Đăng ký Đăng nhập
Trang chủ Skkn một số kinh nghiệm trong ứng dụng của định lý viet cho phương trình bậc hai...

Tài liệu Skkn một số kinh nghiệm trong ứng dụng của định lý viet cho phương trình bậc hai

.DOC
13
98
95

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: “MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LÝ VIET CHO PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI ”. Người Thực Hiện : VŨ XUÂN ĐÔNG Chức Vụ : GIÁO VIÊN SKKN : MÔN TOÁN Tổ : TỰ NHIÊN THANH HOÁ NĂM 2013 A.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Trong chương trình Đại số 10 chương 3 có bài :”Một số phương trình quy về phương trình bậc nhất,bậc hai ”.Học sinh đã được học ở lớp 9_THCS GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ rất kỹ,đặc biệt là ứng dụng của định lý Viet để tính tổng các biểu thức đối xứng giữa 2 nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn và xét dấu các nghiệm của nó.Tuy nhiên phần lớn Học sinh ở các Trung tâm GDTX chưa hiểu được bản chất ứng dụng của định lý Viet cho phương trình bậc hai.Ở Trunh tâm GDTX_DN Hoằng hoá đối với khối 10 mỗi lớp chỉ có 01 đến 02 em là hiểu sơ qua cách giải một số bài toán dễ của dạng này.Còn lại hầu hết các em không nhớ cả cách giải phương trình bậc hai chứ nói gì đến nhớ ứng dụng của định lý Viet cho phương trình bậc hai.Chính vì thế nên khi gặp các bài toán ứng dụng của định lý Viet để biện luận dấu các nghiệm của phương trình bậc hai theo tham số nào đó hầu hết các em không biết làm.Vì vậy nên Tôi chọn đề tài:”Một số kinh nghiệm trong ứng dụng của định lý Viet cho phương trình bậc hai”,làm đề tài nghiên cứu khoa học. B.NỘI DUNG ĐỀ TÀI. 1.Cơ sở lý luận. Môn Toán là một trong những môn khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng.Chính vì vậy đòi hỏi Người học nói chung và Học sinh nói riêng phải nắm vững kiến thức một cách hệ thống và lôgic qua từng lớp học,từng cấp học đã trải qua.Do đó để học tốt Môn Toán nói riêng và các Môn khoa học nói chung đòi hỏi Người học,Học sinh phải hiểu bản chất của kiến thức được lĩnh hội qua từng bài học.Từ đó Học sinh mới khắc sâu và vận dụng tri thức vào giải các bài tập ứng dụng được dễ dàng. 2.Thực trạng của vấn đề. Trong chương trình Toán học ở cấp Trung học cơ sở Bộ GD_ĐT có xuất bản “Vở bài tập Toán”,chủ yếu Học sinh làm bài tập dưới dạng điền vào chỗ còn thiếu để hoàn thành bài tập về nhà theo định hướng cho trước .Vì vậy Học sinh ở THCS thụ động trong việc chiếm lĩnh tri thức,chưa phát huy được tính tích cực,sáng tạo của Học sinh trong việc giải một bài toán nào đó. Họcsinh bị động chỉ có thể suy nghĩ theo một hương nào đó mà các tác giả viết sách đã viết.Do đó phần lớn Học sinh cấp 2 chưa hiểu được bản chất của kiến thức được lĩnh hội.Chính vì vậy mà hầu hết các Trung tâm GDTX thường đón nhận Học sinh vào