Tài liệu Giáo án tích hợp liên môn sinh học 9 bài bệnh và tật di truyền ở người

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 8631 |
  • Lượt tải: 21
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

Phßng gd- ®t quËn hoµng mai Trêng thcs t©n Mai GIÁO ÁN DỰ THI VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG GIẢNG DẠY BỘ MÔN SINH HỌC 9  - Giáo viên : LÝ THỊ PHƯƠNG THẢO Điện thoại : 0977944659 Email : thaosinh99@yahoo.com - Giáo viên : NGUYỄN THU HƯỜNG Điện thoại : 0984394909 Email : whitetiger2411@gmail.com - Giáo viên : LƯU PHƯƠNG DIỆP Điện thoại : 0916606386 Email : nhatky29_22@yahoo.com Hµ néi, Th¸ng 12 n¨m 2014 PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI - Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội - Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai - Trường THCS Tân Mai Địa chỉ: 147 phố Tân Mai – Hoàng Mai – Hà Nội Điện thoại: 0438643990 Email: c2tanmai-hm@hanoiedu.vn - Họ và tên giáo viên: Lý Thị Phương Thảo - Điện thoại: 0977944659 - Email: thaosinh99@yahoo.com - Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thu Hường - Điện thoại: 0984394909 - Email: whitetiger2411@gmail.com - Họ và tên giáo viên: Lưu Phương Diệp - Điện thoại: 0916606386 - Email: nhatky29_22@yahoo.com PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN I. Tên hồ sơ dạy học: Dạy học chủ đề tích hợp kiến thức các môn học: Hóa học, Địa lí, Vật lí, Tin học, Mỹ Thuật, Giáo dục công dân, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua bài: Bệnh và tật di truyền ở người (Sinh học 9) II. Mục tiêu dạy học Kiến thức kỹ năng của các môn học sẽ đạt được trong bài dạy này là: 1. Môn Hóa học: - Biết được chất hóa học, các biến đổi hóa học, các quá trình hóa học ảnh hưởng đến con người, đến ô nhiễm môi trường. - Tạo sự say mê, nghiên cứu tìm tòi, yêu thích bộ môn đối với học sinh. 2. Môn Địa lí: Biết được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới Trái Đất 3. Môn Vật lí : Biết được thế nào là tia cực tím, bức xạ ion hóa và tác hại của chúng. 4. Môn Giáo dục công dân: Giáo dục Luật Hôn nhân và gia đình: biết độ tuổi được kết hôn. 5. Môn Tin học: - Xây dựng các slie hình ảnh theo nội dung bài học. - Xây dựng băng hình về tác nhân gây ô nhiễm môi trường. 6. Môn Mỹ thuật: Nhận biết được hình ảnh về các bệnh và tật di truyền ở người, động, thực vật và các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. 7. Giáo dục bảo vệ môi trường Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường ở trường, lớp, địa phương. III. Đối tượng dạy học của bài học Học sinh khối 9 trường THCS Tân Mai IV. Ý nghĩa của bài học Nâng cao chất lượng giờ dạy của giáo viên, giúp học sinh tích cực chủ động trong giờ học. Thông qua đó làm phong phú phương pháp giảng dạy, kết hợp được nhiều phương pháp đặc trưng bộ môn cũng như kết hợp với các bộ môn khác. Học sinh phát hiện sử dụng kiến thức vào tình huống cụ thể, biết vận dụng kiến thức đã học của các bộ môn để áp dụng vào quá trình tìm hiểu nội dung bài học và liên hệ với thực tiễn trong cuộc sống. Qua đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh, học sinh có phương pháp học tập tốt phù hợp với yêu cầu hiện nay. Trong thực tế chúng tôi nhận thấy khi