Tài liệu Skkn nâng cao kết quả các bài học trong chương hình học của môn toán lớp 5 thông qua việc ứng dụng cntt trong dạy học

  • Số trang: 35 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 86 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD PHỤ LỤC STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 10 11 11 NỘI DUNG TRANG Phụ lục Tên đề tài Tóm tắt đề tài Giới thiệu đề tài Giải pháp thay thế Vấn đề nghiên cứu Kết quả và khuyến nghị Các bảng biểu Bài kiểm tra trước tác động Đáp án bài kiểm tra trước tác động Bài kiểm tra sau tác động Đáp án bài kiểm tra sau tác động Giáo án dạy từ bài 51-58 1 1 2 2 3 3 4 7 8-9 10-13 14 15-18 19 20-36 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT CỦA MÔN KHOA HỌC THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ TỆP CÓ ĐỊNH DẠNG FLASH VÀ VIDEO CLIP CHO HỌC SINH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN TÔ HẠP. 1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI : Bước vào thế kỷ XXI, phải nói rằng Công nghệ thông tin phát triển đến mức được con người nhìn nhận, đánh giá và đề cao đúng mức vai trò của Công nghệ thông tin trong giáo dục có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, bởi vì trong thời đại ngày nay muốn phát triển giáo dục để giáo dục nước ta hội nhập được với quốc tế, không thể không đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin. Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin thực sự là một sự đổi mới đáng kể về nhận thức và tư duy giáo dục, nó đánh dấu một bước ngoặt trong công tác giáo dục và đào tạo. Đối với ngành giáo dục đào tạo ứng dụng Công nghệ thông tin có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung và phương pháp dạy học. Mặt khác ngành giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực cho Công nghệ thông tin. Hơn nữa, ứng dụng Công nghệ thông tin là phương tiện để giúp chúng ta hòa nhập toàn thế giới trong mọi lĩnh vực. Chính vì xác định được tầm quan trọng đó nên năm học 2012 - 2013 ngành Giáo dục đào tạo đã chọn là năm tiếp tục "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giáo dục". Vì vậy việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào trường học là việc làm cần thiết và đúng đắn. Trong công tác giảng dạy, Công nghệ thông tin có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp dạy và học. Nhờ đó mà giúp học sinh hứng thú học tập hơn, kết quả là học sinh tiếp thu bài tốt hơn. Trong việc đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm được nhiều người biết đến đó là sử dụng các kĩ thuật dạy học như: Kĩ thuật đưa câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật nhóm, kĩ thuật động não, kĩ 2 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD thuật trình bày một phút. ..... Qua đề tài này, một số cách tổ chức kèm cho học nữa được nghiên cứu đưa vào sử dụng đó là ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của chương hình học môn khoa học lớp 5. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của chương hình học môn khoa học lớp 5 này được coi là một nội dung học tập, một hoạt động không thể thiếu trong mỗi giờ học đối với học sinh lớp 5 nói chung trên toàn huyện và học sinh lớp 5 Trường Tiểu học Tô Hạp nói riêng. Ứng dụng Công nghệ thông tin là một yêu cầu quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học . Trường Tiểu học thị trấn Tô Hạp nói chung bản thân tôi nói riêng đã quan tâm đến việc áp dụng ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy ở tất cả các môm học trong đó có môn khoa học . Vì các nội dung dạy học môn khoa học ở tiểu học nói chung và lớp 5 nói riêng có rất nhiều vấn đề trừu tượng. Ví dụ về các bài về thực vật, động vật chương Thực vật và động vật. Để hỗ trợ việc dạy học nội dung này sách giáo khoa cũng có nhiều hình ảnh minh họa ngoài ra giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, kèm theo lời mô tả, giải thích với mục đích giúp học sinh hiểu bài hơn. Tuy nhiên đối với những nội dung khó, ví dụ khi mô tả sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành quả và hạt hoặc sự sinh sản và nuôi con của động vật. Giáo viên chỉ dùng lời hoặc hình ảnh tĩnh để minh họa thì học