốn cổ phần. Thường thì có thể tiết kiệm được các khoản tiền đáng kể bằng cách định thời điểm thích hợp cho việc phát hành trái phiếu. Giám đốc tài chính cần phải xem xét việc định thời điểm như tiêu chuẩn quan trọng trong việc chọn lựa nguồn vốn qua các chu kỳ kinh doanh. Trong giai đoạn đầu của kỳ phục hồi sau một kỳ suy thoái, doanh nghiệp cần tìm cách chuyển từ nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn. Tại điểm này, lãi suất dài hạn có thể thấp (trừ khi tỷ lệ lạm phát vẫn ở mức cao), và doanh nghiệp sẽ cần các nguồn vốn này sau này để tài trợ thêm cho tài sản cố định và lưu động thường xuyên. Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng, tỷ số giá thu nhập của cổ phần thường có thể tăng, vì thế cuối cùng doanh nghiệp có thể muốn phát hành thêm cổ phần thường. Việc xác định thời điểm phát hành hợp lý sẽ làm tối thiểu hóa sự pha loãng của các dòng lưu kim tương 10 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp lai của mỗi cổ phần. Tuy nhiên, thời điểm không phải là yếu tố duy nhất cần xem xét. Có nhiều lúc doanh nghiệp cần vốn và phải có được vốn, ngay cả khi chi phí tương đối cao. Doanh nghiệp phải duy trì một cân đối đúng giữa nợ và vốn cổ phần thường và có thể cần phải hy sinh việc tăng thêm nợ vay có chi phí sử dụng vốn thấp hơn trong cẩu trúc tài chính do doanh nghiệp đã có quá nhiều nợ. Các thỏa thuận với các trái chủ hiện hữu có thể ngăn cản doanh nghiệp huy động thêm vốn bằng một phát hành có chi trả lãi thấp hơn. Như vậy, việc định thời điểm huy động vốn bị giới hạn bởi thời điểm cần vốn, khả năng điều động, và các thỏa thuận hiện hữu với các chủ nợ và chủ sở hữu. III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HUỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN - CẤU TRÚC TÀI CHÍNH : 1. Chi phí sử dụng vốn : Để xác định một cấu trúc vốn – cấu trúc tài chính tối ưu, yếu tố đầu tiên nhà quản trị cần xem xét chính là chi phí sử dụng vốn. Trong các nguồn tài trợ của doanh nghiệp thì nợ có chi phí sử dụng vốn thấp nhất do : -Nợ có tính đáo hạn, có tình trái quyền đối với lợi nhuận và tính trái quyền đối với tài sản. Do đó chủ nợ sẽ ít rủi ro hơn so với cổ đông, tỷ suất sinh lợi của chủ nợ ít hơn, theo nguyên tắc đánh đổi thì khi rủi ro thấp thì chủ nợ sẽ nhận được tiễn lãi ít hơn hay là Doanh Nghiệp khi sử dụng nợ sẽ có chi phí thấp hơn so với chi phí sử dụng vốn cổ phần. -Sử dụng nợ nhà đầu tư nhận được khoản sinh lợi từ lá chắn thuế do quy định của nhà nước cho phép khấu trừ lãi vay vào lợi tức chịu thuế. Ví dụ : Một Doanh Nghiêp có một khoản vay: 300 triệu đồng, lãi suất r = 10%, thuế suất thuế thu nhập Doanh Nghiệp là 40%, EBIT = 100 triệu đồng, ta có bảng mô tả sau: CHỈ TIÊU EBIT LÃI VAY LÃI TRƯỚC THUẾ THUẾ LÃI SAU THUẾ LÃI VAY ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ 100 30 70 28 42 LÃI VAY KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ 100 30 100 40 60-30=30 Kết luận : Qua bảng tính ta thấy Doanh Nghiệp đáng lẽ trả lãi vay là 30 triệu đồng nhưng do nhận được khoản sinh lợi từ lá chắn thuế (12) nên lãi vay thực trả của Doanh Nghiệp 11 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp chỉ là 18 triệu đồng tương đương với mức lãi suất r = 6%. Do đó Cấu trúc vốn sử dụng nợ dễ tối ưu hơn so với cấu trúc sử dụng 100% vốn cổ phần nhưng việc sử dụng nợ chỉ nên đến một giới hạn nào đó mà thôi bởi vì nếu vượt quá giới hạn đó thì việc gia tăng sử dụng nợ sẽ không còn tốt cho Doanh