Tài liệu Các khái niệm về rdbms

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 120 |
  • Lượt tải: 0
tranphuong

Đã đăng 59174 tài liệu

Mô tả:

Chương 1 Các khái niệm về RDBMS Mục tiêu bài học        Giải thích khái niệm về dữ liệu và cơ sở dữ liệu. Miêu tả cách tiếp cận để quản lý dữ liệu. Định nghĩa hệ quản trị Cơ sở dữ liệu và các ưu điểm của nó. Giải thích sự khác nhau giữa các mô hình Cơ sở dữ liệu. Định nghĩa và giải thích về RDBMS. Miêu tả các thực thể, các bảng và các tính chất của bảng. Sự khác nhau giữa một DBMS và RDBMS. RDBMS and Data Management/ Session 1/2 of 22 Dữ liệu và Cơ sở dữ liệu  Thông tin được lưu trữ trở thành dữ liệu (data). Tổng hợp các dữ liệu lại trở thành thông tin  Ví dụ :    Thông tin về mỗi trận đấu của một kỳ bóng đá WorldCup được lưu lại gồm đội tham gia, tỷ số, danh sách cầu thủ,… Dựa vào các dữ liệu (thông tin của mỗi trận đấu đã được lưu lại) chúng ta có thể biết được thông tin về 10 trận đấu hay nhất, các đội chơi hay, cầu thủ xuất xắc,… trong kỳ WorldCup Khái niệm dữ liệu hẹp hơn khái niệm thông tin. Thông tin luôn mang ý nghĩa và gồm nhiều giá trị dữ liệu.  Ví dụ :  Cô Đào ngụ ở 17 Lê Duẩn Đà nẵng đã đặt mua bia chai Tiger ngày 15/11/1998. RDBMS and Data Management/ Session 1/3 of 22  Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu về hoạt động (mua bán, tuyển sinh, khám chữa bệnh, …) của một tổ chức cụ thể được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ và được các chương trình ứng dụng khai thác cho việc xử lý, tìm kiếm, tra cứu, sửa đổi, bổ sung hay loại bỏ dữ liệu.  Ví dụ:    Trong quản lý thư viện có các dữ liệu về sách, về độc giả, mượn trả,…phục vụ cho chương trính ứng dụng quản lý thư viện. Tổ chức ngân hàng có các dữ liệu về khách hàng, dữ liệu về số tài khoản, các lần giao dich … phục vụ cho các chương trình ứng dụng của ngân hàng Trường học có các dữ liệu về sinh viên, giáo viên,…phục vụ cho các chương trình quản lý đào tạo RDBMS and Data Management/ Session 1/4 of 22 Dữ liệu và Cơ sở dữ liệu  Minh họa một CSDL đơn giản Người dùng Lưu trữ thông tin CSDL Cho phép truy cập thông tin  Vì vậy, một CSDL là một tập dữ liệu được tổ chức sao cho dễ dàng truy cập, quản lý và cập nhật. RDBMS and Data Management/ Session 1/5 of 22 Quản lý dữ liệu   Quản lý dữ liệu là xử lý số lượng lớn thông tin, bao gồm sự lưu trữ và thao tác thông tin. Có hai cách tiếp cận khác nhau để quản lý dữ liệu:  Các hệ thống file  Các hệ thống CSDL RDBMS and Data Management/ Session 1/6 of 22 Các hệ thống file 1-3 Các điểm đặc trưng của các hệ thống file:  Mỗi chương trình ứng dụng có một file lưu trữ dữ liệu riêng biệt.  Ví dụ:  Phòng quản lý sinh viên, sử dụng hệ thống quản lý danh sách sinh viên, lưu trữ thông tin cá nhân của sinh viên. Phòng đào tạo dùng hệ thống quản lý điểm theo dõi thông tin về học tập của sinh viên. Hai chương trình có các file dữ liệu riêng.  Trong hệ thống này, một nhóm các file được lưu trữ trên một máy tính và có thể được truy cập bởi một điều hành viên. RDBMS and Data Management/ Session 1/7 of 22 Các hệ thống file 2-3  Ví dụ Dữ liệu vào ra Các thủ tục quản lý file  CSDL bán hàng CSDL bán hàng sẽ chứa các bảng sau:  PropertyForRent OwnerNo) (PropertyNo, Address, Type, Rent,  PrivateOwner (OwnerNo, Name, Address, TelNo)  Client (ClientNo, Name, Address, TelNo, PrefType, MaxRent) RDBMS and Data Management/ Session 1/8 of 22 Các hệ thống file 3-3  Nhược điểm của các hệ thống file:  Dư thừa và không nhất nhất quán dữ liệu  Những truy vấn dị thường  Sự cô lập dữ liệu  Dị thường khi truy cập dữ liệu  Các vấn đề về bảo mật  Các vấn đề về toàn vẹn RDBMS and Data Management/ Session 1/9 of 22 Các hệ thống CSDL   Các CSDL được dùng để lưu trữ dữ liệu một cách hiệu quả và có tổ chức sao cho quản lý được nhanh chóng và dễ dàng. Các ưu điểm của các hệ thống CSDL:  Giảm bớt sự dư thừa dữ liệu  Nhất quán dữ liệu  Dữ liệu lưu trữ có thể được chia sẻ  Có thể thiết lập các luật lên dữ liệu  Toàn vẹn dữ liệu  Bảo mật dữ liệu RDBMS and Data Management/ Session 1/10 of 22 Hệ quản trị CSDL (DBMS) 1-2    Hệ quản trị CSDL là hệ thống phần mềm cho phép định nghĩa, xây dựng và bảo trì csdl. Toàn bộ các thao tác truy cập, cập nhật trên csdl của người dùng đều do hệ quản trị csdl điều khiển. Hệ quản trị csdl cung cấp môi trường thuận tiện và hiệu quả để khi có một khối lượng dữ liệu lớn và giao dịch được xử lý DBMS hổ trợ các ngôn ngữ truy vấn khác nhau, ngôn ngữ truy vấn phổ biến nhất là SQL (Structured Query Language – Ngôn ngữ vấn tin có cấu trúc ). RDBMS and Data Management/ Session 1/11 of 22 Hệ quản trị CSDL (DBMS) 2-2 Dữ liệu vào / ra DBMS CSDL Dữ liệu vào / ra RDBMS and Data Management/ Session 1/12 of 22 Các lợi ích của DBMS 3-2  Các lợi ích phổ biến của DBMS:  Lưu trữ dữ liệu  Định nghĩa dữ liệu  Thao tác trên dữ liệu  Bảo mật và toàn vẹn dữ liệu  Khôi phục dữ liệu  Truy cập đồng thời và điều khiển khiển đa truy cập  Các ngôn ngữ truy xuất CSDL và các giao diện lập trình ứng dụng RDBMS and Data Management/ Session 1/13 of 22 Các mô hình CSDL 1-5    Tùy vào mục đích xây dựng hệ thống mà các CSDL có thể khác nhau về chức năng và mô hình dữ liệu. Một mô hình dữ liệu mô tả kho chứa dữ liệu, mô tả xử lý và truy xuất dữ liệu từ kho đó. Một mô hình dữ liệu gồm có:  Hệ thống các ký hiệu biểu diễn dữ liệu  Tập hợp các phép toán thao tác trên csdl RDBMS and Data Management/ Session 1/14 of 22 Các mô hình CSDL 2-5 RDBMS and Data Management/ Session 1/15 of 22 Các mô hình CSDL 3-5  Mô hình dữ liệu phẳng  Mô hình này được dùng cho các CSDL đơn giản. CSDL chỉ chứa một bảng hoặc 1 file.  Nhược điểm   Không quản lý được khối lượng dứ liệu lớn  Dữ liệu bị dư thừa Ví dụ: cấu trúc của mô hình file dữ liệu phẳng Roll No Fname Lname Subject Marks 45 Jones Bill Math 84 45 Jones Bill Science 75 50 Mary Mathew Science 80 RDBMS and Data Management/ Session 1/16 of 22 Các mô hình CSDL 3-5  Mô hình phân cấp   Các bản ghi liên quan với nhau được biểu diễn bằng cấu trúc cây. Một csdl phân cấp là tập các cây (rừng cây). Mỗi cây chỉ có một và chỉ một bản ghi gốc (bản ghi cha), và dưới nó là tập các bản ghi phụ thuộc (các bản ghi con). Một bản ghi cha có thể có nhiều bản ghi con, nhưng một bản ghi con chỉ có một bản ghi cha. Bản ghi con cũng có thể có các bản ghi con khác RDBMS and Data Management/ Session 1/17 of 22  Ví dụ mô hình phân cấp SV01 SV02  Nguyễn Thị Hoài 12/04/1982 TA1 Toán đại cương A1 7 AV1 Anh văn 9 LT1 Lập trình hướng đối tượng 8 Lê Tuấn Nam 09/10/1983 TA1 Toán đại cương A1 9 LT1 Lập trình hướng đối tượng 8 Ưu điểm:  Dữ liệu được lưu giữ trên csdl, vì vậy được chia sẻ một cách dễ dàng, và được bảo mật bởi hệ quản trị csdl  Độc lập dữ liệu được hệ quản trị csdl giúp giảm được chi phí bảo trì chương trình RDBMS and Data Management/ Session 1/18 of 22 Các mô hình CSDL 4-5  Mô hình mạng     Nó tương tự như mô hình phân cấp. Thực tế mô hình phân cấp là tập con của mô hình mạng. Mô hình mạng sử dụng kiến trúc cây phân cấp và cho phép các bản ghi con có thể có nhiều bản ghi cha. Dữ liệu được lưu trữ trong các bộ thay vì lưu trong định dạng cây phân cấp. Điều này giải quyết vấn đề dư thừa dữ liệu. RDBMS and Data Management/ Session 1/19 of 22  Ví dụ mô hình mạng Sinh viên Điểm Môn học RDBMS and Data Management/ Session 1/20 of 22
- Xem thêm -