sinh rất khó hình dung, việc tiếp thu bài của học sinh vẫn hạn chế. Nhiều học sinh thuộc bài mà không hiểu bản chất, của các sự vật, các hiện tượng và kĩ năng vận dụng thực tế chưa tốt. Giải pháp của tôi đưa ra là sử dụng một số Phần mềm Violet 3.1 và một số tệp có định dạng flash và video clip có nội dung phù hợp thay cho các hình ảnh tĩnh trong dạy học môn khoa học, giúp học sinh hiểu được sự sinh sản của thực vật và động vật. Từ đó hình thành kiến thức và kỹ năng vận dụng thực tế một cách linh hoạt hơn. 2 THỰC TRẠNG : Trong sách giáo khoa hình ảnh hoa quả con vật chỉ là hình ảnh tĩnh kém sinh động được coi là nguồn cung cấp thông tin, hoặc các học sinh quan sát các đồ dùng mà học sinh sưu tầm được kèm theo lời mô tả, giải thích thì học sinh rất khó hình 3 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD dung, việc tiếp thu bài của học sinh vẫn hạn chế. Nhiều học sinh thuộc bài mà không hiểu bản chất của các sự vật, hiện tượng kĩ năng vận dụng thực tế chưa tốt. Ngoài ra các em chưa có hứng thú khi học môn Khoa học. Mặt khác phụ huynh chưa quan tâm vì còn có quan niệm là môn phụ không cần phải học. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến kết quả kết quả học tập môn Khoa học chưa cao. Bên cạnh các nguyên nhân trên yếu tố dẫn đến kết quả học môn khoa học chưa cao chính là trang thiết bị dạy học chưa đầy đủ, phương pháp dạy học chưa tích cực…. Để nâng cao hiệu quả học tập môn Khoa học giải pháp của tôi đưa ra là sử dụng một số Phần mềm Violet 3.1 và một số tệp có định dạng flash và video clip có nội dung phù hợp thay cho các hình ảnh tĩnh trong dạy học môn khoa học, giúp các hiểu được sự sinh sản của thực vật và động vật . Nghiên cứu được tiến hành trên một nhóm duy nhất của lớp 5 B được thực hiện trong 4 tuần từ tuần 26 đến tuần 29 được thực hiện bằng giải pháp thay thế khi dạy các bài 53, 54 và 57, 58 ( Khoa học chương Thực vật và động vật ) còn các tiết 51,53,55,57 dạy bình bình thường. Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh Kết quả học tập sau tác động cao hơn kết quả trước tác động. Điểm bài tra đầu ra có giá trị trung bình là 8,98 Kết quả kiểm chứng t- test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình trước tác động và sau tác động . Điều đó chứng minh rằng sử dụng Sử dụng phần mềm Violet 3.1 và một số tệp có định dạng FLASH và VIDEO CLIP trong dạy học môn Khoa học đã làm nâng cao hiệu quả học tập môn khoa học cho học sinh lớp 5B Trường Tiểu học thị trấn Tô Hạp. 3 Giới thiệu . Dạy môn Khoa học nếu chỉ đơn thuần chỉ dựa vào các tranh ảnh trong sách giáo khoa và một số tranh ảnh sưu tầm dễ gây cho học sinh nhàm chán, thụ động vì các tranh ảnh chỉ là các hình ảnh tĩnh, kích cỡ nhỏ kém sinh động. Công nghệ tiên tiến máy vi tính và máy chiếu đã tạo ra những hình màu 3D rực rỡ, sinh động, kèm theo âm thanh ngộ nghĩnh, con vật có thể chạy nhảy, hoa có thể nở, Phấn hoa 4 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD có thể bay, cây có thể mọc ... góp phần nâng cao chất lượng công cụ, thiết bị dạy học trong nhà trường và phù hợp với học sinh tiểu học . Tại Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp, giáo viên mới chỉ sử dụng máy tính để soạn giáo án và sử dụng phần mềm PowerPoint, nhưng chủ yếu mới chỉ sử dụng trên một số tiết chưa mang tính đại trà và mới chỉ dừng lại ở kênh chữ nhiều hơn kênh hình đặc biệt chưa biết khai thác các hình ảnh động, các video clip phục vụ cho bài học. Qua thực tế trong giảng dạy giáo viên chỉ mới sử dụng các phiên bản tranh ảnh trong sách giáo khoa treo lên bảng cho học sinh quan sát. Giáo viên đã cố gắng đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh tìm hiểu vấn đề. HS tích cực suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên, phát hiện và giải quyết vấn đề. Kết quả học sinh thuộc bài nhưng chưa hiểu sâu về các sự vật hiện tượng, kĩ năng vận dụng vào thực tế chưa cao... Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng các tệp có định dạng flash và video clip thay thế cho các phiên bản tranh ảnh và khai thác nó như nguồn dẫn đến kiến thức. 4 Giải pháp thay thế: Đưa các tệp có định dạng flash và video clip miêu tả sự thụ phấn sự thụ tinh của thực vật và sự sinh sản và nuôi con của chim. Giáo viên chiếu hình ảnh cho học sinh quan sát, nêu hệ thống câu hỏi dẫn dắt giúp học sinh phát hiện kiến thức. Việc sử dụng các tệp có dịnh dạng flash và video clip hỗ trợ cho giáo viên khi dạy loại kiến thức trừu tượng như các bài học Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa, Cây mọc lên từ hạt, Sự sinh sản của động vật,.. ( Khoa học chương Thực vật và động vật ) . Qua nguồn cung cấp thông tin sinh động đó, học sinh tự khám phá ra kiến thức khoa học, say mê tìm hiểu khoa học cùng các ứng dụng của nó trong đời sống . 5 Vấn đề nghiên cứu: Tên đề tài: 5 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD Sử dụng phần mềm Violet 3.1 và một số tệp có định dạng FLASH và VIDEO CLIP trong dạy học môn Khoa học nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn khoa học cho sinh lớp 5B Trường Tiểu học thị trấn Tô Hạp. Các vấn đề nghiên cứu - Việc sử dụng phần mềm Violet 3.1 và các tệp có định dạng flash và video có nâng cao hiệu quả học môn Khoa học cho học sinh lớp 5B Trường Tiểu học thị trấn Tô Hạp –huyện Khánh Sơn– Tỉnh Khánh Hòa hay không? (Giả thiết nghiên cứu có nghĩa) - Có, việc sử dụng phần mềm Violet 3.1 và các tệp có định dạng Flash và Video Clip sẽ nâng cao hiệu quả học môn khoa học cho học sinh lớp 5B Trường Tiểu học thị trấn Tô Hạp – huyện Khanh Sơn– Tỉnh Khánh Hòa. (Giả thuyết có định hướng) 6 .Phương pháp nghiên cứu . a. Khách thể nghiên cứu : Tôi chọn trường tiểu học thị Trấn Tô Hạp vì trường có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. * Giáo viên: Hai giáo viên giảng dạy hai lớp 5 có tuổi đời và tuổi nghề gần như là tương đương nhau và đều là giáo viên dạy giỏi trong nhiều năm liền, đều có lòng nhiệt tình và trách nhiệm cao trong giảng dạy và giáo dục học sinh. 1. Lê Nguyễn Phi Anh- Giáo viên dạy lớp 5A (Lớp đối chứng) 2. Mai Thị Hạnh - Giáo viên dạy lớp 5B(Lớp thực nghiệm) * Học sinh: Học sinh của hai lớp 5A và 5B của trường tiểu học thị trấn Tô Hạp. Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau: Bảng 1: Lớp Số HS các nhóm Tổng số Nam 6 Dân tộc Nữ Raclay Kinh Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp 5B (thực nghiệm) 5A ( đối chứng) Báo cáo đề tài NCKHSPUD 30 30 9 10 Về ý thức học tập, học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động là như nhau. Kết quả học lực năm học trước, hai lớp tương đương về xếp loại học lực cuối năm của tất cả các môn học. b.Thiết kế nghiên cứu: Chọn hai lớp, lớp 5B là lớp thực nghiệm và lớp 5A là lớp đối chứng. Tôi dùng kiểm tra học kì I môn Khoa học làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng TTest để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động. Kết quả: (BANG KIEM TRA TRUOC TAC DONG TRONG THI CUOI KÌ 1) Bảng 2: Bảng kiểm chứng xác định các nhóm tương đương ( trước tác động ) Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm 6.9 7.2 TBC P= 0. 2768 P = 0. 2768 > 0,05. Sự chênh lệch về điểm số trung bình của hai nhóm là không có ý nghĩa, nên hai nhóm được coi là tương đương nhau. Chọn thiết kế 2 : “Thiết kế Kiểm tra trước tác động và kiểm tra sau tác động với các nhóm tương đương.” Bảng 3: Nhóm KT trưước tác Tác động động 7 KT sau tác động Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Thực nghiệm O1 Báo cáo đề tài NCKHSPUD Dạy học có sử dụng O3 FLASH và Video clip. 5B ( 30HS ) Đối chứng O2 Dạy học không sử dụng O4 FLASH và Video clip. 5A ( 30 HS ) Ở thiết kế này , chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập. b. Quy trình nghiên cứu * Chuẩn bị bài của giáo viên: - Cô Lê Nguyễn Phi Anh dạy lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học không ứng dụng Công nghệ tin học, quy trình chuẩn bị bài như bình thường. - Cô Mai Thị Hạnh dạy lớp thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng tệp Flash và video clip; sưu tầm, lựa chọn thông tin tại các website baigiangbachkim.com, giaovien.net,…và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp. * Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể: Thứ ngày môn Hai 12/3/12 Tư 14/3/12 Hai 19/3/12 Tư 21/3/12 Hai 26/3/12 Khoa học Tiết theo chương trình 