Tài liệu Tích hợp liên môn sinh học 8 chủ đề “bảo vệ hệ hô hấp

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 2504 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

Bản mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên 1. Tên hồ sơ dạy học: Chủ đề: Bảo vệ hệ hô hấp. 2. Mục tiêu dạy học: 2.1: Kiến thức: 2.1.1- Kiến thức chủ đề: Học sinh trình bày được các đặc điểm chủ yếu của cơ chế thông khí ở phổi Học sinh trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào. Học sinh trình bày được tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp. Học sinh giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách. Học sinh đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí. Học sinh sử dụng kiến thức Toán học, Vật lý, Hóa học... để giải thích các hiện tượng trong Sinh học. 2.1.2- Kiến thức tích hợp: 2.1.2.1: Môn Hóa học 8. Bài 28. Không khí – Sự cháy: Học sinh trình bày được thể tích các khí trong không khí và trình bày được các biện pháp bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm. 2.1.2.2: Môn Vật lý 8: Bài 8: Áp suất của chất lỏng và chất khí: Từ Ct: P = d.h Trong đó h: chiều cao d: trọng lượng riêng Mà h= V/S  P = d.V/S 2.1.2.3: Môn Toán: Công thức tính diện tích hình bình hành: S= h.cạnh đáy Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = dài x rộng 2.1.2.4: Môn Giáo dục công dân 6: Bài 1: Tự chăm sóc rèn luyện thân thể. Học sinh thấy được sức khỏe là vốn quý của con người. Học sinh trình bày được các biện pháp bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân, rèn luyện thân thể. 2.1.2.5: Môn Địa lý: * Địa lý 7 Bài 17. Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa. Học sinh trình bày được các hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường. Từ sự ô nhiễm đó học sinh thấy được ảnh hưởng trực tiếp tới thiên nhiên và sức khỏe con người. Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm. * Địa lý 8 1 Bài 21: Con người và môi trường địa lý. Từ các hoạt động công nghiệp học sinh thấy được ô nhiễm môi trường do các hoạt động đó mang lại. Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm. 2.1.2.6: Môn Thể dục: Học sinh biết cách rèn luyện thân thể đúng cách. Kể tên được một số vân động viên đạt được thành tích cao trong thể dục thể thao…. 2.1.2.7: Môn Tiếng anh. Rèn luyện thêm cho các em khả năng nghe hiểu tiếng anh trong giao tiếp. 2.2: Kỹ năng Rèn kỹ năng:+ Vận dụng kiến thức vào thực tế. + Hoạt động nhóm. + Làm thực hành. 2.3: Thái độ Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp và ý thức bảo vệ môi trường. Thấy được mối quan hệ giữa các môn học, từ đó có ý thức học tập và yêu thích tất cả các môn học. 3. Đối tượng dạy học của bài học: Học sinh trường THCS Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. + Số lớp: 2 lớp + Khối lớp: Khối 8: 8A. 8B 4. Ý nghĩa của bài học: 4.1. Ý nghĩa của bài học đối với thực tiễn dạy học: Qua việc dạy học của bài học thì học sinh đã có tư duy, vận dụng được kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết một vấn đề gặp trong cuộc sống. Từ những kiến thức của bài học và cách vận dụng kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết vấn đề mà học sinh có thể vận dụng đối với các tình huống khác. Hình thành cho học sinh thấy được mối liên quan giữa các môn học để từ đó giúp học sinh có cái nhìn bước đầu về bài thi: Vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các tình huống trong thực tiễn. 4.2. Ý nghĩa của bài học đối với thực tiễn đời sống: Học sinh biết luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh nhằm mục đích tăng