Đăng ký Đăng nhập
Trang chủ đánh giá mức độ gây hại và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu ong ăn lá mỡ shizocer...

Tài liệu đánh giá mức độ gây hại và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu ong ăn lá mỡ shizocera sp tại rừng trồng xã nghĩa tá huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

.PDF
69
283
56

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------------- MA THỊ THÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ GÂY HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ SÂU ONG ĂN LÁ MỠ (SHIZOCERA SP) TẠI RỪNG TRỒNG XÃ NGHĨA TÁ - HUYỆN CHỢ ĐỒN - TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2011 - 2015 Thái Nguyên, năm 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------------- MA THỊ THÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ GÂY HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ SÂU ONG ĂN LÁ MỠ (SHIZOCERA SP) TẠI RỪNG TRỒNG XÃ NGHĨA TÁ - HUYỆN CHỢ ĐỒN - TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa Khóa học : Chính quy : Nông lâm kết hợp : Lâm nghiệp : 2011 - 2015 Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Đặng Kim Tuyến Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận trên là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân tôi không sao chép của ai. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan. Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí, trang web theo danh mục tài liệu của khóa luận. Thái Nguyên, ngày 28 tháng 05 năm 2015 Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn Ngƣời viết cam đoan Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước Hội đồng khoa học TS. Đặng Kim Tuyến Ma Thị Thêu Xác nhận của giáo viên chấm phản biện Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu. (ký, ghi rõ họ tên) ii LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp nghề là giai đoạn cuối của quá trình đào tạo tại trường ĐHNL Thái Nguyên giúp sinh viên vận dụng và kết hợp hài hòa giữa kiến thức lý luận với thực tiến, tạo mối quan hệ bổ sung cho nhau để sinh viên sau khi ra trường có được vốn kiến thức nhất định đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của xã hội hiện nay. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường ĐHNL Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá mức độ gây hại và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp ) tại rừng trồng xã Nghĩa Tá - huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn”. Để có được kết quả nghiên cứu này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đặng Kim Tuyến - Bộ môn Côn trùng Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã hết sức tận tình và chu đáo. Cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, chỉ dẫn cho tôi từng bước để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Nghĩa Tá và mọi người dân nơi tôi thực tập đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu. Do thời hạn thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày 28 tháng 05 năm 2015 Sinh viên Ma Thị Thêu iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Kết quả điều tra sơ bộ đối với rừng trồng Mỡ tại địa bàn nghiên cứu ............... 28 Bảng 4.2: Kết quả phỏng vấn người dân về tình hình gây hại của sâu Ong ăn lá Mỡ ....... 30 Bảng 4.3: Mức độ gây hại của sâu Ong (chỉ số R%) ở rừng Mỡ 3 năm tuổi ..................... 35 Bảng 4.4: Mật độ của sâu Ong ăn lá Mỡ ở lần điều tra thứ nhất .......................................... 37 Bảng 4.5: Mật độ của sâu Ong ăn là Mỡ ở lần điều tra thứ hai ............................................ 38 Bảng 4.6: Mật độ sâu Ong ăn lá Mỡ ở lần điều tra thứ ba .................................................... 39 Bảng 4.7: Mật độ sâu Ong trung bình qua 3 lần theo dõi...................................................... 40 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Rừng Mỡ chưa bị sâu Ong phá hại ................................................. 