Tài liệu Skkn ứng dụng cntt qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử lịch sử

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1286 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử MỤC LỤC A. ĐẶT VẤN ĐỀ. 1. Lý do chọn đề tài………………………………………………… Trang 2 2. Mức độ nghiên cứu đề tài .............................................................. Trang 3 3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ....................................Trang 3 4. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu................ Trang 3 5. Kết cấu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm .................................... Trang 3 B. NỘI DUNG Phần I. Nêu thực trạng của vấn đề 1. Thuận lợi khi thực hiện đề tài ........................................................ Trang 4 2. Khó khăn khi thực hiện đề tài ........................................................ Trang 5 Phần II. Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính 1. Thiết kế giáo án và điều chỉnh sau khi dạy thử để từ đó soạn thành giáo án điện tử………………………………………………….Trang 6 2. Khai thác, sử dụng thư mục cá nhân, chọn lựa phim và tranh ảnh phù hợp nội dung bài dạy ……………………………………Trang 12 3. Chọn nền và phông chữ phù hợp khi thiết kế bài giảng … Trang 13 4. Bài mới : Bài 23 - tiết 2…………………………………….. ..Trang 13 Phần III. Kết quả và kinh nghiệm rút ra được từ SKKN 1. Kết quả đạt được…………………………………………… Trang 41 2. Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở THPT…………. Trang 41 3. Bài học kinh nghiệm rút ra được từ SKKN……………… Trang 42 Phần IV. Khả năng ứng dụng và triển khai SKKN C. KẾTLUẬN……………………………………………………… Trang 48 D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………… Trang 50 Trường THPT Kiệm Tân Trang 1 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài. Từ lâu, dạy học theo kiểu “đọc – chép” được coi là một phương pháp dạy học để truyền tải kiến thức cho học sinh và được sử dụng phổ biến ở nhiều trường trong cả nước. Ngành Giáo dục và Đào tạo cũng đã có nhiều cuộc hội thảo và cũng đã đưa ra nhiều phương pháp dạy học tích cực hơn… nhưng hiện tại không ít giáo viên vẫn sử dụng cách dạy học theo kiểu “đọc – chép” Với cách dạy này, người thầy đã máy móc, rập khuôn trong dạy học, dễ có tư tưởng phó mặc, không hứng thú trong cập nhật kiến thức, không sáng tạo trong việc tìm kiếm các phương án thiết kế bài dạy phù hợp với mọi đối tượng học sinh trong lớp mình phụ trách để kết quả giảng dạy đạt mức tối ưu. Người học theo cách này sẽ trở nên thụ động, chỉ biết thu nhận kiến thức một chiều, không động não suy nghĩ, không biết tự mình chiếm lĩnh tri thức, trở nên thui chột về tư duy, khó vận dụng kiến thức vào cuộc sống Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng dạy học hiện đại với sự kết hợp những thành tựu công nghệ thông tin đã và đang diễn ra một cách khá phổ biến ở các ngành học, cấp học. Công nghệ thông tin với tư cách là một phương tiện hỗ trợ cho việc dạy học đang chứng tỏ những ưu thế và hiệu quả trong quá trình dạy học nói chung và đối với bộ môn lịch sử nói riêng. Từ thực trạng trên tôi mạnh dạn tìm hiểu và áp dụng theo phương pháp “Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử”, để trả lời cho câu hỏi làm thế nào để đổi mới phương pháp dạy học “không đọc – chép ; không nhìn – chép” theo chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà tôi trăn trở băn khoăn bấy lâu nay đã có cách để giải quyết. Qua một năm học áp dụng cho học sinh ở Trường THPT Kiệm Tân do tôi phụ trách ở bộ môn lịch sử, tôi nhận thấy đây là cách dạy mang lại hiệu quả cao nếu giáo viên biết vận dụng các kĩ năng CNTT vào tiêt dạy thì sẽ giúp học Trường THPT Kiệm Tân Trang 2 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử sinh hứng thú, yêu thích tiết học lịch sử hơn so với một tiết dạy bằng giáo án điện tử thông thường. 2. Mức độ nghiên cứu đề tài Năm học 2012 – 2013 là năm học thứ năm trường THPT áp dụng chương trình SGK mới cho HS lớp 12 trong lộ trình cải cách GD. Vì thế đề tài “Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử” là đề tài bản thân tôi tiếp tục nghiên cứu thực hiện để giảng dạy, có sự đóng góp ý kiến của tổ bộ môn. Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, mức độ nghiên cứu chỉ giới hạn trong vấn đề lớn : Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở trường THPT. 3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu : “Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở trường THPT”. + Khách thể nghiên cứu : Môn LS lớp 12 ở trường THPT. + Phạm vi nghiên cứu : Tiết 2 - Bài 23 “Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975)” 4. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. + 4.1. Cơ sở phương pháp luận Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lí luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng về giáo dục và giáo dục lịch sử. 4.2. Phương pháp nghiên cứu. Ngoài phương pháp nghiên cứu khoa học chung: nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá. 5. Kết cấu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 4 phần : - Phần I : Nêu thực trạng của vấn đề. - Phần II : Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính. Trường THPT Kiệm Tân Trang 3 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử - Phần III : Kết quả và kinh nghiệm đạt được từ SKKN. - Phần IV : Khả năng ứng dụng, triển khai kết quả SKKN. B. NỘI DUNG Phần I . Nêu thực trạng của vấn đề 1. Thuận lợi khi thực hiện đề tài SKKN Trong năm học 2012 - 2013, trong tổ có 5 GV dạy LS, tôi được phân công dạy sử lớp 10 và lớp 12 (14 tiết/tuần) nên có thời gian đầu tư nghiên cứu soạn giảng theo PPDH mới. Chất lượng học tập của HS khá đồng đều ở các bộ môn, kết quả tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng đạt tỉ lệ khá cao. HS được BGH quan tâm nhắc nhở động viên kịp thời về việc học tập nên tinh thần học tập và đạo đức của các em rất tốt, đa số HS chăm ngoan, lễ phép, vâng lời thầy cô, chấp hành nội quy nhà trường, giữ gìn tác phong đạo đức tốt. Huyện Thống Nhất đang chuyển mình xây dựng và phát triển, mức sống của người dân đã tăng cao nên đa số cha mẹ quan tâm đến việc học tập của HS. Công tác GVCN, công tác giám thị được BGH có kế hoạch chỉ đạo thường xuyên gặp gỡ trao đổi với phụ huynh khi có vấn đề liên quan đến HS. Trong năm học có 3 lần họp PHHS từng lớp học để GVCN và GV bộ môn thông báo kết quả học tập của HS vào giữa học kì và cuối học kì, nhà trường có biện pháp phối kết hợp việc dạy - học giữa nhà trường và gia đình rất tốt. Hàng tuần và cuối đợt thi đua BGH kết hợp các đoàn thể đã sơ kết đánh giá khen thưởng, kịp thời động viên nêu gương tốt hoặc nhắc nhở những HS vi phạm nội quy nhà trường. Đơn vị được Sở GD&ĐT Đồng Nai trang bị đầy đủ các TBDH và phương tiện nghe nhìn như phòng vi tính, phòng thí nghiệm thực hành, phòng thư viện … có đầy đủ cán bộ chuyên trách sẵn sàng giúp đỡ GV trong các tiết giảng dạy khi cần sử dụng dụng cụ trực quan dạy học. Trường THPT Kiệm Tân Trang 4 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử GV có thể sử dụng các hình ảnh, tư liệu, sự kiện LS từ các nguồn phim ảnh đa dạng từ internet, băng ghi hình, tranh ảnh trong sách báo mà không phải mang theo đồ dùng DH cồng kềnh khi lên lớp. Các tư liệu LS được chuyển thể thành phim theo chủ đề bài học được các đài truyền hình trong cả nước đưa lên màn ảnh và phổ biến rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng, GV có thể tìm mua ở các trung tâm dịch vụ truyền hình hoặc từ trên mạng internet để phục vụ minh họa cho bài giảng sinh động hơn. GV có thể trình chiếu các sơ đồ, các câu hỏi trắc nghiệm khách quan khi kiểm tra bài cũ hay kết thúc bài học để HS tiện theo dõi, vận dụng làm bài thi kiểm tra học kì, thi tốt nghiệp theo chủ trương đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá (KT – ĐG) chất lượng học tập của HS và thực hiện cuộc vận động “Hai không” mà toàn ngành đang hưởng ứng hiện nay. Việc sơ đồ hóa, hệ thống hóa toàn bộ kiến thức bài học cũ theo từng chương, từng chủ đề cũng thuận lợi hơn khi sử dụng các bảng phụ giảng dạy. Khi soạn một GAĐT, GV có thể lưu lại để giảng dạy ở nhiều lớp khác nhau. GV có thể bổ sung hoặc sửa đổi giáo án sau phần rút kinh nghiệm ở các tiết dạy tiếp theo hoặc những năm học sau. 2. Khó khăn khi thực hiện đề tài SKKN Trình độ tin học và sử dụng máy vi tính của GV còn nhiều hạn chế, đòi hỏi GV ở nhà phải có máy vi tính nối mạng internet để soạn bài, GV phải thực sự yêu thích ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH, cần có thời gian và kinh phí để thực hiện. Sự chuẩn bị trước lúc đầu sẽ gặp nhiều khó khăn vì cần có sự đầu tư nhiều công sức của GV, nhưng bù lại tiết học sẽ thuận lợi hơn, giờ học sẽ trở nên sôi nổi hơn, hiệu quả hơn với sự tham gia đóng góp những ý kiến có chất lượng của nhiều HS và HS sẽ thực sự chủ động quá trình DH, GV có thể hoàn thành vai trò hướng dẫn HS tiếp thu kiến thức bền vững hơn. Phần II . Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính Trường THPT Kiệm Tân Trang 5 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử “KINH NGHIỆM SOẠN GIẢNG BÀI 23 - TIẾT 2 - LỊCH SỬ 12” 1. Thiết kế giáo án và điều chỉnh sau khi dạy để từ đó soạn thành giáo án điện tử. GIÁO ÁN BÀI 23 KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975). * Tiết 41, 42 – PPCT. I- Mục tiêu bài học. 1. Về kiến thức : + Có những hiểu biết về nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau hiệp định Pari năm 1973 nhằm tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam. + Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam. + Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975. + Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. 2. Về kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá về âm mưu, thủ đoạn của địch sau hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam : + Điều kiện và thời cơ sau khi Mĩ rút hết quân về nước. + Chủ trương kế hoạch đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt của giải phóng hoàn toàn miền Nam của Đảng. + Tinh thần chiến đấu, ý chí thống nhất Tổ quốc của nhân dân ta. 3. Về thái độ : Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. II- Thiết bị và đồ dùng dạy học. - Lịch sử Việt Nam 1945 – 1975 của NXBGD. - Bản đồ diễn biến ba chiến dịch cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. - Phim tư liệu về ba chiến dịch cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. - Tài liệu tham khảo, sách giáo khoa và một số hình ảnh minh họa. III- Tiến trình tổ chức dạy và học. 1. Kiểm tra bài cũ : 2. Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Tiết 41:Mục II và III( mục 1) II- Miền Nam đấu tranh chống địch bình Hoạt động 1: Cả lớp và cá định – lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới nhân. giải phóng hoàn toàn. * Âm mưu của Mĩ – ngụy. Trường THPT Kiệm Tân Trang 6 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử Hoạt động của thầy và trò - GV hỏi: Âm mưu và hành động mới của chính quyền Sài Gòn sau HĐ Pari? - GV hỏi: Cuộc chiến đấu của nhân dân ta ở MN chống lại những âm mưu và hành động đó diễn ra và giành thắng lợi như thế nào? - HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời. - GV nhận xét và chốt ý Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân - Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam ? SGK 192. - Chủ trương của bộ chính trị Trường THPT Kiệm Tân Nội dung kiến thức cơ bản - Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. - Tiến hành chiến dịch “Tràn ngập lãnh thổ” liên tiếp mở những cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng. * Cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam - Tháng 7/1973 : BCH TW Đảng họp Hội nghị lần thứ 21. + Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến lược tiến công. + Đấu tranh trên cả ba mặt trận : quân sự, chính trị, ngoại giao. * Kết quả : - 12/02/1974  06/01/1975 quân ta đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch đường 14 – Phước Long. - Giải phóng đường 14 và tỉnh Phước Long, loại khỏi vòng chiến đấu 3.000 địch. * Ý nghĩa : - Sự lớn mạnh và khả năng chiến thắng của quân ta. - Sự suy yếu – bất lực của quân đội Sài Gòn. * Chính trị - ngoại giao : - Tố cáo hành động vi phạm Hiệp định của Mĩ – Ngụy. - Đòi thực hiện các quyền tự do dân chủ. * Ở các vùng giải phóng : + Khôi phục và đẩy mạnh sản xuất. + Tăng nguồn dự trữ chiến lược.  