Nghiệp (điều này xảy ra trong trường hợp lãi vay phải trả lớn hơn tấm chắn thuế mà nợ mang lại) 2. Tính hai mặt của nợ thể hiện ở tính thuận lợi hoặc bất lợi của việc sử dụng nợ : D : nợ ; rD : tỷ suất sinh lợi của Nợ LÃI RÒNG Vốn=cổ phần ; rE : tỷ :suất sinhsinh lợi của Vốn cổ phần rEA :(ROA) tỷ suất lợi tài sản TÀI SẢN rE = rA + (rA – rD) x D E (1) Theo (1) : - Cấu trúc vốn 100 % vốn cổ phần : rE = rA - Cấu trúc vốn có sử dụng nợ và vốn cổ phần xảy ra 2 trường hợp : DN hoạt động có + rE > rA khi rA lãi (EBIT> 0) rE > rD + rE < rA khi : DN thừa khả năng thanh toán lãi vay không thỏa 2 điều kiện trên Xem xét ví dụ : Cấu trúc vốn gồm 50% nợ và 50% vốn cổ phần, + TH1 : 30 % + TH2 : 10 % + TH3 : - 20 % Nhận xét : - Thuận lợi : Sự dụng nợ và gia tăng nợ (nợ dài hạn) thì sẽ có tác dụng khuyếch đại thu nhập cho cổ đông. Thu nhập của cổ đông đã cao thì ngày càng cao hơn nữa. Tuy nhiên để có 12 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp được kết quả này thì Doanh Nghiệp phải đảm bảo điều kiện hoạt động có lãi và thừa khả năng thanh toán lãi vay. - Bất lợi : Sử dụng và gia tăng nợ nếu không đảm bảo điều kiện trên (hoạt động có lãi và thừa khả năng thanh toán lãi vay) thì chính sử dụng nợ sẽ đưa thu nhập của cổ đông xuống thấp, nghiêm trọng nhất là khi Doanh Nghiệp hoạt động lỗ, khi đó chính việc sử dụng nợ sẽ khuyếch đại thua lỗ của Doanh Nghiệp do đó có thể đưa Doanh Nghiệp đi đến phá sản. - Cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) có sử dụng nợ dễ đạt cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) tối ưu hơn cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) 100% vốn cổ phần. Tuy nhiên nếu gia tăng nợ doanh nghiệp sẽ làm gia tăng rủi ro, vì vậy doanh nghiệp sẽ phải tốn chi phí trả thêm cho chủ nợ (chi phí phá sản) và cho cổ đông (chi phí đại diện). Do đó doanh nghiệp chỉ nên gia tăng nợ đến một mức nào đó mà WACC min và lợi ích t ừ lá chắn thuế sẽ bù đắp hoặc vượt trội so với chi phí phá sản và chi phí đại diện. 3. Thu nhập hoạt động của Doanh Nghiệp (EBIT) và thu nhập trên mỗi cổ phần EPS : Một cấu trúc vốn – cấu trúc tài chính tối ưu là cấu trúc vốn hướng tới việc tối đa hóa giá trị thị trường của doanh nghiệp, hay là EPS lớn nhất. Vì vậy, nhà quản trị phải quan tâm đến EBIT (lợi nhuận trước thuế và lãi vay), vì EBIT tạo ra EPS. Tuy nhiên cần chú ý là có EBIT không có nghĩa là luôn có EPS vì EBIT đạt được phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng trước như trả lãi vay, thuế, lợi tức cho cổ đông ưu đãi, phần còn lại (nếu còn) mới tạo ra EPS. Với cùng một giá trị EBIT nhưng mỗi cấu trúc vốn khác nhau thì EPS sẽ khác nhau. Điều này đòi hỏi nhà quản trị phải xác định tỉ lệ nợ - vốn cổ phần để vừa tạo ra EBIT vừa tạo ra EPS. 4. Các đặc điểm của nền kinh tế : -Các chính sách về lãi suất, tỷ giá, thị trường tiền tệ, thị trường vốn, chính sách thuế đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân. -Triển vọng của thị trường vốn : Nếu Doanh Nghiệp dự báo rằng vốn vay sẽ trở thành quá tốn kém hay hiếm thì khi đó Doanh Nghiệp có thể muốn tăng độ nghiêng đòn bẩy tài chính ngay tức khắc. Một dự kiến lãi suất giảm có thể khuyến khích chúng ta tạm hoãn việc vay tiền nhưng vẫn duy trì một vị thế dễ điều động nhằm hưởng lợi của tiền vay rẻ hơn sau này. 5. Các đặc tính của ngành kinh doanh : -Mức độ hoạt động kinh doanh : Nếu Doanh Nghiệp dự kiến mức độ hoạt động kinh doanh gia tăng, điều đó có nghĩa là nhu cầu tài