51 Tên bài dạy Khoa học 52 Sự sinh sản của thưc vật có hoa Khoa học 53 Cây con mọc lên từ hạt Khoa học 54 Khoa học 55 Cây con mọc lên từ một bộ phận của cây mẹ Sự sinh sản của động vật Tư 28/3/12 Hai Khoa học 56 Sự sinh sản của côn trùng Khoa học 57 Sự sinh sản của ếch 8 Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD 2/4/12 Tư 4/4/12 Khoa học 58 Sự sinh sản và nuôi con của chim c. Đo lường Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì môn Khoa học, do Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp ra đề thi chung cho cả khối. Bài kiểm sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài có nội dung về thực vật và động vật. Do 2 giáo viên dạy lớp 5A, 5B (xem phần mục lục). Một bài kiểm tra gồm 8 câu trong đó có 6 câu hỏi dạng trắc nghiệm lựa chọn đúng sai và 2 câu tự luận . TIẾN HÀNH KIỂM TRA VÀ CHẤM BÀI Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục). Sau đó tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động: TBC Trươc tác động Sau tác động 8,89 9,8 p= 5801996E-09 Kiểm chứng T-test p = 5801996E-09 < 0.05 --> Tác động đã mang lại kết quả Giá trị trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Mức độ ảnh hưởng 9,8 8,89 0,25 0,62 1,3267 9 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD Như kết quả nêu trên đã chứng minh rằng kết quả trước tác động là tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T- test cho kết quả P = 5801996E-09 cho thấy: sự chênh lệch giữa trước và sau tác động là rất có ý nghĩa. Tức là chênh lệch kết quả ĐTB sau tác động cao hơn ĐTB trước tác động là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 9,8  8,89 3,64 . 0,25 Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng Sử dụng phần mềm Violet 3.1 và một số tệp có định dạng FLASH và VIDEO CLIP trong dạy học môn Khoa học nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn khoa học cho sinh lớp 5 4 trường Tiểu học Tân Lập 1 là rất lớn. BÀN LUẬN Kết quả của bài kiểm tra sau tác động là TBC = 9,8 , kết quả bài kiểm tra tương ứng trước tác động là TBC = 8,89. Độ chênh lệch điểm số giữa trước tác động và sau tác động là 3,64 ; Điều đó cho thấy điểm TBC trước tác động và sau tác động đã có sự khác biệt rõ rệt, điểm trung bình sau tác động có điểm TBC cao hơn điểm trung bình trước tác động. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra là SMD = 3,64 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn. Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai nhóm là : 5801996E-09 < 0.005. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của trước và sau tác động không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động. * Hạn chế: Nghiên cứu này sử dụng các tệp định dạng Flash và Video Clip trong giờ học môn Khoa học ở tiểu học là một giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả, người giáo viên cần phải có trình độ về công nghệ thông tin, có kĩ năng thiết kế giáo án điện tử, biết khai thác và sử dụng các nguồn thông tin trên mạng Internet, biết thiết kế kế hoạch bài học hợp lí. Người giáo viên mất khá nhiều thời 10 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD gian cho một thiết kế trên máy nếu chưa thành thạo trong việc sử dụng các hiệu ứng. 6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: * Kết luận: Việc dụng các tệp định dạng Flash và Video Clip vào giảng dạy nội dung một số bài thuộc chương Thực vật và động vật trong môn Khoa học lớp 5 ở trường Tiểu học Tô Hạp thay thế các hình ảnh tĩnh có trong sách giáo khoa đã nâng cao kết quả học tập của học sinh. Đồng thời phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh trong học tập. Tạo cho giờ học sôi nổi và hứng thú hơn. Qua đó cũng nâng cao trình độ, kĩ năng sử dụng Công nghệ tin học của giáo viên và trình độ tin học, tác phong học tập thông qua sử dụng Công nghệ tin học cho các giáo viên . * Khuyến nghị: Đối với cấp lãnh đạo: Cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang bị các phương tiện dạy học như: laptop, máy chiếu, kết nối mạng Internet Wi – fi để giáo viên cập nhật thông tin và khai thác một số các tệp có định dạng Flash và video clip tranh ảnh hình động và hình ảnh 3D để phục