Tài liệu Xây dựng trương trình tính toán silo dùng apdl và visual basic

  • Số trang: 12 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 372 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 13569 tài liệu

Mô tả:

Science & Technology Development, Vol 13, No.K5- 2010 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN SILO DÙNG APDL VÀ VISUAL BASIC Nguyễn Tường Long, Trần Thái Dương, Cao Nhân Tiến, Nguyễn Công Đạt, Nguyễn Thái Hiền Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM (Bài nhận ngày 28 tháng 06năm 2010,, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 01 tháng 11 năm 2010) TÓM TẮT: Nhằm giúp quy trình thiết kế các silo chứa lúa, gạo hiệu quả hơn, bài báo này xây dựng một chương trình tính toán, kiểm tra bền, hướng ñến việc tối ưu cho các bản thiết kế silo. Chương trình này kết hợp khả năng tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn của ANSYS thông qua ngôn ngữ APDL và khả năng thiết kế giao diện của VISUAL BASIC. Các tác giả ñã ñề xuất một quy trình tính toán cho các silo dạng tròn và dạng vuông của Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Chế Tạo Máy Long An (LAMICO) và hiện thực hóa bằng phần mềm tính toán silo CCMSilo. Từ khóa: Silo, ANSYS, APDL, Visual Basic, phương pháp phần tử hữu hạn. 1. GIỚI THIỆU Hiện nay, Việt Nam nằm trong nhóm 3 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Theo các báo cáo, sản lượng gạo của Việt Nam khoảng 39 triệu tấn/ năm, và hàng năm xuất khẩu 3 – 5 triệu tấn gạo. Tuy nhiên, hệ thống kho lưu trữ chỉ ñáp ứng ñược 2 triệu tấn. Chính phủ ñang có kế hoạch tăng gấp ñôi khả năng dự trữ ñể ñảm bảo an ninh lương thực và tăng giá trị xuất khẩu nay. Các nghiên cứu từ Trung tâm nghiên cứu công nghệ và thiết bị công nghiệp trường ñại học Bách khoa TP.HCM cho thấy quá trình bảo quản nông sản ñòi hỏi phải xử lý ñược những nhược ñiểm về thời tiết và khí hậu của Việt Nam [2]. Trong một luận văn thạc sĩ thuộc chương trình EMMC, Nguyễn Hữu Liêm ñã trình bày các nghiên cứu về sử dụng tấm gợn sóng ñể chế tạo silo. Tuy nhiên luận văn này chỉ dừng lại ở việc tính toán các trường hợp chịu tải của [1]. Một trong những vấn ñề khó khăn của việc lưu trữ là ñảm bảo chất lượng của lúa, gạo trong thời gian dài. Các nhà khoa học Việt Nam ñã nghiên cứu, chế tạo trong nước mẫu Silo mới có khả năng khắc phục những nhược ñiểm của nhiều phương pháp bảo quản hiện Trang 28 tấm gợn sóng [3]. Các nghiên cứu trên ñều chưa ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất hàng loạt các silo, ñặc biệt là các silo ñược sản xuất theo kiểu lắp ghép- cho phép lựa chọn ña dạng về sức chứa cũng như kết cấu. Bản quyền thuộc ĐHQG.HCM TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 13, SỐ K5 - 2010 2. THIẾT KẾ SILO THEO EUROCODE 1 1: Mặt phẳng tương ñương 3: Vị trí chuyển tiếp giữa vách thân và ñáy t: Bề dày vách. hh: Chiều cao ñáy. hc: Chiều cao thân. hb: Chiều cao tổng. dc: Đường kính ñường tròn nội tiếp tiết diện ngang của silo. β: Góc nghiêng của ñáy. φr: Góc ma sát nghỉ của vật liệu. Các