sản và vốn để tài trợ việc mua các tài sản này của 13 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Doanh Nghiệp cũng sẽ gia tăng Doanh Nghiệp phải thay đổi cấu trúc vốn cho phù hợp với mức độ kinh doanh. -Các biến động theo mùa vụ : Các ngành có biến động lớn mang tính mùa vụ trong doanh số thường cần các tỷ lệ tương đối lớn nợ vay ngắn hạn linh động. -Các biến động theo chu kỳ: Khả năng điều động và rủi ro trở thành các yếu tố chính cần xem xét trong việc hoạch định các loại vốn sẽ sử dụng nếu doanh thu của một ngành kinh doanh thay đổi lớn qua một chu kỳ kinh doanh. Phải có chỗ để mở rộng hay thu hẹp dễ dàng và nhanh chóng các khoản vốn sử dụng. Với biến động lớn trong doanh số, việc tăng thêm đòn bẩy tài chính cao vào đòn bẩy kinh doanh hiện hữu sẽ là việc làm không khôn ngoan. Hơn nữa, có rủi ro là không thể đáp ứng được mức chi trả đòi hỏi trong các năm kinh doanh kém. -Tính chất của cạnh tranh : tính chất của cạnh tranh trong ngành cũng có tác động đến tỷ trọng gắn cho nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến nguồn vốn sử dụng. Các ngành mà có tính cạnh tranh cao thì thường đặt nặng vốn cổ phần thường hơn nợ do rủi ro quá cao của việc không thể đáp ứng được các chi phí trả vốn vay. Ngược lại các doanh nghiệp không chịu sự cạnh tranh hay cạnh tranh thấp, có doanh thu và lợi nhuận ổn định thì thường thiên về sử dụng nợ hơn là vốn cổ phần. Ví dụ, trong ngành may mặc, phần lớn cạnh tranh dựa trrên thời trang, các doanh nghiệp trong ngành này thường đặt nặng vốn cổ phần thường hơn nợ do rủi ro quá cao trong việc không thể đáp ứng chi trả vốn vay. Một doanh nghiệp cung cấp điện cho một khu vực thường có độc quyền cung cấp dịch vụ này, lợi nhuận thường ổn định hơn và dễ dự báo hơn. Sự ổn định lợi nhuận này giúp giải thích việc các doanh nghiệp này chú trọng hơn vào việc sử dụng đòn bẩy tài chính. -Giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ : Các ngành kinh doanh được sinh ra, phát triển, trưởng thành và cuối cùng là suy tàn. Nếu ngành kinh doanh đang ở thời kỳ non trẻ, tỷ lệ thất bại sẽ cao. Nguồn vốn chủ yếu trong trường hợp này là vốn mạo hiểm thường đạt được qua dịch vụ của những doanh nghiệp chuyên tìm kiếm các nhà đầu tư sẳn lòng đảm nhiệm một thương vụ mang tính đầu cơ. Chúng ta cần phải tránh tìm kiếm các nguồn quỹ đòi hỏi các thanh toán cố định. Trong thời kỳ tăng trưởng nhanh, cần chú ý đặc biệt đến khả năng điều động để đảm bảo khi tăng trưởng chúng ta có thể tìm được vốn khi cần và với các điều kiện có thể chấp nhận được. Khi ngành kinh doanh đã đạt được mức trưởng thành thì chúng ta phải chuẩn bị đối phó với các tác động tài chính của các biến động lớn hơn theo mùa vụ và theo chu kỳ của doanh số. 6. Các đặc tính của doanh nghiệp : 14 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp -Giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ : Một chu kỳ kinh doanh sẽ trải qua các giai đọan như mới hình thành, phát triển, trường thành và cuối cùng là suy tàn. Do đó xây dựng một cấu trúc tài chính phù hợp cho mỗi giai đoạn rất quan trọng.  Giai đoạn đầu của chu kỳ kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Bởi vì hầu hết các sản phẩm khi được đưa ra thị trường ở giai đoạn này đều không thu được như kết quả mong đợi. Các dòng tiền thu được từ doanh thu không chỉ thấp mà còn chậm, không đủ để bù đắp chi phí. Do đó ở giai đoạn này tốt hơn hết doanh nghiệp nên chọn cấu trúc tài chính chủ yếu là vốn chủ sở hữu, hoàn toàn không có nợ thì càng tốt.  