29 Hình 4.2: Các Pha trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành của sâu Ong ăn lá Mỡ ................................................................................. 31 Hình 4.3: sâu Ong trưởng thành ...................................................................... 32 Hình 4.4: Trứng của sâu Ong ăn lá Mỡ đẻ dọc gân lá .................................... 33 Hình 4.5: Sâu Ong non .................................................................................... 34 Hình 4.6: Nhộng sâu Ong làm trong đất ......................................................... 35 Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá của sâu Ong ăn lá Mỡ qua 3 lần điều tra............................................................................................. 36 Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn của mật độ sâu Ong ăn lá Mỡ ở lần điều tra thứ nhất .................................................................................. 37 Hình 4.9: Mật độ của sâu Ong ăn lá Mỡ ở lần điều tra thứ hai ...................... 38 Hình 4.10: Mật độ sâu Ong ăn lá Mỡ ở lần điều tra thứ ba ............................ 39 Hình 4.11: Mật độ sâu Ong trung bình qua ba lần điều tra............................. 40 Hình 4.12: Rừng Mỡ sau khi bi ̣dịch của sâu Ong .......................................... 42 Hình 4.13: Mô hình treo bẫy vàng diệt sâu Ong trưởng thành ....................... 45 Hình 4.14: Cán bộ trạm BVTV, khuyến nông huyện hướng dẫn người dân diệt sâu Ong ăn lá Mỡ ..................................................................... 46 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa đầy đủ BNN&PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn BVTV : Bảo vệ thực vật CS : Cộng sự ĐHNL : Đại học nông lâm OTC : Ô tiêu chuẩn TB : Trung bình THCS : Trung học cơ sở TT : Thứ tự UBND : Uỷ ban nhân dân vi MỤC LỤC Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3 1.3. Ý Nghĩa ................................................................................................................3 1.3.1. Trong học tập và nghiên cứu .............................................................................3 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất .......................................................................3 Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................4 2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................4 2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu và phân loại côn trùng ............................4 2.1.2. Cơ sở khoa học của việc đưa ra các biện pháp phòng trừ .................................6 2.2. Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam ...................................................7 2.2.1. Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng ..................................................7 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ....................................................................8 2.2.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................................10 2.3. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .......................................................14 2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..........................................................................16 2.4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.......................................................................16 2.4.2. Đặc điểm về kinh tế, văn hóa - xã hội .............................................................18 Phần 3. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......22 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................22 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................22 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................22 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................22 3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu .......................................................................22 3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu.......................................................................22 3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ....................................................22 3.3.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................22 3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................23 vii 3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................23 3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu ...........................................................................23 3.4.2. Phương pháp điều tra, đánh giá, quan sát trực tiếp .........................................23 3.4.3. Phương pháp điều tra đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) ..... 26 Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................27 4.1. Kết quả điều tra sơ bộ đối với rừng trồng Mỡ tại địa bàn nghiên cứu ...............27 4.1.1. Tình hình quản lý rừng trồng, sinh trưởng phát triển của cây tại khu vực nghiên cứu .........................................................................................................27 4.1.2. Kết quả điều tra phỏng vấn (PRA) ..................................................................29 4.2. Mô tả đặc điểm hình thái của sâu Ong ...............................................................30 4.2.1. Pha trưởng thành .............................................................................................31 4.2.2. Pha trứng .........................................................................................................32 4.2.3. Pha sâu non và nhộng ......................................................................................33 4.3. Kết quả điều tra tỉ mỉ về tình hình mức độ hại của sâu Ong tại rừng trồng Mỡ 35 4.3.1. Đánh giá mức độ gây hại tại rừng trồng Mỡ của sâu Ong ..............................35 4.3.2. Mật độ sâu Ong ăn lá Mỡ qua 3 lần điều tra ở rừng Mỡ 3 năm tuổi ..............37 4.3.3. Đánh giá thiệt hại do sâu Ong ăn lá Mỡ gây ra ...............................................41 4.4. Một số thuận lợi, khó khăn, đề xuất các biện pháp phòng trừ góp phần hạn chế sâu Ong ăn lá Mỡ ......................................................................................................46 4.4.1. Những thuận lợi và khó khăn ..........................................................................46 4.4.2. Một số biện pháp góp phần hạn chế sâu hại rừng trồng Mỡ trên địa bàn xã Nghĩa Tá ............................................................................................................47 Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................50 5.1. Kết luận ..............................................................................................................50 5.2. Kiến nghị ............................................................................................................50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Từ xưa ông cha ta đã có câu “Rừng vàng Biển bạc” chỉ qua câu nói đó thôi chúng ta đã thấy được rằng rừng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá có vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người cũng như sinh vật trên trái đất, nó không chỉ mang lại cho con người những lợi ích về mặt kinh tế mà còn mang lại những lợi ích về mặt môi trường, rừng còn là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người, du lịch sinh thái, văn hóa, xã hội… Tuy nhiên hiện