trường là những Học sinh học lực trung bình hoặc yếu kém,thậm chí có những em còn kém cả về đạo đức.Các em yếu về kiến thức lẫn kĩ năng vận dụng ,nên thi vào lớp 10 các em thường đạt điểm thấp hoặc thậm chí có em bị điểm liệt . Do đầu vào kiến thức của các em hổng nhiều nên thực tế khi học có những bài dài,nội dung kiến thức nhiều Giáo Viên hướng dẫn các em tự đọc SGK thì phần lớn HS làm bài tập vận dụng kiến thức đó còn kém.Điều này thể hiện rất rõ khi HS học bài :”Một số phương trình quy về phương trình bậc nhất,bậc hai một ẩn“.Đây là kiến thức HS đã được học ở lớp 9 ,lên lớp 10 chủ yếu là ôn lại nhưng phần lớn HS quên cách giải phương trình bậc nhất,bậc hai.Đặc biệt là vấn đề ứng dụng của định lý Viet cho phương trình bậc hai có chứa tham số để tính giá trị các biểu thức tổng ,hiệu có tính đối xứng của các nghiệm phương trình đó.Vì ôn lại nội dung đã Năm học : 2012 - 2013 2 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ được học ở lớp 9 nên SGK Đại số 10 ban cơ bản cũng viết sơ lược và cho ít bài tập vận dụng do giảm tải nên bỏ bớt đi những bài tập dạng này.Tuy nhiên Trong SBT cơ bản ,SGK và SBT nâng cao vẫn cho rất nhiều bài tập ứng dụng nội dung này.Chính vì vậy mà Tôi chọn đề tài:”Một số kinh nghiệm trong ứng dụng của định lý Viet cho phương trình bậc hai”,làm đề tài nghiên cứu khoa học. 3.Giải pháp thực hiện. *Do cả bài: Một số phương trình quy về phương trình bậc nhất,bậc hai ,cả lý thuyết và bài tập có 4 tiết nên nội dung đề tài này được áp dụng trong các tiết học phụ đạo ,dưới dạng các chuyên đề. *Về kiến thức cần ghi nhớ: +Định lý Viet:”Nếu phương trình ax 2  bx  c  0(a �0) có 2 nghiệm x1 , x2 thì b � x1  x2  � � a � ” . c �x .x  �1 2 a + Các Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (HĐT) (a �b) 2  a 2 �2ab  b 2 a 2  b 2  (a  b)(a  b) (a �b)3  a 3 �3a 2b  3ab 2 �b3 a 3 �b3  (a �b)(a 2 mab  b 2 ) *Các dạng bài tập vận dụng: @. Dạng 1: Không giải phương trình hãy tính các biểu thức là tông,hiệu,tổng bậc 2,bậc 3,dạng đối xứng của các ngiệm phương trình bậc hai. Nhận xét: Đối với các bài tập dạng này thường không khó,HS chỉ cần nhớ định lý Viet và các HĐT rồi vận dụng làm là được,đây là dạng bài tập dễ nhất,HS trung bình cũng làm được. Ví dụ 1: Không giải phương trình ,giả sử phương trình 3 x 2  5 x  2  0 có 2 nghiệm ,hãy tính tổng các lập phương các nghiệm của phươnh trình. Cách giải: Theo đề bài gọi x1 , x2 là các nghiệm của pt 3 x 2  5 x  2  0 5 � x  x  1 2 � � 3 theo định lý Viet ta có: � �x .x  2 �1 2 3 3 3 Theo đề ta có S  x1  x2 .Từ HĐT  a  b 3  a3  3a 2b  3ab 2  b3  a3  b3  3ab(a  b) � a3  b3  (a  b)3  3ab( a  b) Năm học : 2012 - 2013 3 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ Áp dụng ta có : 3 �5 � �2 �5 215 S  x  x  ( x1  x2 )  3 x1 x2 ( x1  x2 )  � � 3. � � .  �3 � �3 �3 27 3 1 3 2 3 Ví dụ 2:Không giải pt, giả sử phương trình x 2  2 x  15  0 có 2 nghiệm x1 , x2 ,hãy tính tổng A  x14  x24 . Cách giải: Theo đề bài gọi x1 , x2 là các nghiệm của pt x 2  2 x  15  0 �x1  x2  2 theo định lý Viet ta có: . � �x1.x2  15 Áp dụng HĐT  a  b   a 2  2ab  b 2 � a 2  b 2  (a  b )2  2ab 2 hai lần ta có: A  x14  x24   x12    x22   ( x12  x22 )2  2 x12 x22 2    x1  x2  2  2 x1 x2 2  2  2  x1 x2  2   22  2.  15    2.( 15) 2  706 2 @. Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số để pt bậc hai có 2 nghiệm thoã mãn một hệ thức đối xứng của các nghiệm không phụ thuộc vào tham số. Nhận xét: Đối với các bài tập dạng này thường không khó,HS chỉ cần nhớ định lý Viet và các HĐT rồi vận dụng làm giải pt theo tham số ngược lại với Dạng 1 là được,đây là dạng bài tập dễ nhất,HS trung bình cũng làm được. Ví dụ 3:Tìm m để pt x 2  4 x  m  1  0 có 2 nghiệm x1 , x2 thoã mãn điều 3 3 kiện: x1  x2  40 . Cách giải: Theo đề bài gọi x1 , x2 là các nghiệm của pt x 2  4 x  m  1  0 �x1  x2  4 theo định lý Viet ta có: � �x1.x2  m  1 Theo Ví dụ 1 ta có : x13  x23  ( x1  x2 )3  3x1 x2 ( x1  x2 )  43  3(m  1).4  64  12m  12  76  12m 3 3 theo đề bài x1  x2  40 � 76  12m  40 � 36  12m � m  3 Ví dụ 4:Tìm m để pt (m  1) x 2  (3m  1) x  2m  2  0 có 2 nghiệm x1 , x2 thoã mãn điều kiện: x1  x2  3 ,Tính các nghiệm trong trường hợp đó. Năm học : 2012 - 2013 4 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ Nhận xét; Đây là bài tập tương đối dễ,các em Hs chỉ cần áp dụng định lý Viet và kết hợp với giả thiết cho là giải tìm m rồi thay m giải pt tìm x là xong. Cách giải: Theo đề bài gọi x1 , x2 là các nghiệm của pt (m  1) x 2  (3m  1) x  2m  2  0 theo định lý Viet ta có: (3m  1) � x  x  � �1 2 m 1 � �x .x  2m  2 �1 2 m 1 (1) Theo đề ta có x1  x2  3 (2) (3m  1) 1  3 � 3m  1  3(m  1) � 6m  2 � m  Từ (1) và (2) ta có : m 1 3 Thay m  1 2 8 vào pt đã cho ta được pt: x 2  2 x   0 giải pt ta được 2 nghiệm 3 3 3 x  1 � � x4 � Ví dụ 5: Với giá trị nào của tham số k thì pt : x 2  (4k  1) x  2(k  4)  0 có 2 nghiệm mà hiệu của chúng bằng 17. Nhận xét: Đây là bài tập đòi hỏi HS phải biết suy luận ngoài việc nắm vững nội dung định lý Viet thì HS còn phải biết vận dụng các HĐT thành thạo ,đặc biệt phải đưa HĐT Từ bình phương của hiệu về HĐT bình phương của tổng mớ có thể giải được.Vì vậy bài toán này đối với HS khá ,giỏi ở hệ GDTX cũng khó,do đó GV nên hướng dẫn cho HS hiểu và vận dụng để những bài tương tự các em có thể làm được. Cách giải: giả sử pt x 2  (4k  1) x  2(k  4)  0 có 2 nghiệm x1 , x2 và x1  x2 �x1  x2  (4k  1) áp dụng định lý Viet cho pt trên ta có: � �x1.x2  2(k  4) theo đề bài (3) x2  x1  17 � ( x2  x1 ) 2  17 2 � x12  2 x1 x2  x22  289 � ( x1  x2 )2  4 x1 x2  289 (4) Thay (3) và (4) ta có :    4k  1  2  4.2( k  4)  289 � 16k 2  8k  1  8k  32  289 � 16k 2  256 � k 2  