Tài liệu Biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại trường đại học hùng vương trong giai đoạn hiện nay

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 698 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ CAO SƠN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNGTRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2010 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ CAO SƠN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNGTRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Bá Lãm HÀ NỘI - 2010 LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng đến Trƣờng Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giảng viên, sinh viên Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng; thủ trƣởng và các cán bộ, giảng viên của các Phòng Đào tạo, Quản trị đời sống và Kế hoạch Tài chính của nhà trƣờng đã tận tình tham gia góp ý, cung cấp thông tin, tƣ liệu cho tác giả trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Đặng Bá Lãm, ngƣời thầy đã dành cho tác giả những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cùng những lời động viên, tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình làm đề tài nghiên cứu này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng do khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn hạn chế, luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và góp ý chân tình của các nhà khoa học, Quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 12 năm 2010 Tác giả luận văn Lê Cao Sơn DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBQL Cán bộ quản lý CSVC Cơ sở vât chất CSVC & TBTH Cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học ĐHHV Đại học Hùng Vƣơng GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo NQL Nhà quản lý Nxb Nhà xuất bản PGS.TS Phó giáo sƣ - Tiến sĩ QLGD Quản lý giáo dục TrCN Trƣớc Công nguyên UBND Uỷ ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1 Lý do chọn đề tài…………………………………………………........... 1 Mục đích nghiên cứu……………………………………………............. 3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu………………………………........... 3 Giả thuyết khoa học………………………………………………........... 3 Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………............ 3 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………............ 3 Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………….............. 4 Cấu trúc luận văn…………………………………………………........... 5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT .................... 6 CHẤT CỦA TRƢỜNG HỌC .................................................................... 6 1.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan........................ 6 1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài..................................................... 7 1.2.1. Khái niệm quản lý............................................................................. 7 1.2.2. Các chức năng quản lý...................................................................... 10 1.2.3. Quản lý giáo dục............................................................................... 13 1.2.4. Quản lý nhà trƣờng........................................................................... 15 1.2.5. Quản lý cơ sở vật chất trƣờng học, cơ sở vật chất trƣờng đại học... 16 1.3. Vai trò, vị trí, chức năng cơ sở vật chất trƣờng đại học..................... 19 1.3.1 Vai trò cơ sở vật chất......................................................................... 20 1.3.2. Vị trí của cơ sở vật chất.................................................................... 20 1.3.3. Chức năng của cơ sở vật chất........................................................... 21 1.3.4.Tính chất của cơ sở vật chất ............................................................. 22 1.4. Phân cấp quản lý cơ sở vật chất........................................................... 24 1.5. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ quản lý của lãnh đạo Trƣờng ĐHHV 24 1.6. Công tác quản lý cơ sở vật chất của trƣờng đại học............................ 26 1.6.1. Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất của trƣờng đại học phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ công nghệ......................................... 26 1.6.2. Nội dung quản lý cơ sở vật chất của trƣờng đại học.......................... 26 1.7. Đặc điểm cơ sở vật chất các trƣờng đại học vùng Trung Bắc ............ 28 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2009 .......... 30 2.1. Khái quát về đặc điểm Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng ........................ 