Tài liệu Luận văn tốt nghiệp: phân tích nội dung xây dựng tư liệu thiết kế bài giảng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn công nghệ 10

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 123 |
  • Lượt tải: 0
vndoc

Đã đăng 7399 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Dạy học là hoạt động đặc trưng, chủ yếu và có vai trò quyết đinh chất lượng đào tạo của trường phổ thông. Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật hoạt động dạy học dần dần được thay đổi từ dạy học lấy giáo viên làm trung tâm sang dạy học lấy học sinh làm trung tâm, chuyển dần từ học tập thụ động sang học tập chủ động, tích cực. Trong nhiều thập kỷ qua, ở nước ta phương pháp dạy học bị ảnh hưởng nặng nề của cách dạy học truyền thống, với phương pháp độc thoại, truyền thụ kiến thức một chiều, người dạy chú trọng giảng giải minh họa, thông báo kiến thức, học sinh chăm chú lắng nghe, ghi chép, lĩnh hội kiến thức một cách thụ động. Kết quả là học sinh chỉ biết vâng lời, làm theo, bắt chước, không năng động sáng tạo, không đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Trong tình hình đó Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến giáo dục phổ thông: Điều 24.2 Luật giáo dục đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng kỹ năng tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm, niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Thực hiện các nghị quyết của Đảng và Luật giáo dục, trong những năm qua Bộ GD&ĐT đã chủ động đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học trong đó nội dung được coi là khâu đột phá. Cho đến nay nội dung chương trình giáo dục phổ thông đã được hoàn thiện, sách giáo khoa mới đã được áp dụng trong cả nước từ tiểu học đến THPT. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 1 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Cũng như các môn học khác, sách giáo khoa Công nghệ 10 - CTC được biên soạn theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Nội dung của sách không chỉ cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại mà còn định hướng, chỉ dẫn hoạt động dạy và học, tạo điều kiện và thúc đẩy giáo viên đổi mới phương pháp dạy học. Để thực hiện mục tiêu thay sách giáo khoa mới đòi hỏi giáo viên phải có kỹ năng phân tích nội dung từng bài, xác định đúng thành phần kiến thức, kiến thức trọng tâm và dự kiến được các hoạt động tổ chức hướng dẫn học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức. Nhưng trong thực tiễn dạy và học Công nghệ ở phổ thông hiện nay, nhiều giáo viên chưa có điều kiện tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, còn chịu ảnh hưởng nhiều của cách dạy học truyền thống, chưa có kỹ năng phân tích nội dung sách giáo khoa, nhất là giáo viên vùng sâu, vùng xa, giáo viên mới ra trường. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên với mong muốn được tập dượt nghiên cứu và góp phần khắc phục khó khăn nâng cao chất lượng dạy học chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích nội dung xây dựng tư liệu thiết kế bài giảng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Công nghệ 10. THPT”. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Tập dượt việc nghiên cứu khoa học, rèn luyện những kỹ năng cơ bản đặc biệt là nhóm kỹ năng phân tích bài giảng, lựa chọn phương tiện. Cung cấp tư liệu tham khảo cho sinh viên mới ra trường, giáo viên ở những nơi còn gặp nhiều khó khăn về tài liệu, phương tiện dạy học. Vận dụng các biện pháp phát huy tính tích cực và thiết kế bài giảng một số bài trong chương trình Công nghệ 10 - CTC. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu Phân tích nội dung xây dựng tư liệu nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Góp phần đổi mới PPDH môn Công nghệ 10 - CTC ở trường phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Công nghệ 10 - CTC. 2.2. Nhiệm vụ Phân tích nội dung phần 1 – SGK Công nghệ 10, nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Thiết kế bài giảng phát huy tính tích cực học tập của học sinh một số bài trong chương 1, 2, 3 SGK Công nghệ 10. Đánh giá chất lượng việc sử dụng câu hỏi trong dạy học Công nghệ 10 - CTC. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng Biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh bằng phiếu học tập. Chương trình Công nghệ 10 - CTC. Học sinh lớp 10 - trường THPT. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu phần 1 – SGK Công nghệ 10 – CTC. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu xác định cơ sở lý thuyết của khóa luận, các giáo trình lí luận dạy học, các giáo trình công nghệ, sách giáo khoa và các tài liệu có liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống câu hỏi và sử dụng chúng để tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học Công nghệ 10 - CTC theo hướng tích cực. Điều tra sư phạm: Tìm hiểu tình hình dạy và học trong chương trình THPT tại trường THPT Nam Sách – Nam Sách – Hải Dương bằng phương pháp phỏng vấn trao đổi trực tiếp với cán bộ giáo viên trong tổ chuyên môn giảng dạy bộ môn Công nghệ 10 - CTC. Thực nghiệm sư phạm: Chủ động tác động vào học sinh hướng dẫn học sinh tư duy sáng tạo. Thu nhận thông tin về sự thay đổi chất lượng trong nhận thức, sáng tạo và tính tích cực của học sinh. Đánh giá hiệu quả sư phạm, tính khả thi của bài soạn thiết kế trong phạm vi nội dung đề tài. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của giáo viên bộ môn giảng dạy trực tiếp bộ môn Công nghệ 10 - CTC và tổ chuyên môn trong trường. 5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP Cung cấp tư liệu, tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy Công nghệ 10 - CTC thêm phong phú. Góp phần sử dụng hiệu quả SGK Công nghệ 10 - CTC. Cải tiến PPDH, nâng cao chất lượng dạy và học môn Công nghệ 10 - CTC ở trường THPT. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 10 - CTC. Khi bàn về phương pháp giáo dục J. Piaget đã nhấn mạnh đến vai trò hoạt động của học sinh (HS). Ông nói: “Trẻ em được phú cho tính hoạt động thực sự và giáo dục không thể thành công nếu không sử dụng và không thực sự kéo dài tính hoạt động đó”. Như vậy có thể nói sự hoạt động của trẻ trong quá trình giáo dục và giáo dưỡng là 2 yếu tố không thể thiếu được và để kéo dài hoạt động đó thì việc tích cực hóa được coi là một trong những biện pháp hiệu quả nhất. Mục đích của dạy học là đem đến sự phát triển toàn diện cho HS. Giữa dạy học và phát triển có mối quan hệ với nhau. Đó là mối quan hệ biện chứng, hai chiều: Phát triển là mục đích cuối cùng của hoạt động dạy học, đồng thời khi tư duy HS phát triển thì việc thu nhận và vận dụng kiến thức của HS sẽ nhanh chóng và hiệu quả, quá trình dạy học diễn ra một cách thuận lợi hơn. Dạy học bằng cách này hay cách khác đều có thể góp phần phát triển HS, nhưng dạy học được coi là đúng đắn nhất nếu nó đem lại sự phát triển tốt nhất cho người học. Theo Vưgotxki thì: “Dạy học được coi là tốt nhất nếu nó đi trước sự phát triển và kéo theo sự phát triển”. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Lí luận dạy học đã chỉ ra rằng: “Dạy học có tác dụng thúc đẩy sự phát triển trí tuệ của người học”. Một mặt trí tuệ của HS chỉ có thể phát triển tốt trong quá trình dạy học khi giáo viên (GV) phát huy tốt vai trò của người tổ chức, điều khiển làm giảm nhẹ khó khăn cho HS trong quá trình nhận thức, biết cách khuyến khích HS tham gia vào hoạt động nhận thức tích cực trong dạy học. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS là một biện pháp không thể thiếu được trong dạy học theo quan điểm: “Dạy học là phát triển”. Một sự gợi ý khéo léo có tích chất gợi mở của GV sẽ có tác dụng kích thích tính tự lực và tư duy sáng tạo của HS, lôi kéo họ chủ động tham gia vào quá trình dạy học một cách tích cực, tự giác. J.Piaget đã kết luận: “Người ta không học được gì hết, nếu không phải trải qua sự chiếm lĩnh bằng hoạt động, rằng HS phải phát minh lại khoa học, thay vì nhắc lại những công thức bằng lời của nó”. 1.2. TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH. 1.2.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Tích cực hóa là một hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS là một trong những nhiệm vụ của GV trong nhà trường và cũng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học. Tất cả đều hướng tới việc thay đổi vai trò người dạy và người học nhằm nâng cao hiệu quả cả quá trình dạy học nhằm đáp ứng được yêu cầu dạy học trong giai đoạn phát triển mới. Trong đó HS chuyển từ vai trò là Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 người thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, sáng tạo, tích cực tham gia tìm kiếm kiến thức. Còn GV chuyển từ người truyền thông tin sang vai trò người tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ để HS tự mình khám phá kiến thức mới. Quá trình tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS sẽ góp phần làm cho mối quan hệ giữa dạy và học, giữa GV và HS ngày càng gắn bó và hiệu quả hơn. Tích cực hóa vừa là biện pháp thực hiện nhiệm vụ dạy học, đồng thời nó góp phần rèn luyện cho HS những phẩm chất của người lao động mới: Tự chủ, năng động, sáng tạo… là mục tiêu nhà trường phải hướng tới. 1.2.2. Các biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS có liên quan đến nhiều vấn đề, trong đó các yếu tố như động cơ, hứng thú học tập, năng lực, ý chí của cá nhân, không khí dạy học… đóng vai trò rất quan trọng. Các yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng tới việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong học tập. Là kết quả của một quá trình hình thành lâu dài và thường xuyên, không phải là kết quả của một giờ học mà là kết quả của một giai đoạn, là kết quả của sự phối hợp nhiều người, nhiều lĩnh vực và cả xã hội. Để có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong quá trình học tập ta cần phải chú ý đến một số biện pháp như: * Tạo ra và duy trì không khí dạy học trong lớp nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học tập và phát triển của HS. * Xây dựng động cơ hứng thú học tập cho HS. * Giải phóng sự lo sợ của HS … Bởi chúng ta không thể tích cực hóa hoạt động nhận thức trong khi HS vẫn mang tâm lí lo sợ, khi các em không có động cơ và hứng thú học tập và Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 7 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 đặc biệt là thiếu không khí học tập. Trong quá trình dạy học GV cần phải lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học tích cực (PPDHTC) như: Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp thực nghiệm… mới khuyến khích tính tích cực, sáng tạo của HS trong học tập. 1.2.3. Vấn đề phát huy tính tích cực học tập của nước ta. Vấn đề phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của HS đã được đặt ra trong nghành giáo dục Việt Nam từ những năm 1960. Ở thời điểm này, các trường Sư phạm đã có khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”. Trong công cuộc cải cách giáo dục lần thứ 2 năm 1980, phát huy tính tích cực đã là một trong những phương hướng cải cách nhằm đào tạo những người lao động sáng tạo, làm chủ đất nước. Từ đó, trong nhà trường xuất hiện ngày càng nhiều tiết dạy tốt của giáo viên dạy giỏi, theo hướng tổ chức cho HS hoạt động, tự lực chiếm lĩnh tri thức mới. Tuy vậy, phương pháp dạy học (PPDH) ở trường phổ thông và phương pháp đào tạo GV ở trường Sư phạm phổ biến vẫn là cách dạy thông báo kiến thức “Đọc - chép” hay còn gọi là truyền thụ một chiều. PPDH này dẫn đến sự thụ động của người học, nặng về ghi nhớ lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành áp dụng… Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, sự thách thức của quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi phải có nguồn nhân lực, người lao động có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới. Người lao động phải có khả năng thích ứng, khả năng thu nhận và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức của nhân loại vào điều kiện hoàn cảnh thực tế, tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của xã hội. Để có nguồn nhân lực Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 8 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 trên, yêu cầu đặt ra là phải đổi mới giáo dục, trong đó có đổi mới mục tiêu giáo dục, đổi mới nội dung giáo dục và phương pháp dạy và học. Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII(01-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóaVIII (12 - 1996) và được thể chế hóa trong Luật Giáo dục sửa đổi ban hành ngày 27/6/2005, điều2.4, đã ghi “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. 1.3. Tính tích cực trong học tập của học sinh. 1.3.1. Khái niệm về tính tích cực. Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS có nghĩa là phải thay đổi cách dạy và cách học. Chuyển cách dạy thụ động, truyền thụ một chiều, GV làm trung tâm sang cách dạy lấy HS làm trung tâm hay còn được gọi là dạy và học tích cực. Trong cách dạy này HS là chủ thể hoạt động, GV là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học. Dạy và học tích cực là điều kiện tốt khuyến khích sự tham gia chủ động, sáng tạo và ngày càng độc lập của HS vào quá trình học tập. Vậy tính tích cực là gì? Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người. Con người sản xuất ra của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của xã hội, sáng tạo ra nền văn hóa mỗi thời đại. Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể, nghĩa là của con người hành động. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 9 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Tính tích cực của con người biểu hiện trong các hoạt động. 1.3.2. Tính tích cực trong học tập của học sinh. Học tập là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi đi học. Tính tích cực trong hoạt động học tập là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Lĩnh hội những tri thức của loài người đồng thời tìm kiếm “Khám phá” ra những hiểu biết mới cho bản thân. Qua đó sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm được qua hoạt động chủ động, nỗ lực của chính mình. Tính tích cực nhận thức trong học tập liên quan với động cơ học tập, động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là 3 yếu tố tâm lí tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh ra nếp tư duy độc lập. Suy nghĩ độc lập là nguồn gốc của sự sáng tạo và ngược lại. Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: Hăng hái, chủ động, tự giác tham gia các hoạt động học tập, thích tìm tòi khám phá những điều chưa biết dựa trên những cái đã biết. Sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống… Tính tích cực được biểu hiện qua các cấp độ: * Bắt chước: Cố gắng thực hiện theo các mẫu hành động của thầy và của bạn. * Tìm tòi: Độc lập giải quyết các vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về một vấn đề. * Sáng tạo: Tìm ra cách giải quyết mới độc đáo, hữu hiệu 1.4. Phương pháp dạy học tích cực. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 10 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 1.4.1. Khái niệm, bản chất của phương pháp dạy học tích cực. Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. PPDHTC hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy. Tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì GV vẫn phải nỗ lực nhiều so với phương pháp thụ động. Hay nói cách khác, đó là dạy học theo phương pháp lấy HS làm trung tâm. “Tích cực” trong PPDH - Tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động. Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của HS cũng ảnh hưởng tới cách dạy của GV. Vì vậy, GV phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho HS phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao. Vậy để làm rõ những đặc điểm của PPDHTC lấy HS làm trung tâm với phương pháp dạy học lấy GV làm trung tâm có thể so sánh ở những đặc điểm sau: Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 11 Khóa luận tốt nghiệp Đặc điểm Trường ĐHSP Hà Nội 2 Phương pháp dạy học GV Phương pháp dạy học HS làm trung tâm làm trung tâm Người ta chú ý tới việc Người ta hướng vào mục thực hiện nhiệm vụ của GV đích cho HS sớm thích ứng là truyền đạt kiến thức đã với đời sống xã hội, hòa Mục tiêu dạyhọc quy định trong chương trình nhập và phát triển trong SGK, chú trọng đến khả cộng đồng, tôn trọng nhu năng và lợi ích của người cầu và lợi ích của người học. dạy. Chương trình được thiết kế Ngoài hệ thống kiến thức chủ yếu theo logic nội dung để đáp ứng mục tiêu, chuẩn Nội dung khoa học của môn học, chú bị cho cuộc sống, cần chú trọng trước hết đến hệ thống trọng các kỹ năng thực hành, lý thuyết, sự phát triển tuần vận dụng kiến thức lý tự, các khái niệm, định thuyết, năng lực phát hiện và nghĩa, học thuyết khoa học. Phương pháp chủ yếu là giải quyết vấn đề thực tiễn. Coi trọng việc tổ chức cho thuyết trình và giảng giải, HS hoạt động độc lập theo Phương pháp thầy nói trò ghi, thầy lo trình nhóm (Thảo luận, thí bày cặn kẽ kiến thức, nội nghiệm, quan sát…) thông dung bài, tranh thủ truyền qua đó để HS vừa tự lực thụ vốn hiểu biết và kinh nắm vững các tri thức kỹ nghiệm của mình. HS tiếp năng mới, đồng thời rèn Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 12 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 thu thụ động, cố hiểu, cố ghi luyện phương pháp tự học, chép đầy đủ những gì GV đã tự nghiên cứu. GV quan tâm giảng, đã ghi. vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể HS để xây dựng bài học. Bài lên lớp được diễn ra Hìnhthứctổchức Hình thức bố trí phù hợp, chủ yếu trong phòng học, lớp học được thay phù hợp GV và bảng đen là trung tâm với nội dung từng môn học, thu hút HS. GV là người độc quyền tiết học cụ thể. HS tự chịu trách nhiệm về đánh giá kết quả của HS, chú kết quả học tập của mình, ý tới khả năng ghi nhớ, tái được tham gia tự đánh giá và hiện các thông tin của GV đã đánh giá lẫn nhau. Không chỉ Đánh giá cung cấp. dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức mà còn khuyến khích óc sáng tạo phát triển sự chuyển biến thái độ của HS trước những vấn đề nảy sinh trong thực tế. 1.4.