16 � k  �4 Năm học : 2012 - 2013 5 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ @.Dạng 3: Tìm điều kiện của tham số để pt bậc hai có 2 nghiệm trái dấu. Nhận xét: Đối với các bài tập dạng này thường không khó,HS phải hiểu được bản chất của pt có 2 nghiệm trái dấu là tích 2 nghiệm của pt là số âm rồi áp dụng định lý Viet giải tìm giá trị của tham số là được. Ví dụ 6:Tìm m để pt 3 x 2  2(m  1) x  3m  5  0 có 2 nghiệm trái dấu. Cách giải: Giả sử x1 , x2 là 2 nghiệm của pt trên khi đó theo đề bài ta có x1 x2  0 2(m  1) � x  x  � �1 2 3 Mà theo định lý Viet ta lại có � �x .x  3m  5 �1 2 3 3m  5 5  0 � 3m  5  0 � 3m  5 � m  Từ đó suy ra : 3 3 2 Ví dụ 7:Tìm k để pt kx  2(k  1) x  k  1  0 (5) có 2 nghiệm x1 , x2 thoã mãn điều kiện : x1  1  x2 . Nhận xét: Đối với các bài tập dạng này thường khó,HS phải hiểu được bản chất của pt có 2 nghiệm trái dấu là tích 2 nghiệm của pt là số âm rồi áp dụng định lý Viet giải tìm giá trị của tham số là được,hoặc xét dấu tích của 2 hiệu giữa 2 nghiệm của pt với 1 . Cách giải 1: Giả sử x1 , x2 là 2 nghiệm của pt trên khi đó theo đề bài ta có x1  1  x2 .Nếu đặt x=y+1 thì pt (5.) đã cho trở thành pt ẩn y như sau: k ( y  1)2  2(k  1)( y  1)  k  1  0 � k ( y 2  2 y  1)  2(ky  k  y  1)  k  1  0 � ky 2  2ky  k  2ky  2k  2 y  2  k  1  0 � ky 2  2 y  1  0 (6) Lập luận do pt (5.) có 2 nghiệm thoã mãn đk: x1  1  x2 nên pt (6.) có 2 nghiệm thoã mãn đk: y1  1  1  y2  1 � y1  0  y2 từ đó cách giải đơn giản hơn là chỉ tìm k để pt (6.) có 2 nghiệm trái dấu ,tức là y1 y2  0 mà theo định lý Viet ta có y1 y2  1 1 � y1 y2  0 � 0�k 0 k k Cách giải 2: Giả sử x1 , x2 là 2 nghiệm của pt trên Năm học : 2012 - 2013 6 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ 2(k  1) � x1  x2  � � k khi đó theo điịnh lý Viet ta có � �x x  k  1 �1 2 k �x  1  0 � �1 �  x1  1  x2  1  0 �x2  1  0 theo đề bài ta có x1  1  x2 . � x1 x2  ( x1  x2 )  1  0 k  1 2(k  1)  1  0 k k k  1  2k  2  k 1 � 0� 0�k 0 k k � @.Dạng 4: Tìm điều kiện của tham số để pt bậc hai có 2 nghiệm cùng dấu. Nhận xét: Đối với các bài tập dạng này thường khó,HS phải hiểu được bản chất của pt có 2 nghiệm dương phân biệt hoặc 2 nghiệm âm phân biệt,từ đứ suy ra dấu của tổng và tích 2 nghiệm rồi áp dụng định lý Viet giải tìm giá trị của tham số là được.Tuy nhiên GV nên nhắc HS phải xét thêm cả biệt thức delta không âm là điều kiện để pt bậc 2 có 2nghiệm. Ví dụ 8:Tìm m để pt x 2  6mx  2  2m  9m 2  0 (5) có 2 nghiệm dương phân biệt. Cách giải :GV gợi ý cho HS phân tích đề bài Đk để pt bậc 2 nghiệm phân biệt là  '  (3m)2  1.