kí hiệu khác có thể ñược tra cứu trong [6] Hình 1. Các ñặc trưng hình học tiêu biểu của silo 2.1. Những tải trọng trên các vách ñứng của Silo Các giá trị áp lực nằm ngang phf và lực z0 = 1 A Kµ U (5) n = − (1 + tan φr )(1 − ho / zo ) (6) ma sát pwf lên vách tại ñộ cao bất kỳ ñược xác h0 : Giá trị của z tại mức cao nhất mà vật ñịnh như sau: phf = pho Υ R (1) pwf = µ pho Υ R (2) γ: Trọng lượng riêng của lúa, gạo. Trong ñó: pho = γΚzo = γ liệu tiếp xúc với vách (xem Hình 1). µ: Hệ số ma sát trên vách ñứng. K: Hệ số áp lực ngang. 1 A µU   z − h o YR =  1 −    zo − ho     + 1   (3) z : Độ sâu dưới mạt phẳng tương ñương của vật liệu. n     A: Diện tích tiết diện. (4) U: Nội chu vi của tiết diện. φr: Góc ma sát nghỉ của vật liệu. Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 29 Science & Technology Development, Vol 13, No.K5- 2010 z p hf p vft hc p wf p hf zt 1 Mặt phẳng tương ñương 2 Áp lực ngang dc Hình 2. Lực tác ñộng lên vách silo pn 2 = pvft Cb sin 2 β Giá trị áp lực ñứng pvf tại ñộ cao bất kỳ ñược xác ñịnh như sau: pvf = γ zV pn 3 = 3,0 (7) (11) A γK cos 2 β U µh (12) β: Góc nghiêng phần phễu của silo. n +1 z + zo − 2ho )  ( 1  z −h −  zV = ho − n ( n + 1)  0 o ( zo − ho )  x: Độ dài giữa 0 và lh (xem Hình 3). pvft : Giá trị của áp lực ñứng pvf tại vị trí (8) 2.2. Những tải trọng trên phễu và ñáy Silo chuyển tiếp, tính theo (7) với z=zt (xem Hình 2). Khi ñộ dốc của vách phễu nằm ngang một o góc lớn hơn 20 (như Hình 3.) thì áp lực pháp lên vách nghiêng phễu pn tại bất kỳ mức ñộ sẽ dưới). Cb: Hệ số khuyếch ñại lực tại ñáy. lh: Chiều dài phần phễu. ñược tính toán như sau: pn = pn 3 + pn 2 + ( pn1 − pn 2 ) µ h: Hệ số ma sát trên ñáy (giá trị cận x lh (9) Giá trị lực ma sát lên vách pt = pn µh pt tính bởi: (13) Trong ñó: pn1 = pvft ( Cb sin 2 β + cos 2 β ) Trang 30 (10) Bản quyền thuộc ĐHQG.HCM TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 13, SỐ K5 - 2010 pnf z lh x pvft phft pt zt pn1 β hh β p nf p tf pnf pn3 pn2 Hình 3. Các lực tác dụng lên phần phễu 3. NGÔN NGỮ APDL (ANSYS Parametric quát, sau ñó tiến hành hàng loạt phân tích với Design Language) các giá trị thông số cho sẵn ñể chọn ra thiết kế APDL là ngôn ngữ lập trình của ANSYS, dựa trên nền FORTRAN. Mặc dù ADPL không tốt nhất. 4. KẾT HỢP APDL VÀ VISUAL BASIC bao quát và mạnh mẽ bằng FORTRAN nhưng Công việc kiểm tra thiết kế trên ANSYS nó giúp chúng ta sử dụng ANSYS linh hoạt ñòi hỏi những hiểu biết chuyên sâu về cách sử hơn rất nhiều. dụng phần mềm. Điều này ñôi lúc gây ra những APDL giúp người sử dụng mở rộng khả trở ngại không nhỏ. Thậm chí ñối với những năng của ANSYS mà không cần ñến các hiểu người thường xuyên sử dụng ANSYS thì việc biết phức tạp về cấu trúc dữ liệu của bản thân lặp ñi lặp lại thường xuyên các phân tích với rất ANSYS. Về bản chất, APDL là ngôn ngữ nhiều số liệu cũng là công việc ñơn ñiệu và có thông dịch, do ñó, hạn chế lớn nhất của nó là thể gây ra những sai lầm. tốc ñộ thực thi, ñiều này có thể kéo dài thời gian chạy chương trình hơn bình thường. Việc kết hợp