Ở giai đoạn tăng trưởng sản phẩm mới của doanh nghiệp đã bắt đầu có chỗ đứng trên thị trường. Lúc này doanh thu của doanh nghiệp bắt đầu tăng nhanh chóng đồng nghĩa với việc sụt giảm rủi ro kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải xác định nguồn tài trợ thích hợp để giữ mức độ rủi ro tài chính thấp, tức là vẫn tiếp tục giữ vốn cổ phần. Hơn nữa ở giai đoạn này doanh nghiệp sẽ có những thay đổi lớn. Một trong những thay đổi đó là có sự chuyển hóa giữa các nhà đầu tư vốn mạo hiểm và các nhà đầu tư vốn cổ phần mới. Các nhà đầu tư mới muốn đầu tư vào nơi có rủi ro thấp hơn so với các nhà đầu tư mạo hiểm trong giai đoạn khởi sự. Ở giai đoạn này, công ty đã thực sự hiện hữu cho nên có thể tìm kiếm các nhà đầu tư trên một cơ sở rộng hơn để huy động nguồn vốn cổ phần mới này bằng các phát hành rộng rãi ra công chúng.  Tiếp theo giai đoạn tăng trưởng là giai đoạn sung mã của doanh nghiệp. Trong giai đoạn này, doanh nghiệp sẽ sử dụng tài trợ nợ vì dòng tiền ròng lúc này dương một cách đáng kể cho phép trả cả lãi lẫn vốn cho nợ vay. Tuy nhiên, cơ hội tái đầu tư lại giảm đáng kể cho nên việc vay nợ thêmlà không hiệu quả.  Kết thúc một chu kỳ kinh doanh là giai đoạn suy thái với biểu hiện là các dòng tiền mặt bắt đầu giảm dần do nhu cầu của sản phẩm giảm. Cho nên ở giai đoạn này nên duy trì một cấu trúc tài chính cho phép có thể thu hẹp các nguồn vốn sử dụng. -Hình thức tổ chức :  Hình thức tổ chức tác động đến trách nhiệm của các chủ sở hữu đối với nợ của Doanh Nghiệp.  Hình thức tổ chức doanh nghiệp cung cấp một iếp cận dễ dàng với hầu hết các loại vốn.  Các Doanh Nghiệp cổ phần thường dễ thu hút vốn hơn các hình thức kinh doanh không liên kết hay kinh doanh liên kết góp vốn vì các cổ đông chỉ phải chịu rủi ro cho phần vốn đầu 15 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp tư ban đầu của mình. Hơn nữa thường họ có thể bán cổ phần của mình cho người khác một cách dễ dàng. -Quy mô của Doanh Nghiệp:  Các Doanh Nghiệp rất nhỏ phải tùy thuộc đáng kể vào vốn của chủ sở hữu để tài trợ tài sản của mình. Các Doanh Nghiệp này thường khó tìm kiếm các nguồn vốn để tài trợ cho các quyết định của mình.  Ngược lại các doanh nghiệp rất lớn buộc phải sử dụng nhiều loại vốn. Vì cần quá nhiều tiền các doanh nghiệp này sẽ khó thỏa mãn tổng nhu cầu của mình với một chi phí vừa phải nếu họ giới hạn các nhu cầu của mình vào chỉ một loại vốn. -Xếp hạng tín nhiệm: Mức tín nhiệm của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.  Mức tín nhiệm của doanh nghiệp càng cao thì khả năng huy động vốn càng lớn và thu ận lợi  Nếu mức tín nhiệm kém cấu trúc vốn nên nhắm vào cải thiện mức tín dụng và gia tăng khả năng huy động.  Mức tín nhiệm của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: khả năng thanh toán, tỷ suất lợi nhuận, lịch sử trả nợ, mức độ nhạy bén của ban lãnh đạo… -Bảo đảm quyền kiểm soát: Để bảo đảm quyền kiểm soát của mình các chủ sở hữu thích tài trợ tăng trưởng bằng nợ, cổ phần ưu đãi, hay lợi nhuận giữ lại hơn là phát hành thêm cổ phiếu thường. Tuy nhiên, quyền kiểm này có thể được vững chắc hay không còn tùy thuộc vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các cổ đông, chính sách chi trả cổ tức và phương pháp bầu phiếu. 