Tài liệu Chu đề di truyen quan the và di truyen nguoi nvcuong in

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 571 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

Trắc nghiệm di truyền học quần thể và di truyền học người, câu hỏi từ dễ dến khó
SỞ GD&ĐT HẬU GIANG TRƯỜNG THPT PHÚ HỮU ÔN TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA - ĐẠI HỌC MÔN SINH HỌC 12 (CTC) *DI TRUYỀN QUẦN THỂ-NGƯỜI DẠNG 1: BIẾT CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ, XÁC ĐỊNH TẦN SỐ CÁC ALEN. XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ CÓ Ở TRẠNG THÁI CÂN BẰNG KHÔNG? Bài 1. Xác định tần số tương đối của các alen A, a cho biết cấu trúc di truyền của mỗi quần thể như sau: Quần thể I: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa Quần thể II: 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa Bài 2.Thành phần di truyền của các quần thể như sau: I : 0,25AA : 0,10Aa : 0,65aa II : 0,30AA : 0Aa III: 0AA : 0,7aa : 0,60Aa : 0,4aa a. Các quần thể trên có ở trạng thái cân bằng di truyền không ? b. Khi sự ngẫu phối diễn ra thì cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo như thế nào? Có nhận xét gì về tần số tương đối của các alen trong 3 quần thể trên? Bài 3.Cho ba quần thể ban đầu có kiểu gen là : I : 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa II : 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa III : 70%AA : 20%Aa : 10%aa a. Quần thể nào có sự cân bằng về kiểu gen ? b. Muốn quần thể chưa cân bằng di truyền đạt trạng thái cân bằng phải có điều kiện gi ? Lúc đó cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế nào? DẠNG 2: BIẾT TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ALEN, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ Bài 1. Tần số tương đối của alen A ở quần thể I là 0.1, ở quần thể II là 0.2. a. Quần thể nào có tỉ lệ cá thể dị hợp cao hơn và cao hơn bao nhiêu % ? b. Xác định cấu trúc di truyền của 2 quần thể đó. Cho biết 2 quần thể trên đều diễn ra sự ngẫu phối Bài 2. Tần số tương đối của các alen M, N như sau: Quần thể I: 0,54M; 0,46N Quần thể II: 0,91M; 0,09N Xác định tỉ lệ của các nhóm máu MM, MN, NN của 2 quần thể người nêu trên. DẠNG 3: BIẾT TẦN SỐ KIỂU HÌNH CỦA QUẦN THỂ. XÁC ĐỊNH TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ALEN Bài 1. Trong một đàn bò, số con có lông đỏ chiếm 64%, số con lông khoang chiếm 36%. Biết rằng lông đỏ là trội hoàn toàn, quy định bởi alen A; lông khoang là tính lặn, quy định bởi alen a. a. Hãy xác định tần số tương đối của alen a, alen A Trang 1/22 b. Ước lượng tỉ lệ % số bò lông đỏ đồng hợp có trong quần thể đó. Bài 2. Một quần thể lúa khi cân bằng di truyền có 20000 cây trong đó có 450 cây thân thấp. Biết A quy định cây cao, a quy định cây thấp. Xác định: a. Tần số tương đối các alen? Cấu trúc di truyền của quần thể b. Số lượng cây lúa có kiểu gen dị hợp tử? Bài 3. Ở gà, cho biết các kiểu gen : AA quy định lông đen, Aa quy định lông đốm (trắng đen), aa quy định lông trắng. Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm và 10 con lông trắng. 1.Cấu trúc di truyền của quần thể gà nói trên có ở trạng thái cân bằng không ? 2.Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền với điều kiện nào ? 3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng? Bài 4. Cho quần thể : P : 135AA : 70Aa : 45aa . a. Xác định tỉ lệ các kiểu gen (cấu trúc di truyền) của quần thể sau 4 thế hệ ngẫu phối b. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 4 thế hệ tự phối DẠNG 4: XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI (NỘI PHỐI) Bài 1.Cho 4 quần thể sau: Quần thể I : 75%AA : 25% aa Quần thể II: 75%Aa : 25%aa Quần thể III: 1%AA : 64%Aa : 35%aa Quần thể IV: 12AA : 21Aa : 27aa 1.Xác định cấu trúc di truyền của quần thể I, II sau 3 thế hệ tự phối. 2.Xác định cấu trúc di truyền của quần thể III, IV sau 4 thế hệ tự phối. II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI a) Thuận lợi - Mọi thành tựu khoa học cuối cùng đều nhằm phục vụ cho nhu cầu của con người. - Những đặc điểm về hình thái, sinh lí và rất nhiều những bệnh di truyền ở người đã được nghiên cứu toàn diện nhất và gần đây nhất là thành tựu giải mã thành công bộ gen người. b, Khó khăn - Người chín sinh dục muộn, số lượng con ít và đời sống kéo dài. - Số lượng NST khá nhiều, kích thước nhỏ và ít sai khác về hình dạng, kích thước. - Không thể áp dụng phương pháp lai, phân tích di truyền và gây đột biến như các sinh vật khác vì lí do xã hội. B. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI I. Phương pháp nghiên cứu phả hệ Trang 2/22 Phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó (trội, lặn, do một hay nhiều gen kiểm soát) được gọi là phương pháp nghiên cứu phả hệ * Các kí hiệu thường được sử dụng trong di truyền phả hệ * Mục đích: nhằm xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính, di truyền theo những quy luật di truyền nào. * Nội dung: nghiên cứu di truyền của một tính trạng nhất định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ (tính trạng này có thể là một dị tật hoặc một bệnh di truyền…). * Kết quả: xác định được mắt nâu, tóc quăn là tính trạng trội, còn mắt đen, tóc thẳng là tính trạng lặn. Bệnh mù màu đỏ và lục, máu khó đông do những gen lặn trên nhiễm sắc thể X quy định. II. * Hạn chế : Tốn nhiều thời gian, nếu sự theo dõi, ghi chép không đầy đủ thì kết quả không chính xác, không hiệu quả đối với bệnh rối loạn do phiên mã, dịch mã vì không liên quan đến kiểu gen, không di truyền qua đời sau II. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh Có hai loại sinh đôi là sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác rứng Trang 3/22 Người ta dựa vào hàng loạt đặc điểm về số lượng và chất lượng để phân biệt trẻ sinh đôi cùng hay khác trứng:  Trẻ sinh đôi cùng trứng phát triển từ một trứng đã thụ tinh nên có cùng kiểu gen ( trong nhân) bắt buộc cùng giới  Trẻ sinh đôi khác trứng phát triển từ hai trứng thụ tinh khác nhau trẻ sinh đôi khác trứng có kiểu gen khác nhau và có thể cùng giới tính hoặc khác giới tính * Mục đích: Nhằm xác định tính trạng chủ yếu do kiểu gen quyết định hay phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường. * Nội dung: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của cùng một tính trạng ở trẻ đồng sinh sống trong cùng một môi trường hay khác môi trường. * Kết quả: nhóm máu, bệnh máu khó đông …phụ thuộc vào kiểu gen. Khối lượng cơ thể, độ thông minh phụ thuộc vào cả kiểu gen lẫn điều kiện môi trường. *Hạn chế : Không phân biệt được cách thức di truyền của tính trạng III. Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể * Mục đích: Tính tần số các gen trong quần thể liên quan đến các bệnh di truyền, hậu quả của kết hôn gần cũng như nghiên cứu nguồn gốc của các nhóm tộc người. * Nội dung: Dựa vào công thức Hacdi-Vanbec xác định tần số các kiểu hình để tính tần số các gen trong quần thể liên quan đến các bệnh di truyền. * Kết quả: Từ tỉ lệ cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến đó trong quần thể. * Hạn chế : Chỉ xem xét được đối với quần thể cân bằng, ít có tác dụng với cá nhân cụ thể IV. Phương pháp nghiên cứu tế bào Đây là phương pháp được dùng phổ biến hiện nay để phát hiện và quan sát nhiễm sắc thể, qua đó xác định các dị dạng nhiễm sắc thể, các hiện tượng lệch bội, hiện tượng cấu trúc lại nhiễm sắc thể dẫn đến nhiều bệnh di truyền hiểm nghèo ở người. Trang 4/22 * Mục đích: Tìm ra khiếm khuyết về nhiễm sắc thể của các bệnh di truyền để chẩn đoán và điều trị kịp thời. * Nội dung: Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi của bộ nhiễm sắc thể của những người mắc bệnh di truyền với những người bình thường. * Kết quả: phát hiện nhiễm sắc thể của những người mắc hội chứng Đao ( 3nst 21), Claiphentơ (XXY), Tơcnơ (XO)… * Hạn chế : - Tốn kém hóa chất và phương tiện khác. - Không giải thích được nguồn gốc phát sinh của các bệnh di truyền cấp phân tử. - Chỉ đề cập được tới một cá thể cụ thể mà không thấy được bức tranh toàn cảnh trong cộng đồng. V. Phương pháp di truyền học phân tử * Mục đích: Xác định được cấu trúc từng gen tương ứng với mỗi tính trạng hay bệnh, tật di truyền nhất định. * Nội dung: Bằng các phương pháp nghiên cứu khác nhau ở mức phân tử, người ta đã biết chính xác vị trí của từng nuclêôtit của từng gen tương ứng với mỗi tính trạng nhất định. * Kết quả: Xác định được bộ gen của người có trên 30 nghìn gen khác nhau. Những kết quả này có ý nghĩa lớn trong nghiên cứu y sinh học người. - Những nghiên cứu về đột biến (ADN hoặc NST) hoặc về hoạt động của gen ở người đều dựa trên sự biểu hiện kiểu hình (thể đột biến). - Từ những hiểu biết về sai sót trong cấu trúc và hoạt động của bộ gen người, có thể dự báo khả năng xuất hiện những dị hình ở thế hệ con cháu. Trên cơ sở đó giúp y học lâm sàng có những phương pháp chữa trị hoặc giảm nhẹ những hậu quả * Hạn chế : Đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao và phương tiện đắt tiền BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Dạng 1 :Tính xác suất biểu hiện tính trạng ở thế hệ con cháu. - Bước 1 : Xác định quy luật di truyền tính trạng theo các dấu hiệu trình bày trong bài Xác định quay luật di truyền của cá tính trạng . Trang 5/22 - Bước 2: Xác định kiểu gen và tỉ lệ mang gen tính trạng đó ở bố mẹ của thế hệ cần tính xác suất. - Bước 3: Áp dụng tính tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con dựa vào quy luật di truyền của Mendel và quy luật di truyền giới tính. - Bước 4: Tính xác suất biểu hiện tính trạng ở thế hệ cần tìm bằng phương pháp nhân hoặc cộng xác suất. Ví dụ 1: Tính xác suất để đứa con ở thế hệ II mắc bệnh. Ví du 2: Một người phụ nữ bị bệnh bạch tạng có hai người con gái bình thường. Cả hai đều lấy chồng bình thường và sinh ra con bình thường. Tính xác suất để sinh ra đứa trẻ bị bệnh bạch tạng nếu hai đứa cháu của họ kết hôn. Ví dụ 3 : Gen quy định bệnh bạch tạng và PKU (phenylketonuria) nằm trên 2 nhiễm sắc thể thường khác nhau và đều là tính trạng lặn. Hãy tính xác suất để đứa con đầu tiên của người phụ nữ và người đàn ông đều dị hợp tử về cả hai tính trạng trên mắc cả 2 bệnh bạch tạng và PKU. Ví dụ 4 : Người đàn ông bình thường có em gái bị bệnh, người đàn bà bình thường có em trai bị bệnh. Hai người lấy nhau thì xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? Cho biết bệnh do gen lặn, người bình thường do gen trội hoàn toàn trên NST thường. Ví dụ 5: Trong quần thể, cứ 1000 người thì có một người dị hợp tử về gen gây bệnh BT có kiểu gen Aa. Tính xác suất để bố mẹ có cùng kiểu gen Aa ( gen A trội hoàn toàn so với gen gây bệnh a) sinh ra hai đứa con bình thường. Ví dụ 6: Đối với một bệnh di truyền do đột biến lặn nằm trên NST thường, nếu một trong hai bố mẹ bình thường, người kia mắc bệnh thì tỉ lệ con của họ mắc bệnh sẽ là bao nhiêu %. Ví dụ 7: Trong gia đình cha mẹ và ông bà ngoại bình thường. Tìm xác suất sinh một cháu ngoại bị bệnh mù màu. Biết bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính qui định. Ví dụ 8: Bệnh mù màu đỏ và lục ở người là do gen lặn trên NST giới tính X (Xa) qui định (không có alen tương ứng trên Y). Hãy xác định xác suất để trong quần thể người có một cặp bố bình thường và mẹ mắc bệnh này sinh ra đứa con trai bình thường. Ví dụ 9. Cho sơ đồ phả hệ sau: Trang 6/22 Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là bao nhiêu? Dạng 2: Tính tần số biểu hiện tính trạng trong n con sinh ra của bố mẹ Phương pháp giải toán: - Tính tần số xuất hiện mỗi kiểu hình tương ứng ở thế hệ cần xét - Áp dụng công thức tính tần số để xác định tần số biểu hiện tính trạng trong n con sinh ra . Trong đó: p và q là tần số xuất hiện mỗi kiểu hình tương ứng, a số con có tính trạng xuất hiện bệnh p Chú ý: với nhiều tính trạng cũng có thể sử dụng công thức trên để biến đổi Ví dụ 1: Ở người khả năng uốn cong lưỡi là tính trạng trội. Nếu hai bố mẹ cùng là dị hợp tử sinh được 5 người con thì tần số để 3 người con trong số đó có khả năng uốn cong lưỡi là bao nhiêu? Ví dụ 2: Nếu 2 người cùng là dị hợp tử về tính trạng bạch tạng có 5 con thì xác suất để họ có 2 con trai bình thường, 2 con gái bình thường và 1 con trai bạch tạng là bao nhiêu? Ví dụ 3 : Ở người, thiếu răng hàm là do gen trội trên nhiễm sắc thể thường quy định. Nếu hai bố mẹ dị hợp tử sinh 5 đứa trẻ, hãy tính tần số để : a) Tất cả 5 đứa trẻ đều không mắc bệnh b) Sẽ có 3 đứa bình thường và 3 đứa bị bệnh c) Hai đứa trẻ đầu bình thường và 3 đứa trẻ cuối cùng bị bệnh Ví dụ 4: Xơ nang là một bệnh di truyền bởi gen lặn. Nếu hai người bình thường nhưng dị hợp tử lấy nhau, hãy tính tần số để: a) Một trong 3 đứa trẻ bị bệnh b) Trong 4 đứa trẻ, thứ tự sẽ là: con trai bình thường, con gái bị bệnh, con trai bị bệnh, con gái bình thường BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ sau: Trang 7/22 Bệnh P được quy định bởi gen trội (P) nằm NST thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn (q) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là A. 6,25%. D. 25%. B. 3,125%. C. 12,5%. Câu 2: Cho sơ đổ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là: A. 8 và 13 20 B. 1 và 4 D. 15 và 16 C. 17 và Câu 3: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau Trang 8/22 Xác suất để người III2mang gen bệnh là bao nhiêu A.0,335 B. 0,75 C. 0,67 D. 0,5 Câu 4: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ: Kiểu gen của những người: I1, II4, II5 và III1 lần lượt là: A. XAXA, XAXa, XaXa và XAXa. B. aa, Aa, aa và Aa. C. Aa, aa, Aa và Aa. D. XAXA, XAXa, XaXa và XAXA. XÁC ĐỊNH QUY LUẬT CHI PHỐI TÍNH TRẠNG 1 : Tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định - Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định dựa trên một số đặc điểm: + Tính trạng biểu hiện ngắt quãng qua các thế hệ + Bệnh biểu hiện ít và xuất hiện cả hai giới. - Vận dụng các quy luật di truyền Meldel để xác định sự biểu hiện tính trạng ở thế hệ sau. Ví dụ : Ở một gia đình bị bệnh đái tháo đường di truyền do Insulin mất hoạt tính, người ta lập được sơ đồ: Trang 9/22 a) Hãy cho biết bệnh này do gen trội hay gen lặn quy định? b) Bệnh này có liên kết với giới tính hay không ? c) Kiểu gen của tất cả các cá thể có thể được xác định chắc chắn từ sơ đồ trên ? 2 : Tính trạng do trội do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định - Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định dựa vào các đặc điểm: + Tính trạng biểu hiện nhiều, xuất hiện cả hai giới + Không có hiện tượng di truyền cách hệ - Sau đó xác định kiểu gen của thế hệ sau theo các quy luật di truyền. Ví dụ : Từ phả hệ sau, xác định quy luật di truyền của tính trạng dựa vào phả hệ. 3: Tính trạng lặn liên kết X có thể xuất hiện ở 1/2 số con trai của người mẹ bình thường - Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định dựa vào các đặc điểm: + Tính trạng biểu hiện ít và chủ yếu xuất hiện ở nam giới + Dựa vào quy luật di truyền giới tính khi gen lặn nằm trên X xác định kiểu gen của thế hệ sau.