soạn bài có kết hợp với các kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra. Từ đó tổ chức hướng dẫn học sinh sẽ linh hoạt hơn, sinh động hơn. Học sinh có hứng thú học tập, tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ, sáng tạo nhiều hơn. Từ đó vận dụng kiến thức vào thực tế tốt hơn. V. Thiết bị dạy học - Kiến thức liên quan. - Các hình ảnh, đoạn video về: + Các bệnh và tật di truyền ở người. + Tác nhân gây ô nhiễm môi trường. - Bài giảng điện tử, các thiết bị công nghệ cần thiết cho tiết dạy: máy chiếu projecter, máy chiếu vật thể, loa, máy vi tính. - Phiếu học tập. - Tư liệu của học sinh. VI. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học được mô tả thông qua giáo án bài: “ Bệnh và tật di truyền ở người” TIẾT 33. BÀI 29. BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI I.Mục tiêu 1. Kiến thức - Học sinh hiểu rõ được các bệnh và tật di truyền theo 3 nội dung sau: + Nguyên nhân + Biểu hiện hình thái và sinh lí +Hậu quả: đối với bản thân người bệnh, với gia đình và xã hội - Nắm rõ được nguyên nhân gây ra bệnh và tật di truyền (trong đó ô nhiễm môi trường là chủ yếu) - Đề ra được một số biện pháp bảo vệ môi trường sống 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng truyết trình trước lớp - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm - Rèn kỹ năng quan sát, khái quát hóa, tổng hợp kiến thức 3. Thái độ - Giáo dục thái độ yêu thích môn học - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường II. Chuẩn bị 1. Học sinh - Bài tập trình bày nhóm ở nhà, - Tư liệu tham khảo, thông tin bổ sung 2. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, phiếu trò chơi - Thông tin về hội chứng claiphentơ, tơcnơ, pautau, siêu nữ, siêu nam - Thông tin về nguyên nhân gây ra các khối U, ung thư III. Bài giảng 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) -Cho học sinh quan sát một số hình ảnh về đột biến gen và đột biến NST xảy ra ở người, động vật, thực vật. Sau đó,đặt câu hỏi -Các hình ảnh trên thể hiện điều gì? Học sinh trả lời miệng -GV hỏi tiếp: Nguyên nhân gây ra các đột biến này? Học sinh trả lời miệng 3. Bài mới Mở bài: (1’) Như vậy, đột biến xảy ra chỉ có một số ít là có lợi ở thực vật còn đa phần ở động vật và người là có hại. Vậy, ở người có hại như thế nào và gây ra bệnh, tật gì? HĐ của giáo viên HĐ của học sinh I. Tìm hiểu về một số bệnh và tật di truyền (17’) -Giới thiệu: Để hiểu kĩ bệnh và tật di truyền, giờ học trước cô đã giao bài tập cho từng nhóm Bài tập: Nghiên cứu SGK, đọc sách báo hoặc lên mạng lấy thông tin tìm hiểu theo 3 tiêu chí: + Nguyên nhân +Biểu hiện hình thái và sinh lí +Hậu quả: với bản thân, gia đình và xã hội -Nhóm 1. Bệnh Đao -Nhóm 2. Bệnh Tơcnơ -Nhóm 3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh -Nhóm 4. Một số tật di truyền ở người Sau đó, các nhóm bốc thăm lên trình bày -Các nhóm cử đại diện Các nhóm khác nhận xét và cho ý lên bốc thăm kiến -Từng nhóm cử đại diện lên thuyết trình bài tập của nhóm mình -Các nhóm khác quan sát lắng nghe cho nhận xét, nêu ý kiến hoặc thắc mắc những điều muốn tìm hiểu thêm -Bạn thuyết trình sẽ trả lời, nếu không trả lời được các bạn trong nhóm sẽ giúp đỡ hoặc các nhóm -Giáo viên chốt lại khác sẽ trả lời giúp