7. Các yếu tố khác: a. Tác động tín hiệu của thị trường: Khi doanh nghiệp phát hành chứng khoán mới, sự kiện này có thể được coi là đang cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về viễn cảnh tương lai của doanh nghiệp hay các hoạt động tương lai do các Giám đốc của doanh nghiệp hoạch định. Những tín hiệu do các thay đổi cấu trúc vốn cung cấp là đáng tin cậy vì nếu các dòng tiền tương lai không xảy ra, doanh nghiệp phải chịu số tiền phạt tức chi phí phá sản có thể có. Nói chung, các nghiên cứu về thay đổi cấu trúc vốn đều cho rằng các cung ứng chứng khoán mới đưa tới các đáp ứng giá chứng khoán giảm. Việc mua lại cổ phần thường là sẽ đưa tới các lợi nhuận được công bố dương lớn từ cổ phần thường của doanh nghiệp. Các hành động làm tăng đòn bẩy tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần dương và các hành động làm giảm đòn bẩy tài chính gắn với thu nhập cổ 16 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp phần âm. Vì vậy khi một doanh nghiệp thực hiện quyết định thay đổi về cấu trúc vốn, doanh nghiệp phải chú ý đến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập tương lai và hiện tại của doanh nghiệp cũng như các dự định của các giám đốc mà giao dịch đề xuất sẽ chuyển đến thị trường. b. Lý thuyết trật tự phân hạng: Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng có thể không có một cấu trúc vốn mục tiêu riêng và hàm ý rằng các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn. Các giám đốc điều chỉnh tỉ lệ chi trả cổ tức để tránh việc bán cổ phần thường ra bên ngoài trong khi tránh các thay đổi lớn trong số lượng cổ phần. Nếu cần phải có tài trợ từ bên ngoài, các chứng khoán an toàn nhất nên được phát hành trước. Cụ thể nợ thường là chứng khoán đầu tiên được phát hành và vốn cổ phần bán ra bên ngoài là giải pháp cuối cùng. Ưu tiên cho tài trợ nội bộ dựa trên ước muốn tránh các biện pháp kỷ luật và giám sát sẽ xảy ra khi bán chứng khoán mới ra công chúng. c. Các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn: Quyết định cấu trúc vốn là một trong những quyết định trọng tâm quan trọng mà các giám đốc tài chính phải quan tâm. Trước hết, hầu như chắc chắn rằng các thay đổi trong cấu trúc vốn sẽ đưa đến các thay đổi trong giá trị thị trường của doanh nghiệp. Thứ hai, lợi ích của tấm chắn thuế từ nợ đưa đến giá trị doanh nghiệp gia tăng, ít nhất là đến điểm mà chi phí đại lý và chi phí phá sản gia tăng làm bù trừ lợi thế về thuế của nợ. Thứ ba, cấu trúc vốn tối ưu chịu ảnh hưởng nặng nề bởi rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ tư, khi các giám đốc thực hiện các thay đổi thể hiện trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp, các hành động này sẽ chuyển các thông tin quan trọng đến các nhà đầu tư. d. Vấn đề đạo đức: Tác động của mua lại bằng vốn vay (LBO) đối với cổ đông, mua lại bằng vốn vay đặt ra các vấn đề đạo đức quan trọng. Các quyền lợi có tính cạnh tranh của cổ đông sẽ được giải quyết như thế nào trong các mua lại bằng vốn vay và trong các giao dịch tài chính quan trọng khác? Tuy nhiên, các câu hỏi này ít khi có được câu trả lời đơn giản. Một vài vấn đề cần xem xét khi thảo luận về tính đạo đức của các mua lại bằng vốn vay: - Có phải việc duy trì số lượng nhân viên và các cơ sở hoạt động không hiệu quả làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác vì lợi ích lâu dài của nhân viên hay không? 