( di truyền chéo) Ví dụ : Từ phả hệ sau, xác định quy luật di truyền của tính trạng Trang 10/22 4.: Tính trạng do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X quy định không có alen tương ứng trên Y (hiện tượng di truyền chéo) + Tính trạng xuất hiện nhiều và gặp ở tất cả con gái nếu người cha mắc bệnh. + Có hiện tượng di truyền chéo: bố truyền cho con gái và truyền sang cháu trai. ð Xác định kiểu gen của các thế hệ sau dựa vào quy luật di truyền. Ví dụ : Phả hệ dưới đây cho thấy sự di truyền một bệnh hiếm gặp ở người. Hãy phân tích phả hệ để tìm ra quy luật di truyền của bệnh này. 5. Tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định không có alen tương ứng trên X (hiện tượng di truyền thẳng) Phương pháp giải toán: - Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen trên Y không có alen tương ứng trên X quy định dựa vào đặc điểm: + Tính trạng biểu hiện ở tất cả các con trai, có hiện tương di truyền thẳng - Xác định kiểu gen của các thế hệ dựa vào các quy luật di truyền. Ví dụ: Xác định quy luật di truyền dựa vào phả hệ sau: Trang 11/22 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 : Ở cây giao phấn, nếu đời đầu (I 0) có tỉ lệ thể dị hợp 100%, sau khi tự thụ phấn bắt buộc qua các thế hệ thì I3 có tỉ lệ thể đồng hợp trội là ? A.75% B.50% C. 37,5% D.25% Câu 2 : Trong một quần thể giao phối cân bằng, biết tần số tương đối của 2 alen A và a là : A/a = 0,7/0,3 thì thành phần kiểu gen của quần thể là ? A.0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa B.0,50AA + 0,40Aa + 0,10aa C.0,49AA + 0,42Aa + 0,09 aa D.0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa Câu 3 : Ở cây giao phấn, nếu đời đầu (I0) có tỉ lệ thể dị hợp 100% và cho tự thụ phấn bắt buộc qua các thế hệ. Khi ở đời con có tỉ lệ thể đồng hợp là 93,75% thì quá trình thụ phấn xảy ra đến thế hệ thứ mấy ? A. I3 B. I4 C. I5 D. In Câu 4 : Trong một quần thể giao phối, biết thành phần kỉểu gen ở thế hệ P là : 0,50AA + 0,40Aa + 0,l0aa = l thì thành phần kiểu gen ở thế hệ F1 là ? A.0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa B.0,50AA + 0,40Aa + 0,l0aa C.0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa D.0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa Câu 5 : Trong quần thể Hacđi – Vanbec, có hai alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể đó là ? A. A = 0,92; a = 0,08 B. A = 0,8; a = 0,2 C. A = 0,96; a = 0,04 D. A = 0,84; a = 0,16 Câu 6 : Trong một quần thể có tỉ lệ phân bố các kiểu gen là : 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa. Tần số tương đối của các alen ở thế hệ tiếp theo là? A. A = 0,7; a = 0,3 B. A = 0,6; a = 0,4 C. A = 0,65; a = 0,35 D. A = 0,5; a = 0,5 Câu 7 : Mỗi quần thể có 1050 cá thể mang AA, 150 cá thể mang Aa và 300 cá thể mang aa .Tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng là? A. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa B. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa C. 0,5625AA : 0,375Aa : 0,0625aa D. 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa Câu 8 : Trong một quần thể gia súc cân bằng có 20,25% số cá thể lông dài, số còn lại có lông ngắn.Biết A: lông ngắn, a : lông dài. Nếu xảy ra sự giao phối tự do trong quần thể, thì sang thế hệ tiếp theo, tỉ lệ của số cá thể có lông ngắn là ? A. 79,75% B. 20,25% C. 75% D. 25% Câu 9 : Quần thể có xAA : yAa : zaa (với x + y + z = 1) .Gọi p và q lần lượt là tần số của A và của a.Cấu trúc di truyền của một quần thể cân bằng là ? A. p2 AA : 2pq Aa : q2 aa B. q2 AA : 2pq Aa : p2 aa 2 2 C. 2pq AA : q Aa : p aa D. 2pq AA : p2 Aa : q2 aa Câu 10 : Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau: P: 0,45AA : 0,40Aa : 0,15aa . Nếu cho các cá thể của P giao phối tự do thì ở F1 tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ là ? A. 49%AA : 42%Aa : 9%aa B. 9%AA : 42%Aa : 49%aa C. 12,25%AA : 45,5%Aa : 42,25%aa D. 42,25%AA : 45,5%Aa : 12,25%aa Câu 11 : Trong một quần thể, thấy số cá thể có kiểu hình lá nguyên chiếm 64%, còn lại là số cá thể có lá chẻ. Biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng và gen A: lá nguyên trội hoàn toàn so với a: lá chẻ. Tỉ lệ giữa giao tử A / giao tử a trong quần thể là ? A. 0,66 B. 0,72 C. 0,81 D. 0,92 Câu 12 : Trong một quần thể sóc đang ở trạng thái cân bằng, có 16% số cá thể có lông xám, còn lại là số cá thể lông nâu. Biết A: lông nâu, aa: lông xám. Tần số tương đối của các alen trong cặp gen quy định cặp tính trạng nói trên là ? A. Tần số của A = 0,6; của a = 0,4 B. Tần số của A = 0,4; của a = 0,6 C. Tần số của A = 0,8; của a = 0,2 D. Tần số của A = 0,2; của a = 0,8 Câu 13 : Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là? A. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa B. 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa C. 0,375AA : 0,25Aa : 0,375aa D. 0,25 AA : 0,5Aa : 0,25aa Câu 14 : Quần thể ban đầu như sau : P : 12AA : 21Aa : 27aa .Cấu trúc của quần thể trên sau 4 thế hệ tụ phối là ? Trang 12/22 A.0,3640625AA : 0,021875Aa : 0,6140625aa B.0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa C.0,5625AA : 0,375Aa : 0,0625aa D.0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa Câu 15 : Cấu trúc di truyền của một quần thể khởi đầu như sau : 0,25AA : 0,1Aa : 0,65aa .Nếu quần thể trên tự phối qua 3 thế hệ thì tỷ lệ kiểu hình trong quần thể là bao nhiêu?