Nội dung I. Tìm hiểu về một số bệnh và tật di truyền 1. Bệnh Đao 2. Bệnh tơcnơ 3. Bệnh Bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh 4. Một số tật di truyền ở người -Bổ sung thêm thông tin hội chứng: -Nếu không trả lời được, + Hội chứng patau cô giáo sẽ giúp đỡ + Hội chứng siêu nữ + Hội chứng siêu nam + Hội chứng claiphentơ Có giải thích về từ dùng “ Hội chứng” và “ Bệnh di truyền” + Thông tin về nguyên nhân gây ra các khối U, ung thư: . Tích hợp môn Vật lí: Tia cực tím (UV là sóng điện từ có bươc sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy), bức xạ ion hóa gây tổn thương tế bào, gây rối loạn trao đổi chất trong tế bào . Tích hợp môn Hóa học : Các chất hóa học: khói amiăng, khói thuốc lá (chứa chất nicotin và các vòng thơm hiđrocacbon), acrylamide (có trong bim bim, khoai tây chiên) … các chất này xuyên sâu vào mô, tế bào gây đột biến gen, đứt gãy NST . Tích hợp môn Địa lí: Biến đổi khí hậu làm trái đất nóng lên, băng ở 2 cực tan ra làm diện tích đất liền bị thu hẹp, nhiều vùng bị ngập mặn, đồng thời giải phóng một lượng lớn các chất gây ung thư . Do các loại vi rút: Vi rut viêm gan A, vi rút HPV … II. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật bệnh di truyền -Học sinh trả lời miệng 1. Nguyên nhân(10’) -Lớp bổ sung -Nguyên nhân phát sinh tật bệnh di truyền? II. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật bệnh di truyền 1. Nguyên nhân -Giáo viên chốt lại: 3 nguyên nhân chính: + Ô nhiễm môi trường + Sinh con ở độ tuổi lớn + Kết hôn giữa những người mang gen bệnh hay hôn phối gần (tích hợp môn Giáo dục công dân: luật hôn nhân cấm kết hôn trong vòng 4 đời và giữa những người bị bệnh di truyền. Tuổi kết hôn của nam là 20 tuổi, nữ là 18 tuổi). -Yêu cầu học sinh quan sát đoạn băng hình về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường -Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm bàn- 2 người (5’) -Chiếu bài làm của 2 nhóm rồi chữa a. Ô nhiễm môi trường b. Sinh con ở độ tuổi lớn c. Kết hôn giữa những người mang gen bệnh hay hôn phối gần -Học sinh theo dõi đoạn băng hình -Thảo luận theo nhóm bàn-2 người, hoàn thành phiếu học tập - Nhóm được cô chọn sẽ -Giáo viên chốt lại, bổ sung thêm trình bày thông tin: + Bão cát + Núi lửa phun trào tạo ra các dòng dung nham làm chết thực vật và sinh ra khí metan (tích hợp môn Hóa học) + Cháy rừng: thực vật khi cháy âm ỉ có thể sinh ra các chất độc hại, đặc biệt là ancaloit, là những hợp chất hữu cơ có chứa dị vòng nitơ, có hoạt tính rất cao đối với cơ thể con người, đặc biệt là hệ thần kinh (tích hợp môn Hóa học) + Thử hạt nhân, rò rỉ chất phóng xạ làm phát tán một lượng lớn các chất phóng xạ như uranium, plutonium… ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí vág gây hậu quả nghiêm trọng đối với con người (tích hợp môn Hóa học) + Rải chất độc da cam có tên hóa học là đioxin, là các hợp chất thơm polychlorin. Ngoài ta một số quá trình khác cũng thải chất độc này vào môi trường như: núi lửa phun trào, cháy rừng, quá trình sản xuất: thuốc trừ sâu, thép, sơn, giấy … (tích hợp môn Hóa học) + Sử dụng thuốc trừ sâu không đúng cách: thuốc DDT, thuốc 6.6.6 (tích hợp môn Hóa học) + Nước thải chưa qua xử lí đã thải: kim loại nặng, dầu