nay diện tích rừng tự nhiên đang bị thu hẹp ở mức báo động cụ thể như sau: Theo số liệu thống kê thì diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 1945 là 14,4 triệu ha, độ che phủ là 43% nhưng đến năm 2002 diện tích rừng tự nhiên đã giảm xuống chỉ còn 11,78 triệu ha, độ che phủ chỉ còn 35,8% (nguồn BNN và PTNT tính đến tháng 12 năm 2003). Nguyên nhân của sự suy giảm là do bị chiến tranh tàn phá, tình trạng gia tăng dân số, nạn du canh, du cư, khai thác rừng bừa bãi đốt nương làm rẫy, chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng không hợp lý, ngoài ra hàng năm, dịch sâu bệnh hại rừng trồng đã gây nên những tổn thất lớn không những làm giảm chất lượng rừng, làm chết cây ước tính thiệt hại nhiều tỷ đồng mà còn làm suy thoái môi trường. Theo Nghị quyết của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ hai ngày 5/12/1997, vấn đề sâu bệnh hại rừng là vấn đề sinh học. Rừng càng được trồng trên quy mô lớn là những điều kiện thuận lợi về thức ăn cho sâu bệnh phát sinh và phát triển, tần suất dịch sẽ cao, hậu quả khó có thể lường trước được (BNN và PTNT, 2006) [3]. 2 Đứng trước thực trạng trên nên Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều biện pháp để khắc phục như: Triển khai các dự án PAM, 147, trồng mới 5 triệu ha rừng, các chương trình về lâm nghiệp khuyến khích người dân tham gia tích cực vào trồng rừng và bảo vệ rừng như: Chính sách phát triển rừng, chính sách đầu tư tín dụng trong phát triển lâm nghiệp, chính sách thuế, chính sách giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân. Việc trồng rừng được triển khai trên phạm vi cả nước đặc biệt là các tỉnh miền núi như: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Tuyên Quang…. Với những đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội đặc trưng và những giá trị kinh tế rừng mang lại nên phần lớn diện tích rừng trồng của tỉnh Bắc Kạn được cho là phù hợp nhất cho việc phát triển và nhân rộng loài cây Mỡ. Tuy nhiên trong quá trình trồng rừng thuần loài đã tạo điều kiện cho sự xuất hiện nhiều quần thể sâu hại nguy hiểm đặc biệt những năm trở lại đây đã xuất hiện loài sâu Ong ăn lá Mỡ làm cho cây sinh trưởng phát triển chậm và có thể bị chết gây ảnh hưởng đến mục đích kinh doanh rừng. Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Kạn, trong số diện tích rừng Mỡ bị sâu Ong phá hoại, huyện Chợ Đồn có hơn 580ha, huyện Pác Nặm khoảng hơn 400ha, huyện Chợ Mới hơn 20ha và huyện Bạch Thông trên 10ha. Trước thực trạng đó UBND tỉnh Bắc Kạn đã ra Chỉ Thị số 10/CT UBND vế việc tăng cường công tác phòng trừ sâu Ong hại cây Mỡ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và gần đây trên địa bàn xã Nghĩa Tá - huyện chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn cũng đã xuất hiện loài sâu Ong ăn lá Mỡ gây nên những thiệt hại to lớn cho những lâm phần rừng ở địa phương.Với vai trò là một người dân ở trong xã cũng như một sinh viên trường Đại học Nông Lâm nên tôi muốn đóng góp một phần công sức bé nhỏ của bản thân để giải quyết phần nào những vấn đề nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá mức độ hại và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp ) tại rừng trồng xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”. 3 1.2. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được mức độ sâu gây hại của sâu Ong ăn lá Mỡ tại rừng trồng xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. - Tìm hiểu được một số đặc điểm phát sinh phát triển của loại sâu Ong hại Mỡ trong khu vực nghiên cứu. - Đề xuất ra được một số biện pháp phòng trừ các sâu hại trong rừng trồng Mỡ tại xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. 