(Biết A : Lông ngắn , a: lông dài ) A.51% lông ngắn : 49 % lông dài B.30,625% lông ngắn : 69,375% lông dài C.20,25% lông ngắn : 79,75% lông dài D.56,25% lông ngắn : 43,75% lông dài Câu 16 : Cấu trúc di truyền của một quần thể khởi đầu như sau : 0,01AA : 0,64Aa : 0,35aa .Nếu quần thể trên tự phối qua 4 thế hệ thì tần số tương đối của alen A và alen a trong quần thể là ? A.A = 0,33 , a = 0,67 B.A = 0,45 , a = 0,55 C.A = 0,35 , a = 0,65 D.A = 0,7 , a = 0,3 Cấu 17 : Cho biết các quần thể có tỷ lệ các kiểu gen như sau : Quần thể 1 : 36% AA + 48% Aa + 16% aa ; Quần thể 2 : 45% AA + 40% Aa + 15% aa Quần thể 3 : 49% AA + 42% Aa + 9% aa ; Quần thể 4 : 42,25% AA + 45,5% Aa + 12,5% aa Quần thể 5 : 56,25% AA + 37,5% Aa + 6,25% aa ; Quần thể 6 : 56% AA + 32% Aa + 12% aa Quần thể nào đạt trạng thái cân bằng theo Hacđi – Vanbec ? A.1,3,5 B.1,4,6 C.4,5,6 D.2,4,6 Câu 18 : Ở một quần thể động vật ngẫu phối, trung bình cứ 10000 cá thể có một cá thể bạch tạng (aa). Thì tỷ lệ phần trăm của các cá thể dị hợp tử là bao nhiêu, biết rằng quần thể này ở trạng thái cân bằng và tính trạng do một gen có hai alen quy định. A.1,98% B.0,98% C.8,91% D.9,18% Câu 19 : Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là ? A. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. B. 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa. C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. D. 0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa. Câu 20 : Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lang trắng đen, bb quy định lông đen.Tần số tương đối của các alen trong quần thể là ? A.B = 0,6 , b = 0,4 B.B = 0,2 , b = 0,8 C.B = 0,4 , b = 0,6 D.B = 0,8 , b = 0,2 Câu 21 : Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể trong đó có 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sễ là ? A.9900 B.900 C.8100 D.1800 Câu 22 : Ở một quần thể thực vật tại thế hệ mở đầu có 100% thể dị hợp ( Aa ). Qua tự thụ phấn thì tỷ lệ % Aa ở thế hệ thứ nhất, thứ hai lần lượt là ? A.75% , 25% B.0,75% , 0,25% C.0,5% , 0,5% D.50%, 25% Câu 23 : Trong một quần thể, thấy số cá thể mang kiểu hình mắt trắng chiếm tỉ lệ 1/100 và quần thể đang ở trạng thái cân bằng. Màu mắt do 1 gen gồm 2 alen quy định và mắt trắng là tính trạng lặn. Tỉ lệ % số cá thể ở thể dị hợp trong quần thể là ? A. 18% B. 72% C.54% D. 81% Câu 24 : Gọi p,q lần lượt là tần số tương đối của alen A và alen a. Theo định luật Hacđi – Vanbec, quần thể ở trạng thái cân bằng phải thoã mãn điền kiện ? A. p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 B. q2AA + 2pqAa + p2aa = 1 C. pAA + 2pqAa + qaa = 1 D. p2AA + pqAa + q2aa = 1 Câu 25 : Một quần thể có cấu trúc di truyền ban đầu P: 35 AA : 14 Aa : 91 aa. Cho các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen aa F3 trong quần thể là? A.69,375% B.75,215% C. 51,45% D. 18,75 % Câu 26 : Cho tần số tương đối của 2 alen A = 0,38 ; a = 0,62. Cho biết A là hoa đỏ, a là hoa trắng. Xác định tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng. A. 46,71% hoa trắng ; 53,29% hoa đỏ B. 46,71% hoa đỏ ; 53,29% hoa trắng C.38,44% hoa đỏ ; 61,56% hoa trắng. D. 61,56% hoa đỏ ; 38,44% hoa trắng Câu 27 : Ở bò tính trạng có sừng (A) là trội hoàn toàn so với tính trạng không sừng (a). Một quần thể bò đực trạng thái cân bằng di truyền có 192 con có sừng và 108 con không sừng. Hãy tính tần số tương đối của alen A và a A.A : a = 0,6 : 0,4 B. A : a = 0,8 : 0,2 C. A : a = 0,4 : 0,6 D. A : a = 0,2 : 0,8 Câu 28 : Trong một quần thể ngẫu phối có 2 gen alen A và a. Tần số tương đối của alen A là 0,2. Cấu trúc di truyền của quần thể này là ? Trang 13/22 A. P:0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa B. P:0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa C. P:0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa D. P:0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa Câu 29 : Giả sử một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền là: x AA : y Aa : z aa (với x + y + z = 1). Gọi p và q lần lượt là tần số của alen A và alen a. Thì tần số của alen A và alen a được tính là ? y z và q = y + 2 2 x y C. p = y + và q = z + 2 2 A. p = x + B. p = x + y 2 và q = z + D. p = y + y 2 x z và q = y + 2 2 Câu 30 : Một quần thể sóc khởi đầu có số lượng như sau: Sóc lông nâu đồng hợp: 1050 con, sóc lông nâu dị hợp: 150 con, sóc lông trắng: 300 con. Biết màu lông do 1 gen gồm 2 alen (A và a) quy định. Tần số tương đối của mỗi alen là ? A.A = 0,7 ; a = 0,3 C. A = 0,6 ; a = 0,4 B. A = 0,75 ; a = 0,25 D. A = 0,45; a = 0,55 Câu 31 : Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau: P : 0,45AA : 0,40Aa : 0,15aa. Nếu cho các cá thể trong quần thể ngẫu phối sau 4 thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là ? A. 42,25% AA : 45,5% Aa : 9% aa B. 9% AA : 42% Aa : 49% aa C. 42,25% AA : 45,5% Aa : 12,25% aa D. 49% AA : 42% Aa : 9% aa Câu 32 : Cho tần số tương đối của các alen Alà p và tần số của alen a là q. Hãy cho biết quần thể nào sau đây có tỉ lệ cá thể dị hợp tử cao nhất ? A. QT I: P = 0,8 ; q = 0,2 B. QT II: P = 0,6 ; q = 0.4 C. QT III: P = 0,3 ; q = 0,7 D. QT IV: P = 0,55 ; q = 0,45 Câu 33 : Ở người hệ nhóm máu MN do 2 gen M và N quy định, gen M trội không hoàn toàn so với N. Kiểu gen MM quy định nhóm máu M, kiểu gen NN quy định nhóm máu N, kiểu gen MN quy định nhóm máu MN. Nghiên cứu một quần thể 730 người gồm 22 người nhóm máu M, 216 người nhóm máu MN và 492 người nhóm