(2  2m  9m 2 )  9 m 2  2  2m  9 m 2  2 m  2  0 � m  1 Vậy điều kiện cần là m >1. Khi pt đã cho có 2 nghiệm phân biệt thì yêu ccầu HS nêu định lý Viet ta có hệ: �x1  x2  6m � 2 theo đề suy ra �x1 x2  2  2m  9m m0 � 6m  0 � �x1  x2  0 � 2 �� �� �m0 � 17 �1 � 2 x x  0 2  2 m  9 m  0   3 m  0 �1 2 � � � � � �9 �3 Kết hợp điều kiện để pt có nghiệm thì m>1 mới thoã mãn đề bài. Nhận xét : Đối với dạng toán này GV nên dạy sau khi HS học xong định lý về dấu của tam thức bậc hai thì các em mới hiểu và vận dụng giải bài tập được chính xác. Năm học : 2012 - 2013 7 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ Ví dụ 9:Tìm m để pt x 2  2( m  1) x  9m  5  0 (7) có 2 nghiệm dương phân biệt. Cách giải : Khi pt đã cho có 2 nghiệm dương phân biệt thì yêu ccầu HS nêu định lý Viet ta có hệ: �� m6 � � � � m 1 �  '  ( m  1) 2  1.(9 m  5)  0 m2  7m  6  0 m6 � �� � � � � �� m  1 �� m  1 � 5 �x1  x2  2(m  1)  0 �  m 1 �x x  9m  5  0 � 5 � 5 9 � �1 2 � � m m 9 � 9 � � Bài tập mở rộng (Đối với HS khá giỏi). Bài toán biện luận số nghiệm cũng như dấu của phương trình bậc 4 trùng phương Dạng : ax 4  bx 2  c  0(a �0). Nhận xét : Để làm được bài toán trên đòi hỏi HS phải hiểu được bản chất của 3 Dạng vừa trình bày ở trên.Ngoài ra còn yêu cầu HS lập luận chặt chẽ và lôgic các bước phân tích bài toán cũng như khi giải nó. GV hướng dẫn HS đặt ẩn phụ t  x 2 (t �0) từ đó đưa bài toán về giải và biện luận nghiệm và dấu các nghiệm của pt bậc hai tương ứng là : at 2  bt  c  0(a �0). đơn giản hơn.cụ thể chúng ta cùng phân tích và giải minh hoạ 2 trường hợp riêng của bài toán trên như sau: Ví dụ 9: Tìm m để pt x 4  (1  2m) x 2  m 2  1  0 . (*) vô nghiệm.Cách giải: Đặt t  x 2 (t �0) khi đó pt (*) trở thành pt t 2  (1  2m)t  m2  1  0 (**) Để pt(*)vô vonghiem � nghiệm thì pt(**) phải thoã mãn điều kiện: � co 2nghiemam � � 3m 2  4m  2  0 � � � �   (1  2m)2  (m 2  1)  0 � 2 � � 3m  4m  2  0 2 2 � � � �  (1  2m)  (m  1)  0 �� vonghiem � 1 � � � t1  t2  1  2m  0 m �� � m 1 � � � � m  1 2 � � � � � t1.t2  m 2  1  0 � � �� m 1 � � �� m  1 �� � Vậy khi m >1 pt đã cho vô nghiệm. Ví dụ 10:Tìm m để pt (m  1) x 4  mx 2  m 2  1  0 . (I. có đúng 3 nghiệm phân biệt. Cách giải: Năm học : 2012 - 2013 8 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ Đặt t  x 2 (t �0) khi đó pt (I.) trở thành pt (m  1)t 2  mt  m 2  1  0 (II) Để pt (I) có đúng 3 nghiệm phân biệt thì pt(II) có 2 nghiệm thoã mãn : m � �� m 1 t  t  0 1 2 � � �� m 1 0  t1  t2 � � � �� m  0 � m  1 2 m  1 � � t .t   m 1  0 m  1 � �1 2 m  1 Vậy khi m = -1 thì phương trình đã cho trên có 3 nghiệm phân biệt,trong đó 1 nghiệm bằng 0 và 2 nghiệm còn lại là 2 số đối nhau do từ chỗ đặt ẩn phụ t suy ra nghiệm x của pt ban đầu. Nhận xét : Bằng cách phân tích tương tự 2 bài toán trên chúng ta có thể dễ dàng rút ra cách giải biện luận theo tham số nào đó số nghiệm của phương trình bậc 4 trùng phương ở trên.Do chương trình cắt giảm tải nên Tôi đưa ra ứng dựng này để mong mọi người bàn bạc xem đề tài này có đi sâu vào phân tích những kiến thức quá tầm nhận thức của HS cấp 3 chăng. 