30 2.2. Điều tra thực trạng việc quản lý cơ sở vật chất của Trƣờng ĐHHV 34 2.3. Phân tích, đánh giá thực trạng biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng..................................................................... 43 2.3.1. Thực trạng quản lý của Lãnh đạo trƣờng đối với cơ sở vật chất ..... 44 2.3.2. Thực trạng quản lý về nhận thức của cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên đối với việc sử dụng, bảo quản bảo dƣỡng cơ sở vật chất.......... 45 2.3.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng nguồn kinh phí Nhà nƣớc để mua sắm, tu sửa cơ sở vật chất.......................................................................... 46 2.3.4. Thực trạng sử dụng, bảo quản bảo dƣỡng, cơ sở vật chất............... 48 2.3.5. Tham mƣu cho Tỉnh uỷ và UBND tỉnh tăng cƣờng xây dựng CSVC 49 2.3.6. Tăng cƣờng công tác xã hội hoá trong xây dựng, trang bị CSVC.... 50 Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG..................................................... 54 3.1. Những định hƣớng đề xuất biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng.................................................................................. 54 3.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu về Giáo dục và Đào tạo, khoa học và công nghệ.................................................................................................... 3.1.1. Kết luận của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ƣơng 6 54 (khoá IX) về thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 2 (khoá VIII), phƣơng hƣớng phát triển Giáo dục và Đào tạo từ năm 2005 - 2010................................... 57 3.1.2. Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001- 2010 của Việt Nam 58 3.1.3. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVI nhiệm kỳ 2005 - 2010 (tháng 02 năm 2006) ............................................................ 59 3.1.4. Định hƣớng phát triển GD & ĐT của tỉnh Phú Thọ đến năm 2010. 61 3.2. Một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trƣờng ĐHHV 62 3.2.1. Nhóm biện pháp 1: Đổi mới công tác kế hoạch của Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng đối với cơ sở vật chất........................................................... 63 3.2.2. Nhóm biện pháp thứ 2: Nâng cao nhận thức của cán bộ, giảng viên, Sinh viên trong trƣờng về sử dụng và bảo quản, bảo dƣỡng CSVC 65 3.2.3. Nhóm biện pháp thứ 3: Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí của Bộ, ngành, Tỉnh để xây dựng , trang bị, mua sắm, tu sửa cơ sở vật chất ......... 68 3.2.4. Nhóm biện pháp thứ 4: Sử dụng hiệu quả, bảo quản, bảo dƣỡng thƣờng xuyên cơ sở vật chất trƣờng học................................................................. 71 3.2.5.Nhóm biện pháp 5: Tham mƣu cho cấp Bộ, ngành, Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Phú Thọ tăng cƣờng xây dựng cơ sở vật chất..................................... 74 3.2.6. Nhóm biện pháp thứ 6: Tăng cƣờng công tác xã hội hoá giáo dục trong xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất................................................................... 76 3.3. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý cơ sở vật chất đã đề xuất...................................................................................... 79 3.3.1. Tổng kết kinh nghiệm...................................................................... 79 3.3.2. Xin ý kiến chuyên gia....................................................................... 81 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................. 90 DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................. 95 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Lý do lý luận Chiến lƣợc phát triển Giáo dục & Đào tạo xác định mục tiêu phát triển GD & ĐT cả nước đến năm 2010. "Giáo dục và Đào tạo hướng vào mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nâng cao mặt bằng dân trí đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, có kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm đến hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới có ý thức vươn lên về khoa học - công nghệ. Tăng cường công tác quản lý CSVC & TBTH để đảm bảo chất lượng, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá trong GD & ĐT". Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục 2005 quy định: "Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục. Ngân sách Nhà nước giữ vai trò chủ yếu đầu tư cho giáo dục" 24,... Trong Luật giáo dục đã ghi rõ: Mục tiêu giáo dục là đào tạo người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức sức khoẻ thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và phát triển nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2009 2010 với chủ đề năm học là “Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh đào tạo theo yêu cầu xã hội” 3, các nhiệm vụ trọng tâm đã nêu rõ: “các trường phải thực hiện 3 công khai theo Thông tư số 09/2009/TTBGDĐT”, trong đó công khai về điều kiện cơ sở vật chất là quy định bắt buộc. Nghị quyết số 37 của Bộ Chính trị về đầu tư xây dựng Trường Đại học Hùng Vương xác định: "Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và năng lực đào tạo cho một số trường đại học trong vùng theo hướng đa ngành như trường Đại học Tây Bắc, Đại học Thái Nguyên, trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ)" 1 và "xây dựng các trung tâm nghiên cứu khoa học - công nghệ tại các trường đại học của vùng" Tiếp tục công tác xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.Vậy, vấn đề quản lý cơ sở vật chất tạo bước chuyển biến cơ bản trong quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy bước chuyển biến sự nghiệp giáo dục phát triển toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Phương tiện, thiết bị trường học là thành phần, là điều kiện hoạt động dạy học nên quản lý cơ sở vật chất là một trong các nhiệm vụ quan trọng của các trường. Trong những năm qua các trường đại học và cao đẳng mới được thành lập trong cả nước đã nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của Bộ GD & ĐT, của các cấp chính quyền và các tổ chức xã hội. Hằng năm các trường được cấp kinh phí để tăng cường và trang bị thêm cơ sở vật chất với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo để các trường đại học, cao đẳng thực sự là động lực phát triển của tỉnh, khu vực, trong thời kỳ hội nhập. 1.2. Lý do thực tiễn Trường Đại học Hùng Vương được thành lập theo quyết định số 81/2003/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở Trường Cao đẳng sư phạm Phú Thọ. Trong những năm học qua, Trường Đại học Hùng Vương đã từng bước trang bị cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho giảng dạy và học tập, để thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo. Đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có đổi mới công tác quản lý cơ sở vật chất của nhà trường, sẽ đem lại bộ mặt mới cho giáo dục nói chung và dạy học nói riêng trong xã hội hiện đại. Tuy nhiên tình hình chuyển biến còn chậm. Vì vậy cần phải nghiên cứu tìm các các biện pháp quản lý cơ sở vật chất, phát huy tối đa hiệu quả các cơ sở vật chất hiện có nhằm tăng cường áp 2 dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học, thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo của Nhà trường. Trong những năm gần đây việc tạo cơ sở vật chất cho nhà trường còn hạn chế ảnh hưởng nhiều đến hoạt động dạy và học. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay”. Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé công sức của mình vào việc xác định hệ thống các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương nhằm nâng cao chất lượng GD & ĐT theo yêu cầu nhiệm vụ. 2. Mục đích nghiên cứu Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương, để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu Cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương. 3.2 Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương. 4. Giả thuyết khoa học Trong những năm qua, công tác quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương còn hạn chế so với yêu cầu đặt ra. Nếu thực hiện các biện pháp cải tiến quản lý cơ sở vật chất một cách đồng bộ, có hệ thống, thì sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho việc nâng cao chất lượng “dạy và học” và phục vụ tốt đời sống cán bộ giáo viên, nhân viên và sinh viên của Trường. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 5.1. Hệ thống hoá một số lý luận cơ bản của vấn đề quản lý cơ sở vật chất của các trƣờng đại học (quản lý, quản lý trƣờng học, quản lý cơ sở vật chất). 5.2. Đánh giá thực trạng việc quản lý cơ sở vật chất của Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng và nguyên nhân của thực trạng đó. 5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công tác quản lý cơ sở vật chất của Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng. 6. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trường Đại học Hùng Vương. - Phạm vi về thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2009 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận Tiến hành nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, thu thập và phân tích các tài liệu khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận. Phân tích và hệ thống hoá các tài liệu lý luận liên quan đến luận văn. 7.2 Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1. Phương pháp điều tra - Phương pháp được sử dụng để thu thập các số liệu làm rõ thực trạng các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương. - Để đạt được mục đích trên, chúng tôi tiến hành xây dựng phiếu điều tra bằng các câu hỏi đóng, câu hỏi mở gửi cho nhiều đối tượng khác nhau (lãnh đạo trường, lãnh đạo các đơn vị, giảng viên,…) nhằm thu thập ý kiến của họ về các vấn đề nghiên cứu. - Đối tượng: khảo sát thực trạng gồm 65 người, bao gồm lãnh đạo trường, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và giảng viên. 7.2.2 Phương pháp quan sát 4 Quan sát các hình thức biểu hiện của công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trường Đại học Hùng Vương và thực trạng các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương. 7.2.3. Phương pháp trò chuyện Bằng việc trò chuyện, toạ đàm với những giảng viên có kinh nghiệm, có năng lực, với những cán bộ quản lý tốt, với sinh viên và những người có liên quan đến hoạt động dạy học ở Trường Đại học Hùng Vương thu thập thông tin phù hợp với vấn đề nghiên cứu nhằm bổ sung cho phương pháp điều tra. 7.2.4. Phương pháp chuyên gia Chúng tôi sử dụng phương pháp này để xin ý kiến của các chuyên gia, những người có trình độ cao về chuyên ngành, về năng lực quản lý, về đối tượng nghiên cứu nhằm xem xét, nhận định bản chất của vấn đề nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, từ đó tìm ra các giải pháp tối ưu. 7.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê Xử lý các số liệu điều tra bằng phần mềm thống kê SPSS. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất của trường học. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương. Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRƢỜNG HỌC 1.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan Vấn đề quản lý được con người quan tâm chú ý từ xưa đến nay, ngay từ xã hội nguyên thuỷ, con người sống theo bầy đàn phải đoàn kết nhau lại để đủ sức mạnh chống chọi với thiên nhiên, thú dữ thì nhu cầu tổ chức, quản lý của mọi người cũng đã manh nha như một tất yếu, tự nhiên. Nhu cầu quản lý ngày càng lớn gắn liền với quá trình phát triển của nhân loại, trở thành quan điểm, tư tưởng quan trọng với các nhà triết học, chính trị, dưới các chế độ khác nhau ở các quốc gia phương Tây cũng như phương Đông. Ở phương Đông cổ đại, điển hình là Khổng Tử (551 - 479 TrCN), những tư tưởng về phép trị nước, đó cũng là “Đức trị” của ông vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc và đậm nét trong phong cách quản lý và văn hoá của nhiều nước Châu Á nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,... Ở phương Tây những tư tưởng quản lý của F. Taylor (1856 - 1915), đã làm cho vấn đề quản lý trở thành đối tượng của khoa học, được nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống. V.I.Lênin rất quan tâm đến khoa học quản lý và coi đó là một phương tiện, một công cụ tối quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước XHCN,... Cho tới nay vấn đề quản lý đã phát triển trở thành khoa học quản lý. Trong từng lĩnh vực quản lý phát triển thành khoa học quản lý chuyên sâu với những đặc thù riêng. Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy, khoa học QLGD đã hình thành và phát triển rất sớm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học QLGD được ứng dụng trong thực tiễn giáo dục, tạo ra được hiệu quả cao trong công tác QLGD, làm cho chất lượng giáo dục ngày một nâng cao rõ rệt. 6 Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, các giảng viên đại học đã viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo,... đã được công bố như các tác giả: Bùi Minh Hiển, Vũ Ngọc Hải, Trầm Kiểm, Đặng Quốc Bảo, Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Sinh Huy,... Trong thời gian gần đây, ở Việt Nam đã có một số tác giả nghiên cứu về quản lý CSVC & TBTH. Trong đề tài “Biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng sƣ phạm Đắc Lắk” tác giả Hà Văn Ánh thông qua việc tìm hiểu thực trạng việc quản lý cơ sở vật chất của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắk đã đề xuất một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắk. Học viên Nguyễn Đức Thắng trong đề tài: “Quản lý thiết bị dạy học tại Học viện hậu cần trong giai đoạn phát triển hiện nay” đã tìm hiểu thực trạng công tác quản lý thiết bị dạy học tại Học viện hậu cần và đã đề xuất biện pháp nâng cao hoạt động quản lý thiết bị dạy học tại Học viện trong giai đoạn phát triển hiện nay,... Các công trình nghiên cứu đó đã đưa ra một số kết quả thực tiễn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay giúp các nhà nghiên cứu QLGD có cách nhìn tổng thể toàn diện hơn về quản lý CSVC & TBTH. Tuy nhiên vấn đề: "Quản lý cơ sở vật chất" không thể giống nhau ở mọi cơ sở giáo dục, mọi địa phương, mọi vùng. Vì mỗi địa phương, mỗi vùng, mỗi loại hình trường có điều kiện kinh tế - xã hội, bản sắc riêng và mục tiêu GD & ĐT riêng. Hơn nữa việc nghiên cứu CSVC ở trường đại học có thể khác với ở trường cao đẳng, học viện và trường trung học phổ thông. Bởi vậy, chúng tôi chọn và nghiên cứu vấn đề: "Biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay” 1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1. Khái niệm quản lý 7 Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội có lao động. Quản lý xuất hiện từ rất sớm, nó gắn chặt với lịch sử phát triển của xã hội loài người. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu quản lý ngày càng lớn, bởi muốn có năng xuất lao động cao đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp điều hành kiểm tra chỉnh lý, phải có người đứng đầu. Vì vậy, khi xuất hiện một hình thức sản xuất thì xuất hiện người quản lý để phân công, hợp tác, điều hành lao động,...được nâng lên. Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài người nhằm đạt được mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất lao động cao hơn. Đó chính là hoạt động giúp con người phối hợp lực lượng của các thành viên trong nhóm cộng đồng nhằm đạt được mục đích đề ra. Nói về phạm trù này, Các Mác cũng đã từng khẳng định "Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động" [8]. Ông mô tả hoạt động quản lý qua cách diễn đạt hình tượng hoá rất sinh động: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng."[9]. Trên các phương diện khác nhau, các cách tiếp cận khác nhau các nhà khoa học đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý: Theo Fređerich Wiliam Taylor: “Quản lý là một nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”. Harold Koontz 1993 có viết: "Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân để đạt mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người 8 có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn của cá nhân nhất". Nguyễn Văn Lê trong tác phẩm "Khoa học quản lý nhà trường"23 có viết: "Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó, mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt được hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đã đề ra". Theo Đặng vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu. Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trương cho trạng thái mới của hệ thống mà nhà quản lý mong muốn". Theo Nguyễn Bá Sơn (2000) thì: "Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người". Theo Nguyễn Minh Đạo (1997): "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra"16. Như vậy khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra gắn với loại hình quản lý. Từ các định nghĩa trên ta có thể được một cách khái quát bản chất của hoạt động quản lý như sau: quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học, địa phương,...) với tư cách là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào những thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Từ cách hiểu về quản lý như trên, chúng ta thấy: đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định, tồn tại trong thời gian, không gian cụ thể. Hệ thống quản lý gồm có hai phân hệ: chủ thể quản lý và khách thể quản lý. Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp bao 9 gồm nhiều giải pháp khác nhau. Thực chất của hoạt động quản lý là việc xử lý mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý. Chủ thể quản lý luôn là con người có cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô, độ phức tạp của khách thể quản lý. Khách thể quản lý là đối tượng chịu sự điều khiển, tác động của chủ thể quản lý bao gồm con người, nguồn tài nguyên, tư liệu sản xuất. Con người thực sự là yếu tố quan trọng nhất trong khách thể quản lý. Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy được nhân tố con người trong tổ chức. Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục vụ con người. Những người làm công tác quản lý hôm nay không những phải có trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt mà còn phải thường xuyên bồi dưỡng về khoa học quản lý, có nghệ thuật quản lý, có năng lực tổ chức, có nhiệt tình và trách nhiệm cao với công việc được phân công đảm nhiệm trước tổ chức của mình. Ngày nay, quản lý rất được coi trọng. Quản lý là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội đó là: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý. Trong đó quản lý đóng vai trò quan trọng nhất trong sự thành bại của tổ chức, ảnh hưởng đến vận mệnh quốc gia. Vì vậy, theo quan điểm người viêt, quản lý có thể được định nghĩa như sau: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để hoàn thành những mục tiêu xác định" 1.2.2. Các chức năng quản lý Chức năng quản lý là hoạt động đặc trưng của nhà quản lý (NQL) tác động tới đối tượng để thực hiện mục tiêu quản lý, là nội dung mà mọi NQL thực hiện để giữ đúng vị thế quản lý của mình. Việc “tác động đến khách thể” được chủ thể quản lý thực hiện qua các chức năng cơ bản, các chức năng này quan hệ mật thiết, bổ sung hỗ trợ nhau trong quá trình quản lý. Để thực hiện 10 chu trình quản lý hoàn chỉnh, về cơ bản, chức năng quản lý bao gồm bốn hoạt động chủ yếu là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. 