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực. 1.4.2.1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 13 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 PPDHTC, người học - đối tượng của hoạt động “Dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “Học” được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt sẵn. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó, không dập theo khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng, sáng tạo. 1.4.2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học. Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho người học lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập được nhân lên gấp bội. 1.4.2.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động nhóm sẽ không có hiện tượng ỷ lại, tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ. Trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập các nhân. Lớp học là môi trường giao Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 14 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 tiếp thầy, trò, trò và trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. 1.4.2.4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trước đây, GV vẫn giữ độc quyền đánh giá HS. Trong phương pháp tích cực, GV phải hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS. Kết luận: Phương pháp dạy học lấy HS làm trung tâm chính là PPDHTC, phương pháp này coi trọng việc tổ chức cho HS hoạt động tích cực chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 15 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH NỘI DUNG XÂY DỰNG TƯ LIỆU MỘT SỐ BÀI TRONG PHẦN 1 - SGK CÔNG NGHỆ 10 - CTC 2.1. Vị trí và nội dung của chương trình Công nghệ 10 - CTC. 2.1.1. Vị trí, đặc điểm của chương trình Công nghệ 10 - CTC. 2.1.1.1. Đặc điểm của chương trình Công nghệ 10 - CTC. Chương trình Công nghệ 10 - CTC được ban hành theo Quyết định số 1646/BGD&ĐT, ngày 03/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo. Công nghệ 10 – CTC là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy luật tự nhiên và các nguyên lí khoa học nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người. Là môn học chính khóa ở bậc Trung học phổ thông. Chương trình Công nghệ 10 THPT có sự thay đổi căn bản so với chương trình cải cách giáo dục: Lớp Chương trình cách giáo dục giai đoạn 1980 – 2000 Lớp 6 Chương trình mới Kỹ thuật phục vụ. Lớp 7 Trồng trọt. Lớp 8 Chăn nuôi. Lớp 10 Lâm nghiệp. Lớp 11 Trồng trọt. Lớp 12 Chăn nuôi và thủy sản. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN Trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản. Nông- Lâm- Ngư nghiệp Tạo lập doanh nghiệp. 16 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Tiếp theo chương trình Công nghệ Trung học cơ sở, Công nghệ 10 THPT chủ yếu là kiến thức đại cương trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm ngư nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch. Ngoài ra còn có kiến thức về tạo lập doanh nghiệp là kiến thức mới so với chương trình cũ. 2.1.1.2. Vị trí của chương trình Công nghệ 10 - CTC. Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo con người phát triển toàn diện. Có vị trí quan trọng trong giáo dục hướng nghiệp và giáo dục môi trường. Trực tiếp cung cấp lực lượng lao động mới có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp thúc đẩy phát triển nông nghiệp nông thôn, góp phần tạo ra của cải vật chất, nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định xã hội. 2.1.2. Nội dung của chương trình Công nghệ 10 - CTC. Chương trình gồm hai phần: Phần 1 - Nông, Lâm, Ngư nghiệp với thời lượng 52 tiết (34 tiết lý thuyết, 13 tiết thực hành, 5 tiết ôn tập và kiểm tra). Chương 1. Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương (gồm 22 tiết, trong đó: 14 tiết lý thuyết, 6 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập và 1 tiết kiểm tra). Chương 2. Chăn nuôi, thủy sản đại cương (gồm20 tiết, trong đó: 13 tiết lý thuyết, 5 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập và 1 tiết kiểm tra). Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 17 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Chương 3. Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản (gồm 10 tiết, trong đó: 7 tiết lý thuyết, 2 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập và 1 tiết kiểm tra). Phần 2 - Tạo lập doanh nghiệp với thời lượng 25 tiết (18 tiết lý thuyết, 6 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra). 2.2. Nhiệm vụ của phần 1 – Nông, Lâm, Ngư nghiệp. 2.2.1.Về kiến thức. * Trang bị cho HS những kiến thức cơ bản đại cương về trồng trọt, lâm nghiệp. Những kiến thức đại cương về giống cây trồng bao gồm mục đích, ý nghĩa và các loại khảo nghiệm giống cây trồng, quy trình sản xuất giống cây trồng, khái niệm, cơ sở khoa học và quy trình công nghệ nuôi cấy tế bào. Những kiến thức cơ bản đại cương về đất trồng bao gồm khái niệm keo đất, độ phì, độ chua của đất và dinh dưỡng đất, khả năng hấp phụ, cấu tạo của keo đất, sự phân bố những hình thái, tính chất và các biện pháp cải tạo, sử dụng một số loại đất ở nước ta như đất xám bạc màu, đất xói mòn, đất mặn. Những kiến thức đại cương về phân bón bao gồm đặc điểm tính chất và kĩ thuật sử dụng các loại phân hóa học, hữu cơ vi sinh, nguyên lí sản xuất và cách sử dụng một số loại phân vi sinh. Những kiến thức đại cương về sâu bệnh hại cây trồng bao gồm điều kiện phát sinh, phát sinh của sâu bệnh, biện pháp phòng trừ tổng hợp, ảnh hưởng của thuốc hóa học đến môi trường, những biện pháp hạn chế ảnh hưởng của thuốc hóa học, ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất các chế phẩm bảo vệ thực vật. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 18 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 * Trang bị cho HS những kiến thức cơ bản đại cương về chăn nuôi thủy sản. Những kiến thức đại cương về giống vật nuôi và thủy sản bao gồm quy luật sinh trưởng phát dục của vật nuôi, các phương pháp chọn lọc nhân giống vật nuôi và thủy sản, kĩ thuật sản xuất giống vật nuôi và thủy sản, cơ sở khoa học và quy trình công nghệ tế bào trong sản xuất giống vật nuôi. Những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và thức ăn của vật nuôi bao gồm nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn, khẩu phần ăn của vật nuôi, sản xuất thức ăn cho vật nuôi và thủy sản, cở sở kĩ thuật và quá trình ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi. Trang bị những kiến thức cơ bản và đại cương về môi trường sống của vật nuôi và thủy sản bao gồm xây dựng chuồng trại, chăn nuôi, chuẩn bị ao nuôi cá. Trang bị cho HS những kiến thức cơ bản đại cương về phòng và chữa bệnh cho vật nuôi, thủy sản bao gồm điều kiện phát sinh, phát triển bệnh của vật nuôi. Cơ sở khoa học và quy trình ứng dụng công nghệ gen, Công nghệ vi sinh trong sản xuất văcxin và một số… thường dùng trong chăn nuôi thủy sản. * Trang bị cho HS những kiến thức cơ bản, đại cương về bảo quản chế biến nông, lâm, thủy sản bao gồm về nội dung, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến Nông- Lâm- Thủy sản. Đặc điểm Nông- Lâm- Thủy sản, ảnh hưởng của môi trường đến Nông- Lâm- Thủy sản. Các biện pháp bảo quản thịt, trứng, sữa. Chế biến lương thực, thực phẩm, chế biến các sản phẩm chăn nuôi thủy sản, chế biến các sản phẩm của cây công nghiệp, chế biến gỗ 2.2.2. Kĩ năng. Nhận biết, phân biệt một số loại đất, áp dụng biện pháp cải tạo đất. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 19 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Nhận biết một số loại phân bón thông thường, biết cách ủ phân hữu cơ. Đo được độ pH của đất bằng máy đo pH. Quan sát xác định được các tầng phẫu diện đất trên tiêu bản hoặc ngoài thực địa. Trồng được cây trong dung dịch. Nhận dạng được một số loài sâu, bệnh hại cây trồng phổ biến. Pha chế được dung dịch Booc đô phòng, trừ nấm hại cây trồng. Phối hợp được khẩu phần ăn cho vật nuôi. Thực hiện được quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho cá theo công thức thức ăn hỗn hợp có sẵn. Nhận biết, mô tả được triệu chứng, bệnh tích điển hình của vật nuôi, thủy sản bị bệnh truyền nhiễm. Chế biến được rau, quả bằng một số phương pháp đơn giản. Thực hiện một số thao tác kĩ thuật cơ bản, cần thiết trong quy trình công nghệ sản xuất cây trồng (chiết cành, giâm cành, ghép mắt, …), vật nuôi. Thực hiện được một số quy định đơn giản trong bảo quản, chế biến một số nông, lâm, thủy sản chủ yếu. 2.2.3. Thái độ Hứng thú đối với môn học và có ý thức tìm hiểu các nghề nông nghiệp, quản trị kinh doanh. Có ý thức bảo vệ giống cây trồng. Ngô Thị Thúy K33D Sinh – KTNN 20
- Xem thêm -