ANSYS và VISUAL BASIC cho phép tạo ra một phần mềm trực quan Điểm ñặc sắc nhất của APDL là giúp ta chuyên giải quyết cho một loạt bài toán thuộc tính toán theo các thông số. Chúng ta có thể cùng nhóm, chẳng hạn việc tính toán- thiết kế- chạy nhiều lần, với các thông số có giá trị khác kiểm tra bền- tối ưu kết cấu cho silo nhau mà không cần phải mô hình lại từ ñầu. Điều này ñặc biệt có ý nghĩa trong việc thiết kế, khi mà các kích thước hình học và dữ liệu liên quan liên tục thay ñổi. Bằng cách dùng APDL, ta có thể xây dựng một mô hình tổng Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM 4.1. Tóm tắt giao tiếp giữa người sử dụng- VB và ANSYS - Người dùng nhập dữ liệu thông qua GUI. - VB tạo các cơ sở dữ liệu chuẩn bị cho ANSYS và gọi ANSYS thực thi (Bacth mode). Trang 31 Science & Technology Development, Vol 13, No.K5- 2010 - ANSYS ñọc các cơ sở dữ liệu, thực thi các module ñược thiết kế trước. - Sau khi chạy các phân tích, ANSYS xuất Kích thước Silos các kết quả ra các file ảnh *.bmp hoặc các báo Hình học cáo dưới dạng *.txt. Tiết diện thép hình Vách gợn sóng..v.v.. - VB ñọc các kết quả và hiển thị trên GUI theo yêu cầu của người dùng. - Nếu kết quả ñược chấp nhận, quy trình Vật liệu kết thúc. Ngược lại, người dùng sẽ thay ñổi các thông số thiết kế và quy trình ñược lặp lại. Các hằng số từ EC-I 4.2. Các loại dữ liệu sử dụng trong quá Khác trình thiết kế Silo Quy trình thiết kế Silo ñược ghi rõ trong tiêu chuẩn Eurocode 1. Việc thiết kế ñòi hỏi rất nhiều dữ liệu, có thể phân ra 3 nhóm chính: - Hình học. Các hằng số trong APDL (chia lưới pt…) Hình 5. Các loại dữ liệu 4.3. Tổ chức và trao ñổi dữ liệu giữa VB và ANSYS - Vật liệu: Thép, Nông sản… Dữ liệu ñược VB ghi ra các file text *.txt - Khác theo một ñịnh dạng nhất ñịnh. Sau ñó ANSYS sẽ ñọc các file này vào một mảng và gán các Designer (Data) giá trị từ mảng này cho các biến thông số. Các ñịnh dạng xác ñịnh chiều rộng trường trong từng bản ghi cho mỗi số. Các ñịnh dạng này nhằm ñảm bảo cho ANSYS có thể ñọc vào USER Input (*.Txt) ñúng dữ liệu. Bất kỳ ñịnh dạng FORTRAN tiêu chuẩn nào cho số thực (như (4F6.0), (E10.3, GUI 2X, D8.2), vv) hoặc ñịnh dạng chữ (A) ñều có VB6.0 APDL thể ñược sử dụng. Resulf (*.bmp) Hình 4. Giao tiếp giữa người dùng- VB- ANSYS Trang 32 Bản quyền thuộc ĐHQG.HCM TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 13, SỐ K5 - 2010 SECDATA SECTYPE Hình 6. Trao ñổi dữ liệu giữa VB và ANSYS 4.4. Tóm tắt quá trình tính toán Đọc dữ liệu từ file *.txt Dựng mô hình hình học Chia lưới phần tử Đặt tải Tải trọng bản thân Tải trọng nông sản Kết quả 1 Kết quả 2 Kết quả tổng hợp Xuất kết quả Hình 7. Tóm tắt quá trình tính toán Dữ liệu ñầu vào: Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 33 Science & Technology Development, Vol 13, No.K5- 2010 Hình 8. Bản vẽ và kích thước silo 1: Vành trên – Thép U 2: Khung thân – Thép U 3: Vành ñai (dưới) – Thép U 4: Chân – Thép H 5: Giằng chân – Thép U 6: Gân phễu – Thép la 7: Phễu – Thép tấm 8: Vách thân – Thép tấm Hình 9. Phân bố thép cho silo