mỡ, các chất hữu cơ khó phân hủy vào môi trường (tích hợp môn Hóa học) + Tràn dầu ra biển + Khí thải từ các nhà máy, phương tiện giao thông chứa các khí độc hại như: SO2, NOx, CO, CO2 … (tích hợp môn Hóa học) + Xả rác bừa bãi. 2. Biện pháp 2. Biện pháp bảo vệ môi trường bảo vệ môi (5’) trường -Nêu các biện pháp bảo vệ môi -Cá nhân học sinh trả lời trường sống khỏi bị ô nhiễm? miệng -Tuyên truyền -Giáo viên chốt lại -Trồng nhiều cây Tích hợp môn GDCD: Gv giới xanh thiệu luật bảo vệ môi trường, điều -Để rác đúng nơi 13,14,15,16,19, 20, 29, 31, 34, 36 qui định tại chương II, III. ….. IV. Củng cố(7’) Trò chơi có thưởng : Rung chuông vàng V. BTVN: (1’) -Học bài và trả lời câu hỏi -Đọc “ Em có biết” -Chuẩn bị bài sau: Di truyền học đối với con người PHIẾU HỌC TẬP Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường I. Do hoạt động của tự nhiên: II. Do hoạt động của con người: Trò chơi: Rung chuông vàng I. Luật chơi: - Thời gian suy nghĩ và viết câu trả lời là 5 giây - Trả lời đúng được chơi tiếp, sai dừng cuộc chơi và rời vị trí - Những bạn trả lời đúng đến câu hỏi cuối cùng sẽ là người chiến thắng. II. Câu hỏi Câu 1. Ở bệnh nhân Đao cặp NST có 3 chiếc là cặp số Đáp án: 21 Câu 2.Bệnh nhân Tơcnơ có biểu hiện A. Lùn, cổ ngắn C. Tử cung nhỏ không có kinh nguyệt B. tuyến vú không phát triển D. Cả A, B, C đều đúng Đáp án: D Câu 3. Biểu hiện của người bị bệnh bạch tạng là: A. Da màu đen C. Tóc màu đen B. Da màu trắng D. Tóc màu trắng Đáp án:B, D Câu 4. Nguyên nhân gây ra tật bàn chân có nhiều ngón là: A. Đột biến gen trội C. Đột biến cấu trúc NST B. Đột biến gen lặn D. Đột biến số lượng NST Đáp án: A Câu 5. Những nguyên nhân gây ra bệnh và tật di truyền: A. Ô nhiễm môi trường C. Hôn phối gần B. Sinh con ở độ tuổi lớn D. Cả A, B, C đều đúng Đáp án: D Câu 6. Các biện pháp bảo vệ môi trường: A. Trồng nhiều cây xanh B. Cấm xả khí thải và nước thải chưa qua xử lí ra môi trường C. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách D. Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân. E. Hạn chế kết hôn và sinh con ở những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh F. Cả A, B, C, D, E đều đúng Đáp án: A, B, D Câu 7. Đột biến xảy ra trên NST số 21 gây ra bệnh A. Tơcnơ và câm điếc bẩm sinh B. Đao và câm điếc bẩm sinh C. Ung thư máu và Đao D. Tơcnơ và ung thư máu Đáp án: C Câu 8. Gen qui định bệnh bạch tạng nằm trên: A. NST thường B. NST giới tính C. NST giới tính X hoặc NST giới tính Y D. NST giới tính và NST thường Đáp án: A KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP I. Kết quả sau buổi học Kiểm tra bằng câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò chơi - 80% đúng đến câu cuối cùng - 15% nhầm câu 6 - 5% sai từ các câu trước II. Các sản phẩm của học sinh NHÓM 1: BỆNH TƠCNƠ NHÓM 2: BỆNH ĐAO NHÓM 3: BỆNH BẠCH TẠNG VÀ CÂM ĐIẾC BẨM SINH NHÓM 4: TẬT DI TRUYỀN 1, Nguyên nhân: Đột biến gen, đột biến NST 2, Biểu hiện: Biến dị: Dính ngón tay Nhiều ngón tay Dính ngón chân Nhiều ngón chân Sứt môi, hở hàm ếch 3, Hậu quả: gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày III. Hoạt động học THÔNG TIN BỔ SUNG CỦA GIÁO VIÊN ( Nguồn tư liệu: http://www.gentis.com.vn/chan-doan-benh-di-truyen-m26 )
- Xem thêm -