1.3. Ý Nghĩa 1.3.1. Trong học tập và nghiên cứu - Giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã được học trong nhà trường. - Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể. - Có điều kiện tiếp cận với thực tế, củng cố thêm những kỹ năng để sau khi ra trường có thể vận dụng trong công việc đạt hiệu quả cao. - Nắm vững phương pháp điều tra đánh giá mức độ gây hại của sâu ăn lá đối với rừng trồng. - Đề tài là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo về phòng trừ Ong ăn lá Mỡ tại đại bàn nghiên cứu. - Bổ sung những dẫn liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái của loại sâu hại này. 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất - Hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật để áp dụng đối với từng địa phương. - Rèn luyện được kỹ năng làm việc một cách tự chủ, kỹ năng tiếp cận với người dân để đạt hiệu quả công việc cao hơn. - Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở góp phần xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn có biện pháp ngăn chặn dịch sâu Ong đang gây hại tại các rừng Mỡ, góp phần tăng năng suất và chất lượng rừng trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường sinh thái trong khu vực. 4 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu và phân loại côn trùng Côn trùng phân bố rất rộng rãi trên trái đất từ xích đạo đến Nam cực, Bắc cực hay trên những hòn đảo xa xôi hẻo lánh đều thấy có côn trùng. Côn trùng phần lớn sống ở trên cạn song số loài sống ở dưới nước cũng không phải là ít. Trên đỉnh núi cao cách mặt đất 5.000 m cũng thu thập được các loài bọ xít; máy bay bay cao 4.600 m vẫn thấy có nhiều loài côn trùng. Sâu non ve sầu có thể sống ở dưới đất sâu đến 2 m, mối đào tổ sâu đến 36 m. Trong mạch nước nóng 70 - 800C vấn thấy có côn trùng. Thậm chí trong chai nước mắm mặn như vậy vẫn có con dòi là ấu trùng của một số loài ruồi và chiếm ½ tổng số các loài sinh vật cư trú tên hành tinh chúng ta. Tuy có số lượng cá thể lớn và chủng loại khá đa dạng nhưng chỉ có 10% số loài côn trùng gây hại và số loài thường gây thành dịch không quá 1% (Phạm Ngọc Anh, 1967) [1]. Đã từ lâu có rất nhiều hệ thống phân loại thực vật được công bố. Số lương bộ, họ của mỗi hệ thống khác nhau tùy theo đặc điểm mà tác giả dùng để phân loại. Giáo sư Ma - Tư - Nốp (1924 - 1938) dựa vào số lượng và cấu tạo phương thức đặt cánh trong tiền hóa của côn trùng đã chia ra làm 33 bộ và hai lớp phụ (lớp phụ có cánh và lớp phụ không cánh). Ngoài ra còn kết hợp với các đặc điểm sau: - Mức độ phân hóa về thân thể chia thành 3 bộ phận: Đầu, ngực, bụng. - Số lượng cánh, phân bố mạch cánh và độ rắn của cánh. - Sự cấu tạo của bô phận miệng và các kiểu biên thái của côn trùng. Với việc kết hợp các phương pháp so sánh từ đó có thể xếp các loài côn trùng vào các bộ khác nhau. Trong đó các bộ côn trùng liên quan đến rừng gồm: 5  Kiểu biến thái hoàn toàn Là kiểu biến thái mà sâu non nở ra từ trứng có hình thái và sinh hoạt khác hẳn với sâu trưởng thành. Thường thấy ở côn trùng thuộc các bộ: Bộ cánh vảy, bộ cánh cứng, bộ cánh màng, bộ hai cánh.  Kiểu biến thái không hoàn toàn Lá kiểu biến thái mà sâu non vừa nở ra từ trứng có hình thái và sinh hoạt gần giống sâu trưởng thành chỉ khác sâu trưởng thành số đốt râu đầu có thể ít hơn, chưa có cánh, và bộ phận sinh dục đực chưa phát triển. Thường thấy ở các loài côn trùng thuộc các bộ: Bộ cánh thẳng, bộ cánh không đều, bộ cánh đều, bộ cánh bằng. Trong sản xuất lâm nghiệp thường gặp rất nhiều loại sâu hại chúng rất đa dạng và phương thức phá hoại của chúng cũng rất khác nhau nhiều loại côn trùng là có lợi như ăn thịt hay kí sinh trên các loại sâu hại nhưng cũng có một số đáng kể thường xuyên gây ra tác hại lớn cho cho sản xuất nông lâm nghiệp và con người. Theo thống kê của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hiệp Quốc, hàng năm nông nghiệp của thế giới bị thất thu do sâu bệnh và cỏ dại lên đến 30 triệu tấn ngũ cốc số lượng lương thực đó đủ nuôi sống 150 triệu người (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [18].  