Tài liệu Giáo án tích hợp liên môn vật lý 8 bài 8 áp suất chất lỏng

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 8971 |
  • Lượt tải: 12
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

PHIẾU THÔNG TIN CÁ NHÂN - Sở giáo dục đào tạo thành phố Hà Nội. - Phòng giáo dục và đào tạo Phú Xuyên. - Trường THCS Nam Triều. Địa chỉ: Nam Triều - Phú Xuyên - Thành phố Hà Nội Email: c2namtrieu-px@hanoiedu.vn - Thông tin về nhóm giáo viên: 1. Họ và tên: Nguyễn Thị Hiền Ngày sinh: 07/9/1969 Môn: Vật lí ĐT: 0439987675 Email: nguyenhien07091969@gmail.com 2. Họ và tên: Nguyễn Thị Hường Ngày sinh: 13/7/1978 Môn: Toán. ĐT: 01698165586 Email: huongth2012@gmail.com PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN 1.Tên hồ sơ dạy học. -1- Tích hợp chủ đề về giáo dục môi trường và kĩ năng sống thông qua kiến thức các môn: Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục công dân vào giảng dạy bài: “Áp suất chất lỏng” môn Vật lí lớp 8. 2. Mục tiêu dạy học. Trong cuộc sống chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan đến kiến thức vật lí. Đó là những hiện tượng vật lí trong thiên nhiên, trong cuộc sống hàng ngày, một trong những kiến thức đó là bài “Áp suất chất lỏng”. Để góp phần vào việc giải thích các hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng, nhóm giáo viên chúng tôi đã đề ra một số giải pháp vận dụng kiến thức các môn học: Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục công dân để giải quyết các vấn đề về áp suất chất lỏng. * Kiến thức: - Các em mô tả được thí nghiêm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng. - Xây dựng được công thức tính áp suất chất lỏng, đơn vị và các đại lượng trong công thức. - Vận dụng công thức tính để giải các bài tập đơn giản và vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng trong đời sống và kĩ thuật. * Kĩ năng: - Các em phát huy khả năng hoạt động theo nhóm thông qua các thí nghiệm trong bài từ đó các em biết thu thập thông tin, phân tích, thảo luận và thống nhất rút ra được nội dung bài học. - Biết vận dụng kiến thức các môn học khác để giải quyết vấn đề về áp suất chất lỏng. * Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và sức khỏe của bản thân, cộng đồng. - Khơi dậy niềm đam mê yêu thích môn học. -2- 3. Đối tượng dạy học. * Đối tượng dạy học: Học sinh lớp 8A, Trường THCS Nam Triều. - Số học sinh: 37 em. - Số lớp thực hiện: 1 lớp. * Dự án mà chúng tôi thực hiện là kiến thức môn vật lí lớp 8 mà tôi đang trực tiếp giảng dạy ở trường THCS Nam Triều có những khó khăn và thuận lợi như sau: + Thuận lợi: - So với các khối lớp khác các em có ý thức học tập tốt hơn. - Nhiều em ham học hỏi, muốn khám phá nghiên cứu kiến thức mới. - Các em đã làm quen chương trình môn Vật lí THCS từ lớp 6. - Đối với kiến thức bài “Áp suất chất lỏng” trước đó các em đã được học bài “Áp suất” Vật lí lớp 8, bài “Khối lượng riêng”, “Trọng lượng riêng” ở Vật lí lớp 6, công thức toán học V = S.h đã được học ở Tiểu học. Qua các thí nghiệm đã chứng minh dự đoán của các em là đúng, giúp các em yêu thích môn học và tự tin trong giao tiếp. Việc tích hợp các môn học khác liên quan đến áp suất chất lỏng các em rất thích thú vì nó tổng hợp các kiến thức để giải quyết một vấn đề về áp suất, từ đó giúp các em lĩnh hội kiến thức phong phú và đa dạng hơn. + Khó khăn - Bên cạnh những em ham học còn có nhiều em rất lười học, về nhà