Tài liệu Yếu tố nguy cơ của rối loạn dạng cơ thể ở vị thành niên luận văn ths. tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên

  • Số trang: 129 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ DIỆU ANH YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA RỐI LOẠN DẠNG CƠ THỂ Ở VỊ THÀNH NIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bahr Weiss NCS. Trần Văn Công HÀ NỘI – 2012 Nguyễn Thị Diệu Anh Page 1 MỤC LỤC Đề mục Trang MỤC LỤC ..................................................................................................... 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ 3 DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... 4 Phần một -MỞ ĐẦU ..................................................................................... 9 1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 9 2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 10 3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .......................................................... 10 4. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................... 11 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 12 6. Giới hạn nghiên cứu .................................................................................. 12 7. Phƣơng pháp và công cụ nghiên cứu ........................................................ 13 8. Thời gian và địa điểm................................................................................ 14 9. Đóng góp mới của luận văn ...................................................................... 15 10. Cấu trúc luận văn..................................................................................... 15 Phần hai - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................ 17 Chƣơng 1 –CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................... 17 1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................... 17 1.1.1. .........................................................................................Nh ững nghiên cứu về rối loạn dạng cơ thể ................................... 17 1.1.2. .........................................................................................Nh ững nghiên cứu về nguyên nhân của rối loạn dạng cơ thể ....... 19 1.2. Một số vấn đề lý luận về rối loạn dạng cơ thể VTN ......................... 28 1.1.3. .........................................................................................Rối loạn dạng cơ thể ........................................................................ 28 Nguyễn Thị Diệu Anh Page 2 1.1.4. .........................................................................................Tu ổi vị thành niên ......................................................................... 35 1.1.5. .........................................................................................Mộ t số khái niệm khác có liên quan .............................................. 39 Chƣơng 2 –TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 41 2.1. Công cụ nghiên cứu................................................................................ 41 2.2. Quy trình thu thập dữ liệu ...................................................................... 53 2.3. Khách thể nghiên cứu ............................................................................. 