Đặc biệt trong những năm gần đây đã xuất hiện một loài sâu hại có thể gây thành dịch trên diện rộng đó loài sâu Ong ăn lá Mỡ loài sâu này đã tàn phá rất nhiều diện tích rừng trồng Mỡ. Chính vì vậy nên hiện các nhà sinh học đang rất quan tâm về loài sâu này để đưa ra biện pháp nhằm làm giảm những tổn thất do sâu hại gây ra. Qua các nghiên cứu các nhà sinh học đã đưa ra một số kết luận sau: - Tên thường gọi: Là sâu Ong ăn lá Mỡ - Tên khoa học: Shizocera sp thuộc họ Ong ăn lá (Argidae), bộ cánh màng (Hymenoptera). 6 Sâu hại rừng chủ yếu là các loại sâu ăn lá, hàng năm thường phát dịch ăn trụi hàng nghìn ha rừng trồng gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng phát triển của rừng (Trần Công Loanh và cs, 1997) [12]. 2.1.2. Cơ sở khoa học của việc đưa ra các biện pháp phòng trừ Mỗi loài côn trùng đều có tập tính sống riêng đó chính là đặc điểm sinh học của mỗi loài những đặc điểm này là cơ sở để đưa ra các biên pháp phòng trừ cụ thể cho từng loài côn trùng. Hiện nay có rất nhiều biện pháp phòng trừ nhưng chúng ta có thể chia thành các nhóm sau: - Nhóm các biện pháp cơ giới vật lí: Dùng trực tiếp sức người hay các phương tiện các yếu tố vật lí để tiêu diệt sâu hại. Gồm các biên pháp sau: bắt giết trứng, sâu non, nhộng, ngăn chặn bằng cách dùng vòng dính, vòng độc ở thân cây, dùng nhiệt độ, ánh sáng, tia cực tím, tia X, mồi thử … - Nhóm các biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong quá trình sản xuất kinh doanh để hạn chế sâu hại như kỹ thuật chọn giống, gieo trồng, bón phân, chăm sóc cây trồng… - Nhóm các biện pháp hoa học: Sử dụng các chất độc hóa học thông qua tiếp xúc hoặc xâm nhập vào cơ thể côn trùng nhằm làm đảo lộn những hoạt đông sống bình thường và làm cho sâu hại chết. - Nhóm các biện pháp sinh học: Là lợi dụng các thiên địch của sâu và các sản phẩm hoạt động của sinh vật vào việc phòng trừ sâu hại. - Nhóm các biện pháp kiểm dịch thực vật: Là hệ thống các biện pháp kiểm tra phát hiện các loài sâu hại cùng với hàng hóa như hạt giống, cây con và các lâm sản khác vận chuyển từ vùng này sang vùng khác, từ nước này sang nước khác. - Phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM): Là tập hợp các biện pháp khác nhau trong một thế liên hoàn nhằm làm cho cây rừng không bị sâu bệnh hại và đạt được trữ lượng rừng cao phẩm chất tốt. 7 - Để hạn chế thiệt hại do côn trùng gây ra con người đã mất rất nhiều thời gian và chi phí cho việc phòng trừ các loại sâu hại đối với sản xuất nông lâm nghiệp. Ngoài các biện pháp như: Gieo trồng đúng th ời vụ, chọn giống, chăm sóc, kiểm dịch thực vật thì chủ yếu là sử dụng thuốc hóa học. Sử dụng thuốc hóa học đã tưởng như là biện pháp hữu hiệu nhất đối với các loài sâu hại. Thuốc hóa học đã nhanh chóng được sử dụng rộng rãi vì có giá thành thấp, sử dụng đơn giản, hiệu quả cao với nhiều loại sâu hại và có thể nhanh chóng dập được các trận dịch (Đặng Kim Tuyến, 2005) [19]. 2.2. Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 2.2.1. Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng - Khái niệm sâu hại: Sâu hại là những loài côn trùng (Insecta) gây hại hoặc gây khó chịu cho các hoạt động, ảnh hưởng xấu và thiệt hại đến lợi ích của con người. Sâu hại cùng với nhện hại, cỏ dại, bệnh hại (nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng), gặm nhấm... tạo thành sinh vật gây hại hoặc vật gây hại (Bộ NN & PTNT) [3]. - Sâu thường sống trực tiếp trên cây ở giai đoạn sâu trưởng thành, sâu non, trứng, nhộng (làm kén trong đất) như các loại sâu: Sâu xanh ăn lá Bồ đề, sâu Róm Thông, Ong ăn lá Mỡ, Ong ăn lá Thông, sâu ăn lá Muồng đen, sâu xanh ăn lá Tếch… - Đa phần loại sâu ăn lá cây rừng đều có chu kì gồm 4 pha: Sâu trưởng thành, sâu non, trứng, nhộng. - Phần lớn chúng thuộc nhóm côn trùng hẹp thực: Chỉ ăn một số loại cây gần nhau trong phân loại thực vật như sâu Róm Thông chỉ ăn các loại thuộc Pinus (Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã,1997) [12]. - Có vòng đời ngắn. + Sâu xanh ăn lá Bồ đề một năm có tới 7 - 8 vòng đời (Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã, 1997) [12]. 