Bảng 1. Các trường hợp tính toán (thay ñổi thép) Trang 34 Chiều dày (mm) Trường hợp 1 Trường hợp 2 Trường hợp 3 Vách 1 1 1 1 Vách 2 1.5 1.2 1.2 Vách 3 1.5 1.2 1.2 Vách 4 2 1.5 1.5 Đáy 1 3 2.5 2.5 Bản quyền thuộc ĐHQG.HCM TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 13, SỐ K5 - 2010 Đáy 2 5 3.5 3.5 Thép U 14 14 10 Thép H 14 14 10 Số hiệu mặt cắt thép hình Tính toán các trường hợp tải trọng cho kết cấu. - Áp lực lên vách thân là lớn nhất. - Lực kéo (ma sát) trên vách thân là lớn nhất. - Lực theo phương ñứng lên phễu là lớn nhất. - Áp lực lên phễu là lớn nhất. Các kết quả sau khi tính toán: Bảng 2. Kết quả tính các TH thay ñổi thép hình Chuyển vị Max Ứng suất Max Thỏa bền? (mm) (von Mises, Mpa) ([σ]=230Mpa) Trường hợp 0(*) 10.7 34.7 Có Trường hợp 1 11.71 177.63 Có Trường hợp 2 11.71 182.63 Có Trường hợp 3 12.7 182.61 Có (*) Chỉ chịu tải trọng bản thân, số liệu giống Trường hợp 1. Hình 10. Biểu ñồ so sánh kết quả tính (TH thay ñổi thép) Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 35 Science & Technology Development, Vol 13, No.K5- 2010 Hình 11. Biểu ñồ so sánh kết quả cho các trường hợp tải trọng 4.5. Sự thực thi của chương trình dạng H,U,I,O,thép hộp, thép la), cách bố trí các Chương trình CCMSilo sẽ gọi ANSYS loại thép, vật liệu chứa , tải trọng… dưới chế ñộ Batch: CCMSilo giúp chúng ta có thể nhanh chóng kiểm tra xem silo có ñủ bền hay không và có những thay ñổi cần thiết ñể có một kết cấu hợp lí nhất. ñể thực thi file CCMS.mac. File CCMS.mac bao gồm nhiều ñoạn code APDL (có thể trích xuất thành các macro chuyên biệt) hoàn toàn tự ñộng thực hiện quy trình tính toán ñã giới thiệu ở trên. Các macro ñược viết hướng tới sự linh hoạt cao nhằm ñạt ñược mục tiêu hỗ trợ người 5. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH CCMS 5.1. Giao diện chương trình Thông qua giao diện của chương trình, người dùng có thể: - Lựa chọn kiểu silo (dạng chữ nhật, vuông hay dạng tròn). - Thay ñổi sức chứa của silo. dùng thay ñổi thiết kế về KẾT CẤU ngay trên CCMSilo (version sau). - Thông số vật liệu của thép và vật liệu chứa (lúa, gạo, …). Hiện tại CCMSilo cho phép người dùng thay ñổi các loại thép hình (mac thép; hình - Bố trí thép cho kết cấu. - Thay ñổi các mặt cắt thép hình. Trang 36 Bản quyền thuộc ĐHQG.HCM TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 13, SỐ K5 - 2010 Hình 12. Màn hình chào Hình 13. Giao diện chính Hình 14. Lựa chọn kiểu Silo Hình 15. Lựa chọn mặt cắt 5.2. Một số kết quả Hình 16. Chuyển vị tổng Hình 17. Chuyển vị khung ñế Silo Hình 18. Ứng suất von Mises khung ñế Silo Hình 19. File .txt thể hiện kết quả tính toán 6. KẾT LUẬN năng kết hợp này mở ra một hướng ñi mới cho việc áp dụng các nghiên cứu trên ANSYS vào Bài báo trình bày những ñiểm cơ bản nhất trong việc kết hợp ANSYS và VISUAL BASIC ñể tạo ra một chương trình thiết kế- tính toán thực tế sản xuất. CCMSilo ñược viết trên nền tảng APDLmột công cụ phục vụ cho module tính toán tối mạnh mẽ và thân thiện với người dùng. Khả Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 