54 CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................... 61 3.1. Hiện trạng RLDCT ở VTN thông qua 2 bảng hỏi CSI và YSR-SC ...... 61 3.2. Mối liên hệ giữa RLDCT và tình hình sức khỏe của cha mẹ hoặc ngƣời chăm sóc khác của VTN ............................................................ 64 3.3. Mối liên hệ các triệu chứng cơ thể và trải nghiệm bản thân của VTN khi bị đau ốm, đƣợc ngƣời khác chăm sóc .................................... 65 3.4. Mối liên hệ giữa các triệu chứng cơ thể và vấn đề nhân cách VTN . 68 3.5. Mối liên hệ giữa RLDCT và những trải nghiệm sang chấn, căng thẳng của VTN ........................................................................................................ 71 3.6. Mô hình tuyến tính chung ...................................................................... 81 3.3.1. .........................................................................................Lý giải về mô hình tuyến tính chung ............................................. 81 3.3.2. .........................................................................................Cá c phân tích trong nghiên cứu .................................................... 83 3.7. Bình luận chung về kết quả nghiên cứu ............................................ 100 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 103 1. ...................................................................................................Kết luận ...................................................................................................... 103 Nguyễn Thị Diệu Anh Page 3 2. ...................................................................................................Kiế n nghị................................................................................................... 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 106 PHỤ LỤC ...................................................................................................... 111 Phụ lục 1 ................................................................................................... 112 Phụ lục 2 ................................................................................................... 113 Nguyễn Thị Diệu Anh Page 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT RLDCT: rối loạn dạng cơ thể VTN: vị thành niên KRNN: không rõ nguyên nhân DSM-IV: Sổ tay thống kê và chẩn đoán các rối loạn tâm thần , phiên bản IV, của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ MĐ: mức độ TB: trung bình C/K: có/không GLM: General Linear Models (Mô hình tuyến tính chung) YSR-SC: YSR-somatic complains (YSR-phàn nàn về cơ thể) RWB: Reinforment of Well Behaviors: khuyến khích hành vi khỏe mạnh FMI-cha: FMI sức khỏe của cha FMI-mẹ: FMI sức khỏe của mẹ RIB-cha/mẹ/bạn-ốm: cha/mẹ/bạn đối xử khi VTN ốm RIB-cha/mẹ/bạn-khỏe: cha/mẹ/bạn đối xử khi VTN khỏe Nguyễn Thị Diệu Anh Page 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 1 - Giới tính của khách thể nghiên cứu Bảng 2 - Độ tuổi của khách thể Bảng 3 - Tình trạng hôn nhân của bố mẹ - nhóm nghiên cứu Bảng 4 - Các triệu chứng cơ thể thường gặp ở VNT qua thang đo SCI Bảng 5 - Các triệu chứng cơ thể thường gặp ở VNT qua thang đo YSR Bảng 6a - Tương quan giữa RLDCT và tình hình sức khỏe của cha mẹ - nhóm nghiên cứu