không học bài và làm bài trước khi đến lớp, do vậy tích hợp các môn học khác các em càng thấy khó khăn hơn. - Các dụng cụ thí nghiệm bị hư hỏng nhiều chưa đáp ứng được cho tiết học. 4. Ý nghĩa của bài học. - Trong tiết học đã tích hợp được kiến thức các môn học: Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục công dân vào bài “Áp suất chất lỏng”, giúp các em nắm được sự tồn tại áp suất chất lỏng thông qua các thí nghiệm. -3- - Biết xây dựng công thức vật lí tính áp suất chất lỏng. - Biết vận dụng kiến thức các môn học khác để làm bài tập và giải thích những vấn đề liên quan về áp suất chất lỏng trong cuộc sống và kĩ thuật. - Qua thực tế giảng dạy chúng tôi thấy việc tích hợp kiến thức giữa các môn học vào giải quyết một vấn đề nào đó là việc làm hết sức cần thiết, nó không chỉ đòi hỏi người giáo viên chỉ nắm chắc kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng học hỏi trau dồi kiến thức của những bộ môn khác, để làm giàu kiến thức của bản thân, giúp các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong các môn học một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp các em yêu thích các môn học hơn, muốn khám phá tìm tòi kiến thức mới đồng thời thông qua các hoạt động trong môn học rèn các em mạnh dạn hơn, tự tin hơn và có kĩ năng sống tốt hơn để nhanh chóng hòa nhập với sự đổi mới của nền giáo dục nước nhà. 5. Thiết bị dạy học. * Đối với giáo viên: + Dụng cụ: - Một vỏ chai nhựa đựng nước, một kim đâm, một cốc thuỷ tinh đựng nước. - Bốn bình trụ rỗng có đáy và thành bình bịt bằng màng cao su mỏng. - Bốn bình trụ rỗng, bốn đĩa D bằng cao su. + Hình ảnh: - Ô nhiễm môi trường. - Hủy diệt môi trường sống của sinh vật. - Truyền dịch hoặc truyền máu. - Hình ảnh tập bơi. - Tàu ngầm, thợ lặn. + Máy chiếu: Kĩ năng soạn giảng Word và trình chiếu Powpoint. - Kiến thức môn Toán: Để lập luận , chứng minh công thức và làm bài tập. -4- - Kiến thức môn Hóa: Liên quan đến việc tăng giảm áp suất khi lặn sâu. - Kiến thức môn Sinh: Liên quan đến truyền dịch hoặc truyền máu. - Kiến thức môn Thể dục: Tập bơi lội rèn luyện sức khỏe - Kiến thức môn Công nghệ: Liên quan đến bể và các đường ống dẫn nước bị vỡ. * Đối với học sinh: - Nghiên cứu kĩ nội dung bài học. - Học bài và làm bài trước khi đến lớp. - Bảng phụ, bút dạ. * Ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các slide để minh họa nội dung kiến thức của từng phần, cần truyền đạt cho học sinh. 6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học. Tiết 9. Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. I. MỤC TIÊU. Trong cuộc sống chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan đến kiến thức vật lí, đó là những hiện tượng vật lí trong thiên nhiên, trong cuộc sống hàng ngày, một trong những kiến thức đó là bài “Áp suất chất lỏng”. Để góp phần vào việc giải thích các hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng, nhóm giáo viên chúng tôi đã đề ra một số giải pháp vân dụng kiến thức các môn học: : Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục công dân để giải quyết các vấn đề về áp suất chất lỏng. * Kiến thức: - Các em mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng. -5- - Xây dựng được công thức tính áp suất chất lỏng, đơn vị các đại lượng trong công thức. - Vận dụng công thức tính để giải các bài tập đơn giản và vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng trong đời sống và kĩ thuật. * Kĩ năng: - Các em phát huy khả năng hoạt động theo nhóm thông qua các thí nghiệm trong bài từ đó các em biết thu thập thông tin, phân tích, thảo luận và thống nhất rút ra được nội dung bài học. - Biết vận dụng kiến thức các môn học khác để giải quyết vấn đề về áp suất chất lỏng. * Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và sức khỏe của bản thân, cộng đồng. - Khơi dậy niềm đam mê yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. * Đối với giáo viên: + Dụng cụ: - Một vỏ chai nhựa đựng nước, một kim đâm, một cốc thuỷ tinh đựng nước. - Bốn bình trụ rỗng có đáy và thành bình bịt bằng màng cao su mỏng. - Bốn bình trụ rỗng, bốn đĩa D bằng cao su. + Hình ảnh: - Ô nhiễm môi trường. - Hủy diệt môi trường sống của sinh vật. - Truyền dịch hoặc truyền máu. - Hình ảnh tập bơi. - Tàu ngầm, thợ lặn. *Đối với học sinh: -6- - Nghiên cứu kĩ nội dung bài học. - Học bài và làm bài trước khi đến lớp. - Bảng phụ, bút dạ. * Ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các slide để minh họa nội dung kiến thức của từng phần cần truyền đạt cho học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Viết công thức tính áp suất? Nói - Công thức tính áp suất: rõ các đơn vị, các đại lượng trong p  F công thức?Muốn tăng, giảm áp S suất phải làm như thế nào? Cho 2 VD việc tăng, giảm áp suất trong p: áp suất (N/m ) F: áp lực ( N) thực tiễn. S: diện tích mặt bị ép (m2) - Muốn tăng áp suất, phải tăng áp lực, giảm diện tích bị ép VD: Mũi kim, mũi đinh phải làm nhọn, lưỡi dao, lưỡi cuốc mỏng, sắc thì dễ làm. - Muốn giảm áp suất, phải giảm áp lực, tăng diện tích bị ép. VD: Móng nhà rộng hơn tường, chân đê, chân Giới thiệu bài mới: - Giáo viên đặt bình nước trên đập rộng hơn mặt đê mặt đập, xe tăng đi trên đất mềm không bị lún… bàn. Cô có một bình đựng nước, nước trong bình truyền áp suất đi như thế nào? - Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn - Học sinh quan sát và dự đoán. phải mặc áo lặn chịu được áp suất lớn? - Giáo viên trình chiếu hình ảnh minh họa. -7- - Giáo viên: để trả lời câu hỏi trên cô cùng các em nghiên cứu nội dung của bài: - Cả lớp quan sát hình ảnh minh họa. Tiết 9 – Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG 3. Bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng. Mục tiêu: Học sinh nắm được các dụng cụ thí nghiệm, mục đích thí nghiệm và các bước tiến hành thí nghiệm để chứng tỏ chất lỏng gây áp suất lên đáy bình, thành bình và mọi điểm trong lòng chất lỏng. Giáo viên chiếu hình 8.2 /SGKtrang 28. Nội dung ghi bảng I. SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG. -VËt r¾n t¸c dông ¸p suÊt lªn mÆt bµn - Đặt một vật rắn lên mặt bàn, vật theo mét phư¬ng rắn gây ra một áp suất có phương (phư¬ng cña träng lùc). như thế nào? - Giáo viên đổ nước vào bình. -8- - Nước trong bình có gây ra một áp suất như chất rắn không? Để trả lời câu hỏi trên cô cùng các em nghiên cứu thí nghiệm 1. - Giáo viên trình chiếu hình 8.3/SGK – 28. A C B - Dụng cụ thí nghiệm gồm những gì? 1. Thí nghiệm 1. Dụng cụ thí nghiệm gồm: - Hình trụ rỗng có bịt màng cao su ở đáy bình và thành bình. - Một cốc đựng đầy nước. Cách tiến hành thí nghiệm: Đổ nước từ cốc vào bình. - Giáo viên cho học sinh quan sát hình trụ rỗng có bịt màng cao su ở - Màng cao su bị đáy bình và thành bình, một cốc phồng lên (hay bị biến dạng). đựng đầy nước. - Cách tiến hành thí