máu N. Tần số tương đối của alen M và N trong quần thể là bao nhiêu? A.M = 50%; N =50% B.M = 25%; N =75% C.M = 82.2%; N =17.8% D.M = 17.8%; N =82.2% Câu 34 : Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn b chi phối, gen lành B, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một quần thể có tỷ lệ người mắc bệnh bạch tạng (bb) là 1/20000.Tần số gen của bệnh đột biến trong quần thể ? A.Khoảng 0.4% B.Khoảng 01.4% C.Khoảng 7% D.Khoảng 93% Câu 35 : Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn b chi phối, gen lành B, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một quần thể có tỷ lệ người mắc bệnh bạch tạng(bb) là 1/20000.Tỷ lệ những người mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp trong quần thể sẽ xấp xỉ ? A.93% B.86% C.13% D.23% Câu 36 : Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu như sau: 36AA:16aa . Nếu đây là một quần thể giao phối ngẫu nhiên cấu trúc di truyền của quần thể sau 10 thế hệ là ? A.0.69AA:0.31aa B.0.49AA:0.42Aa:0.09aa C.36AA:16aa D. 0.25AA:0.5Aa:0.25aa Câu 37 : Một quần thể có cấu trúc ban đầu như sau: 21AA:10Aa:10aa. Giả sử không có tác động của chọn lọc và đột biến cấu trúc di truyền của quần thể sau 8 thế hệ ngẫu phối sẽ có cấu trúc như thế nào ? A.0.3969AA:0.4662Aa:0.1369aa B. 0.63AA:0.37aa C.0.25AA:0.05Aa:0.25aa D.0.402AA:0.464Aa:0.134aa Câu 38 : Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có tỷ lệ các nhóm máu như sau: Nhóm A=0,4; nhómB = 0,27; nhóm AB = 0,24; nhóm O = 0,09.Vậy tần số tương đối của các alen quy định các nhóm máu (A, B , O ) là ? A.0,4 ; 0,3 ; 0,3 B.0,3 ; 0,3 ; 0,4 C.0,1 ; 0,5 ; 0,4 D.0,2 ; 0,4 ; 0,4 Câu 39 : Ở người bệnh mù màu do một gen lặn nằm trên nhiễm thể X gây ra. Cho biết trong một quần thể người tần số nam bị mù màu là 0,08. Tỷ lệ 3 loại kiểu gen ở nữ trong quần thể đó là bao nhiêu ? A.XAXA = 0,8464, XAXa = 0,1472, XaXa = 0,0064 B. XAXA = 0,4846, XAXa = 0,1742, XaXa = 0,0604 C.XAXA = 0,4468, XAXa = 0,12742, XaXa = 0,6004 D. XAXA = 0,8644, XAXa = 0,2147, XaXa = 0,4006 Câu 40 : Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm do một đột biến gen làm cho hemoglobin dạng A chuyển thành dạng S. Việc khảo sát một quần thể người cho biết trong 100 người có 75 người đồng hợp AA, 25 người dị hợp AS.Tần số tương đối của các alen A và S trong quần thể đó là ? A.A= 0,75, S = 0,25 B.A = 0,875, S = 0,125 C.A = 0,425, S = 0,575 D.A = 0,215, S = 0,785 Trang 14/22 Câu 41 : Sự di tryền nhóm máu A, B, AB, O ở người do 3 alen IA, IB, Io chi phối . Giả thiết trong một quần thể người tỷ lệ phân bố kiểu gen ở các nhóm máu là : 0,36 I0I0 + 0,23 IBI0 + 0,08 IAI0 + 0,33 I0I0 = 1 .Tần số tương đối của mỗi alen là ? A.IA: IB : I0 = 0,22 : 0,625 : 0,155 B.IA: IB : I0 = 0,22 : 0,155 : 0,625 C.IA: IB : I0 = 0,155 : 0,22 : 0,625 D.IA: IB : I0 = 0,155 : 0,625 : 0,22 Câu 42 : Giả sử quần thể ban đầu có tỷ lệ các kiểu gen là : xAA : yAa : zaa ( x + y + z = 1 ) .Gọi p, q là tần số của alen A và a .Khi trong quần thể tự phối thì tỷ lệ kiểu gen đồng hợp trội ở thế hệ (n ) là? A.x + C.z + 1 n ) .y : 2 2 1 y – ( )n .y : 2 2 y–( B.y + D. y–( 1–( 1 n ) .y : 2 2 1 n ) :2 2 Câu 43 : Giả sử quần thể ban đầu có tỷ lệ các kiểu gen là : xAA : yAa : zaa ( x + y + z = 1 ) .Gọi p, q là tần số của alen A và a . Cấu trúc của quần thể ở trạng thái cân bằng là ? A.p2 Aa : 2pq AA : q2 aa B.2p(1 - q ) AA : p2 Aa : (1- q )2 aa C.2(1 - q )2 AA : (1 - p )2 AA : q2 aa D.(1 - q )2 AA : 2p(1 – p ) Aa : q2 aa A Câu 44 : Ở người gen I quy định nhóm máu A, gen IB quy định nhóm máu B, kiểu gen I0I0 quy định nhóm máu O. Một quần thể người nhóm máu B chiếm tỷ lệ 27,94%, nhóm máu A chiếm 19,46%, nhóm máu Ab chiếm tỷ lệ 4,25%. Tấn số tườn đối của các alen IA, IB, I0 trong quần thể này là ? A.IA = 0,13 ; IB = 0,69 ; I0 = 0,18 B.IA = 0,69 IB = 0,13 I0 = 0,18 A B 0 C.I = 0,13 ; I = 0,18 I = 0,69 IA = 0,18; IB = 0,13 I0 = 0,69 Câu 45 : Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối gồm cá thể thân xám và thân đen. Gải sử quần thể này ở trạng thái cân bằng, trong đó thâm xám chiếm 36%. Người ta chọn ngẫu nhiên 1 cặp đều có thân xám cho giao phối với nhau thì xác suất cặp cá thể này có kiểu gen dị hợp tử là bao nhiêu ? A.56,25% B.65,25% C.52,65% D.25,65% Câu 46: Một số người có khả năng tiết ra chất mathanetiol gây mùi khó chịu. Khả năng tiết ra chất này là do gen lặn m gây nên. Giả sử rằng tần số alen m trong quần thể người là 0,6. Có 4 cặp vợ chồng đều bình thường chuẩn bị sinh con. Xác suất để cả 4 cặp vợ chồng trên đều là những người dị hợp Mm là bao nhiêu? A.(3/4)5 B.(3/4)6 C.(3/4)7 D.