cường tính dẻo dai của các cơ tham gia vào cử động hô hấp, tính linh hoạt của hô hấp giúp cơ thể nâng cao thể lực. Biết cách phòng tránh các tác nhân có hại của môi trường sống tới hệ hô hấp: + Không nên la hét nói to trong điều kiện độ ẩm không khí cao, nhiều bụi. + Dọn dẹp nhà cửa, trường học, lớp học thông thoáng, đảm bảo vệ sinh tránh bị ô nhiễm. Phát hiện mối đe dọa tác động xấu đến môi trường làm môi trường bị ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống. 2 Học sinh có được những kiến thức để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. Đó là nâng cao khả năng rèn luyện của bản thân bằng cách chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao đều đặn kết hợp với xây dựng cho mình chế độ ăn hợp lý để có sức khỏe tốt tham gia vào học tập và vui chơi giải trí. Có kỹ năng sống, có ý thức bảo vệ cơ thể, bảo vệ môi trường. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, tích cực bảo vệ và trồng thêm cây xanh. Từ việc thấy được tầm quan trọng của hô hấp, học sinh không những biết tự đề ra biện pháp bảo vệ bản thân mà còn tuyên truyền với người khác vai trò của việc bảo vệ hô hấp, để từ đó mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường sống cũng chính là bảo vệ chính sức khỏe của chính mình. 5. Thiết bị dạy học, học liệu: Máy chiếu. Mô hình khung xương sườn tự làm. Ống nghiệm, ống thổi, nước vôi trong, khay đựng ống nghiệm. Phiếu học tập. Tranh, ảnh về ô nhiễm môi trường, về tác nhân gây nên bụi, khí độc, các vi sinh vật gây bệnh… Đoạn video bằng tiếng anh có thông điệp môi trường. Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003 và 2010. Sử dụng phần mềm cắt nối đổi đuôi video Format Ractory . Loa. 6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học Tiết 22: CHỦ ĐỀ: “BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP ” I - Mục tiêu của chủ đề: 1- Kiến thức: 1.1- Kiến thức tiết 22: Học sinh trình bày được các đặc điểm chủ yếu của cơ chế thông khí ở phổi Học sinh trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào. Học sinh giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách. Học sinh đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí. Học sinh sử dụng kiến thức Toán học, Vật lý, Hóa học... để giải thích các hiện tượng trong Sinh học. 1.2- Kiến thức tích hợp: 1.2.1: Môn Hóa học 8. Bài 28. Không khí – Sự cháy: Học sinh trình bày được thể tích các khí trong không khí và trình bày được các biện pháp bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm. 1.2.2: Môn Vật lý 8: Bài 8: Áp suất của chất lỏng và chất khí: Từ Ct: P = d.h Trong đó h: chiều cao d: trọng lượng riêng 3 Mà h= V/S  P = d.V/S 1.2.3: Môn Toán: Công thức tính diện tích hình bình hành: S = h.cạnh đáy Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = dài x rộng 1.2.4: Môn Thể dục: Học sinh biết cách rèn luyện thân thể đúng cách. Kể tên được một số vân động viên đạt được thành tích cao trong thể dục thể thao…. 2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng:+ Vận dụng kiến thức vào thực tế. + Hoạt động nhóm. + Làm thực hành. 3- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp và ý thức bảo vệ môi trường. Thấy được mối quan hệ giữa các môn học, từ đó có ý thức học tập và yêu thích tất cả các môn học. II- Chuẩn bị: 1. Đồ dùng sẵn có. Một số ảnh về ô nhiễm không khí và tác hại. Máy chiếu. Tranh ảnh về các vận động viên có thành tích cao trong thể dục thể thao. Bảng phụ. Thông tin tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. Kiến thức của các môn: Địa, Giáo dục công dân, Tiếng anh… có liên quan đến bài dạy. 2. Đồ dùng tự làm. Mô hình khung xương sườn khi kéo lên, hạ xuống. III- Đối tượng dạy học: Học sinh trường THCS Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. + Số lớp: 2 lớp + Số lượng học sinh: 56 em. + Khối lớp: Khối 8: 8A. 8B IV- Phương pháp dạy học: Phương pháp bàn tay nặn bột. Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. Phương pháp quan sát. Phương pháp tìm tòi. Phương pháp giảng giải. V- Ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003 và 2010. Sử dụng phần mềm cắt nối đổi đuôi video Format Ractory. Máy chiếu. 4 Loa. VI - Tiến trình hoạt động dạy và học: 1- Ổn định lớp(1 phút): Ổn định trật tự lớp. Kiểm tra sĩ số của học sinh. 2 - Kiểm tra bài cũ(3 phút): ? Hô hấp gồm mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? ? Ý nghĩa của hô hấp đối với đời sống con người? 3- Bài mới: Giới thiệu bài: Từ câu trả lời của học sinh về ý nghĩa của hô hấp, giáo viên giới thiệu vào chủ đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi( 18 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu câu hỏi: - Tại sao phổi được thông - Nhờ động tác hít vào và khí? thở ra. - Cứ một lần hít vào và một lần thở ra được gọi là cử động hô hấp. - Nhịp hô hấp là gì? - HS tự nghiên cứu tranh hình SGK  ghi nhớ kiến thức. - GV chiếu hình 21.1: Yêu - Trao đổi nhóm hoàn cầu HS quan sát hình, thảo thành bảng. luận nhóm trong 2 phút và hoàn thành bảng. - Phát phiếu học tập. .- HS thực hiện. - GV thu phiếu học tập của các nhóm trao đổi chéo các nhóm. Chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm chéo phiếu học tập. - Qua nội dung bảng y/c HS Yêu cầu: trả lời: + Vì sao khi các xương sườn + Xương sườn nâng lên, được nâng lên thì thể tích cơ liên sườn và cơ hoành lồng ngực lại tăng và ngược co, lồng ngực kéo lên, lại? rộng, nhô ra. + Thực chất sự thông khí ở - Đại diện nhóm trình phổi là gì? bày kết quả, nhóm khác + Các cơ ở lồng ngực đã phối theo dõi nhận xét và bổ hợp hoạt động như thế nào để sung. tăng giảm thể tích lồng ngực? - > HS tự rút ra kết luận. Nội dung I.Sự thông khí ở phổi - Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (Hít vào thở ra). - Các cơ quan liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp. - Dung tích phổi phụ thuộc vào: Giới tính tầm vóc, tình trạng sức khỏe, luyện tập… 5 ? Dùng kiến thức Vật lý hãy giải thích: Vì sao khi hít vào - Ta có công thức tính áp thể tích lồng ngực lại tăng sau suất chất khí là:P=d.h mà đó lại thở ra và ngược lại.? h=V/S ->P=d.V/S Vậy, thể tích tăng -> áp suất tăng -> không khí tràn từ phổi ra ngoài qua - GV dùng mô hình khung động tác thở ra. Và xương sườn tự làm giới thiệu ngược lại. cho HS sự thay đổi khung - Quan sát. xương sườn khi hít vào và thở ra. - ? Dùng kiến thức Toán học hãy: Giải thích vì sao thể tích lồng ngực khi hít vào lớn hơn - Ta có diện tích hình thể tích lồng ngực khi thở ra? bình hành( S = h x cạnh đáy) và diện tích hình chữ nhật( S= a.b) có cùng cạnh thì diện tích hình bình hành nhỏ hơn diện tích hình chữ nhật - GV chiếu hình 21.2 yêu cầu -> thể tích hình bình HS quan sát hình và trả lời hành nhỏ hơn thể tích câu hỏi: hình chữ nhật. - Khí bổ sung là gì? - HS nghiên cứu hình - Khí lưu thông là gì? 21.2 và thông tin ở mục - Khí dự trữ ? “ Em có biết”  trao đổi - Khí cặn? nhóm hoàn thành câu trả Dung tích sống là gì? lời. - GV chiếu bảng: Dung tích sống của người Việt Nam. Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào? - Liên hệ thực tế: Vì sao ta - Quan sát hình và trả lời nên tập hít và thở sâu? câu hỏi. Môn Thể dục: Yêu cầu HS cho biết vai trò khi hít thở sâu đối với học thể - HS vận dụng kiến thức dục. mới học trả lời câu hỏi. - Kể tên một số vận động viên 6 có thành tích cao trong hoạt động thể dục thể thao ? - GV chiếu hình ảnh một số vận động viên đạt thành tích - HS kể. cao trong thể dục thể thao. - Nên tập luyện từ lứa tuổi nào để có dung tích sống là - Quan sát. cao nhất? - GV chiếu một số hình ảnh tập luyện ở các lứa tuổi khác - Nên tập luyện từ bé…. nhau. Hoạt động 2:Tìm hiểu sự trao đổi khí ở phổi và tế bào( 17 phút) Hoạt động của giáo viên - GV giới thiệu: Khi ta thở ra gồm các khí, vậy gồm những khí nào. - GV phát cho mỗi nhóm 1 ống nghiệm có chứa nước vôi trong, 1 ống thổi. Yêu cầu HS thổi từ từ vào đó khoảng 2,3 hơi. - Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng (PTPƯ) và giải thích. Hoạt động của học sinh Nội dung II. Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào - HS thực hiện HS quan sát hiện tượng, viết PTPU và giải thích. + Nước vôi trong trở nên vẩn đục. + PTTƯ : Canxihidroxit + cacbonic -> canxicacbonat + Nước. + Giải thích : Do cacbonic kết hợp với canxihidroxit tạo ra canxicacbonat kết tủa nên tạo thành vẩn đục. Như vậy qua thí nghiệm đó ta thấy: Trong khí thở ra có CO2, ngoài ra cón có chứa các khí khác. Để đo được các khí đó người ta có thiết bị đo thể hiện ở hình 21.3. -GV chiếu hình 21.3 và bảng 21. - Quan sát bảng và trả - ? Trong khí thở ra và hít lời câu hỏi. vào gồm những khí nào và - Sự trao đổi khí ở phổi: + O2 khuếch tán từ phế nang vào máu. + CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang. - Sự trao đổi khí ở tế bào: + O2 khuếch tán từ máu vào tế bào. + CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu. 7 thành phần ra sao? - Ôxi khi hít vào cao - Nhận xét về thành phần hơn ôxi khi thở ra, khí oxi và cacbonic khi hít cacbonic khi thở ra cao vào và thở ra? hơn khi hít vào. - Sự trao đổi khí ở phổi và - Các khí trao đổi ở tế bào thực hiện theo cơ chế phổi và tế bào thực hiện nào? theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi Dựa vào kiến thức Vật có nồng độ thấp. lý hãy dự đoán sự khuếch - Oxi : máu  tế bào vào tán của khí cacbonic và khí phổi  máu. oxi trong sự trao đổi khí ở - CO2: tế bào máu  phổi và tế bào? phổi. - Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các chất khí? - Hãy giải thích sự khác nhau của mỗi khí khi hít vào và thở ra? - Tỷ lệ % O2 trong khí thở ra thấp hơn rõ rệt do O2 khuếch tán từ phế nang vào mao mạch máu. - Tỷ lệ % CO2 trong khí thở ra cao hơn rõ rệt do CO2 khuếch tán từ mao mạch máu ra phế nang. - Hơi nước bão hòa trong khí thở ra do nước làm ẩm lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường Môn Hóa học: dẫn khí. Thành phần khí hít vào - Tỷ lệ % N2 trong khí hít chính là thành phần các khí vào và thở ra khác nhau của không khí được giới không nhiều. Sự khác nhau thiệu trong bài 28: Không này không có ý nghĩa sinh khí- sự cháy. học. - GV nhận xét bổ xung. - Nêu mối quan hệ giữa quá trình trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào? - Mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào: +Trao đổi khí (TĐK) ở phổi là 8 cơ sở cho TĐK ở tế bào. + TĐK ở tế bào thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi. 4 - Củng cố: 3phút Câu 1:- Đánh dấu vào câu trả lời đúng: 1. Sự thông khí ở phổi là do: a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống. b. Cử đô nô g hô hấp hít vào, thở ra. c. Thay đổi thể tích lồng ngực. d. Cả a, b, c. 2. Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là: a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể. b. Sự thay đổi nồng đô ô các chất khí. c. Chênh lê ôch nồng đô ô các chất khí dẫn tới khuếch tán. d. Cả a, b, c. Câu 2: Em hãy trả lời câu hỏi sau: Vì sao ta cần hít thở sâu? Cần làm gì để có dung tích sống lý tưởng? 5 - Dặn dò: 2phút - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết” - Tìm hiểu về các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và các biện pháp để có một hệ hô hấp khỏe mạnh. 9 Tiết 23: CHỦ ĐỀ: BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP( tiếp theo) I – Mục tiêu của chủ đề: 1- Kiến thức: 1.1: Kiến thức tiết 23: Học sinh trình bày được tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp. Giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách. Đề ra các biện pháp luyện tập có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí. Thấy được mối quan hệ giữa môn Sinh học 8 với các môn học: Địa lý 8, Giáo dục công dân... 1.2- Kiến thức tích hợp: 1.2.1: Môn Giáo dục công dân 6: + Bài 1: Tự chăm sóc rèn luyện thân thể. Học sinh thầy được sức khỏe là vốn quý của con người. Trình bày được các biện pháp bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân, rèn luyện thân thể. 1.2.2. Môn Địa lý * Địa lý 7: + Bài 17. Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa. Học sinh trình bày được các hoạt động của con người gây ô nhiễm môi trường. Từ sự ô nhiễm đó học sinh thấy được ảnh hưởng trực tiếp tới thiên nhiên và sức khỏe con người. Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm. * Địa lý 8: Bài 21: Con người và môi trường địa lý. Từ các hoạt động công nghiệp học sinh thấy được ô nhiễm môi trường do các hoạt động đó mang lại. Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm. 1.2.3. Môn Thể dục: Biết cách rèn luyện thân thể đúng cách. Kể tên được một số vân động viên đạt dược thành tích cao trong thể dục thể thao…. 1.2.4. Môn Tiếng anh. Rèn luyện thêm cho các em khả năng nghe hiểu tiếng anh trong giao tiếp. 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng:+ Vận dụng kiến thức vào thực tế. + Hoạt động nhóm. + Làm thực hành. 3- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp và ý thức bảo vệ môi trường. Thấy được mối quan hệ giữa các môn học, từ đó có ý thức học tập và yêu thích tất cả các môn học. 10 II- Chuẩn bị: - Đồ dùng sẵn có. Một số ảnh về ô nhiễm không khí và tác hại. Máy chiếu. Tranh ảnh về các vận động viên có thành tích cao trong thể dục thể thao. Bảng phụ. Thông tin tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. Kiến thức của các môn Địa lý, Giáo dục công dân, Tiếng anh… có liên quan đến bài dạy. III- Đối tượng dạy học: Học sinh trường THCS Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. + Số lớp: 2 lớp + Số lượng học sinh: 56 em. + Khối lớp: Khối 8: 8A. 8B IV- Phương pháp dạy học: - Phương pháp bàn tay nặn bột. - Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp tìm tòi. - Phương pháp giảng giải. V- Ứng dụng công nghệ thông tin: - Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003 và 2010. - Sử dụng phần mềm cắt nối đổi đuôi video Format Ractory. - Máy chiếu. - Loa. VI - Tiến trình hoạt động dạy và học: 1- Ổn định lớp(1 phút): Ổn định trật tự lớp. Kiểm tra sĩ số của học sinh. 2- Kiểm tra bài cũ(4 phút): Giáo viên đặt câu hỏi, sau đó gọi các em lên bảng trình bày. Giáo viên dựa vào phần trả lời của học sinh và phần bài tập các em đã làm ở nhà để nhận xét và cho điểm. Câu hỏi 1: Các em hãy sử dụng kiến thức Toán học, Vật lý để giải thích câu hỏi: Tại sao khi hít vào thể tích của phổi tăng và ngược lại khi thở ra thể tích của phổi giảm? Câu hỏi 2: Để có dung tích sống lý tưởng, chúng ta cần thực hiện