vụ cho giảng dạy. Đồng thời tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin, khuyến khích và động viên tất cả giáo viên áp dụng cộng nghệ thông tin vào dạy học. Đối với giáo viên: : Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết về Công nghệ tin học, biết khai thác thông tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại. - Mạnh dạn áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào trong giảng dạy. - Chia sẻ thông tin với các đồng nghiệp. Trên đây là một vài kinh nghiệm đưa ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy môn Khoa học lớp 5 trong chươngThực vật và động vật. Khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học tuy có vất vả và mất nhiều thời gian, nhưng hiệu quả bài học rất cao. Những tiết dạy có sử dụng Công nghệ thông tin vào dạy học gây hứng thú 11 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD học tập cho học sinh, làm cho tiết học nhẹ nhàng và hiệu quả hơn. Tuy nhiên để có một giáo án điện tử phải có thời gian, có ý tưởng từ trước. Chính vì thế nên đòi hỏi giáo viên cần giành nhiều thời gian cho công việc thiết kế bài giảng. Góp phần đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong từng tiết học. Chắc chắn rằng kinh nghiệm của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các đồng chí lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp để tôi rút kinh nghiệm khi ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đạt kết quả cao hơn, góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh và nâng cao chất lượng nghiệp vụ của giáo viên. 7. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Tài liệu tập huấn Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học dành cho giảng viên sư phạm. Dự án Việt Bỉ- Bộ GD&ĐT, 2008. - Bùi Phương Nga và Lương Việt Thái, Khoa học lớp 5, trang 104- 124.NXB GD 2009. - Sử dụng Công nghệ tin học trong dạy học ở tiểu học của Vũ Văn Đức – MS 756. - Mạng Internet 8. PHỤ LỤC - Kế hoạch bài học - Đề kiểm tra trước và sau tác động - Đáp án trước và sau tác động - Bảng điểm kiểm tra trước và sau tác động của 2 nhóm. 12 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD 8.1. KẾ HOẠCH BÀI HỌC MINH HỌA 1.1 Kế hoạch bài học (Tuần 26) Tuần 26 tiết 51 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phân loại hoa: đơn tính, lưỡng tính. Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa chỉ và nêu tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật 2. Kĩ năng: - Vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhị và nhuỵ. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 96, 97. Máy chiếu màn chiếu, sử dụng phần mền Violet 3.1, video clip Bài kiểm tra . - Học sinh : SGK. Mang hoa thật . Phiếu báo cáo theo nhóm III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - Hát 2. Bài cũ: Ôn tập. H1: Thế nào là sự biến đối hóa học ? Cho 3 HS trả lời ví dụ : H2: Em hãy nêu tính chất của đồng và nhôm ? H3: Dung dịch và hỗn hợp giống và khác nhau ở điểm nào ? GV nhận xét ghi điểm GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. 13 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD 3. Bài mới: Giới thiệu bài : “Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa”. Hoạt động 1: quan sát MT: HS phân biệt được nhị và nhụy :hoa đực và hoa cái: Cách tiến hành: HS làm việc theo cặp Thực hiện theo y SGK trang 104 Chiếu slide một số loại hoa . GV đặt câu hỏi Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? Trên cùng một loại cây , hoa được gọi tên bằng những loại nào ? Nêu các bộ phận của hoa . Thế nào là nhị ? Thế nào là nhụy? Thế nào là hoa lưỡng tính Kế tên các loài hoa lưỡng tính mà em biết. Nêu tên các bộ phận của loài hoa lưỡng tính . Gv gọi HS trình bày trước lớp bằng cách lập sơ đồ tư duy . Hoạt động nhóm. Hs QS tranh 1,2,3,4,5a,5b - Nhóm trưởng điều khiển các bạn. Các nhóm quan sát sau đó Phân loại hoa sưu tầm được, Cuống Hoa Hoa đực Đài Hoa Cánh hoa Hoa Hoa cái Nhụy Nhị Nhụy Nhị và nhụy Hoa lưỡng tính Nhị Đầu Nhụy Vịi nhụy Bầu Nhụy Có nỗn GV KL: Hoạt động 2:Thực hành với vật thật : MT: HS phân biết hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhị. CTH: HS làm việc theo nhóm 4 - Quan sát các bộ phận của những bông hoa sưu tầm được hoặc trong các hình 3, 4, - Đại diện một số nhóm giới thiệu với 5 trang 96 SGK và chỉ ra nhị (nhị đực), các bạn từng bộ phận của bông hoa đó nhuỵ (nhị cái). (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên kết luận: 5. Tổng kết - dặn dò: - Xem lại bài. - Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có HS lắng nghe 14 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD hoa. - Nhận xét tiết học . 