nghiệm? - Em hãy dự đoán khi đổ nước từ cốc vào bình màng cao su như thế nào? - Các em kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm cụ thể. - Yêu cầu hoạt động nhóm: 4 nhóm làm thí nghiệm và trả lời câu -9- C1, C2 vào bảng phụ. C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì? C2: Có phải chất lỏng chỉ tác dụng lên bình theo một phương như chất rắn không? -Thời gian hoạt động nhóm là 5 phút. Hết 5 phút các nhóm treo bảng phụ. - Đại diện một em nhận xét kết quả hoạt động của tất cả các nhóm . - Giáo viên nhận xét và chiếu đáp án: - Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình còn tại điểm trong lòng chất lỏng thì sao? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu thí nghiệm 2. - Giáo viên trình chiếu hình 8.4. - C1: Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình. - C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương. Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình và truyền - Bình hình trụ rỗng, theo mọi phương. đĩa D bằng cao su tách rời dùng làm đáy, muốn D đậy kín đáy ống phải dùng tay kéo dây buộc đĩa D lên. - Bình đựng nước. 2. Thí nghiệm 2 - TN gồm những dụng cụ gì? - Nhấn bình vào sâu trong nước rồi buông tay kéo sợi dây ra, xoay bình theo các phương khác nhau. - Để kiểm tra chất lỏng có gây áp suất -10- tại tất cả các điểm trong lòng nó hay không? - Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm. - Cách tiến hành thí nghiệm - Đĩa D không bị tách rời. - Mục đích của thí nghiệm để làm gì? - Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở - Em hãy dự đoán kết quả thí trong lòng nó. nghiệm? - Giáo viên trình chiếu thí nghiệm ảo. - Kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm cụ thể. - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trong thời gian 5 phút. Các nhóm sẽ nhận được dụng cụ thí - Cá nhân hoàn nghiệm, thảo luận nhóm và hoàn thành C4: thành câu C3 vào bảng phụ, đại 1. Thành diện nhóm treo bảng phụ. 2. Đáy C3: Đĩa D không tách rời khỏi 3. Trong lòng đáy chứng tỏ điều gì? - Học sinh quan sát. - Đại diện nhóm nhận xét -11- - Giáo viên chốt lại đáp án - Tia nước phun ra từ 2 lỗ rò này không giống nhau. Tia - Qua thí nghiệm ở trên rút ra kết nước phun ra từ lỗ luận. sát đáy bình mạnh - Giáo viên trình chiếu: hơn. C4: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong kết luận sau: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên…(1)…bình mà lên cả …(2)…bình và các vật…(3)… chất lỏng. -Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm: Giáo viên dùng kim chọc 2 lỗ như nhau, 1 lỗ ở gần mặt thoáng, 1 lỗ ở sát đáy của vỏ chai vina đựng đầy - Học sinh quan sát. nước. -Tia nước phun ra từ 2 lỗ này có giống nhau không? - Học sinh hoạt động cá nhân. p - Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình mà lên cả đáy bình và các vật trong lòng chất lỏng. F p V .d S .h.d    h.d S S S S Vậy: p d . h -Tại sao lại như vậy? Để trả lời Trong đó: câu hỏi trên chúng ta sẽ nghiên h: chiều cao cột cứu phần II. chất lỏng (m) d: trọng lượng riêng Hoạt động 3: 3 -Vận dụng kiến thức môn toán của chất lỏng (N/m ) p: áp suất cột chất -12- để xây dựng được công thức tính lỏng 2 áp suất chất lỏng, nắm được các (1 N/m = 1pa) đơn vị, các đại lượng trong công thức. - Vận dụng kiến thức liên môn để giải thích một số hiện tượng áp suất trong đời sống. - Giáo viên chiếu hình 8.5 (SGK) II. CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG. s - Áp suất càng lớn khi trọng lượng riêng của chất lỏng - Giáo viên đặt một cốc nước hình và chiều cao cột chất lỏng càng lớn. trụ có diện tích đáy S, chiều cao h lên mặt bàn. - Hãy dựa vào công thức tính áp suất đã học ở bài trước, em hãy chứng minh công thức: p = d.h -Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân. - Gọi đại diện một em lên bảng chứng minh công thức. - Giáo viên nhận xét và chiếu kết - Vì lỗ rò ở phía quả. dưới chai có chiều cao cột nước lớn hơn nên áp suất lớn hơn, do vậy tia nước phun ra mạnh hơn. Công thức: p = d.h - Học sinh hoàn thành vào vở. - Giáo viên chiếu: Trong đó: - Ngư dân cho nổ h: chiều cao cột chất mìn dưới biển gây ra -13- Công thức này áp dụng cho mọi điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng. - Giáo viên khắc sâu công thức: - Áp suất càng lớn khi nào? áp suất lớn nên áp suất này truyền theo mọi phương gây tác động mạnh trong một vùng rộng lớn, dưới tác dụng của áp suất này hầu hết các sinh vật trong vùng đều bị chết. - Hủy diệt sinh vật biển. - Ô nhiễm môi trường sinh thái. - Nếu trọng lượng riêng không đổi, - Có thể gây chết áp suất tăng khi chiều cao cột chất người nếu không cẩn thận. lỏng tăng. - Giáo viên phân tích và khắc sâu: Trong một chất lỏng đứng yên áp -Tuyên truyền ngư suất tại những điểm trên cùng mặt dân không sử dụng phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu) chất nổ để đánh bắt có độ lớn như nhau. Đây là điểm cá. quan trọng của áp suất chất lỏng - Nghiêm cấm các được ứng dụng trong khoa học, đời hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ. sống. - Tại sao tia nước phun ra từ hai lỗ - Học sinh quan sát. rò của chai đựng nước ở trên không giống nhau? Tích hợp môn Địa lý: Giáo viên chiếu hình ảnh ngư dân sử dụng chất nổ để đánh bắt - Học sinh trả lời cá. -14- lỏng (m) d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) p: áp suất cột chất lỏng (1 N/m2 = 1pa) - Học sinh đọc thông tin? -Vì khi tàu lặn sâu dưới biển áp suất do nước gây lên đến hàng nghìn N/m2, nếu vỏ của tàu ngầm không đủ dày và vững chắc thì tàu sẽ bẹp dúm theo mọi -Việc đánh bắt cá bằng chất nổ có phương. tác hại gì? - Vì khi lặn sâu dưới mặt nước áp suất do nước gây lên là rất lớn, có thể lên tới hàng nghìn N/m2, nếu không mặc bộ Tích hợp môn Giáo dục công đồ lặn sẽ không thể dân: chịu đựng được áp Chúng ta cần phải làm gì để ngăn suất lớn như vậy. chặn những hành động trên? - Để cung cấp khí oxi cho người thợ lặn. - Tại vì khi ngoi lên mặt nước áp suất - Giáo viên trình chiếu hình ảnh giảm, ngoi càng nhanh áp suất càng của tàu ngầm và minh họa. giảm mạnh, nitơ trong máu giảm, nở nhanh tạo thành những bọt khí làm tắc mạch máu gây nguy hiểm đến tính -15- mạng. -Tàu ngầm có thể nổi hoặc chìm sâu dưới mặt nước biển do cấu tạo của tàu ngầm có các khoang rỗng nếu trọng lượng riêng của tàu lớn hơn trọng lượng riêng của nước biển thì tàu chìm và ngược lại. Tích hợp môn Công nghệ: Tại sao vỏ của tàu ngầm phải làm bằng thép dày? h1 = 1,2m h’ = 0,4m d = 1000 N/m3 Tính p1 và p2? - Vận dụng công thức: p1 = h1. d -Tính h2 = h1 – h’ Vận dụng công thức: p2 = h2.d Giải: - Áp suất của nước tác dụng lên đáy - Hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu thùng là: bài: Tại sao khi lặn sâu người thợ P1 = h1.d = 1,2.1000 lặn phải mặc bộ áo lặn? = 12000 (N/m2) - Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy thùng 0,4m là: P2 = h2.d = (1,2- 0,4).1000 = 8000 (N/m2). -16- Tích hợp môn Hóa học: Quan sát khi lặn sâu người thợ lặn phải đeo bình khí, tại sao vậy? - Tại sao người thợ lặn khi lặn sâu rồi ngoi lên mặt nước không được ngoi nhanh? Hoạt động 4: Vận dụng Vận dụng công thức để giải bài tập đơn giản. Vận dụng kiến thức liên môn để giải thích các kiến thức về áp suất chất lỏng trong đời sống và kỹ thuật. - Áp dụng công thức đã học làm câu C7 (SGK)? - Giáo viên trình chiếu câu C7. - Gọi học sinh đọc bài. - Đầu bài cho biết những đại lượng nào, cần tìm những đại lượng nào? - Học sinh đọc bài - Áp suất của nước tác dụng vào đáy bình C là nhỏ nhất tại vì cột nước trong bình C là thấp nhất. - Để tính áp suất tại đáy thùng ta làm thế nào? - Để tính sáp suất tại một điểm -17- cách đáy thùng 0,4m ta làm như thế nào? -Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân. - Đại diện một học sinh lên bảng trình bày bài làm. -Vì khi xuống sâu áp suất tăng, nước tác dụng vào cơ thể đặc biệt là tác dụng mạnh hơn vào những phần khoang rỗng của cơ thể nên cảm thấy tức ngực, ù tai. C7: h1 = 1,2m h’ = 0,4m d = 1000 N/m3 Tính p1 và p2? - Gọi học sinh khác nhận xét, giáo viên chiếu đáp án và cho điểm. - Học sinh quan sát. Bài tập 1: Giáo viên chiếu BT1: C Giải: - Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là: p1 = h1.d = 1,2.1000 = 12000 (N/m2) - Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy thùng 0,4m là: p2 = h2.d = (1,2- 0,4).1000 = 8000 (N/m2). Đ/s: p1 = 12000(N/m2) p2 = 8000 (N/m2). *Bài tập 1: -18- Ba bình A, B, C cùng đựng nước. Hỏi áp suất của nước lên đáy bình nào là nhỏ nhất? -Yêu cầu học sinh đọc bài. - Không vứt ni lông, rác thải, xác động vật chết xuống ao hồ, đồng thời cần phải tuyên truyền mọi người xung - Áp suất của nước tác dụng vào quanh cùng chung đáy bình nào là nhỏ nhất? Tại sao? tay bảo vệ môi trường. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình C nhỏ nhất vì chiều cao mực nước trong bình C nhỏ nhất. Bµi tËp 2 . So s¸nh ¸p suÊt t¹i c¸c ®iÓm A,B,C,D trong hình sau? B - Học sinh quan sát. Bµi tËp 2 . So s¸nh ¸p suÊt t¹i c¸c ®iÓm A,B,C,D trong hình sau? B Vận dụng kiến thức môn sinh học: Tại sao lặn dưới nước thấy tức ngực và ù tai? - Rèn luyện TDTT thường xuyên, đúng cách có tác dụng rất tốt đối với cơ thể, mỗi chúng ta cần phải ý thức tập luyện để nâng cao sức PB < P A = P C < P D - Làm như vậy để chiều cao cột chất lỏng lớn làm áp suất dịch truyền lớn hơn áp suất cơ thể bệnh nhân, làm như vậy máu hoặc dịch -19- khỏe bản thân. Vận dụng môn TD và GDCD: Bơi lội là một trong những môn thể thao tốt có lợi cho sức khỏe, không những thế nó còn giúp tránh được bệnh tật, các em không được bơi ở những nơi như ao tù, những khúc sông ngòi bẩn nơi có nguồn nước bẩn xả ra vì nó dễ khiến mắc các bệnh viêm mũi, viêm tai, đau mắt,…ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. - Chiếu hình ảnh ô nhiễm môi trường nước: truyền mới truyền được vào cơ thể bệnh nhân. - Vì áp suất chất lỏng tăng khi chiều cao chất lỏng tăng, nước chảy trong máng nước đến bể nước mưa rất lớn, tác dụng lên đáy bể và thành bể. Nếu bể được xây không đảm bảo kỹ thuật thì áp suất có thể làm bể bị vỡ. - Bản thân các em phải làm gì để bảo vệ môi trường? - Các em chỉ nên bơi lội ở những trung tâm, những nơi có nguồn nước sạch và cần tuân thủ nghiêm -20-
- Xem thêm -