Thế và lực của ta đã mạnh, tạo diều kiện tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam. III- Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc 1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam - Cuối năm 1974, đầu năm 1975 so sánh lực lượng ở MN thay đổi mau lẹ có lợi cho CM nên Bộ Chính trị TW Đảng đề ra kế hoạch GP hoàn toàn MN trong hai năm 1975 và Trang 7 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử Hoạt động của thầy và trò TW Đảng đã nói lên điều gì ? - “Phân tích và nhận định chính xác tình hình cách mạng, kịp thời đề ra chủ trương đúng đắn.Thể hiện quyết tâm cao để giải phóng miền Nam.” Tiết 42: Mục III( mục 2)và IV. - Giáo viên trình bày trên bản đồ hình 72 SGK : “Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra trong gần hai tháng từ ngày 4/3 đến ngày 2/5/1975 qua ba chiến dịch lớn, nối tiếp và xen kẻ nhau.” - Vì sao ta chọn Tây Nguyên là chiến dịch mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy? - Cho HS xem bản đồ vị trí chiến lược Tây Nguyên và cho HS nhận xét : “Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ. Nhưng do nhận định sai hướng tiến công của quân ta, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở. Căn cứ vào đó, Bộ Chính trị TW Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.” - GV sử dụng bản đồ chiến dịch Tây Nguyên trình bày diễn biến chính sau đó hỏi lại HS và ghi ý chính lên bảng các mốc thời gian 4/3, 10/3, 12/3, 14/3. - Cho HS xem phim minh hoạ chiến dịch Tây Nguyên Trường THPT Kiệm Tân Nội dung kiến thức cơ bản 1976. - Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”. Chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức GPMN trong năm 1975”. - Đánh nhanh, thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của. 2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 a) Chiến dịch Tây Nguyên (04/3 – 24/3). + Hoàn cảnh: - Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng cả ta và địch đều cố nắm giữ. - Do nhận định sai hướng tiến công của ta nên địch chốt giữ lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở. - Vì thế Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chủ yếu năm 1975. + Diễn biến : - 4/3 quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và Kon Tum nhằm thu hút quân địch. - 10/3 trận then chốt ở Buôn Ma Thuột đã giành thắng lợi. - 12/3 địch phản công chiếm lại Buôn Ma Thuộc, nhưng không thành. - 14/3 địch rút toàn bộ quân về giữ vùng duyên hải miền Trung, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt. - 24/3, ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân. +Ý nghĩa : Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của ta từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam. Trang 8 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử Hoạt động của thầy và trò - Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên ? - Giáo viên trình bày trên bản đồ diễn biến của chiến dịch Huế – Đà Nẵng. - Khi chiến dịch Tây Nguyên còn đang tiếp diễn Bộ Chính trị đã có quyết định gì ? - GV dùng bản đồ chiến dịch Huế - Đà Nẵng miêu tả diễn biến trận đánh ngày 21/3, 25/3, 26/3 - Cho HS xem phim minh họa chiến dịch diễn ra ở Huế - GV giải thích tầm quan trọng của TP Đà nẵng : - Đà Nẵng, TP lớn thứ hai ở miền Nam, căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất bị cô lập. - Hơn 10 vạn địch bị dồn về đây mất khả năng chiến đấu. - Cho HS xem phim minh hoạ chiến dịch diễn ra ở Đà Nẵng - Ý nghĩa chiến dịch Huế – Đà Nẵng? - HS suy nghĩ trả lời. - GV dùng bản đồ các tỉnh miền Trung , trình bày kết quả và ý nghĩa. - Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị TW Đảng có nhận định và quyết định ra sao ? - Giáo viên cho HS xem bản đồ chính quyền MN mất quân khu 1 và 2 chỉ còn quân khu 3 và 4 nên cố thủ cửa ngỏ vào Sài Gòn là Phan Rang và Xuân Lộc. - Tại sao trước khi bắt đầu Trường THPT Kiệm Tân Nội dung kiến thức cơ bản b) Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 – 29/3) + Hoàn cảnh: - Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi nên khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, Bộ Chính trị đã có QĐ kịp thời kế hoạch GP Sài Gòn và toàn miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch GP Huế - Đà Nẵng. + Diễn biến : - 21/3 quân ta tiến công Huế và chặn đường rút chạy của địch, hình thành thế bao vây trong thành phố Huế. - 10 giờ 