4.Kiểm nghiệm . Khi áp dụng đề tài nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm này vào giảng dạy thì cần lưu ý đối với GV ,nhiệm vụ của GV là người định hướng cho HS phân tích yêu cầu của từng bài toán liên quan về dấu các nghiệm thì HS sẽ khắc sâu được kiến thức mà không học theo kiểu dập khuân,máy móc.Có như vậy mới tạo cho HS sự tích cực trong việc xây dựng và lĩnh hội kiến thức mới của các bài học mới ,hình thành trong các em phương pháp suy nghĩ tương tự ,giúp các em hiểu sâu ,nhớ lâu kiến thức cũ,liên hệ và nắm bắt kiến thức mới nhanh nhạy và sáng tạo hơn. Nhận xét : Đề tài này đã được bản thân Tôi tiến hành dạy thực nghiệm trong 3 năm học gần đây,và đã đem lại kết quả cao trong việc giảng dạy.Cụ thể trong năm học 2012-2013 vừa qua tại 3 lớp 10 Trung tâm GDTX_DN Hoằng hoá gồm 2 lớp dạy thực nghiệm là lớp 10A,10B,và 1 lớp đối chứng đều học chương trình chuẩn kiến thức,và có năng lực trong đợt thi khảo sát chất lượng đầu năm là tương đối như nhau. Lớp thực nghiệm giảng dạy theo nghiên cứu của đề tài,còn lớp đối chứng tiến hành dạy thông thường.Sau quá trình dạy học hết chương 3 “phương trình và hệ phương trình “GV đã tiến hành kiểm tra 2 bài một bài 15 phút và một bài 45 phút cho 3 lớp dạy với đề kiểm tra như nhau,kết quả thu được như bảng sau: a.)kết quả bài kiểm tra 15 phút: Đề Bài: Câu 1: Xác định các giá trị của tham số m để hiệu các nghiệm của pt x  4mx  9( m  1) 2  0 bằng 4. 2 Năm học : 2012 - 2013 9 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ Câu 2: Xác định các giá trị của tham số m để pt mx 2  2 x  4m  1  0 có 2 nghiệm trái dấu. Kết quả : (thể hiện dưới bảng sau). Điểm 0 1 2 3 4 5 Lớp Lớp 10A 0 0 0 0 2 5 thực nghiệm 1 8 10B 0 0 0 0 Lớp đối chứng 10C 0 0 2 4 8 10 6 7 8 9 10 Sỉ số 8 9 12 8 1 45 5 9 10 11 0 44 12 7 3 0 0 46 b.)kết quả bài kiểm tra 45 phút: Đề Bài: Câu 1: Không giải phương trình,hãy xét dấu các nghiệm của pt sau(nếu có):  2  3  x2  2  1  3  x  1  0 . Câu 2: Xác định các giá trị của tham số m để pt x 2  4 x  m  1  0 có 2 nghiệm x1 , x2 thoã mãn điều kiện: x13  x23  40 . Câu 3: Tìm m để pt : x 2  (4m  1) x  2m  1  0 có 2 nghiệm âm phân biệt. Kết quả : (thể hiện dưới bảng sau). Điểm 0 1 2 3 4 5 6 Lớp Lớp 10A 0 0 0 0 0 2 3 thực nghiệm 1 7 6 10B 0 0 0 0 Lớp đối chứng 10C 0 0 0 3 10 16 8 7 8 9 10 Sỉ số 13 17 8 2 45 10 12 8 0 44 6 3 0 0 46 c.)kết quả 2 bài kiểm tra trên: Qua kết quả của 2 bài kiểm tra trên cho thấy:”Lớp thực nghiệm hiểu rõ bản chất của định lý Viet hơn lớp đối chứng”. GV thực hiện kiểm tra kiến thức đã học liên quan đến đề tài theo nhiều hình thức khác nhau,thể hiện trong quá trình tham gia xây dựng bài mới của HS,trong việc kiểm tra bài cũ của HS cho thấy HS các lớp thực nghiệm nắm kiến thức tốt hơn và vững chắc hơn so với HS lớp đối chứng .Không những vậy mà lớp thực nghiệm Năm học : 