8 + Sâu Róm Thông một năm có tới 3 - 5 vòng đời. + Ong ăn lá thông một năm có tới 5 -6 vòng đời (Trần Minh Đức, 2007) [7]. + Sâu ăn lá Muồng đen một năm có tới 7 - 8 vòng đời (Đặng Kim Tuyến, 2004) [17]. - Sức sinh sản của các loài sâu ăn lá thường rất lớn: + Sâu ăn lá Muồng đen bướm cái thường đẻ từ 137 - 185 trứng/lứa (Đặng Kim Tuyến, 2004) [17]. + Ong ăn lá Thông trung bình ong cái đẻ từ 125 - 158 trứng/lứa (Trần Minh Đức, 2007) [8]. Do mang những đặc tính sinh trưởng phát triển vậy nên khi gặp được các yếu tố sinh thái thuận lợi, đặc biệt là thức ăn, nhiệt độ, ẩm độ nơi sâu hại sống sẽ làm cho sâu hại sinh trưởng phát triển nhanh rất dễ phát thành dịch gây nên những tổn thất nặng nề cho việc kinh doanh rừng trồng của nước ta cũng như làm giảm về giá trị thẩm mỹ, sinh thái môi trường. 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Chính vì những lí do trên cùng với sự phát triển của công nghệ khoa học hiện nay thì việc nghiên cứu côn trùng học cũng ngày càng được phát triển để cung cấp thêm các kiến thức về ngành côn trùng, từ đó làm cơ sở cho việc đề ra các biện pháp nghiên cứu côn trùng hại và lợi dụng những côn trùng có ích để góp phần tăng năng suất, chất lượng cây trồng và bảo vệ sức khỏe con người. Hiện nay trên thế giới người ta đã biết có khoảng hơn 3000.000 loài sinh vật sống trên trái đất trong đó có trên 1200.000 loài động vật, nhưng riêng lớp côn trùng đã chiếm hơn 1000.000 loài tương đương 1/3 tổng số loài sinh vật của hành tinh (Phạm Quang Thu, 2009) [15]. Tuy vậy các loài côn trùng mà chúng ta chưa biết cũng còn rất nhiều. Những năm 60 có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về côn trùng và tìm hiểu sức phá hoại của chúng. Vào năm 1962 Guxev đã nghiên cứu sinh thái côn trùng (Dẫn theo Đặng Vũ Cẩn, 1973) [6]. 9 Những thiệt hại do côn trùng gây ra đối với ngành Lâm nghiệp theo số liệu của giáo sư YEC (Anh) 1950 lượng gỗ do côn trùng đục thân ở Mỹ tương đương 54 triệu đôla/năm (Dẫn theo Trần văn Mão và Cs,1992) [14]. Ở Italia người ta ước tính được rằng 1000.000 tổ kiến vống với số lượng cá thể chừng 3 tỷ trong vòng 20 ngày đã ăn hết 1.500 tấn con trùng có hại (Trần Công Loanh và Cs, 1997) [12]. Dân miền Bắc Châu Phi, năm 1995 một đàn châu chấu khổng lồ với diện tích đậu là 5000km2 bao phủ cả cánh đồng Maroc, tàn phá mùa màng đến không còn một ngọn cỏ trên mặt đất (Trần văn Mão và Cs, 1992 [14]. Theo một số tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc nhiều loài trong lớp côn trùng gây hại cho con người như phá hoại cây cối hoa màu (sâu ăn lá, sâu đục thân, quả, củ, rễ …) sâu phá hoại nông sản, đồ đạc, nhà cửa công trình xây dựng, (mối mọt xén tóc), là trung gian truyền bệnh cho người và gia súc (ruồi, muỗi, chấy, rận…) nhưng không phải loài nào cũng có hại có những loại có lợi như; bọ ngựa, kiến, ong kí sinh ăn thịt các loài sâu hại khác, ong mật cánh kiến đỏ, ong bướm giúp hoa thụ phấn cho mùa màng sai trĩu quả (Hà Công Tuấn và Cs, 2006) [16]. Năm 1949 ở Canada, Nam Mỹ và Anh đã nghiên cứu các loại sâu hại thân trên các loài thông Pinus Massonina, P. Caribea, P. Teada. Ở Trung Quốc đã có nhiều tác giả nghiên cứu đến loài sâu Róm Thông. Năm 1960 nước này đã sản xuất ong kí sinh, trứng sâu Róm Thông, theo phương pháp nuôi ong công nghiệp để thả ra ngoài rừng trong thời gian sinh sản (Trần Công Loanh và Cs, 1997) [12]. Tạp chí chủ lâm trường ở Mỹ năm 1975 hàng năm ở Mỹ sâu hại cho cây rừng vượt quá 28.000000 m3 sâu hại cây Dẻ đã làm huy hoại hàng loạt cây Dẻ Mỹ những năm của thập kỉ 70 sâu gây hại ở các loài cây đã gây thành ổ dịch ở các thành phố lớn các nước châu Âu như: Anh, Pháp, Mỹ, Hà Lan, Bỉ… làm cho hàng loạt cây dọc hai bên đường chết (Hoàng thị Hợi, 1997) [10]. 