30 phút ngày 25/3 quân ta tiến vào cố đô Huế. - 26/3 ta giải phóng TP Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên. - Đà Nẵng rơi vào thế cô lập. - Sáng 29/3, quân ta từ 3 phía bắc, tây, nam đồng loạt tấn công vào TP Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều thì giải phóng toàn bộ Đà Nẵng. - Từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 các tỉnh ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên, một số tỉnh ở Nam Bộ được giải phóng. + Ý nghĩa : Gây nên tâm lí tuyệt vọng trong ngụy quyền, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta chuyển sang thế mạnh áp đảo. c) Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 – 30/4) + Hoàn cảnh: - Sau thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận đinh : - “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”. - “Phải giải phóng miền Nam trước tháng 5 - 1975”. - Quyết định mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh”. Trang 9 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử Hoạt động của thầy và trò chiến dịch giải phóng Sài Gòn, quân ta tiến công Phan Rang, Xuân Lộc đầu tiên ? “Vì đây là những căn cứ phòng thủ trọng yếu để bảo vệ Sài Gòn từ phía Đông” - Cho HS xem phim minh hoạ chiến dịch HCM - Nêu kết quả và ý nghĩa chiến dịch Hồ Chí Minh? - HS suy nghĩ trả lời. - GV nhận xét và chốt ý - Em hãy nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước? Cho biết nguyên nhân nào là quan trọng nhất, vì sao? - HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời. - GV cho HS xem một số hình ảnh tư liệu giải thích để khắc sâu vào tư tưởng tình cảm HS lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam , niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Trường THPT Kiệm Tân Nội dung kiến thức cơ bản - Trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn, tuyến phòng thủ bị chọc thủng (Phan Rang ngày 16/4, Xuân Lộc ngày 21/4) +Diễn biến : - 17giờ 26/4 mở đầu chiến dịch. Năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài, tiến vào trung tâm thành phố. - 10 giờ 45 phút ngày 30/4 xe tăng và bộ binh tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ nội các Sài Gòn. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện. - 11 giờ 30 phút chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng . - 2/5 Châu Đốc là tỉnh cuối cùng miền Nam hoàn toàn giải phóng. + Kết quả và ý nghĩa: - Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1 triệu quân chủ lực Sài Gòn, đập tan bộ máy chính quyền Sài Gòn từ trung ương đến địa phương. - Chính quyền cách mạng được thành lập, nhân dân làm chủ hoàn toàn miền Nam. -Tạo điều kiện để nhân dân Lào – Campuchia giải phóng đất nước. IV- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) 1. Nguyên nhân thắng lợi - Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo. - Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm…Có hậu phương miền Bắc vững mạnh chi viện sức người và của để góp phần giải phóng miền Nam. - Sự đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Trang 10 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Đảng. Đây là cuộc đọ sức về trí Dương. Sự giúp đỡ của các lực lượng cách tuệ và vũ khí quân sự hiện đại mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất giữa ta và Mĩ. là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước - Nêu ý nghĩa lịch sử của XHCN. cuộc kháng chiến chống Mỹ 2. Ý nghĩa lịch sử cứu nước? - Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và - HS theo dõi SGK trả lời. 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, hoàn - GV phân tích ý nghĩa lịch sử thành CM dân tộc dân chủ nhân dân. và nguyên nhân thắng lợi của - Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống cuộc kháng chiến chống Mỹ nhất, đi lên CNXH. cứu nước. - Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và - Chiến tranh VN đã làm sụp thế giới, có tính thời đại sâu sắc, cổ vũ đổ CNTD cũ của Pháp và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. CNTD mới của Mĩ. - Một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to - Chủ tịch HCM được Unesco lớn và có tính thời đại sâu sắc. công nhận là anh hùng GPDT. 4. Sơ kết bài học * Củng cố: + Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị như thế nào ? + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 diễn ra trong thời gian nào, nêu những mốc thời gian quan trọng của ba chiến dịch ? + Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta nguyên nhân nào quan trọng nhất? + Tại sao việc giải phóng miền Nam lại có ý nghĩa quốc tế to lớn và ý nghĩa thời đại sâu sắc đến toàn thế giới ? * Dặn dò : + HS học kỹ diễn biến 3 chiến dịch và kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử, chuẩn bị tiết 43 kiểm tra 1 tiết học kì 2. + Tìm hiểu thêm tư liệu về Nguyễn Thành Trung, Phạm Xuân Ẩn trên internet để thấy sự chuẩn bị sáng suốt, tài tình của Đảng ta. 2. Khai thác, sử dụng thư mục cá nhân, chọn lựa phim và tranh ảnh phù hợp nội dung bài dạy Để tìm GAĐT, hay phần mềm dạy học vào http://www.google.com.vn gỏ vào mục tìm kiếm “giáo án điện tử” chẳng hạn, ta thu được rất nhiều thông tin về GAĐT, có thể chọn lọc trong số nầy một số GAĐT có liên quan đến bài học sau đó GV tự thiết kế xây dựng bài giảng GAĐT theo nghệ thuật sư phạm và phong cách riêng của mình. Trường THPT Kiệm Tân Trang 11 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử Đặc biệt trên trang http://baigangbachkim.com.vn là trang web chính thức của Bộ GD – ĐT, các trang này giới thiệu rất nhiều GAĐT các môn học THPT trong đó có môn LS và phần mềm tạo bài giảng VIOLET, các tư liệu như hình ảnh, phim tài liệu có liên quan đến tất cả các bài học LS THPT, GV có thể tải về máy tính của mình để minh hoạ, thiết kế GAĐT cho tất cả các bài học LS riêng cho từng khối lớp. Để khai thác, sử dụng internet vào môn LS có hiệu quả, trong khi lập kế hoạch năm học của GV bộ môn LS cần : - Nghiên cứu nội dung, chương trình, chuẩn kiến thức môn LS của lớp mình đang giảng dạy để lập kế hoạch tìm kiếm, thu thập những thông tin hỗ trợ một số chủ đề LS trên một số trang web (ngoài các sách tham khảo thông thường khác). Trong khi lập kế hoạch DH từng tiết (bài soạn) GV cần : Nghiên cứu kĩ nội dung bài học để xác định rõ : - Nội dung nào cần có kiến thức, thông tin hay hình ảnh hỗ trợ? - Nội dung nào cần gợi vấn đề, cần tạo ra tình huống có vấn đề để kích thích hứng thú học tập ở HS?. - Nội dung nào cần trò chơi giúp củng cố kiểm tra nhanh kiến thức bài học? Các thông tin đó có thể lấy ra từ đâu? Khai thác trên internet như thế nào? Xác định, chọn lựa thông tin, tính chính xác của thông tin. Cần chọn lựa các thông tin có liên quan đến nội dung bài học ở những trang web có uy tín chuyên môn và những trang dành riêng cho LS. Không phải tất cả các nguồn thông tin trên mạng internet đều chính xác. Trong các bài báo lấy từ internet cần ghi rõ ngày tải xuống cùng với địa chỉ của trang web đó. Tìm biện pháp, cách thức tích hợp để tổ chức DH, chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS giải quyết vấn đề. Trường THPT Kiệm Tân Trang 12 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử Để tránh lạm dụng CNTT trong quá trình DH tích cực, cần thể hiện việc thiết kế và trình bày một GAĐT qua sơ đồ sau : “GAĐT = GADH tích cực (kế hoạch bài học tích cực) + ứng dụng CNTT trong QTDH”. Tuy nhiên trong thực tế đa số GV đều cảm thấy chưa tự tin khi thiết kế và sử dụng GAĐT do chưa hiểu hoặc nhận thức chưa đúng về bản chất của GAĐT; chưa có quy trình thiết kế và sử dụng loại giáo án này, hơn nữa thiếu sự chỉ đạo thống nhất của các cấp QLGD về ứng CNTT vào PPDH. Còn có quan niệm lạm dụng hoặc lầm tưởng GAĐT là thay thế cho việc thầy viết lên bảng, trò ghi qua việc “chiếu chữ”. GV có tâm lí ngại thay đổi, không suy nghĩ tìm tòi, ít đọc tài liệu, không cập nhật thông tin. Đó là những trở ngại lớn cho việc thiết kế và sử dụng GAĐT của GV hiện nay. 3. Chọn nền và phông chữ phù hợp khi thiết kế slite bài giảng. GV nên chọn nền và phông chữ phù hợp, màu sắc phải tương phản không nên chọn quá nhiều hiệu ứng. Trên mỗi site nên có tựa bài giảng và ngăn đôi màn hình, một bên là phần dàn ý bài giảng và một bên là nội dung bài giảng cho phù hợp để HS dễ nhận xét, theo dõi phần trình bày của GV và tự ghi những chi tiết quan trọng vào tập. Trường THPT Kiệm Tân Trang 13 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử 4. Bài mới : Bài 23 - tiết 2 4.1 Kiểm tra bài cũ Do nội dung bài học khá dài, tiết 43 tuần sau là bài kiểm tra 1 tiết học kì 2 nên GV có thể không gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ phần I và II của tiết 41. GV có thể đưa ra bảng phụ gợi ý HS trả lời câu hỏi đúng sai để đi vào tiết 42 bằng hệ thống câu hỏi như sau : GV có thể hỏi HS câu 4 tại sao không phải là “Chiến tranh cục bộ”, vậy là có sự thay đổi ra sao ? (Mĩ quay trở lại chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh sau khi kí Hiệp định Pari rút hết quân Mĩ và quân đồng minh về nước). GV giải thích câu 5 sau khi giải phóng tỉnh Phước Long, tương quan lực lượng có lợi cho ta và sau chiến thắng Phước Long ngày 6/1/1975 chứng tỏ quân đội ta có khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam nên Bộ chính trị họp đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975. Sau đây chúng ta tìm hiểu phần III và IV của bài học, đây là 2 mục rất quan trọng trong chương trình lịch sử lớp 12 thường hay thi TN THPT các em cần chú ý theo dõi. Trường THPT Kiệm Tân Trang 14 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử 4.2 Bài mới : Mục III. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. Mục 1. Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam GV giới thiệu cho HS thấy trong SGK trang 192 có 2 dòng, dòng 1 nêu chủ trương và dòng 2 nêu kế hoạch của Bộ Chính trị. Từ đó đặt câu hỏi : - “Nêu chủ trương và kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị ?” -“Vì sao Bộ Chính trị quyết định kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh để giải phóng miền Nam ?” Sau khi HS trả lời GV cho HS xem chủ trương, kế hoạch, GV nhấn mạnh Bộ Chính trị quyết định kế hoạch giải phóng miền Nam là nhận định chính xác tình hình cách mạng, đề ra chủ trương đúng đắn kịp thời đánh nhanh, thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của. Trường THPT Kiệm Tân Trang 15 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử ` 4.3 Bài mới : Mục III. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. Mục 2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 Trường THPT Kiệm Tân Trang 16 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử Sau khi cho HS ghi mục 2, GV cho HS xem hình 72. Lược đồ diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 (SGK – trang 193). GV trình bày ngắn gọn kết hợp giới thiệu 3 chiến dịch lớn trên lược đồ. - GV miêu tả ngắn gọn diễn biến chiến dịch, cho HS lập lại và lưu ý HS ghi nhớ các mốc thời gian quan trọng, cuối cùng cho HS xem một đoạn phim ngắn về cuộc tấn công Buôn Ma Thuột ngày 10 – 4 . - Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên 4.4 Bài mới : Mục III. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. Mục 2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Mục a) Chiến dịch Tây nguyên (từ ngày 4 – 3 đến ngày 24 – 3). Trường THPT Kiệm Tân Trang 17 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử GV hướng dẫn HS chú ý phần đầu trong SGK của ba chiến dịch đều nêu lên hoàn cảnh dẫn đến chiến dịch. GV chỉ giới thiệu và giảng sơ qua về hoàn cảnh, phần này không ghi bài mà chỉ ghi dàn ý : Hoàn cảnh (SGK – trang 192). Tương tự hai chiến dịch còn lại cũng theo phương pháp nầy để tránh mất thời gian. + Trình bày diễn biến chiến dịch Tây Nguyên. - Cho HS xem bản đồ vị trí chiến lược Tây Nguyên và cho HS nhận xét : “Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ. Nhưng do nhận định sai hướng tiến công của quân ta, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở. Căn cứ vào đó, Bộ Chính trị TW Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.” - GV giải thích địa bàn quan trọng của Tây nguyên : là nơi ngăn chận việc chi viện từ miền Bắc vào chiến trường miền Nam, là cửa ngỏ để giữ các tỉnh miền Nam Trung bộ, ngăn chận quân đội ta tiến công từ Lào sang. Trường THPT Kiệm Tân Trang 18 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử Vị trí chiến lược Tây Nguyên Trường THPT Kiệm Tân Trang 19 Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử 4.4 Mục b) Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ ngày 21 – 3 đến ngày 29 – 3) Trường THPT Kiệm Tân Trang 20
- Xem thêm -