Tài liệu Ý nghĩa các sao tại các cung

  • Số trang: 237 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 519 |
  • Lượt tải: 1
minhminh

Đã đăng 411 tài liệu

Mô tả:

TỬ VI ĐÔNG A 750 NĂM THỜI NHÀ TRẦN CỦA CỤ HUỆ TÚC PHU NHÂN NGHIÊN CỨU VỀ CUỘC SỐNG ĐỜI NGƯỜI ( ĐI TÌM CÁI LÝ TRONG SỐ) “BIẾT MÌNH LÀ SÁNG BIẾT NGƯỜI LÀ KHÔN Biết người là khôn, tự biết mình là người sáng suốt. “BIẾT MÌNH THÌ DỄ BIẾT NGƯỜI THÌ KHÓ” “BIẾT SỐ SỬA SỐ BIẾT MÌNH SỬA MÌNH BIẾT NGƯỜI SỬA NGƯỜI” “Kẻ ngu biết mình ngu, đích thị là hiền trí. Ngu tự cho mình trí, mới thật là chí ngu.” Đời người : nữa hạnh phúc,nữa đau khổ,hết bỉ cực tới thái lai,hết thái lai đến bĩ cực,giống như con sống biển,lúc cao,lúc thấp.Nếu biết áp dụng các cách của nhà phật thì đời hạnh phúc thấy nhiều hơn đau khổ,nếu không sẽ Trang 1 trầm luân trong kiếp nhân sinh,nữa đau khổ,nữa hạnh phúc “ họa vô đơn chí,phúc bất trùng lai”. Con người ai cũng có phật tính ( là thiện thanh) và ai cũng có ác trượt ( là ác tính),nếu biết và phát huy phần thiện thanh thì sẽ đạt được ” minh tâm,kiến tánh” tâm sáng thành người tốt,lấy “ nhân,lễ,nghĩa,trí,tính“ làm kim chỉ nam để hành xử mọi việc... Số phận mỗi người đã bị an bày (nhân lành thì qủa lành,muốn có được nhân lành không cách nào khác là làm phúc,tích thiện,tập sửa,tập tu... Vui với chữ là lành,vui với chữ là đạo. Biết số là đi tìm phúc và lánh họa,đải cát tìm vàng. Con người có gốc ở trời nên con người có mệnh vận : chỉ sửa tâm,tính theo hướng tốt ( thiện thanh ) chứ khó mà cải được số mệnh.Hạn đến hằng năm do bị ảnh hưởng các điện tích từ trường vũ trụ,biết trước để biết cách ứng phó hạn,chứ không thể trách hạn không xảy ra được,chỉ có bậc chân tu( tính không) mới không là đối tượng của tử vi lý số ( môn nghiên cứu về cuộc sống đời người).Xem tử vi đẩu số là mượn vật để chỉnh tâm,chứ không phải mượn vật để quên tâm,chỉnh tâm đạt đến mức giác ngộ thì lá số cái gọi là ta,tôi ngày,tháng,năm,sinh là vô ngã.Trời đất có cảm,linh nghiệm vô cùng,hữu cầu tất ứng,phật trời hộ cho,đức năng thắng số,tâm có chính mệnh suy vẫn sáng. Cung Mệnh Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Mệnh là cung rất quan trọng biểu hiện tình trạng tổng quát cuộc đời của chính đương số. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của Cung Mệnh. Cung Mệnh không có 14 sao Chính Tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Trang 2 Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Mệnh Vô Chính Diệu. Cung Mệnh là Cường Cung có nghĩa là cung cần phải xét kỹ trước các Nhược Cung vì được xem là cung có ảnh hưởng quan trọng đến sự thịnh suy của số mệnh khi luận giải. Bảy Cường Cung cho phái Nam là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di, Phu Thê. Sáu Cường Cung cho phái Nữ là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Phu Thê, Tài Bạch, Tử Tức. Cung Phụ Mẫu Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Phụ Mẫu biểu hiện tình trạng tổng quát cuộc đời của cha mẹ đương số. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của Cung Phụ Mẫu. Cung Phụ Mẫu không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Phụ Mẫu Vô Chính Diệu. Cung Phụ Mẫu là Nhược Cung có nghĩa là Cung được xét sau các Cường Cung khác trong khi luận giải. Sáu Nhược Cung cho phái Nam là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Tử Tức, Huynh Đệ, Tật Ách. Bảy Nhược Cung cho phái Nữ là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Quan Lộc, Thiên Di, Tật Ách, Huynh Đệ. Cung Phúc Đức Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Phúc Đức là cung rất quan trọng biểu hiện tổng quát về âm phần của dòng họ và của chính đương số. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của Cung Phúc Đức. Cung Phúc Đức không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Phúc Đức Vô Chính Diệu. Cung Phúc Đức là Cường Cung có nghĩa là cung cần phải xét kỹ trước các Nhược Cung vì được xem là cung có ảnh hưởng quan trọng đến sự thịnh suy của số mệnh khi luận giải. Bảy Cường Cung cho phái Nam là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di, Phu Thê. Sáu Cường Cung cho phái Nữ theo thứ tự là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Phu Thê, Tài Bạch, Tử Tức. Trang 3 Cung Điền Trạch Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Điền Trạch biểu hiện tình trạng tổng quát về tài sản, nhà cửa của đương số. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của cung Điền Trạch. Cung Điền Trạch không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Điền Trạch Vô Chính Diệu. Cung Điền Trạch là Nhược Cung có nghĩa là cung được xét sau các Cường Cung khác trong khi luận giải. Sáu Nhược Cung cho phái Nam là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Tử Tức, Huynh Đệ, Tật Ách. Bảy Nhược Cung cho phái Nữ là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Quan Lộc, Thiên Di, Tật Ách, Huynh Đệ. Cung Quan Lộc Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Quan Lộc là cung rất quan trọng biểu hiện tổng quát về đường công danh quan chức của chính đương số. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của Cung Quan Lộc. Cung Quan Lộc không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Quan Lộc Vô Chính Diệu. Cung Quan Lộc là Cường Cung cho phái Nam, Nhược Cung cho phái nữ. Cường Cung là cung cần phải xét kỹ trước các Nhược Cung vì được xem là cung có ảnh hưởng quan trọng đến sự thịnh suy của số mệnh khi luận giải. Bảy Cường Cung cho phái Nam là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di, Phu Thê. Sáu Cường Cung cho phái Nữ theo thứ tự là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Phu Thê, Tài Bạch, Tử Tức. Cung Nô Bộc Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Nô Bộc biểu hiện tình trạng tổng quát về bạn bè, người cộng sự và các mối lương duyên đến sau nếu có. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các Cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của Cung Nô Bộc. Cung Nô Bộc không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Trang 4 Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Nô Bộc Vô Chính Diệu. Cung Nô Bộc là Nhược Cung có nghĩa là cung được xét sau các Cường Cung khác trong khi luận giải. Sáu Nhược Cung cho phái Nam là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Tử Tức, Huynh Đệ, Tật Ách. Bảy Nhược Cung cho phái Nữ là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Quan Lộc, Thiên Di, Tật Ách, Huynh Đệ. Cung Thiên Di Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Thiên Di là cung rất quan trọng biểu hiện tổng quát về môi trường sống, hoàn cảnh bên ngoài của chính đương số. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của Cung Thiên Di. Cung Thiên Di không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Thiên Di Vô Chính Diệu. Cung Thiên Di là Cường Cung cho phái Nam, Nhược Cung cho phái Nữ. Cường Cung là cung cần phải xét kỹ trước các Nhược Cung vì được xem là cung có ảnh hưởng quan trọng đến sự thịnh suy của số mệnh khi luận giải. Bảy Cường Cung cho phái Nam là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di, Phu Thê. Sáu Cường Cung cho phái Nữ theo thứ tự là Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Phu Thê, Tài Bạch, Tử Tức. Cung Tật Ách Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Tật Ách biểu hiện tình trạng tổng quát về bệnh tật, tai nạn của đương số. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của cung Tật Ách. Cung Tật Ách không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Tật Ách Vô Chính Diệu. Cung Tật Ách là Nhược Cung có nghĩa là cung được xét sau các Cường Cung khác trong khi luận giải. Sáu Nhược Cung cho phái Nam là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Tử Tức, Huynh Đệ, Tật Ách. Bảy Nhược Cung cho phái Nữ là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Quan Lộc, Thiên Di, Tật Ách, Huynh Đệ. Trang 5 Cung Tài Bạch Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Tài Bạch là cung rất quan trọng biểu hiện tổng quát về tiền bạc và tài sản của chính đương số. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của Cung Tài Bạch. Cung Tài Bạch không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Tài Bạch Vô Chính Diệu. Cung Tài Bạch là Cường Cung có nghĩa là cung cần phải xét kỹ trước các Nhược Cung vì được xem là cung có ảnh hưởng quan trọng đến sự thịnh suy của số mệnh khi luận giải. Bảy Cường Cung cho phái Nam là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di, Phu Thê. Sáu Cường Cung cho phái Nữ theo thứ tự là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Phu Thê, Tài Bạch, Tử Tức. Cung Tử Tức Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Tử Tức là cung rất quan trọng biểu hiện tổng quát về con cái và cả những người mình nuôi nấng hoặc bảo trợ. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của Cung Tử Tức. Cung Tử Tức không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Tử Tức Vô Chính Diệu. Cung Tử Tức là Nhược Cung đối với phái Nam, Cường Cung đối với phái Nữ. Cường Cung có nghĩa là cung cần phải xét kỹ trước các Nhược Cung vì được xem là cung có ảnh hưởng quan trọng đến sự thịnh suy của số mệnh khi luận giải. Bảy Cường Cung cho phái Nam là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di, Phu Thê. Sáu Cường Cung cho phái Nữ là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Phu Thê, Tài Bạch, Tử Tức. Cung Phu Thê Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Phu Thê biểu hiện tình trạng lương duyên vợ chồng. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của Cung Phu Thê. Cung Phu Thê không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Phu Thê Vô Chính Diệu. Trang 6 Cung Phu Thê là Cường Cung có nghĩa là cung cần phải xét kỹ trước các Nhược Cung vì được xem là cung có ảnh hưởng quan trọng đến sự thịnh suy của số mệnh khi luận giải. Bảy Cường Cung cho phái Nam là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di, Phu Thê. Sáu Cường Cung cho phái Nữ theo thứ tự là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Phu Thê, Tài Bạch, Tử Tức. Cung Huynh Đệ Một trong 12 cung diễn tả những vấn đề của đời người trên lá số. Cung Huynh Đệ biểu hiện tình trạng tổng quát cuộc đời của anh chị em. Các sao trong cung này khi phối hợp hoặc hội hợp với các sao trong các Cung Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp sẽ nói lên sự tốt xấu của cung Huynh Đệ. Cung Huynh Đệ không có 14 sao chính tinh gồm các sao Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, nên gọi là cách Cung Huynh Đệ Vô Chính Diệu. Cung Huynh Đệ là Nhược Cung có nghĩa là cung được xét sau các Cường Cung trong khi luận giải. Sáu Nhược Cung cho phái Nam là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Tử Tức, Huynh Đệ, Tật Ách. Bảy Nhược Cung cho phái Nữ là Phụ Mẫu, Nô Bộc, Điền Trạch, Quan Lộc, Thiên Di, Tật Ách, Huynh Đệ. Cung Thân Cư tại 6 Cung Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, và Phu Thê Cung an Thân. Cũng là cung thứ 13 luôn nương gá vào một trong 6 Cung Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, và Phu Thê. Cung diễn tả khác của Cung Mệnh có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời, nhất là khi đương số trên 30 tuổi. Cung an Thân là Cường Cung. Cung an Thân là Cường Cung có nghĩa là cung cần phải xét kỹ trước các Nhược Cung vì được xem là cung có ảnh hưởng quan trọng đến sự thịnh suy của số mệnh khi luận giải. Bảy Cường Cung cho phái Nam là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di, Phu Thê. Sáu Cường Cung cho phái Nữ theo thứ tự là Cung Phúc Đức, Mệnh, an Thân, Phu Thê, Tài Bạch, Tử Tức. Sao Tử Vi Phương Vị: Tính: Hành: Loại: Đặc Tính: Cả Nam lẫn Bắc Đẩu Tinh Dương Thổ Đế Tinh Quyền Uy, Phúc Đức, Tài Lộc Trang 7 Tử Vi là sao chủ của chòm sao Tử Vi gồm có sáu sao: Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ. Sao Tử Vi là một trong 14 chính tinh và còn là sao chính trong khoa tử vi nên còn gọi là đế tinh (sao vua) và được an đầu tiên trong lá số tử vi. Hai chòm sao Tử Vi và Thiên Phủ hợp lại để tạo thành 14 chính tinh (sao chính) trong lá số tử vi. Trường hợp một cung trên lá số không có chính tinh thì được gọi là cung Vô Chính Diệu tức là cung này không có sao chính tọa thủ. Sao Tử Vi được an theo cục và ngày sinh. Vị Trí Ở Các Cung - Miếu địa (tốt nhất) ở các cung: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân. - Vượng địa (tốt) ở các cung Thìn, Tuất. - Đắc địa (tốt vừa) ở các cung Sửu, Mùi. - Bình hòa (bình thường) ở các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Mệnh Tướng Mạo Cung Mệnh có Tử Vi miếu, vượng hay đắc địa thì thân hình cao lớn, hồng hào. Còn Tử Vi bình hòa thì thân hình vừa phải. Tính Tình - Miếu địa: Thông minh, trung hậu, nghiêm cẩn, uy nghi, sáng tạo, lãnh đạo. - Vượng địa: Thông minh, đa mưu túc trí, bất nghĩa, có oai phong. - Đắc địa: Thông minh, thao lược, can đảm, liều lĩnh. - Bình hòa: Kém thông minh, nhân hậu. Công Danh Tài Lộc Nếu Tử Vi ở các vị trí miếu, vượng hay đắc địa thì không cần các phụ tinh tốt khác đi kém theo cũng vẫn có sự phú quý và quyền uy. Tuy nhiên nếu được các sao sau đây đi kèm thì sự phú quý càng chắc chắn hơn. - Có Thất Sát đồng cung: Thất Sát như lưỡi gươm báu, đi chung với Tử Vi càng làm cho Tử Vi có Trang 8 thêm uy lực hơn. - Thiên Phủ đồng cung hay hội chiếu: Thiên Phủ là kho trời nên càng có ý nghĩa dồi dào về tài lộc khi đi kèm với Tử Vi. - Thiên Tướng đồng cung: Thiên Tướng có nghĩa là tướng Trời, cho nên Tử Vi có Thiên Tướng đi kèm như vị vua có tướng tài bên cạnh phò tá nên càng thêm vững chắc trên đường lãnh đạo chỉ huy. - Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt: Đây là các sao phụ như quần thần theo hộ giá cho vị Vua. Các sao này sẽ khiến cho Tử Vi bảo đảm thêm phần tài lộc, công danh. Sự hội tụ của các sao này chung quanh Tử Vi làm nổi bật khả năng lãnh đạo, chỉ huy của sao vua. Ở vị trí bình hòa, Tử Vi cần phải có các sao tốt đi kèm mới bảo đảm được sự phú quý hưng vượng. Tử Vi gặp các sao xấu như Tuần, Triệt, Kình, Đà, Không, Kiếp thì diễn tả một tính nết xấu xa và thường gặp tai nạn trong cuộc đời. Nếu là nữ mệnh thì tính tình đê tiện, dâm đãng, khắc hại chồng con tuy là có tiền bạc khá giả. Phúc Thọ Tai Họa Tử Vi là một phúc tinh nên còn đem đến phúc đức cho cung tọa thủ. Đặc biệt Tử Vi chế giảm được hung