37 Science & Technology Development, Vol 13, No.K5- 2010 ưu mạnh mẽ của ANSYS, do ñó, chương trình Phòng Tính toán cơ học thuộc Bộ môn Cơ kỹ có thể ñược mở rộng thêm khả năng giải quyết thuật, ĐH Bách Khoa Tp HCM. bài toán tối ưu. Theo yêu cầu từ Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Lời cảm ơn: Chế Tạo Máy Long An (LAMICO), Phòng Các tác giả cảm ơn Công Ty Cổ Phần Cơ Tính toán cơ học ñã xây dựng một quy trình Khí Chế Tạo Máy Long An (LAMICO) ñã tính toán silo bằng phương pháp phần tử hữu cung cấp số liệu của các silo 150 tấn. hạn (dùng chương trình ANSYS). Để thuận Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Chế Tạo Máy tiện cho người sử dụng, một phần mềm tính Long An (LAMICO), một trong những ñơn vị toán silo (CCMS) với giao diện trực quan, thân cung cấp các silo cho vùng lúa ñồng bằng sông thiện ñã ñược phát triển trên nền APDL Cửu Long, ñã ñặt hàng việc tính toán, kiểm tra (ANSYS Parametric Design Language) và bền, tối ưu các silo dạng tròn và vuông cho VISUAL BASIC. A SILO COMPUTING PROGRAM BASED ON APDL AND VISUAL BASIC Nguyen Tuong Long, Tran Thai Duong, Cao Nhan Tien, Nguyen Cong Dat, Nguyen Thai Hien University of Technology, VNU-HCM ABSTRACT: To help process design silo containing wheat, rice more effectively meet the urgent demand of the system stockpiles, this paper built a program calculations, tests strength, aims to optimize the design of silo. This program combines powerful computing capabilities of ANSYS in finite element method and the ability to design intuitive interface of Visual Basic. The authors proposed a process for calculating the silo as round and square form of the Long An Machinery Industry Joint - Stock Company (LAMICO) and realize the software calculates silo CCMSilo. Keywords: Silo, ANSYS, APDL, Visual Basic, finite element method. TÀI LIỆU THAM KHẢO [2]. Bùi Song Cầu, Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống Silô bảo quản các hạt nông [1]. Dữ liệu thị trường nông sản AGRODATA, Trung tâm Thông tin Phát triển Nông nghiệp Nông thôn, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn. sản xuất khẩu qui mô 200- 300 tấn, Hội thảo "Nghiên cứu công nghệ và Silô bảo quản các nông sản xuất khẩu", HCMUT (2003). [3]. Nguyễn Hữu Liêm, Luận văn Thạc sĩ, ĐH Bách Khoa Tp HCM (2005). Trang 38 Bản quyền thuộc ĐHQG.HCM TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 13, SỐ K5 - 2010 [4]. GS. TS. Nguyễn Văn Phái, GVC. TS. Trương Tích Thiện, Ths. Nguyễn Tường [6]. Eurocode 1- Actions on structures- Part 4: Silo and tanks. Long, Ths. Nguyễn Định Giang, Giải bài [7]. ANSYS user’s manual. toán cơ kỹ thuật bằng chương trình [8]. Các bản vẽ silo của LAMICO. ANSYS, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Thành Phố Hồ Chí Minh (2003). [5]. Nguyễn Lương Dũng, Giáo trình Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Trong Cơ Học, Trường Đại Học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh (1993). Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 39
- Xem thêm -