(3/4)8 Câu 47 : Trong một quần thể người tần số bị chứng bệnh bạch tạng đã được xác định là 1/ 10.000. Giả sử quần thể đó đang ở trạng thái cấn bằng di truyền thì xác suất để một cặp vợ chồng bình thường sinh ra đứa con bị bạch tạng là bao nhiêu ? A.0,00009801 B.0,00009108 C.0,00009018 D.0,00009180 DI TRUYỀN PHẢ HỆ Câu 1. Nếu không xảy ra đột biến, người mẹ có nhóm máu nào sau đây chắc chắn không sinh được con máu O? a. Máu A b. Máu B c. Máu AB d. Máu O * Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu hỏi số 2 đến 5. Bệnh mù màu ở người do gen lặn m quy định, gen trội hoàn toàn M quy định nhìn màu bình thường. Các gen đều nằm trên NST giới tính X. Cho sơ đồ phả hệ Câu 2. Kiểu gen quy định người nữ có kiểu gen bình thường là: a. XMXM và XmXm b. XMXm và XmXm c. XMXM và XmY d. XMXM và XMXm Câu 3. Kiểu gen và kiểu hình của thế hệ I trong sơ đồ đã nêu trên là: a. I1 : XMXm (bình thường) và I2: XmY (mù màu) b. I1 : XMXM (bình thường) và I2: XmY (mù màu) c. I1 : XMXm (bình thường) và I2: XMY (bình thường) Trang 15/22 d. I1 : XmXm (mù màu) và I2: XMY (bình thường) Câu 4. Kiểu hình và kiểu gen của II1 là: a. Mù màu: XmXm b. Bình thường: XMXM M M c. Bình thường: X X hoặc XMXm d. Bình thường: XMXm Câu 5. Kiểu gen, kiểu hình II2 và II3 là: a. II2 : XmY (mù màu), II3: XmY (mù màu) b. II2 : XMY (bình thường), II3: XMY (bình thường) c. II2 : XMY (bình thường), II3: XmY (mù màu) d. II2 : XmY (mù màu), II3: XMY (bình thường) Câu 6. Một người con gái được sinh ra từ mẹ có kiểu gen dị hợp và bố nhìn màu bình thường. Người con gái này lớn lên lấy chồng bình thường, thì xác suất để sinh được đứa con bị mù màu là bao nhiêu phần trăm? a. 12,5% b. 25% c. 37,5% d. 50% Câu 7. Ở người, gen lặn quy định hồng cầu có dạng bình thường. Đột biến tạo alen trội gây bệnh hồng cầu có dạng lưỡi liềm. Có 2 đứa trẻ sinh đôi cùng trứng: một đứa có kiểu gen đồng hợp lặn và một đứa là thể dị hợp. Phát biểu nào sau đây đúng? a. Hợp tử lúc tạo ra mang kiểu gen dị hợp. b. Ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử đã có 1 tế bào con mang đột biến gen. c. Đột biến đã xảy ra trong quá trình giảm phân của bố. d. Đột biến đã xảy ra trong quá trình giảm phân của mẹ. Câu 8. Ở người, bệnh mù màu do gen m, bệnh máu khó đông do gen d đều nằm trên NST giới tính X quy định. Các gen trội tương phản đều quy định kiểu hình bình thường. Bố mẹ đều bình thường sinh được đứa con trai mang cả 2 bệnh trên. Kết luận đúng về kiểu gen người mẹ nói trên là: D D D D D d D d D d D D D d a. X M X M b. XM Xm hoặc X M X M c. X M X m hoặc X m X M d. XM Xm hoặc X m X M Câu 9. Xa qui định máu khó đông. XA máu khó đông bình thường. Bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất: a. Con trai đ nhận Xa từ bố. b. Mẹ cĩ kiểu XA XA a c. Con trai đ nhận X từ mẹ. d. Mẹ nhận gen bệnh từ ơng nội Dùng cho câu 10 -> 13: Cho sơ đồ phả hệ sau: Câu 10: Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng: a. Sự di truyền của tính trạng là do gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định. b. Sự di truyền của tính trạng là do gen lặn nằm trên NST bình thường qui định c. Sự di truyền của tính trạng là do gen trội nằm trên NST thường qui định d. Tất cả các giải đáp đều không đúng Câu 11. Nếu qui ước alen A là gen bình thường, a là gen gây bệnh thì kiểu gen của I.3 là: a. XA Xa b. Xa Xa c. Aa d. AA Câu 12. Nếu qui ước alen A là gen bình thường, a là gen gây bệnh thì kiểu gen của IV.3 là: a. XA Xa b. Xa Xa c. Aa d. AA Câu 13. Nếu IV.3 lấy chồng bị bệnh thì xác suất sinh con của họ bị bệnh là: 1 1 1 3 a. b. c. d. 2 4 8 4 Trang 16/22 Dùng cho câu 14, 15 : Cho sơ đồ sau biểu thị sự di truyền của một tính trạng di truyền liên kết giới tính: Câu 14. Phân tích phả hệ hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng? a. II1 mang tính trạng trội b. I1 và I2 đều có kiểu gen dị hợp 1 c. II2 x II3 cho III1 có xác suất là . 2 d. Nếu II1 lấy vợ có cùng kiểu hình thì sinh con có kiểu hình giống bố mẹ có xác suất là 3 . 4 Câu 15. Nếu qui ước alen A là gen bình thường, a là gen gây bệnh kiểu gen của II.2 là: a. XA Xa b. XA Xa c. Aa d. AA Câu 16. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Nếu bố và mẹ đều là thể dị hợp thì xác suất sinh con bệnh tạng là bao nhiêu? a. 12,5% b. 25% c. 37,5% d. 50% Sử dụng dữ kiện sau đây để trả lời các câu hỏi số 17 đến số 20. Ở người, gen A qui định thuận tay phải trội so với gen quy định thuận tay trái. Câu 17. Một người thuận tay phải (AA): a. Có thể sinh con thuận tay trái nếu kết hôn với người mang Aa. b. Có thể sinh con thuận tay trái nếu kết hôn với người mang aa. c. Có thể sinh con thuận tay trái nếu kết hôn với người mang AA. d. Không thể sinh con thuận tay trái. Câu 18. Bố mẹ đều thuận tay phải sinh đứa con thuận tay trái. Kiểu gen của bố và mẹ như thế nào? a. Đều có kiểu gen AA b. Đều có kiểu gen Aa c. Một người mang Aa và một người mang aa d. Một người mang aa và một người mang AA Câu 19. Mẹ thuận tay trái, bố thuận tay phải, sinh một đứa con thuận tay phải. Kiểu gen của bố và mẹ là: a. Mẹ mang aa, bố mang AA b. Mẹ mang aa, bố mang Aa c. Mẹ mang aa, bố mang AA hoặc Aa d. Mẹ mang Aa, bố mang aa Câu 20. Người phụ nữ mang kiểu gen dị hợp Aa lấy chồng thuận tay phải. Xác suất để người phụ nữ này sinh đứa con thuận tay trái là: a. 12,5% b. 25% c. 50% d. 75% Câu 21. Bệnh máu khó đông ở người là do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh này có đặc điểm gì sau đây? a. Di truyền thẳng b. Bệnh thường có ở nam c. Bệnh này không xảy ra ở nữ d. Cả a, b, c đều đúng Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu hỏi 22 và 23 Bệnh máu khó đông ở người di truyền do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Sau đây là một nhánh phả hệ về bệnh trên trong một gia đình. Trang 17/22 Câu 22. Nếu người con gái II2 lấy chồng bình thường thì xác suất sinh con trai đầu lòng biểu hiện bệnh là bao nhiêu? 