2012 - 2013 10 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ còn nắm bắt kiến thức một cách hệ thống và lôgic hơnqua quá trình nhận thức các bài toán có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu khoa học này. C.KẾT LUẬN * Kết quả áp dụng đề tài vào giảng dạy cho thấy:HS nắm vững kiến thức và lập luận lôgic hơn khi giải các bài tập có liên quan đến nội dung của đề tài. * Đề tài tạo điều kiện cho GV cùng với HS trong quá trình giảng dạy,vận dụng phương pháp xây dựng cho nội dung kiến thức mới.Việc đưa ra đề tài và khai thác nó trong quá trình dạy học tạo sự phát triển tư duy lôgic của HS có tính kế thừa kiến thức ở những bài trước. * Để khắc sâu kiến thức cho HS còn một điều quan trọng nữa là GV hỗ trợ nhằm phát huy khả năng của các em trong việc xây dựng và lĩnh hội kiến thức ở những bài học sau.HS tích cực nắm bắt các nội dung kiến thức ,hiểu rõ được bản chất của từng bài toán ,từ đó sẽ học ngày càng giỏi hơn. *Việc so sánh kết quả giảng dạy giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng cho thấy:Lớp thực nghiệm học theo chương trình tự chọn hợp lý và phát huy được hết khả năng hơn.Trong quá trình học tập của các em lý thuyết được bổ sung dần khi áp dụng vào các bài toán cụ thể ,như thế các em chủ động hơn trong việc tìm tòi và lĩnh hội kiến thức mới. * Thực tế áp dụng đề tài trong quá trình giảng dạy các lớp 10 qua mấy năm học gần đây Tôi nhận ra rằng:Việc áp dụng đề tài này vào quá trình giảng dạy có tác dụng phát triển tốt tư duy và năng lực sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức mới trong học tập. * Do điều kiện thời gian nên đề tài mới tập trung khai thác một số nội dung chính ,có những chỗ vẫn chưa thể đi sâu .Hệ thống bài tập còn được bổ sung thêm trong quá trình giảng dạy.Có thể bài viết này còn hạn chế nhiều mong các đ/c đồng nghiệp cùng Ban giám khảo đọc và góp ý thêm cho Tôi để đề tài này được ứng dụng rộng hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Xác nhận của BGĐ Thanh hoá,ngày 15 tháng 5 năm 2013 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,không sao chép nội dung của người khác. Người viết . Vũ Xuân Đông Năm học : 2012 - 2013 11 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ D.TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1). Tài liệu Bồi Dưỡng Giáo viên thực hiện chương trình SGK lớp 10 THPT Môn Toán - Nhà xuất bản Giáo dục - Năm 2006. 2). Phương pháp dạy học Môn Toán - Nguyễn Bá Kim - Vũ Dương Thuỵ Nhà xuất bản Giáo dục - Năm 2005. 3).Phương pháp giải Toán trọng tâm - Phan Huy Khải - Nhà xuất bản ĐHSP - Năm 2010. 4). SGK Đại số cơ bản và nâng cao. 5). SBT Đại số cơ bản và nâng cao. Năm học : 2012 - 2013 12 GIÁO VIÊN: VŨ XUÂN ĐÔNG TRUNG TÂM GDTX_DN HOẰNG HOÁ Năm học : 2012 - 2013 13
- Xem thêm -

Tài liệu liên quan

Tài liệu xem nhiều nhất