Bảng 6b - Tương quan giữa RLDCT và tình hình sức khỏe của cha mẹ - nhóm đối chứng Bảng 7a - Tương quan giữa RLDCT và trải nghiệm đau ốm của VTN – nhóm nghiên cứu Bảng 7b - Tương quan giữa RLDCT và trải nghiệm đau ốm của VTN – nhóm đối chứng Bảng 8a - Mối liên hệ giữa các triệu chứng cơ thể và vấn đề nhân cách của tuổi VNT – nhóm nghiên cứu Bảng 8b - Mối liên hệ giữa các triệu chứng cơ thể và vấn đề nhân cách của tuổi VNT – nhóm đối chứng Bảng 9 - Nét nhân cách tự ti của nhóm nghiên cứu Bảng 10 - Nét nhân cách dễ tổn thương của nhóm nghiên cứu Bảng 11a - Bảng tương quan giữa RLDCT và ALEQ nhóm nghiên cứu Bảng 11b - Bảng tương quan giữa RLDCT và ALEQ nhóm đối chứng Bảng 12a - Tương quan giữa RLDCT và thang đo ngắn về những sự kiện cuộc đời BLEC – nhóm nghiên cứu Bảng 12b - Tương quan giữa RLDCT và thang đo ngắn về những sự kiện cuộc đời BLEC – nhóm đối chứng Nguyễn Thị Diệu Anh Page 6 Bảng 13a - Tương quan giữa RLDCT và rối loạn stress sau sang chấn – nhóm nghiên cứu Bảng 13b - Tương quan giữa RLDCT và rối loạn stress sau sang chấn – nhóm đối chứng Bảng 14a - Mối liên hệ giữa RLDCT và phản ứng của gia đình đối với việc học tập của VTN – nhóm nghiên cứu Bảng 14b - Mối liên hệ giữa RLDCT và phản ứng của gia đình đối với việc học tập của VTN – nhóm đối chứng Bảng 15 - Mô hình đau ốm trong gia đình theo nhóm và giới tính Bảng 16 - Củng cố hành vi đau ốm của VTN chia theo nhóm và giới tính Bảng 17 - Nhạy cảm thần kinh chia theo nhóm và giới tính Bảng 18 - Stress chia theo nhóm và giới tính Bảng 19 - Mô hình đau ốm của gia đình: tương tác giữa nhóm và giới tính Bảng 20 - Mô hình đau ốm của gia đình: tương tác chia theo giới tính Bảng 21 - Khuyến khích hành vi đau ốm: tương tác chia theo nhóm và giới tính: Bảng 21a - Khuyến khích hành vi đau ốm: tương tác giữa giới tính và ứng xử của bạn khi VTN ốm Bảng 21b - Khuyến khích hành vi đau ốm: tương tác giữa giới tính và ứng xử của bạn khi VTN khoẻ Bảng 21c - Khuyến khích hành vi đau ốm: tương tác giữa giới tính và ứng xử của mẹ khi VTN khoẻ Bảng 22 - Tương tác giữa yếu tố nhiễu tâm và RLDCT chia theo nhóm và giới tính Bảng 23 - Yếu tố stress: tương tác chia theo nhóm và giới tính Bảng 23a - Tương tác giữa mức độ stress và RLDCT chia theo giới tính (CSI = Tương tác giữa giới tính và ALEQ-MĐ-TB) Nguyễn Thị Diệu Anh Page 7 Bảng 23b - tương tác giữa áp lực học tập và RLDCT chia theo giới tính (CSI = Tương tác giữa giới tính và AP-tiêu cực) Bảng 23c - Tương quan giữa mức độ stress và RLDCT chia theo giới tính (YSR-SC = tương tác giữa giới tính và ALEQ-MĐ-TB) Bảng 23d - Tương quan giữa áp lực học tập và RLDCT chia theo giới tính (YSR-SC = tương tác giữa giới tính và AP-tiêu cực) Nguyễn Thị Diệu Anh Page 8 Lời Tri Ân Lời đầu tiên, em xin đƣợc trân trọn g cảm ơn trƣờng Đại Học Giáo Dục đã mở khóa đào tạo Tâm lý lâm sàng đầu tiên tại Việt Nam sau bao năm chuẩn bị , để chúng em – nhƣ̃ng ngƣời rất yêu thí ch nhƣng vẫn đang mày mò đƣờng đi về tâm lý lâm sàng - có cơ hội đƣợc học tập nhƣ̃ng kiến thƣ́c và kinh nghiệm quý báu tƣ̀ các vị giáo sƣ hàng đầu về tâm lý lâm sàng trong và ngoài nƣớc, có cơ hội đƣợc học tập cùng nhau để trao đổi , chia sẻ nhƣ̃ng khó khăn trong sƣ́ mạng mới mẻ và cũng đầy khó khăn này. Em trân trọng biết ơn công lao của các thầy cô đã trƣ̣c tiếp đào tạo và giám sát công việc của chúng em bằng cả tâm