1.2.2.1. Chức năng lập kế hoạch: Là quá trình vạch ra các mục tiêu cho tương lai của tổ chức và quy định cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá: (i) Xác định, định hình mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; (ii) Xác định và đảm bảo về nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này; (iii) Quyết định những hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu đó nhanh nhất, khoa học và hiệu quả nhất. 1.2.2.2. Chức năng tổ chức: Là quá trình phân công và phân phối các nhiệm vụ, sắp xếp nguồn lực để thực hiện mục tiêu. Đây chính là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Chính nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý mới có thể phối hợp, điều hành tốt hơn các nguồn nhân lực và vật lực. Thành công của tổ chức phụ thuộc vào năng lực của NQL trong việc sử dụng các nguồn lực sao cho hợp lý và hiệu quả. 1.2.2.3. Chức năng chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển: Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức. Người thực hiện việc điều khiển hoạt động của tổ chức phải là người thực sự nắm được quyền lực quản lý, có đầy đủ các tri thức và kỹ năng lãnh đạo nhất định. Nếu người lãnh đạo bình thường vừa “tự mình thực hiện” hành động vừa tự điều chỉnh thì NQL thực hiện hành động ý chí “thông qua người khác” (cá nhân, nhóm, các cán bộ quản lý cấp dưới). Do đó, ở công đoạn “tổ chức 11 thực hiện” cần phải có thêm các tác động “chỉ đạo, dẫn đạo” để dẫn hướng, phối hợp với cấp dưới một cách cụ thể theo những đường lối, chủ trương nhất định. Đặc trưng của hoạt động chỉ đạo, điều khiển là việc tạo ra các quyết định để thực hiện kế hoạch của NQL. 1.2.2.3. Chức năng kiểm tra Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức, gồm các hoạt động: đo lường, so sánh, phân tích, đánh giá, tổng kết, khen thưởng, kỷ luật, rút kinh nghiệm,... Chức năng kiểm tra không chỉ giúp việc đánh giá trạng thái đạt được khi kết thúc chu kỳ thực hiện kế hoạch (tiết, buổi, ngày, tuần, tháng, quý, học kỳ, năm ngân sách, năm học, nhiệm kỳ,...) mà còn có tác dụng cho việc chuẩn bị tích cực cho chu kỳ quản lý và đây là quá trình tự điều chỉnh đối với NQL khi diễn ra theo chu trình sau: (i) NQL đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hành động; (ii) NQL tiến hành những đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với những chuẩn mực đặt ra; (iii) NQL tiến hành những điều chỉnh sai lệch; (iv) NQL hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực cần thiết. Các chức năng quản lý gắn bó, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt chức năng khác ở mức độ khác nhau. Sự phối hợp này được thể hiện qua sơ đồ sau: 12 Kê hoạch hoá Kiểm tra Thông tin quản lý Tổ chức Chỉ đạo Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.3. Quản lý giáo dục Hiện nay, xã hội loài người đang trên con đường phát triển rất mạnh mẽ trên rất nhiều lĩnh vực. Đó là hệ quả tất yếu của việc ứng dụng các kết quả của khoa học và công nghệ. Đặc biệt là việc khai thác hiệu quả của khoa học quản lý. Trong mỗi một lĩnh vực, hoạt động đều cố gắng dựa trên khoa học quản lý với đặc thù riêng. Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy, QLGD ngày càng dựa vào khoa học QLGD. Xét về lịch sử thì khoa học QLGD là một bộ phận của khoa học quản lý xã hội. Nó ra đời sau khoa học quản lý và sau khoa học quản lý kinh tế. Vì vậy, nó sử dụng những thành tựu của khoa học quản lý và khoa học quản lý kinh tế. Trên thế giới tồn tại hai xu hướng phát triển và khoa học QLGD, ở các nước tư bản, người ta thực hiện quá trình QLGD trên cơ sở của quản lý kinh tế coi quản lý cơ sở giáo dục (trường học) như quản lý một loại xí nghiệp đặc thù. Với các nước XHCN, quá trình QLGD bắt nguồn từ lý luận quản lý xã hội. Theo xu hướng này, xã hội được chia làm 3 lĩnh vực riêng biệt đó là: "chính trị - xã hội", "văn hoá - tư tưởng" và "kinh tế". Quản lý xã hội là quản lý ba lĩnh vực đó, bao gồm: quản lý chính trị - xã hội, quản lý văn hoá - tư tưởng, quản lý kinh tế. QLGD nằm trong lĩnh vực quản lý văn hoá - tư tưởng. QLGD theo nghĩa rộng là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội. Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục và có tính giáo dục của bộ máy 13
- Xem thêm -