những biện pháp nào? 3 - Bài mới: Giới thiệu bài: Từ câu trả lời của học sinh về biện pháp để có dung tích sống lý tưởng giáo viên giới thiệu vào tiết chủ đề tiếp theo. 11 Hoạt động 3: Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại( 18 phút) 12 Thế nào là không khí bị ô - Không khí chứa ít III. Cần bảo vệ hệ hô nhiễm? khí oxi, nhiều khí hấp khỏi các tác cacbonic, có các vi nhân có hại sinh vật gây bệnh, - Yêu cầu HS nghiên cứu bụi. thông tin, đọc bảng 22, quan sát các hình ảnh, thảo luận - HS quan sát bảng nhóm và trả lời câu hỏi: 22 thảo luận nhóm và + Không khí có thể bị ô trả lời câu hỏi: nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những tác nhân nào? - Chiếu hình ảnh các tác nhân - Quan sát hình ảnh. gây nên bụi. GV giới thiệu: * Địa lý 8 Bài 21: Con người và môi trường địa lý. - Từ các hoạt động công nghiệp HS thấy được ô nhiễm môi trường do các hoạt động đó mang lại. - Chiếu hình ảnh các nguyên nhân gây ra chất khí độc. - Quan sát hình ảnh. - Giáo viên giới thiệu: Bên cạnh các mùi khó chịu như thuốc lá...thì một số mùi thơm quyến rũ cũng gây hại cho hệ hô hấp như: mùi khói từ hương.. - Giáo viên chiếu một số hình ảnh từ khói hương và đốt vàng mã từ các đình chùa. - Quan sát hình ảnh. - GV giới thiệu: Các nhà khoa học đã nghiên cứu cho thấy rằng: Khói hương độc hại không kém khói thuốc lá, chứa các hoạt chất độc như: benzen, toluene..là nguyên nhân trực tiếp sẽ kích ứng đường hô hấp gây viêm 13 đường hô hấp mãn tính, phá hủy tổ chức cơ thể, có thể dẫn đến tử vong. *Địa lý 7 + Bài 17. Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa. Chiếu hình ảnh các nguyên - Quan sát hình ảnh. nhân gây ra các vi sinh vật gây bệnh… - Kết luận tác nhân gây hại - Các loại tác nhân như: Bụi, các khí cho hô hấp. độc: NOx, SOx, CO, nicotin…. - Vậy chúng ta có những biện pháp nào bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân hại, các em hãy theo dõi các hình ảnh sau. -GV chiếu các hình ảnh về biện pháp bảo vệ hệ hô hấp. - Quan sát hình ảnh. -Từ những hình ảnh vừa quan sát kết hợp với sự hiểu biết của bản thân em hãy thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. - Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập. - GV phát phiếu học tập. - HS thực hiện. - Thu phiếu học tập, trao đổi chéo giữa các nhóm yêu cầu học sinh nhận xét và chấm phiếu học tập mà mình nhận được. - HS hoàn thành phiếu học tập. - Kết luận. - Em đã làm gì để tham gia bảo vệ bầu không khí trong sạch ở trường, lớp? - Đại diện các nhóm lên trình bày. Yêu cầu: Không vứt rác, xé giấy, không khạc nhổ bừa bãi … tuyên truyền cho các bạn khác cùng tham gia. - Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: bụi, chất khí độc, vi sinh vật … gây nên các bệnh: lao phổi, viêm phổi, ngộ độc, ung thư phổi … - Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân gây hại: + Xây dựng môi trường trong sạch. + Không hút thuốc lá. + Đeo khẩu trang trong khi lao động ở nơi có nhiều bụi. 14 Hoạt động 4: Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh( 17 phút) Hoạt động của giáo viên - GV nêu câu hỏi: + Vì sao khi tập luyện thể thao đúng cách thì có được dung tích sống lí tưởng? + Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp? Hoạt động của học sinh Nội dung - Cá nhân tự nghiên cứu IV. Cần tập luyện thông tin SGK. Kết hợp để có một hệ hô với thực tế rèn luyện của hấp khỏe mạnh bản thân  trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời  yêu cầu. -Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra. - Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích của phổi và dung tích khí cặn, dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển được nữa. dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé. + Một người thở ra 18 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 400ml không khí: Khí lưu thông/phút: 400ml x 18 = 7200ml Khí vô ích ở khoảng chết: 150 x 18 = 2700ml Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200- 2700 = 4500ml. Nếu người đó thở sâu 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600ml: Khí lưu thông: 600 x 12 = 7200ml Khí vô ích ở khoảng 15 - Hãy đề ra biện pháp gì tập luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh? * Môn GDCD lớp 6: + Bài 1: Tự chăm sóc rèn luyện thân thể. - Học sinh thấy được sức khỏe là vốn quý của con người. - Trình bày được các biện pháp bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân, rèn luyện thân thể. - Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào yếu tố nào ? * Môn Tiếng anh. - GV chiếu một đoạn video bằng tiếng anh có nội dung về môi trường cho HS quan sát và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Suy nghĩ của em về đoạn video trên? chết: 150 x 12 = 1800ml Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200 – 1800 = 5400ml  Khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. - Cần luyện tập thể dục thể thao, phối hợp với tập thở sâu và nhịp thở thường xuyên từ bé, sẽ có hệ hô hấp khỏe mạnh. - Luyện tập thể thao phải vừa sức, rèn luyện từ từ. - HS tiếp tục trao đổi nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung. -> HS tự rút ra kết luận. 4 - Củng cố: 3phút *Trả lời các câu hỏi sau: Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì trong việc làm trong sạch bầu không khí quanh ta? Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp? Em đã làm gì để giữ bầu không khí trong sạch ở trường, lớp? 5 - Dặn dò: 2phút - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết” 16 - Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo. 7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập: Cách thức đáng giá: Giáo viên phát phiếu kiểm tra cho cả lớp yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu. Thu phiếu và đánh giá phần bài làm của học sinh. Phần kiểm tra, đánh giá gồm hai phần: + Phần 1: Giáo viên đưa ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho cả lớp và yêu cầu học sinh lựa chọn đáp án đúng cho câu hỏi đó. + Phần 2: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức của bài vừa học và trả lời các câu hỏi: - Trồng nhiều cây xanh có ích lợi gì trong việc làm trong sạch bầu không khí quanh ta? - Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp? - Em đã làm gì để giữ bầu không khí trong sạch ở trường, lớp? * Tiêu chí đánh giá: - Giáo viên dựa vào phần kiến thức học sinh trả lời câu hỏi. - Kết hợp với cách thức diễn đạt của học sinh để đánh giá kết quả của học sinh. * Qua phiếu kiểm tra giáo viên thấy được mức độ học sinh nắm được bài như thế nào và phần nào còn chưa hiểu sâu, chưa biết vận dụng. 8. Các sản phẩm của học sinh: Các phiếu học tập: Gồm 2 phiếu: + Phiếu học tập số 1: Khi học sinh tìm hiểu về sự thay đổi các cơ quan trong lồng ngực khi hít vào và thở ra. + Phiếu học tập số 2: Khi học sinh trình bày các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại và tác dụng của các biện pháp đó. + Ống nghiệm nước vôi đã bị vẩn đục khi học sinh thổi hơi của mình vào nhằm chứng minh rằng: Trong không khí thở ra có chứa khí cacbonic. Minh chứng: + Ảnh thảo luận nhóm của học sinh. + Các đoạn video quay lại hoạy động dạy và học của giáo viên và học sinh. 17
- Xem thêm -