1 1 1 1 a. b. c. d. 2 4 8 16 Câu 23. Nếu người con gái II3 lấy chồng biểu hiện bệnh thì xác suất sinh con không biểu hiện bệnh là bao nhiêu? 1 1 1 3 a. b. c. d. 2 4 8 4 Sử dụng các dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi từ 24 đến 26. Bệnh bạch tạng ở người do một gen nằm trên NST thường quy định. Khi khảo sát tính trạng này trong một gia đình, người ta lập được phả hệ sau: Câu 24. Nội dung nào sau đây sai: I. Bệnh bạch tạng do gen lặn quy định. II. Những cá thể mắc bệnh trong phả hệ đều có kiểu gen đồng hợp lặn. III. Tính trạng bệnh bạch tạng được di truyền chéo. IV. Bố mẹ có vai trò ngang nhau trong việc truyền tính trạng cho con. a. IV. b. I, II. c. III. d. II, III. Câu 25. Những cá thể chưa biết được chắc chắn kiểu gen đồng hợp hay dị hợp gồm: a. I2, I4, II7, III3. b. I4, II7, III3, IV1. c. I4, II7, III1, III3, III4, IV1. d. I4, II7, III3, III4, IV1. Câu 26. Những cá thể biết được chắc chắn kiểu gen dị hợp là: a. I2, I4, II2, II3, II4, II5, II6, III1, III2. b. I2, II2, II3, II4, II5, II6, III1, III2. c. Các cá thể mang tính trạng trội, trừ I4, II7, III3, III4. d. Các cá thể mang tính trạng trội, trừ II7, III3, III4, IV1. CÁC CÂU HỎI CỦA CÁC ĐỀ TNTHPT VÀ ĐẠI HỌC ĐỀ ĐẠI HỌC 2011 Câu 1: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là: A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa Câu 2: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là: Trang 18/22 A.0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B.0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa C.0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D.0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa Câu 3: Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A 1, A2 và A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là A. 18. B. 27. C. 30. D. 36. Câu 4: Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó A. có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối. B. không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình. C. bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết. D. được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến. Câu 5: Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? A. Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. B. Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao. C. Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ. D. Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu. ĐỀ ĐẠI HỌC 2012 Câu 6: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là A. 12. B. 15. C. 6. D. 9. Câu 7: Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu 19ien của cặp vợ chồng này thuận tay phải là A. 37,5%. B. 43,75%. C. 62,5%. D. 50%. Câu 8: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen di hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng? A. 128. B. 192. C. 24. D. 16. Câu 9: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu 19ien của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh. 8 3 1 5 A. . B. . C. . D. . 9 4 2 9 Câu 10: Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau: (1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (4) Các cá thể lông tráng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể 19ien vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp: A. (1), (3) B. (3), (4) C. (2), (4) D. (1), (2). Câu 11: Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là Trang 19/22 A. bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh. B. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh C. làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành D. đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh ĐỀ ĐẠI HỌC 2013 Câu 12: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau I II III 2 1 3 4 5 6 9 10 7 ? 11 8 Quy ước : Nam tóc quăn và không bị mù màu : Nữ tóc quăn và không bị mù màu : Nam tóc thẳng và bị mù màu 12 Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III10  III11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là A. 4/9 B. 1/6 C. 1/8 D. 1/3 Câu 13: Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ A. 0,5% B. 90,5% C. 3,45% D. 85,5% Câu 14: Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên? A. 570 B. 270 C. 210 D. 180 Câu 15: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F 3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là A. 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1 B. 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1 C. 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1 D. 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1 Câu 16: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là A. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng B. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục C. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục D. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng ĐỀ ĐẠI HỌC 2014 Câu 17: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Trang 20/22
- Xem thêm -