huyết và sƣ̣ nhiệt tì nh , biết ơn các thầy cô của phòng đào tạo , đã tận tì nh giúp đỡ lớp chúng em nói chung và bản thân em nói riêng trong suốt 2 năm gắn bó. Em xin cảm ơn Ban giám đốc và lãnh đạo Khoa Tâm Lý, BV Nhi Đồng 1, đã tạo điều kiện cho em có thể tham gia đầy đủ các khóa học cho đến khi hoàn thành luận văn nhƣ h ôm nay.Cảm ơn các quý đồng nghiệp đã giúp tôi cán đáng công việc và luôn hỗ trợ tôi từ xa trong thời gian tôi đi học , không tham gia trƣ̣c tiếp nhƣ̃ng nhiệm vụ tại khoa phòng. Em xin gởi lời cảm ơn đến các vị bác sỹ , tâm lý gia ở các bệnh viện nhƣ BV Bạch Mai, BV Nhi Đồng 1, BV Nhi Đồng 2, BV Tâm Thần đã hỗ trợ em rất nhiều trong quá trì nh em thu thập dƣ̃ liệu phục vụ cho nghiên cƣ́u. Lời tri ân sâu sắc nhất , em xin trân trọng gởi đến GS .TS. Bahr Weiss, thầy không nhƣ̃ng đào tạo chúng em trƣ̣c tiếp về nhƣ̃ng môn học chuyên ngành, mà còn là ngƣời hƣớng dẫn em hoàn thành luận văn này . Em xin gởi lời tri ân đến NCS . Trần Văn Công , thầy đã cùng thầy Bahr hƣớng dẫn em bằng cả sƣ̣ n hiệt tì nh, tâm huyết và nhƣ̃ng lời động viên , khích lệ trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Nguyễn Thị Diệu Anh Page 9 Đƣợc tham gia khóa đào tạo Tâm Lý lâm sàng đầu tiên tại Việt Nam là một may mắn đối với em , đƣợc làm việc với các quý thầy cô , các bạn bè (mà bây giờ đã là đồng nghiệp ) là một điều em hằng mong muốn . Em xin đƣợc nối tiếp các quý thầy cô và quý đồng nghiệp tiếp tụ c công việc rất đẹp này , đem lại sƣ́c khỏe tinh thần cho các trẻ em và vị thành niê rất mong lại tiếp tục đƣợc sƣ̣ hỗ trợ của các thầy cô n nƣớc nhà, và em , các bạn đồng nghiệp trong cả chặn đƣờng dài phí a trƣớc. Em xin trân trọng biết ơn! Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2012 Nguyễn Thị Diệu Anh Nguyễn Thị Diệu Anh Page 10 Phần 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong cuộc sống của mỗi ngƣời, bên cạnh những niềm vui, hạnh phúc, ai cũng có thể trải qua những giai đoạn khó khăn.Khó khăn ở đây xin đƣợc đề cập đến là những khó khăn tinh thần nhƣ những nỗi buồn, sự lo âu, nỗi thống khổ, những cơn sợ hãi, những nỗi hoài nghi. Những khó khăn tinh thần đó làm ảnh hƣởng đến chức năng sống, đến chất lƣợng cuộc sống, đến công việc, học tập, sinh hoạt, mối quan hệ của bệnh nhân, có ngƣời vƣợt qua đƣợc, nhƣng có nhiều ngƣời thì không.Vì vậy, khi có những khó khăn nhƣ thế, bệnh nhân rất cần sự hỗ trợ về tâm lý.Nếu không đƣợc sự hỗ trợ đó, nhiều bệnh nhân đã có xu hƣớng phát triển thành bệnh về cơ thể nhƣng không tìm ra nguyên nhân về mặt y khoa.Bệnh này đƣợc gọi là Rối loạn dạng cơ thể.Bác sỹ Nguyễn Văn Siêm có nói: “Các nhân tố tâm lý tác động lên tất cả các bệnh, và đối với bệnh tâm thể, vai trò của nhân tố tâm lý được nhấn mạnh trong sự khởi phát, tiến triển nặng lên hay nhẹ đi, trong tố bẩm hay trong phản ứng”[4;156]. Ở những nƣớc có nền khoa học tiên tiến, rối loạn này đã đƣợc phát hiện từ thời kỳ Freud và trƣờng hợp Rối loạn chuyển dạng điển hình mà thời đó gọi là Hysteria của Anna. Sau Freud, rối loạn dạng cơ thể đƣợc nhiều bác sỹ nghiên cứu để tìm hiểu những triệu chứng, nguyên nhân và phƣơng pháp điều trị. Tại Việt Nam, những bệnh viện tâm thần hoặc các khoa, trung tâm khám tâm lý cũng tiếp nhận nhiều bệnh nhân có rối loạn này. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu rối loạn dạng cơ thể của tuổi vị thành niên. Nghiên cứu của Lieb R, Pfister H, M Mastaler, Wittchen H-U về “Rối loạn dạng cơ thể và các rối loạn trong một mẫu dân số đại diện của thanh Nguyễn Thị Diệu Anh Page 11 thiếu niên ngƣời trẻ tuổi”, nghiên cứu trên 3.021 ngƣời, độ tuổi từ 14 đến 24, đã cho kết quả là có 12.6% vị thành niên có triệu chứng rối loạn dạng cơ thể này [16]. Theo thống kê của khoa tâm lý, Bệnh viện Nhi đồng 1, TP.HCM, năm 2007, số bệnh nhi đƣợc chẩn đoán rối loạn dạng cơ thể là 35, năm 2008 là 163 bệnh nhi, đến năm 2009 có 174 bệnh nhi, và tính đến năm 2010 thì có 191 bệnh nhi có biểu hiện của rối loạn dạng cơ thể, và năm 2011 là 105 bệnh nhi[1]. Trong quá trình điều trị, các bác sỹ và chuyên viên tâm lý nhận thấy có nhiều những lý do dẫn đến rối loạn này, và phần lớn các bệnh nhi này đều có những sự kiện gây trầm cảm, căng thẳng, lo âu, những cú sốc từ những trải nghiệm trong cuộc đời, từ cách cƣ xử của ngƣời khác, cụ thể là cha mẹ, bạn bè tác động đến. Những điều đó có thể làm phát sinh những triệu chứng đau về cơ thể mặc dù không có tổn thƣơng thực thể, hoặc có thể làm bộc phát, làm nặng thêm, kéo dài tình trạng bệnh lý của một bệnh có sẳn. Với Rối loạn dạng cơ thể nêu trên, hầu nhƣ ai cũng có thể mắc phải. Riêng đối với lứa tuổi Vị thành niên, lứa tuổi với rất nhiều những biến đổi lớn về cơ thể lẫn tinh thần, các em phải đối mặt với rất nhiều những khó khăn, thử thách, và khi có những triệu chứng cơ thể này, sức khỏe của các em suy giảm, sa sút tinh thần, bị cản trở học tập, suy giảm chức năng sống, thậm chí dẫn đến tự sát. Vậy, những yếu tố nào có thể là nguy cơ dẫn tới rối loạn dạng cơ thể ở lứa tuổi vị thành niên?Tìm hiểu về những yếu tố nguy cơ đó chính là nhiệm vụ của đề tài này. 2. Mục đích nghiên cứu - Tìm hiểu những triệu chứng của rối loạn dạng cơ thể ở trẻ vị thành niên. Nguyễn Thị Diệu Anh Page 12 - Tìm hiểu những yếu tố nguy cơ dẫn đến rối loạn dạng cơ thể. 3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3.1. Đối tượng Những yếu tố nguy cơ dẫn đến rối loạn dạng cơ thể tuổi vị thành niên. 3.2. Khách thể 3.1.1. Nhóm nghiên cứu: 52 trẻ vị thành niên có Rối loạn dạng cơ thể, từ độ tuổi 10 đến 19, đƣợc điều trị nội trú hoặc ngoại tại một trong những bệnh viện/phòng khám tâm lý, tâm thần, đƣợc chẩn đoán bởi bác sỹ tâm thần hoặc chuyên viên tâm lý lâm sàng. 3.1.2. Nhóm đối chứng: 61 trẻ vị thành niên thuộc các loại bệnh khác (không phải Rối loạn dạng cơ thể), từ độ tuổi 10 đến 19, đƣợc điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại một trong những bệnh viện/phòng khám tâm lý, tâm thần. 4. Giả thuyết nghiên cứu Những yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới rối loạn dạng cơ thể tuổi vị thành niên là: Giả thuyết 1.Mô hình hoá từ việc bố mẹ/ngƣời chăm sóc bị đau bệnh.Mô hình học tập, trẻ em tiếp xúc với hành vi không thích nghi của cha mẹ khi đau bệnh và học tập theo. Giả thuyết 2.Trải nghiệm bản thân khi bị đau ốm, đƣợc ngƣời khác chăm sóc: Trẻ càng đƣợc chăm sóc và quan tâm khi ốm thì càng có xu hƣớng có rối loạn dạng cơ thể (giống nhƣ ốm thật) để đƣợc quan tâm và chăm sóc. Giả thuyết 3.Vấn đề nhân cách: trẻ càng có nhân cách dạng nhiễu tâm càng cao thì càng dễ bị rối loạn dạng cơ thể. Nguyễn Thị Diệu Anh Page 13 Giả thuyết 4.Những trải nghiệm sang chấn, căng thẳng của bản thân VTN.Trẻ càng có nhiều những trải nghiệm này thì càng có nhiều các triệu chứng của rối loạn dạng cơ thể. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu: 5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận cho việc thực hiện đề tài, xây dựng các khái niệm. 5.2. Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ dẫn tới rối loạn dạng cơ thể tuổi vị thành niên. 5.3. Tìm hiểu các thang đo có thể dùng trong nghiên cứu. 5.4. Khảo sát yếu tố nguy cơ của rối loạn dạng cơ thể bằng các thang đo. 5.5. Xử lý kết quả khảo sát. 6. Giới hạn nghiên cứu 6.1. Về khách thể nghiên cứu Là một ngƣời làm tâm lý lâm sàng tại Bệnh Viện Nhi Đồng 1, TP.HCM, hàng năm, ngƣời nghiên cứu đều tiếp cận và điều trị tâm lý cho những bệnh nhi có rối loạn dạng cơ thể, và số bệnh nhân mắc bệnh này không nhiều, vì vậy, với thời gian nghiên cứu có hạn, số mẫu không cao dù ngƣời nghiên cứu đã thu thập mẫu từ nhiều nơi khác nhau. 6.2. Về đối tượng nghiên cứu Đề tài này chỉ tập trung giới hạn trong rối loạn cơ thể hóa, là một trong năm rối loạn nhỏ thuộc rối loạn dạng cơ thể. 6.3. Về địa điểm nghiên cứu Chính vì giới bạn về khách thể nghiên cứu nhƣ đã nói ở phần 6.1, ngƣời nghiên cứu phải thu thập mẫu ở nhiều nơi, nhất là các bệnh viện, các phòng khám tâm lý, tâm thần nhi, tại TP.HCM. Nguyễn Thị Diệu Anh Page 14 Riêng về Bệnh Viện Nhi Đồng 1, đây là bệnh viện thuộc tuyến tỉnh của miền Nam, phụ trách khám và điều trị cho bệnh nhi từ Đà Nẵng đến hết Cà Mau, bao gồm những tỉnh miền Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ nên có rất nhiều những đặc điểm khác nhau về địa bàn, văn hóa vùng miền, cách ứng xử, và điều đó cũng tạo nên sự đa dạng cho đề tài này. 7. Phương pháp và công cụ nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp thu thập, phân tích tài liệu: tìm tài liệu từ những nguồn nhƣ Thƣ viện Đại Học Quốc Gia Hà Nội (http://tainguyenso.vnn.edu.vn), Thƣ viện Bệnh Viện Nhi Đồng 1, http://scholar.google.com, thƣ viện trực tuyến PsyINFO của các trƣờng đại học Mỹ. - Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi. - Phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng để phân tích số liệu định lƣợng. 7.2. Công cụ nghiên cứu Trong đề tài nà y, chúng tôi sử dụng các thang đo sau để trả lời các giả thuyết nghiên cƣ́u: Bảng hỏi 1 = Bảng rối loạn cơ thể hóa ở trẻ em (CSI - Children’s Somatization Inventory, viết tắt tiếng Anh là CSI) Bảng hỏi 2= Bảng mô hình bệnh lý của gia đình(Family model of illness, viết tắt tiếng Anh là FMI) Bảng hỏi 3 = Bảng củng cố hành vi bệnh (Reinforcement of illness behavior, viết tắt tiếng Anh là RIB) Bảng hỏi 4 = Bảng hỏi về những sự kiện xảy ra trong cuộc sống của VTN (Adolescents Life Event Questionnaire, viết tắt tiếng Anh là ALEQ) Nguyễn Thị Diệu Anh Page 15 Bảng hỏi 5 = Thang đo ngắn về sự kiện cuộc đời (Brief Life Event Checklist, viết tắt tiếng Anh là BLEC) Bảng hỏi 6 = Bảng hỏi về rối loạn căng thẳng sau sang chấn tâm lý (Post-traumatic Stress Disorder, viết tắt tiếng Anh là PTSD) Bảng hỏi 7 = Thang đo nhân cách 5 nhân tố (NEO-n) Bảng hỏi 8 = Bảng về áp lực học tập (Academic Pressure, viết tắt tiếng Anh là AP) Bảng hỏi 9 = Bảng liệt kê hành vi tƣ̣ thuật của VTN (Youth SelfReport, viết tắt tiếng Anh là YSR) Ngoài các bảng hỏi trên, chúng tôi còn vài thông tin cá nhân nhƣ: - Đối với khách thể: họ tên, giới tính, năm sinh, học lớp, nơi ở, trẻ đang sống với ai. - Đối với cha mẹ hoặc ngƣời chăm sóc khác của khách thể: năm sinh, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân của bố mẹ. 8. Thời gian và địa điểm 8.1. Thời gian: 6 tháng (từ tháng 06 đến tháng 12/2011) 8.2. Địa điểm: Tại thành phố Hồ Chí Minh:Bệnh viện Nhi Đồng 1; Bệnh viện Nhi Đồng 2; và Bệnh viện tâm thần. Tại Hà Nội: Viện Sức khỏe Tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai 9. Đóng góp mới của luận văn 9.1. Đóng góp về mặt lý luận Theo 4 giải thuyết nghiên cứu trên, nếu kết quả nghiên cứu tìm thấy yếu tố nguy cơ nào trong số đó dẫn tới rối loạn dạng cơ thể thƣờng thấy ở vị thành niên, thì đây là một đóng góp mới cho ngành tâm lý lâm sàng tại Việt Nguyễn Thị Diệu Anh Page 16 Nam nói chung, và nhƣ đã nói trên, những bài nghiên cứu về yếu tố nguy cơ Rối loạn dạng cơ thể không có nhiều ở Việt Nam, nên bài nghiên cứu này có thể là một trong những đóng góp về mặt lý luận cho những ngƣời có nhu cầu nghiên cứu rối loạn dạng cơ thể sau này. 9.2. Đóng góp về mặt thực tiễn Trƣớc đây, vì những nguyên nhân của rối loạn dạng cơ thể còn mập mờ hoặc không đƣợc tìm ra, cho nên phƣơng pháp điều trị cũng chƣa rõ ràng và thân chủ thƣờng bỏ dở trị liệu. Từ việc tìm thấy những yếu tố nguy cơ của rối loạn dạng cơ thể này, những nhà điều trị có thể lên kế hoạch trị liệu cho thân chủ một cách rõ ràng hơn, để thân chủ tìm lại sự bình yên trong tinh thần và tiếp tục công việc học tập tốt. 10. Cấu trúc luận văn Phần một – Mở đầu Phần hai – Nội dung nghiên cứu Chƣơng 1 – Cơ sở lý luận Chƣơng 2 – Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3 – Kết quả nghiên cứu Phần ba – Kết luận và Kiến nghị Kết luận Kiến nghị Nguyễn Thị Diệu Anh Page 17 Phần hai NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Những nghiên cứu về rối loạn dạng cơ thể (RLDCT) RLDCT đã đƣợc quan tâm và nghiên cứu từ lâu ở các nƣớc có nền khoa học tiên tiến nhƣ châu Âu và Mỹ. Đầu tiên là trƣờng hợp điều trị hysteria đầu tiên là của Freud vào năm 1880.Tiếp theo là Charcot, chuyên điều trị những bệnh nhân đã mắc phải một loạt các triệu chứng không rõ nguyên nhân vật lý bao gồm tình trạng tê liệt, co rút (cơ bắp hợp đồng đó và không thể đƣợc thƣ giãn) và co giật. Một số những bệnh nhân này không thƣờng xuyên và buộc phải thông qua một tƣ thế kỳ lạ (christened cung-decercle), trong đó họ cong cơ thể của họ ngƣợc trở lại cho đến khi họ đƣợc hỗ trợ chỉ bằng đầu và gót chân của họ. Charcot cuối cùng đi đến kết luận rằng nhiều bệnh nhân của ông đã mắc phải một hình thức cuồng loạn đó đã đƣợc gây ra bởi phản ứng cảm xúc của họ đến một tai nạn chấn thƣơng trong quá khứ của mình. Họ phải chịu đựng, theo quan điểm của ông, không phải từ những tác động vật lý của tai nạn, nhƣng từ ý tƣởng của họ đã hình thành của nó.Freud đã vô cùng ấn tƣợng bởi công việc của Charcot là cuồng loạn sau chấn thƣơng và từ đó quan niệm rằng một trong những hình thức chủ yếu của căn bệnh đó là nhữngtrải nghiệm đau thƣơng dẫn đến quá trình hình thành vô thức, triệu chứng. Ông bắt đầu phát triển ý tƣởng này với một đồng nghiệp y Nguyễn Thị Diệu Anh Page 18 tế là Josef Breuer. Trƣờng hợp đầu tiên ông tham gia điều trị là Anna vào năm 1880. Anna O. là một phụ nữ 21 tuổi, ngƣời đã bị ốm trong khi điều dƣỡng cha cô ngƣời cuối cùng chết vì một áp xe củ. Bệnh tình của cô đã bắt đầu với một cơn ho nặng, sau đó phát