10 Hiện nay theo ước tính mỗi năm Trung Quốc có khoảng 3 triệu rừng thông bị nhiễm sâu Róm Thông và làm mất đi năng suất cũng như sản lượng rừng thông hàng năm. Loài sâu này cũng chính là loài có khả năng lan rộng và phá hoại lớn nhất 13 tỉnh Miền Nam Trung Quốc. Nó cũng là loài gây hại chủ yếu ở Việt Nam và Đài Loan, đối tượng bị hại thường là cây Mã vĩ (Pinus Massoniana) nhưng gần đây đã xuất hiện ở nhiều loài Thông khác. Agostino bassi là người đâu tiên giải thích b ản chất bạch cương ở tơ tằm đề xuất biện pháp khắc phục đồng thời gợi ý dùng vi sinh vật để gây bệnh phòng trừ côn trùng gây hại (Robert.N, 1984) [21]. Năm 125 trước công nguyên lịch sử còn ghi nhận sức tàn phá ghê gớm của những “đám mây” châu chấu đã gây nạn đói, giết hại 800.000 người dân miền Bắc Châu Phi. Năm 1955 một đàn châu chấu khổng lồ với diện tích rộng 5000km2 bao phủ các cánh đồng của Maroc, tàn phá hết mùa màng đến không còn ngọn cỏ trên mặt đất (Trần Công Loanh và Cs, 1997 ) [12]. Chính vì tác hại của côn trùng nông lâm nghiệp là rất lớn nên ngoài việc tìm ra các loài sâu hại thì người ta cũng chú ý đến việc phòng trừ sâu hại, tìm ra các biện pháp tiêu diệt sâu hại một cách nhanh chóng và hiệu quả là rất quan trọng. Như ở Bắc MỸ để tiêu diệt loài sâu ăn sồi dẻ người ta dùng chất GIPTON lấy từ bướm cái dùng làm bẫy , nó có tác dụng hấp dẫn con đực ở xa khoảng 2 - 3 km. Người ta còn dùng kiến vống đưa vào rừng trồng và rừng tự nhiên để hạn chế sự phát triển của sâu hại (Trần Công Loanh và Cs, 2002) [13]. 2.2.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Việt Nam là một trong những nước có diện tích đất rừng lớn chính vì vậy việc nâng cao năng suất và chất lượng cho rừng cũng là một vấn đề lớn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu, mà một trong những nguyên nhân làm cho rừng đạt được giá trị về kinh tế cũng như sinh thái môi trường 11 là làm tốt được công tác quản lý và bảo vệ rừng tránh khỏi những tổn thất do sâu hại gây ra. Trước tình hình đó vấn đề nghiên cứu về các loài côn trùng rất được các nhà sinh học trong nước quan tâm và nghiên cứu. Ở nước ta có nhiều loại sâu hại rừng đã phát thành dịch gây thiệt hại lớn cho ngành lâm nghiệp như: Sâu ăn lá Mỡ, sâu Róm Thông, sâu ăn lá Bồ đề, sâu ăn lá Mường… Gần đây nhất là dịch Ong ăn lá Mỡ đây được coi là đối tượng nguy hiểm nhất đối với lâm phần trồng cây Mỡ của toàn tỉnh Bắc Kạn và một số tỉnh khác tuy là dịch sâu Ong mới phát dịch những năm gần đây nhưng theo Ông Đặng Văn Sơn, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Kạn, cho biết ngày 6/2/2011, Đoàn kiểm tra của Sở đã tiến hành kiểm tra thực tế tại các xã có dịch và nhận thấy đây không phải là loại sâu hại cây mới xuất hiện mà loại sâu này đã từng xuất hiện cách đây gần 20 năm tại huyện Ba Bể và đã được ngành nông nghiệp dập dịch thành công. Trong những năm gần đây đại dịch sâu Ong đang đe dọa toàn bộ diện tích rừng trồng Mỡ tỉnh Bắc Kạn năm 2011 huyện Chợ Đồn đã có 149,7 ha rừng Mỡ bị hại, đến năm 2012, sâu Ong gây hại trên 588,4 ha cây Mỡ tại các huyện Chợ Đồn, Pác Nặm. Năm 2013, sâu Ong bùng phát gây hại cây Mỡ với tổng diện tích lên đến 1.288 ha, tại các huyện Pác Nặm, Chợ Đồn, Chợ Mới và Bạch Thông. Đến tháng 4/2014, sâu Ong gây hại Mỡ của 7/8 huyện, thị xã (huyện Na Rì hiện chưa xuất hiện) với tổng diện tích trên 1.800ha. sâu Ong ăn lá, ăn vỏ cây nên gần như các cây Mỡ bị sâu tấn công không chết cũng không phát triển được (BNN & PTNT tỉnh Bắc Kạn) [3]. Đầu tháng 4/2014 dịch sâu Ong ăn lá Mỡ đã bùng phát mạnh mẽ tại các xã Chu Hương, Yên Dương, Mỹ Phương, Hà Hiệu, Phúc Lộc… huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn (Báo Nông nghiệp huyện Ba Bể - Bắc Kạn) [2].
- Xem thêm -

Tài liệu liên quan

Tài liệu vừa đăng