1.2 Kế hoạch bài học (Tuần 26) SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trinh bày về sự thụ phấn, sự hình thành hạt và quả. Kể được một số hoa thụ phấn nhơ con trùng , thụ phấn nhờ gió 2. Kĩ năng: - Phân biệt hoa thụ phấn nhờ, côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 98, 99. - Học sinh : - Sư tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. H1: Cơ quan sinh sản của thực vật cĩ hoa l gì ? H2 :Thế nào là hoa lưỡng tính ?  Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới Giới thiệu bài mới: Sự sinh sản của thực vật có hoa.  Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập sử lý tông tin trong SGK MT: HS nói được sự thụ phấn thự thụ tinh ,sự hình thành hạt và quả. CTH: Hs làm việc theo cặp . Y/C HS đọc thông tin trong SGK. Và chỉ vào hình 1 nói cho nhau nghe về sự thụ phấn thự 15 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát 2 HS trả lời. - Học sinh lên bảng chỉ vào sơ đồ trình bày. Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD - Học sinh vẽ trên bảng. - Học sinh tự chữa bài. thụ tinh, sự hình thành hạt và quả. - Các nhóm nhận phiếu thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác góp ý bổ sung. GV gọi một số HS trình bày trước lớp . Hạt Phấn Nhị Ống Phấn Tế bào sinh dục đực Tế bào sinh dục cái Nỗn Bầu nhụy  Hoạt động 2: trò chơi ghép chữ vào hình ; MT : củng cố cho HS kiến thức về sự thụ phấn , sự thụ tinh của thực vật có hoa . CTH: Thảo luận, theo nhóm Gv nêu cách chơi: HS làm việc theo nhóm đôi Gv phát cho HS mỗi nhóm một sơ dồ và Y/C các nhóm ghị tên từng bộ phận của hoa vào chỗ trống trong khoảng thời gian là 2’ nhóm nao điền đúng và nhiều từ nhóm ấy thắng Hoạt động 3 Tìm hiểu về lồi hoa thụ phấn 16 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD nhờ gió, hoa thụ phấn nhơ côn trùng . Mt: Phân biệt được đặc điểm của hoa thụ phấn nhơ gió và hoa thụ phấn nhơ côn trùng CTH: HS quan sát tranh: Làm việc theo nhóm đôi . Bông lau Bông bụt Bông lúa Hoàn thành bảng sau : Đặc điểm Tên cây Hoa sen Hoa thụ phấn nhờ gió Hoa thụ phấn nhờ gió không có màu sắc đẹp, cánh hoa , đài hoa thường nhỏ hoặc không có Lúa , ngô , các loại cây cỏ. HS trình bày : Các nhóm khác nhận xét bổ sung GV KL 4. Củng cố, dặn dò: - Nêu lại toàn bộ nội dung bài học. - Thi đua: kể tên hoa thụ phấn. 17 Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt..hấp dẫn côn trùng Dong riềng, táo, mận, mướp, nhn, bầu, bí… Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD - Chuẩn bị: “Cây mọc lên như thế nào? - Nhận xét tiết học. Tuần 27 Bài 53 Ngày dạy:5/3/12 CÂY MỌC LÊN TỪ HẠT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Quan sát, mô chỉ cấu tạo của hạt. - Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt. Chỉ trn hình vẽ hoặc 2. Kĩ năng: - Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. II. Chuẩn bị: - GV: - Hình vẽ trong SGK trang 100, 101. Máy chiếu màn chiếu, sử dụng phần mền Violet 3.1, video clip - HS: - Chuẩn bị theo cá nhân. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa. - Giáo viên nhận xét. 3. Giới thiệu bài mới: Cây mọc lên như thế nào? 4. Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt. MT:HS Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt. Phương pháp: Luyện tập, thảo luận. GV chiếu slide cấu tạo của hạt. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn khác trả lời. Hoạt động nhóm, lớp. Quan sát trên vật thật - Nhóm trường điều khiển thực hành. - Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt. Phôi Chất - Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc. dinh - Quan sát bên trong hạt. Chỉ phôi nằm ở dưỡng vị trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng Vỏ của hạt. - Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần? - Tìm hiểu cấu tạo của phôi. - Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và hướng - Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm. - Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và dẫn. GV gọi 2- 3HS ln trình by chồi mầm. 18 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD  Giáo viên kết luận. - Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. - Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm.  Hoạt động 2: Thảo luận. MT:HS Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt. Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà. Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình. - Nhóm trưởng điều khiển làm việc. - Giáo viên tuyên dương nhóm có 100% các bạn gieo hạt thành công.  Giáo viên kết luận: - Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không quá lạnh)  Hoạt động 3: Quan sát. MT: HS nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt. Phương pháp: Quan sát đoạn video clip và kết với tranh trong sách giáo khoa . Giáo viêGV chiếu slide video clip Hạt nảy mần. - gọi một số học sinh trình bày trước lớp. - HS quan Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới. - GV kết luận  Hoạt động 4: Củng cố. - Đọc lại toàn bộ nội dung bài. 5. Tổng kết - dặn dò: - Xem lại bài. - Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ những bộ phận nào của cây mẹ?”. - Nhận xét tiết học . - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm. - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp. - Đại diện nhóm trình bày. HS trình bày ket quả thưc hành của mình. HS quan st - Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình trang 101 SGK. - Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới. Tuần 27 bài 54 Ngày dạy: 7/3/12 CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐBỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ I. Mục tiêu: 19 Trường tiểu học thị trấn Tô Hạp Báo cáo đề tài NCKHSPUD 1. Kiến thức: - Quan sát, tìm vị trí chồi mầm ở một số cây khác nhau. - Kể tên một số cây được mọc ra từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. 2. Kĩ năng: - Thực hành trồng cây bằng một bô phận của cây mẹ. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. II. Chuẩn bị: - GV: - Hình vẽ trong SGK trang 102, 103. - HS: - Chuẩn bị theo nhóm: - Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, gừng, riềng, hành, tỏi. - Một thùng giấy (hoặc gỗ) to đựng đất (nếu nhà trường không có vườn trường hoặc chậu để trồng cây). III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Cây mọc lên như thế nào?  Giáo viên nhận xét. - 3. Giới thiệu bài mới: Câ con có thể mọc lên từ những bộ phận nào của cây mẹ? 4. Phát triển các hoạt động:  Hoạt động 1: Quan sát. MT: Quan sát, tìm vị trí chồi mầm ở một số cây khác nhau. Kể tên một số cây được mọc ra từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. Phương pháp: Quan sát, thảo luận. - Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc. - Kể tên một số cây khác có thể trồng bằng một bộ phận của cây mẹ?  Giáo viên kết luận: - Cây trồng bằng thân, đoạn thân, xương rồng, hoa hồng, mía, khoai tây. - Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ,…) thân giò (hành, tỏi,…). - Cây con mọc ra từ lá (lá bỏng).  Hoạt động 2: Thực hành. 20 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời. Hoạt động nhóm, lớp. - Nhóm trưởng điều khiển làm việc ở trang 102 SGK. - Học sinh trả lời. + Tìm chồi mầm trên vật thật: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, hành, tỏi, rút ra kết luận có thể trồng bằng bộ phận nào của cây mẹ. + Chỉ hình 1 trang 102 SGK nói về cách trồng mía. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. - Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a). - Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằm dọc rãnh sâu bên luống. Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại (hình 1b). - Một thời gian thành những khóm mía (hình 1c). - Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm vào. - Trên củ gừng cũng có những chỗ lõm vào. - Trên đầu củ hành hoặc củ tỏi có chồi mầm mọc nhô lên.
- Xem thêm -