17 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp - Trong các giao dịch mua lại bằng vốn vay, các trái chủ có thực sự bị thiệt hại khi tính đến các điều khoản bảo vệ trong hợp đồng ký kết lúc họ mua trái phiếu với mối liên hệ giữa lợi tức trái phiếu và thỏa hiệp bảo vệ không? IV. QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TRONG THỰC TIỄN : 1. Mục tiêu : xác lập cấu trúc vốn cho doanh nghiệp nhằm thỏa mãn tối đa hóa EPS, tối thiểu hóa rủi ro và tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn. Nói cách khác, quy trình hoạch định này nhằm đem đến cho doanh nghiệp một cấu trúc vốn (cấu trúc tài chính) tối ưu nhất. 2. Quy trình hoạch định cấu trúc vốn tối ưu : gồm 5 bước Bước 1: - Mục tiêu : Mục tiêu là dự kiến EBIT đạt được trong tương lai do cùng 1 EBIT nhưng nếu sử dụng cấu trúc vốn khác nhau sẽ đưa đến các kết quả EPS khác nhau. - Công việc thực hiện : Xác định EBIT dự kiến. - Ý nghĩa : Từ EBIT dự kiến sẽ xác định được EPS mong đợi để làm cơ sở lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp. Bước 2 : - Mục tiêu : Đo lường biên độ dao động của EBIT thông qua xác định độ lệch chuẩn và phương sai. - Công việc thực hiện : Tính độ lệch chuẩn và phương sai của EBIT σ EBIT = √Σ pi (EBITi – EBIT)2 Trong đó: EBIT = Σ EBITi * pi EBITi : là EBIT dự kiến ở tình trạng kinh tế i pi: xác suất xảy ra tình trạng kinh tế i. 18 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp EBIT: EBIT mong đợi - Ý nghĩa : EBIT là do dự kiến nên EBIT có thể bị dao động để từ đó tạo ra những khả năng không tốt hoặc xấu cho phương án tài trợ đã chọn. Việc tính toán này sẽ giúp cho chúng ta có cơ sở để lựa chọn phương án cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp. Bước 3 : - Mục tiêu : ra quyết định chọn phương án cấu trúc vốn thỏa mãn yêu cầu tối đa hóa EPS. - Công việc thực hiện : + Đề xuất các phương án tài trợ : đề xuất tất cả các phương án cấu trúc vốn mà công ty có thể xem xét để lựa chọn. Không nhất thiết công ty chỉ xem xét một phương án mà công ty có thể xem xét từ hai phương án trở lên. TH1 : Nếu công ty chỉ có một phương án : ưu tiên lựa chọn phương án có EPS>0 TH2 : Nếu công ty xem xét từ hai phương án trở lên : lựa chọn phương án thỏa mãn EPS >0 và EPS đạt giá trị lớn hơn + Phân tích và ra quyết định lựa chọn phương án TH1 : Chỉ có một phương án a) Cấu trúc vốn sử dụng 100% vốn cổ phần thường Từ EBIT dự kiến ta tính được EPS của phương án theo công thức EPS = EBIT(1-T) Số lượng CP thường  EPS >0 được đánh giá tốt và được chọn  EPS <0 được đánh giá xấu và bị loại 19 | P a g e Quyết định cấu trúc vốn trong thực tiễn – nguyên tắc hoạch định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp b) Cấu trúc vốn gồm nợ và cổ phần thường Từ EBIT dự kiến ta tính được EPS của phương án theo công thức EPS = (EBIT-R)*(1-T) Số lượng CP thường  EPS >0 được đánh giá tốt và được chọn  EPS <0 được đánh giá xấu và bị loại c) Cấu trúc vốn gồm nợ, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường Từ EBIT dự kiến ta tính được EPS của phương án theo công thức EPS = (EBIT-R)*(1-T) - Lợi tức cổ phiếu ưu đãi Số lượng CP thường  EPS >0 được đánh giá tốt và được chọn  EPS <0 được đánh giá xấu và bị loại d) Cấu trúc vốn gồm cổ phần ưu đãi và cổ phần thường Từ EBIT dự kiến ta tính được EPS của phương án theo công thức EPS = EBIT*(1-T) - Lợi tức cổ phiếu ưu đãi Số lượng CP thường  EPS >0 phương án được đánh giá tốt và được lựa chọn.  EPS <0 phương án được đánh giá xấu và bị loại. TH2 : Từ hai phương án trở lên  Tính EBIT hòa vốn của hai phương án. EBIT hòa vốn là EBIT mà tại đó EPS của các phương án là bằng nhau bất chấp cấu trúc vốn nào được lựa chọn sử dụng. 20 | P a g e
- Xem thêm -