tính của hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh. Tuy nhiên năng lực cứu giải tai nạn của Tử Vi sẽ bị kém đi rất nhiều khi đóng tại các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu. Thêm nữa nếu Tử Vi bị hai sao Tuần hoặc Triệt án ngữ hay sát tinh xâm phạm thì càng bất lợi hơn. Trường hợp này đương số sẽ gặp phải những nghịch cảnh trong cuộc đời như: - Sớm mồ côi cha mẹ, hoặc phải chịu cảnh góa bụa, cô độc. - Khắc anh chị em hay khắc chồng con, hay vợ con. - Thường bệnh hoạn hay yểu tử. - Phải tha phương lập nghiệp. - Gặp nhiều cảnh hiểm nguy trong cuộc đời. - Nghèo khổ, xui xẻo. - Công danh trắc trở, khổ nhọc cả đời. - Nữ mệnh thì phải chịu cảnh muộn chồng hay vợ lẻ. Riêng trường hợp Tử Vi ở cung Mão hoặc Dậu và đồng cung với Tham Lang thì Tử Vi tượng trưng cho sự bi quan, yếm thế, thường gặp nghịch cảnh và luôn có chí xuất trần. Nếu đương số đi tu thì sẽ đạt được sự thanh nhàn và phúc đức. Trang 9 Những Bộ Sao Tốt - Tử Vi, Thiên Phủ tọa thủ (ở ngay cung Mệnh) hay giáp Mệnh (ở hai bên cung Mệnh). - Tử Vi, Thiên Tướng. - Tử Vi, Thất Sát. - Tử Vi, Vũ Khúc - Tử, Phủ, Vũ, Tướng - Tử Vi và các sao tốt Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Quyền, Lộc, Long, Phượng, Quang, Quý, Đào, Hồng v.v... - Tử, Phủ, Kỵ, Quyền hay Tử, Sát, Quyền ở Tỵ hoặc Hợi. Nhất là cách Tử Phủ Vũ Tướng có kèm các sao tốt kể trên. Đây là cách đế vương, báo hiệu một sự nghiệp lãnh đạo to lớn của một vị nguyên thủ quốc gia. Nếu không gặp sát tinh thì ngôi vị vững vàng, dễ tạo quyền bính trong thời bình. Ngược lại, nếu bị Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh đắc địa đi kèm thì sẽ đắc vị trong thời ly loạn, chiến tranh hoặc đất nước gặp cảnh gay go thử thách cần phải có sự tranh đấu với nhiều khó khăn, trở ngại. Những Bộ Sao Xấu - Tử Vi gặp Tuần hay Triệt thì trong đời thường gặp tai nạn, dù có chí lớn cũng không thể mưu thành đại sự được. - Tử Vi, Thất Sát gặp Tuần hay Triệt thì mưu sự bất thành, chỉ có hư danh và hay gặp tai nạn trong cuộc đời. - Tử Vi ở các cung Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) diễn tả một con người bất trung, bất nghĩa, bất hiếu vì khi Tử Vi đóng ở các vị trí này sẽ gặp Thiên La, Địa Võng (Thìn, Tuất) và có Phá Quân đi kèm. Nếu có được cát tinh đi kèm thì mới có uy quyền và danh tiếng. Tại các vị trí này, nếu Tử Vi gặp cả sao tốt lẫn sao xấu thì sẽ là người rất đặc biệt có nhiều mưu lược, và thủ đoạn, dám làm những việc bất nhân, bất nghĩa nhưng vẫn sử dụng được cả người tốt lẫn người xấu. - Nếu Tử Phá thiếu các sao tốt thì con người bất nhân, bất nghĩa, độc ác, khát máu, tham nhũng và thường bị thất bại nặng hoặc phải phá sản một lần trong đời. - Tử Vi có Tham Lang đồng cung biểu diễn một cuộc đời của một vị tu hành, xuất thế. Nhất là khi có hai sao Địa Không và Địa Kiếp thì điều này càng chắc chắn hơn nữa. - Tử Vi gặp Không, Kiếp, Đào, Hồng là sổ yểu tử, chết sớm. - Tử Vi gặp Kình, Đà, Quyền, Lộc là người có quyền lực danh vọng nhưng lòng dạ hung hiểm, Trang 10 độc ác, vô đạo, bất nhân. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phụ Mẫu Tử Vi ở các cung Ngọ, Tý, hay có thêm Thiên Phủ, hoặc Thất Sát đồng cung thì cha mẹ giàu sang, sống lâu, giúp đỡ được con cháu, và có di sản để lại cho con cái. Riêng trường hợp Tử Sát hay Tử Tham tại cung Phụ Mẫu thì cha mẹ bất hòa với nhau hay cha mẹ bất hòa với con cái. Trường hợp cung Phụ Mẫu có Tử Vi và Phá Quân đồng cung thì người con khắc cha mẹ, hoặc phải chịu cảnh mồ côi, hoặc phải sống xa cha mẹ, hạnh phúc gia đình bị kém. Gặp trường hợp này cần phải xét thêm hai sao Thái Dương (cha) và Thái Âm (mẹ) để biết rõ thêm sự tốt xấu nghiêng về cha hay mẹ. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phúc Đức Những trường hợp tốt của sao Tử Vi với cung Phúc Đức là: - Ở Ngọ hay Tý. Tốt nhất là ở Ngọ. - Thiên Phủ hay Thiên Tướng đồng cung. -Thất Sát đồng cung. Nhưng trường hợp này vì gặp sát tinh nên phải xa họ hàng hay sống cuộc đời lưu lạc tha phương mới tốt. Những trường hợp xấu cho cung Phúc Đức có sao Tử Vi là: - Tử Vi, Phá Quân đồng cung. - Tử Vi, Tham Lang đồng cung. - Tử Vi gặp các sao xấu, nhất là Không, Kiếp, Kình, Đà, Linh, Hỏa. Đây là trường hợp bất lợi nhất. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Điền Trạch Tương tự như cung Phúc Đức, nếu cung Điền Trạch có sao Tử Vi và ở vào các trường hợp đã ghi cho cung Phúc Đức thì đương số sẽ có nhà cửa rộng lớn, tài sản phát triển dồi dào, có thể do thừa hưởng gia tài hoặc tự tay tạo dựng sự nghiệp vẻ vang. Nếu cung Điền Trạch có Tử Vi mà gặp phải các sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang thì không giữ được của dù có gia sản lớn lao, hoặc phải chịu cảnh sa sút dần và có thể đi đến phá sản khi có Phá Quân đồng cung. Đặc biệt nếu có thêm các hung tinh khác thì có thể đi đến khánh tận và chịu cảnh vô sản, nghèo khổ. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Quan Lộc Trang 11 Những bộ sao tốt và xấu cho sao Tử Vi ở cung Mệnh đều có thể áp dụng cho cung Quan Lộc. Tốt nhất là Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với ba chính tinh Thiên Phủ, Thiên Tướng và Thất Sát. Nếu cung Quan Lộc có Tử Vi đi với Thiên Tướng thì con người độc tài, hay tranh giành quyền lực. Tử Vi đi với Thất Sát thì có năng khiếu về võ nghiệp. Nếu đồng cung với Phá Quân và Tham Lang thì sẽ gặp sự thăng trầm, tai họa trong đường công danh, quan lộc, để cuối cùng phải chuyển qua doanh nghiệp, thương mại. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Thiên Di Các cách Tử Vi ở Ngọ, Tý hay Tử Phủ, Tử Tướng, Tử Sát đều tốt. Có nghĩa là đương số sẽ gặp hoàn cảnh xã hội thuận lợi tốt đẹp, cuộc sống luôn gặp môi trường thuận tiện. Đây là một con người sinh ra đã gặp mọi thời cơ thuận lợi, tốt đẹp, nhiều người giúp đỡ, thường giao tiếp với bậc quyền quý, cao sang, càng ra ngoài xã hội nhiều thì cuộc đời càng may mắn, luôn được nhiều người tín nhiệm giúp đỡ. Trái lại nếu Tử Vi ở cung Thiên Di mà gặp các sao Phá, Tham hay các sát tinh khác thì thường gặp nhiều nghịch cảnh xã hội, thường bị người ngoài dèm pha, hãm hại, có thể chết tha phương hoặc bị ám sát. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tật Ách Tử Vi là sao vua và là phúc tinh nên đóng ở cung Tật Ách có năng lực giải trừ mọi tai nạn, bệnh tật, hiểm họa trong đời. Đây là sao cứu giải hoạn nạn mạnh nhất trong các sao và có hiệu lực cứu giải như Thiên Phủ, Thiên Lương. Trong trường hợp cung Tật Ách có sao Tử Vi và đồng cung với sao Phá Quân thì năng lực giải cứu của sao Tử Vi cũng không bị suy giảm. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tài Bạch Tử Vi cũng là một sao chủ về tài bạch cho nên Tử Vi đóng ở cung Tài Bạch mà được miếu địa hay vượng địa và không gặp Tuần hay Triệt án ngữ thì sẽ bảo đảm được một gia sản tiền bạc đồi dào. Thêm nữa, nếu sao Tử Vi đi kèm với các sao chủ về tiền bạc, của cải như Thiên Phủ, Vũ Khúc thì càng thịnh vượng hơn nữa. Gặp những trường hợp này, đương số sẽ có trách nhiệm giữ về tiền bạc, kho lẫm như ngân hàng hay tài chánh. Nếu đồng cung với Thất Sát cũng sẽ làm giàu dễ dàng nhanh chóng. Nhưng nếu cung Tài Bạch ở Tý thì sẽ kém hơn các trường hợp trên. Nếu Tử Vi đồng cung với Phá Quân thì trong đời sẽ trước nghèo sau giàu nhưng cũng có lần phá sản. Đồng cung với Tham Lang thì tài sản sư nghiệp tầm thường, dù có của cải gia sản thì cũng sẽ bị sa sút dần. Cuối cùng nếu Tử Vi ở cung Tài Bạch mà gặp các sát tinh nặng khác thì trong đời ít nhất cũng có một lần bị phá sản. Trang 12 Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Tử Tức Tử Vi ở cung Tử Tức thì đương số sẽ có cả con trai lẫn gái. Nếu miếu địa, vượng địa hay đắc địa hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Thiên Tướng thì nhiều con cái và con cái đều khá giả. Nếu Tử Vi đi với Thất Sát thì khó nuôi con, nhất là gặp thêm các sao xấu thì có thể ít con hoặc phải chịu cảnh hiếm muộn. Nếu cùng với Phá Quân hay Tham Lang thì ít con cái và con sẽ xung khắc với cha mẹ. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Phu Thê Tốt nhất là cung Phu Thê ở Ngọ và có Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ. Trường hợp này diễn tả một gia đình vợ chồng tương đắc tâm đầu ý hợp, luôn có hòa khí và chung thủy trong đời sống vợ chồng. Cung Phu Thê có Tử Vi và Thiên Tướng thì cả hai vợ chồng đều rất can trường cứng cỏi. Vì vậy vợ chồng có thể gặp cảnh xích mích, bất hòa nhưng cuộc sống gia đình vẫn tốt đẹp. Thông thường thì vợ hay chồng sẽ là người con trưởng trong gia đình, nếu không là con trưởng thì cũng sẽ đoạt trưởng, nghĩa là có quyền quyết định trong gia đình và được các anh chị em nể phục, kính trọng. Nếu Tử Vi gặp Sát hay Tham thì muộn lập gia đình mới tốt. Nếu gặp Phá thì vợ chồng thường bị hình khắc chia ly. Nếu gặp Tham thì chỉ sự bất hòa vì Tham Lang là sao chỉ về sự ghen tuông, chiếm hữu. Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Huynh Đệ Cung Huynh Đệ có sao Tử Vi thì đương số có anh cả hoặc chị cả vì sao Tử Vi chỉ về người đứng đầu trong anh chị em. Trường hợp cung Huynh Đệ có sao Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Thất Sát thì gia đình có đông anh em, khá giả và hòa thuận. Nếu có Thiên Tướng đi kèm thì anh em tuy khá giả nhưng hay có sự bất hòa vì Thiên Tướng là sao chủ về sự cạnh tranh, cứng cõi, ương ngạnh. Trường hợp Tử Vi đồng cung với Phá Quân thì sẽ có anh em dị bào, cùng cha khác mẹ hay cùng mẹ khác cha và anh em ruột thường hay bất hòa. Nếu Tử Vi đi với Tham Lang thì anh em ly tán, nghèo khổ, vất vả và nếu gặp các sát tinh khác thì anh em có thể có người bị tử nạn, hao hụt lần lần hay trong anh chị em có người là phần tử xấu trong xã hội. Tử Vi Khi Vào Các Hạn Sao Tử Vi là đế tinh, không có vị trí hãm địa nên khi vào các đại hạn, hay tiểu hạn tại các cung miếu, vượng hay đắc địa hoặc đồng cung với các sao Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc thì rất tốt mọi việc đều may mắn, thuận lợi. Nếu gặp Khôi, Việt thì càng vẻ vang hơn. Riêng các vị trí bình hòa như Tý, Hợi, Mão, dậu thì năng lực sẽ kém tốt hơn, nhưng nếu gặp bất Trang 13 lợi thì khó tránh khỏi. Sao Tử Vi gặp các sát tinh Không, Kiếp, Kỵ, Hình thì bị đau ốm, bệnh hoạn hoặc mất của hay bị kiện tụng. Gặp Kình, Đà, Kỵ thị bị đau ốm hay bị lừa gạt. Đặc biệt khi Tử Vi gặp Tuần và Triệt ở cả đại hạn lẫn tiểu hạn lại thêm Kình, Đà, Không, Kiếp (chưa kể các nguyệt hạn, nhật hạn và thời hạn) như một vị vua mà bị nhiều quân phiến loạn vây hãm thì tính mạnh có thể bị lâm nguy. Sao Thiên Phủ Phương Vị: Tính: Hành: Loại: Đặc Tính: Nam Đẩu Tinh Dương Thổ Tài Tinh, Quyền Tinh Tài lộc, uy quyền Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ nhất trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân. Vị Trí Ở Các Cung - Miếu địa (tốt nhất) ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ. - Vượng địa (tốt) ở các cung Thìn, Tuất. - Đắc địa (tốt vừa)ở các cung Tỵ, Hợi, Mùi. - Bình hòa (bình thường)ở các cung Mão, Dậu, Sửu. - Thiên Phủ không có hãm địa. Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Mệnh Tướng Mạo Cung Mệnh có Thiên Phủ thì thân hình đầy đặn, da trắng, vẻ mặt thanh tú, răng đều và đẹp. Riêng người nữ có Thiên Phủ ở cung Mệnh thì vẻ mặt tươi đẹp như hoa mới nở, người có cốt cách phương phi. Nếu Thiên Phủ gặp Tuần Triệt hay Không Kiếp thì cao và hơi gầy, da dẻ kém tươi nhuận. Tính Tình - Thiên Phủ ở cung Mệnh thì tánh tình khoan hòa, nhân hậu, ưa việc thiện, biết suy tính và có nhiều mưu cơ để lo việc khó khăn. - Thiên Phủ rất kỵ Tuần, Triệt, Không, Kiếp nếu gặp các sao này thì tính tình bướng bỉnh, ương Trang 14 ngạnh, phóng túng thích phiêu lưu, du lịch, hay mưu tính những chuyện viễn vông và gian trá, hay đánh lừa, nói dối. Tài Lộc Phúc Thọ Thiên Phủ là tài tinh và quyền tinh, và là sao chính quan trọng bậc nhì, cho nên có nhiều ý nghĩa phú quý và thọ. Nhưng nếu bị Tuần Triệt, Không hay Kiếp xâm phạm thì hiệu lực kém sút nhiều: túng thiếu, bất đắc chí, tuổi thọ bị giảm, phá di sản lại hay bị tai họa. Nếu đi tu thì mới yên thân và thọ. Riêng phụ nữ thì phải lao tâm khổ trí, buồn bực vì chồng con. Dù sao, Thiên Phủ vẫn là sao giải trừ nhiều bệnh tật, tai họa. Những Bộ Sao Tốt - Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung. - Tử, Phủ, Vũ, Tướng cách: Hai cách này tốt toàn diện về mọi mặt công danh, tài lộc, phúc thọ. - Phủ, Tướng: Giàu có, hiển vinh. - Thiên Phủ, Vũ Khúc: Rất giàu có. Càng đi chung với sao tài như Hóa Lộc, Lộc Tồn thì càng thịnh về tiền bạc. Những Bộ Sao Xấu Sao Thiên Phủ rất kỵ các sao Không Kiếp, Tuần, Triệt, Kình, Đà, Linh, Hỏa. Nếu gặp các sao này thì uy quyền, tài lộc bị chiết giảm đáng kể. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Thiên Phủ chế được hung tinh của sát tinh như Kình, Đà, Linh hay Hỏa. Nhưng, nếu Thiên Phủ gặp đủ cả bốn sao, Thiên Phủ không chế nổi, mà còn bị chúng phối hợp tác họa mạnh mẽ. Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Phụ Mẫu Sao Thiên Phủ tại Tỵ, Hợi, thì cha mẹ khá giả, có danh chức. Ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu, thì hai thân phú quý song toàn nhưng sớm xa cách một trong hai thân. Đồng cung với Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh thì cha mẹ giàu có, hoặc có danh tiếng, chức quyền. Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Phúc Đức Đồng cung với Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh và riêng ở Tỵ Hợi thì tốt phúc, họ hàng hiển vinh. Ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu thì kém hơn phải lập nghiệp xa nhà. Họ hàng giàu nhưng ly tán. Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Điền Trạch - Sao Thiên Phủ tại Dần, Thân: Có nhiều nhà đất, được thừa hưởng của cha mẹ, người thân, dễ có Trang 15 nhà đất, đi đâu cũng có nơi ăn chốn ở ổn định, có quý nhân giúp đỡ về nhà đất. - Sao Thiên Phủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Có nhà đất bình thường, đi đâu cũng có nơi ăn chốn ở. - Tử Vi đồng cung: Có nhiều nhà đất, được thừa hưởng của cha mẹ, người thân, dễ có nhà đất, đi đâu cũng có nơi ăn chốn ở ổn định, có quý nhân giúp đỡ về nhà đất. - Liêm Trinh đồng cung: Được hưởng nhà đất, hoặc tạo dựng bình thường. - Vũ Khúc đồng cung: Giữ gìn được tổ nghiệp, nếu không được hưởng điền sản, thì cũng thừa hưởng được nghề nghiệp của cha mẹ, dòng họ. Về sau càng làm nên sự nghiệp nhà đất. Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Quan Lộc - Đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh thì công danh dễ dàng, có tiếng tăm, giàu có. - Vũ Khúc đồng cung: đường công danh dễ gặp sự toại nguyện, tài hoa, hoặc buôn bán, kinh doanh, làm công kỹ nghệ, pha chế, chế biến cũng phát tài. Ngoài ra còn thích hợp ngành nghề tài chánh, ngân hàng, ngân khố, sổ xố, thủ kho. - Sao Thiên Phủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu thì rất hạp việc kinh doanh mua bán, mở cơ xưởng. Đi vào quan chức tuy cũng tốt, nhưng cũng chỉ được tốt trong một thời gian ngắn. Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Nô Bộc Sao Thiên Phủ là sao lành, nên đóng tại Cung Nô Bộc thường gặp bè bạn, người giúp việc hiền lành, tận tâm. Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Tật Ách Thiên Phủ là sao giải rất mạnh, giúp né tránh hay giảm được nhiều tai họa, bệnh tật. Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Tài Bạch - Sao Thiên Phủ tại Tỵ, Hợi: Giàu có, giữ của bền vững. - Sao Thiên Phủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Khá giả, đôi khi có lộc bất ngờ. - Tử Vi đồng cung: Rất giàu có, hoặc dễ kiếm tiền. Thường gặp quý nhân giúp đỡ về tiền bạc hay cơ sở làm ăn. - Liêm Trinh đồng cung: Giàu có, giữ của bền vững. - Vũ Khúc đồng cung: Rất giàu có, kiếm tiền nhanh chóng, giữ của bền vững. Trang 16 Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Phu Thê Sao Thiên Phủ ở Tỵ, Hợi, hoặc đồng cung với Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh thì vợ chồng giàu có, hòa thuận, ăn ở lâu dài với nhau. Trường hợp Thiên Phủ ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu thì vợ chồng sung túc nhưng hay bất hòa. Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Tử Tức - Sao Thiên Phủ là sao tốt lành, nên đóng trong cung Tử Tức thì dễ có con, con cái làm nên sự nghiệp, hiền lành. - Nếu gặp Văn Xương, Văn Khúc, hoặc Thiên Khôi, Thiên Việt, thì con cái thông minh, học giỏi, nhân hậu. - Nếu có Trường Sinh, Đế Vượng, Tả Phù, Hữu Bật thì số đông con, hoặc có nhiều người giúp việc, hoặc làm những ngành nghề có liên quan đến trẻ con, nhi đồng, bảo dưỡng. Thiên Phủ Khi Vào Các Hạn Chỉ tốt nếu không gặp Tam Không. Nếu gặp Tam Không thì bị phá sản, hao tằi, mắc lừa, đau yếu. Sao Vũ Khúc Phương Vị: Tính: Hành: Loại: Đặc Tính: Bắc Đẩu Tinh Âm Kim Tài Tinh, Quyền Tinh Tiền bạc Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 4 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh. Vị Trí Ở Các Cung - Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. - Vượng địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ. - Đắc địa ở các cung Mão, Dậu. - Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi. Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Mệnh Tướng Mạo Trang 17 Sao Vũ Khúc ở cung đắc địa, người đó có thân hình nở nang cao vừa tầm, nặng cân, đầu và mặt dài, vẻ mặt uy nghi, tiếng nói to, có nốt ruồi ở chỗ kín. Sao Vũ Khúc ở cung hãm địa thì người bé nhỏ, thấp, hơi đen, có nhiều ngấn vết, tóc rậm và xấu. Tính Tình Sao Vũ Khúc đắc địa thì thông minh, có chí lớn, có óc kinh doanh, có tài buôn bán, tính tình mạnh bạo, quả quyết, cương nghị, thẳng thắn, hiếu thắng. Người nữ thì tài giỏi, đảm đang, gan dạ, can trường. Sao Vũ Khúc hãm địa thì kém thông minh, tham lận, thiếu lương thiện, hà tiện, bủn xỉn, ương ngạnh. Công Danh Tài Lộc Vũ Khúc vốn là sao tài nêu ý nghĩa tài lộc rất mạnh. Vũ Khúc đắc địa thì suốt đời giàu sang, tiền bạc dư dả, được nắm giữ tiền bạc, có uy danh lừng lẫy, sự nghiệp lớn lao. Vũ Khúc hãm địa thì bất đắc chí, công danh trắc trở, tiền bạc khó kiếm, thường phá tán tổ nghiệp, thường phải ly hương tự lập, không nhờ được người thân. Vũ Khúc ở Sửu, Mùi thì lúc thiếu thời thì no ấm, nhưng chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng về công danh và tiền bạc. Phải sau 30 tuổi mới tốt và càng về già càng tốt. Phúc Thọ Tai Họa Vũ Khúc là sao cô độc, dù là đắc địa hay hãm địa, thường cách biệt với người thân, ít bè bạn. Cũng có nghĩa cô độc, ít hạnh phúc gia đình và xã hội, nếu Vũ Khúc đi liền với Cô Thần, Quả Tú, Đẩu Quân, Thái Tuế, là những sao hiu quạnh, làm tăng ý nghĩa lẻ loi của Vũ Khúc. Vì Vũ Khúc là sao cô độc, nên người nữ có sao này thường có sự trắc trở về duyên nợ. Do đó phải cần có nhiều sao tốt đẹp thì duyên nợ mới tốt, giàu sang. Những Bộ Sao Tốt - Vũ Khúc, Văn Khúc đắc địa: Thông minh, học rộng, có tài năng, biết cả văn lẫn võ, làm việc bán văn bán võ, nếu là võ nghiệp thì làm ở văn phòng, tham mưu, thiết kế. - Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã: Lập nghiệp ở xa quê hương nhưng rất thịnh vượng. Nếu ở Dần có cách này thì sự nghiệp rất lớn ở tha hương. - Vũ Khúc, Lộc Tồn, Hóa Quyền ở Dần, Thân: Hết sức giàu có (như Vũ Tướng ở Dần Thân). - Vũ Khúc, Hóa Quyền nữ Mệnh: Khôn ngoan tần tảo, gầy dựng tất cả sự nghiệp cho chồng, chồng phải nể sợ. - Vũ Khúc, Thiên Phủ, Tử Tướng: Phú quý và thọ. - Vũ Khúc, Tấu Thư, Đào Hồng, Thiên Hỷ: Ca sĩ, kịch sĩ giỏi; thợ may khéo. Trang 18 - Vũ Khúc, Thiên Hình, Thiên Riêu, Tấu Thư: thợ mộc giỏi. Những Bộ Sao Xấu - Vũ Khúc, Phá Quân ở Tỵ Hợi: Tham lận, bất lương, lập nghiệp ở xa, suốt đời vất vả, lao khổ; không giữ được nghiệp tổ mà phải phá tán cho đến hết. - Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh ở Mão: Bị tai nạn về điện lửa, sấm sét và bệnh thần kinh, cô đơn, bần hàn. - Vũ Khúc, Kình Dương, Đà La, Phá Quân: Bị khốn hại vì tiền. - Vũ Khúc hãm địa Kiếp Sát đồng cung, Kình Dương chiếu: Rất gian ác bất lương, giết người không gớm tay, khát máu. Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Điền Trạch - Sao Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cơ nghiệp của tiền nhân để lại rất lớn lao. Càng về sau càng thịnh vượng. - Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: Giữ gìn được tổ nghiệp, nếu không được hưởng điền sản, thì cũng thừa hưởng được nghề nghiệp của cha mẹ, dòng họ. Về sau càng làm nên sự nghiệp nhà đất. - Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: Có nhà đất của tiền nhân để lại, nhưng chính mình phải tự tay tạo dựng mới lớn lao. Càng lớn tuổi thì càng có nhiều nhà cửa. - Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: Nhà đất ban đầu mua vào bán ra thất thường, nhưng càng lớn tuổi thì có nhiều nhà đất. - Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Không điền sản, hoặc có rất ít điền sản, hoặc có nhà đất của cha mẹ để lại mà vì hoàn cảnh, thời cuộc mình phải bỏ đi. Về già mới có được nơi ăn chốn ở chắc chắn. Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Quan Lộc Ba loại mệnh Thổ, Thủy, Kim gặp Vũ Khúc đắc địa ở Quan Lộc và thêm cát tinh hội chiếu thì sự nghiệp công danh vô cùng hiển đạt. - Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: Đường công danh dễ gặp sự toại nguyện, tài hoa, hoặc buôn bán, kinh doanh, làm công kỹ nghệ, pha chế, chế biến cũng phát tài. - Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: Quan trường hay thương nghiệp đều đắc lợi. - Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc. - Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung: Đi vào quan chức không tốt bằng làm ăn mua bán. - Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: Rất hạp với nghề kinh doanh, làm thợ khéo, công kỹ nghệ, có tinh thần nghệ sĩ, nhưng phải sau 30 tuổi. Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Thiên Di Trang 19 Mệnh Thủy, Thổ và Kim gặp Vũ Khúc đắc địa lại thêm cát tinh tốt hội chiếu thì ra ngoài buôn bán làm giàu rất dễ dàng. Nếu hãm địa và mệnh khắc Vũ Khúc thì là tiểu thương hoặc khó kiếm tiền. Dù sao Vũ Khúc ở cung Thiên Di tất phải đi xa làm ăn. Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Tật Ách - Vũ Khúc ở Mão, dù là đắc địa, thường bị bệnh thần kinh hay khí huyết. - Vũ Khúc ở Dậu thì bị nội thương khó chữa. - Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung ở Tật: Có ám tật. - Vũ Khúc, Tham Lang, Xương Khúc đồng cung: Nhiều nốt ruồi, hay mắc bệnh có liên quan đến lông tóc. - Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Bệnh ở bộ máy tiêu hóa. - Vũ Khúc, Long Trì đồng cung: Có nốt ruồi đỏ. - Vũ Khúc, Thiên Riêu đồng cung: Bệnh tê thấp hay phù chân tay. - Vũ Khúc, Thiên Riêu, Thiên Việt, Phá Toái: bị câm. Nếu hợp ở Mệnh lại đắc địa thì khí huyết tốt, mạnh khỏe luôn. Nếu hãm địa và khắc Mệnh thì hay có bệnh phong hay trĩ. Ngoài ra người mệnh Kim và Thủy (tức là 2 hành tương sinh với Vũ Khúc) cũng ít bệnh. Trái lại, nếu mệnh Mộc và Hỏa thì bệnh nhiều hơn. Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Tài Bạch Vũ Khúc là sao tài, đóng ở cung Tài Bạch tất mang lại tiền bạc. Tài lộc dồi dào hay không còn tùy vị trí đắc địa hay hãm địa của Vũ Khúc và sự hội tụ với cát tinh. Các sao hợp với Vũ Khúc về tài lộc gồm có: - Chính tinh: Thiên Phủ, Âm Dương sáng sủa, Tử Vi, Thiên Tướng. - Trợ tinh: Hóa Lộc, Lộc Tồn, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thai Tọa, Quang Quý, Tả Hữu, Long Phượng, Đẩu Quân, Cô Thần, Quả Tú, Thiên Mã, Hóa Quyền. Các sao khắc với Vũ Khúc về tài lộc: - Chính tinh: Phá Quân đồng cung. - Trợ tinh: Đại, Tiểu Hao, Tuần, Triệt, Không, Kiếp, Kình, Đà, Phục Binh, Hóa Kỵ. Tùy theo sự hội tụ ít nhiều và đặc tính nặng nhẹ các sao đi kèm, tùy theo sự đồng cung hay chiếu mà kết hợp luận đoán, sau khi xét qua hàm số của Phúc, Mệnh, Thân. Vũ Khúc Khi Vào Các Hạn - Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Hỷ, Hồng Loan: Thành gia thất. Trang 20
- Xem thêm -