triển một số triệu chứng khác về thể chất, bao gồm tình trạng tê liệt của các chi của phía bên phải của cơ thể, co, rối loạn thính giác, thị giác và ngôn ngữ. Cô cũng bắt đầu kinh nghiệm sai sót của ý thức và ảo giác. Breuer chẩn đoán bệnh của Anna O. nhƣ là một trƣờng hợp cuồng loạn và dần dần phát triển một hình thức trị liệu mà ông tin là có hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng của cô. Đối với Freud, ông hiểu triệu chứng của xuất phát từ các sự cố đau thƣơng và có sự dồn nén của tình dục nơi bệnh nhân mình. Đối với trƣờng hợp này, Freud đƣợc nhắc đến nhƣ ngƣời đầu tiên điều trị ra bệnh lý Hysteria, mà ngày nay gọi là Rối loạn chuyển dạng, nằm trong Rối loạn dạng cơ thể. Ông nhận thấy có những trải nghiệm đau thƣơng trong quá khứ đối với những bệnh nhân này, điều này đƣợc ghi nhận ở những ngƣời nghiên cứu sau Freud.Tuy nhiên, nguyên nhân về sự dồn nén tình dục không đƣợc các nhà tâm lý sau này đồng ý. Trong nghiên cứu “Somatization in Pediatric Primary Care” của John V.Campo, Linda Jansen-MC Williams và Kelly J. Kenleher có mô tả về những cá nhân than phiền về những triệu chứng y khoa có thật nhƣng không giải thích đƣợc từ các xét nghiệm, nhƣ đau đầu, đau bụng, đau tay chân, mệt mỏi, các triệu chứng tiêu hóa là rất phổ biến (Alfven, 1993; Eminson và cộng sự, 1996; Garber và cộng sự, 1991; Offord và cộng sự, 1987; Oster, 1972) [14;1093]. Những triệu chứng này tăng từ khoảng giữa tuổi thơ bƣớc sang tuổi vị thành niên (Offord và cộng sự, 1987). Nguyễn Thị Diệu Anh Page 19 Một bài viết khác nói về nguy cơ tự tử của bệnh nhân có RLDCT mà nguyên nhân là do yếu tố trầm cảm gây nên [20]. Những nhà nghiên cứu cho rằng nỗ lực tự sát dƣờng nhƣ là một sự kiện thƣờng xuyên trong bệnh nhân mắc chứng RLDCT (Morrison Herbstein, 1988; Purtell, Robins, Cohen, 1951; Woodruff, Clayton và Guze, 1972), tuy nhiên, những bệnh nhân này có RLDCT do nguyên nhân trầm cảm gây ra. Dữ liệu từ một đơn vị Nghiên cứu dịch tễ học tƣơng lai của thanh thiếu niên tại Munich, Đức, với cách thức theo dõi khách thể trung bình 42 tháng, khách thể là những ngƣời có rối loạn tâm lý sau chấn thƣơng, vấn đề xã hội, lạm dụng tình dục, lạm dụng chất, rối loạn ăn uống, đã cho kết quả là có 48% trong số đó có rối loạn dạng cơ thể, tập trung nhiều ở nữ giới. Những tác giả này còn đƣa ra nhận xét, đối với những phụ nữ có trải nghiệm lạm dụng chất, rối loạn lo âu, thì đây là yếu tố cho sự khởi đầu của RLDCT [20]. Nói riêng về những nghiên cứu về Rối loạn dạng cơ thể ở trẻ em và VNT, Mary Lynn Dell có nói về thuật ngữ đƣợc dùng trong y tế cho RLDCT là mus-somatoform – các triệu chứng cơ thể không rõ nguyên nhân, và triệu chứng này đƣợc than phiền rất phổ biến trong cộng đồng và trong bệnh nhân đến khám, trong đó, thanh thiếu niên chiếm 15% [19;44]. Những triệu chứng đƣợc đề cập ở đây là nhức đầu, đau nửa đầu, đau bụng, nôn ói, mệt mỏi, đau ngực, đau lƣng [19;15-59]. Trong kết quả nghiên cứu “Hội chứng RLDCT ở trẻ em và VTN” của Roselind Lieb, Hildegard Poster và cộng sự cho thấy, các trẻ VNT nữ gặp RLDCT nhiều hơn trẻ VNT nam với giả thuyết là do độ nhạy cảm của giới nữ với sự thay đổi về cơ thể [21;27-52]. Tuy nhiên, bài viết chƣa cung cấp lý do rõ ràng cho giả thuyết này. 1.1.2. Những nghiên cứu về nguyên nhân của rối loạn dạng cơ thể Nguyễn Thị Diệu Anh Page 20
- Xem thêm -