Tài liệu Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường trung học phổ thông huyện an dương, hải phòng

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 83 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN AN DƢƠNG, HẢI PHÕNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI – 2013 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN AN DƢƠNG, HẢI PHÕNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 60 14 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa HÀ NỘI – 2013 2 LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hội đồng khoa học, Phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục của trường, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy ở lớp Cao học quản lý giáo dục khóa 11. Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng ban thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, các cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh, cha mẹ học sinh các trường THPT Huyện An Dương - Hải Phòng đã tạo điều kiện cho tác giả được học tập và nghiên cứu, hoàn thành luận văn này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư - Tiến sĩ Đinh Thị Kim Thoa, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành luận văn này. Vô cùng biết ơn sự giúp đỡ của bạn bè tri kỷ, sự yêu thương của gia đình, sự sẻ chia khó khăn của đồng nghiệp song hành cùng tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Do điều kiện về thời gian và khả năng của bản thân có hạn, mặc dù đã cố gắng rất nhiều song luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quí báu. Xin chân thành cảm ơn! Ngày 2 tháng 12 năm 2013 Tác giả Nguyễn Thị Hồng Liên 3 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT BGH Ban giám hiệu CBQL Cán bộ quản lý CMHS Cha mẹ học sinh CNL Chủ nhiệm lớp GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo GV Giáo viên GVBM Giáo viên bộ môn GVCN Giáo viên chủ nhiệm GVCNL Giáo viên chủ nhiệm lớp KNS Kĩ năng sống QL Quản lý QLGD Quản lý giáo dục THPT Trung học phổ thông 4 MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn i Danh mục các chữ viết tắt ii Mục lục iii Danh mục các bảng biểu vi Danh mục sơ đồ vii MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG 6 TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 8 1.2. Quản lý 8 1.2.2.Giáo dục, quản lý giáo dục 9 1.2.3. Quản lý nhà trường 10 1.3. Chức năng và nội dung quản lý 11 1.3.1. Chức năng quản lý 11 1.3.2. Nội dung quản lý 14 1.4. Công tác chủ nhiệm lớp 14 1.4.1. Vị trí, vai trò của người giáo viên chủ nhiệm lớp 14 1.4.2. Chức năng của người giáo viên chủ nhiệm lớp 16 1.4.3. Những yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm 18 1.4.4. Vị trí, vai trò của công tác chủ nhiệm lớp 23 1.4.5. Các nhiệm vụ cơ bản của công tác chủ nhiệm 24 1.5. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng ở trường trung học phổ thông 26 1.5.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng 26 1.5.2. Vai trò của Hiệu trưởng trong công tác chủ nhiệm lớp 26 1.5.3. Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường 27 5 THPT theo các chức năng quản lý 1.5.4.Quy trình quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng Tiểu kết chương 1 27 30 Chƣơng 2 : THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN 31 AN DƢƠNG 2.1. Khái quát giáo dục huyện An Dương thành phố Hải Phòng 31 2.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện An Dương – thành phố Hải Phòng 31 2.1.2 Phát triển giáo dục huyện An Dương- thành phố Hải Phòng 31 2.1.3 Đặc điểm các trường THPT huyện An Dương – Hải Phòng 33 2.2. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện An Dương, thành phố Hải Phòng 2.2.1.Thực trạng về đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp 2.2.2. Thực trạng về năng lực thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của công tác chủ nhiệm lớp của GVCN tại các trường THPT huyện An Dương 36 35 36 2.3. Thực trạng về quản lý công tác chủ nhiệm lớp 39 2.3.1. Thực trạng về phân công công tác chủ nhiệm lớp. 39 2.3.2. Thực trạng việc lập kế hoạch quản lý, chỉ đạo công tác chủ nhiệm 40 2.3.3. Thực trạng việc bồi dưỡng đội ngũ GVCN 42 2.3.4. Kiểm tra, đánh giá của CBQL về công tác chủ nhiệm lớp 44 2.3. 5.Thực trạng về chế độ chính sách đối với giáo viên làm công tác CNL 45 2.4. Đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện An Dương, Hải Phòng. Tiểu kết chương 2 46 49 Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI 51 PHÕNG 3.1. Căn cứ xây dựng đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp 6 51 3.1.1 Căn cứ pháp lý 51 3.1.2. Căn cứ thực tiễn 51 3.2. Một số nguyên tắc xây dựng hệ thống biện pháp 52 3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa 52 3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn 52 3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ 53 3.3. Đề xuất các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng. 53 3.3.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý công tác CNL. 54 3.3.2. Biện pháp 2: Lựa chọn, bố trí giáo viên chủ nhiệm lớp hợp lý. 55 3.3.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng kỹ năng làm công tác CNL cho giáo viên. 57 3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp 73 3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa GVCNL với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường. 3.3.6. Biện pháp 6: Xây dựng cơ chế hỗ trợ chế độ chính sách đối với giáo viên làm công tác CNL. 76 82 3.3.7. Biện pháp 7: Giao quyền tự chủ cho GVCNL. 83 3.4. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 85 3.5. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 86 Tiểu kết chương 3 90 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC 97 7 DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang 2.1 . Kết quả xếp loại về hạnh kiểm và học lực của các trường 36 2.2. Tổng hợp về đội ngũ GVCNL các trường THPT huyện An Dương. 38 2.3. Kết quả khảo sát các GVCN, CBQL về sự phối hợp của GVCN với các thành phần tham gia quá trình GD 2.4. Tiêu chí phân công GVCNL của Hiệu trưởng trường THPT huyện An Dương 2.5. Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về thực hiện công tác kế hoạch hóa tại các trường THPT huyện An Dương. 2.6. Kết quả khảo sát GV và CBQL về các nội dung bồi dưỡng GVCN 2.7. Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ thực hiện công tác kiểm tra đánh giá công tác CNL tại các trường THPT huyện An Dương. 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện phápcủa cán bộ quản lý. 3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp của giáo viên chủ nhiệm. 8 40 42 43 45 46 88 89 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Khảo sát CBQL về tần suất bồi dưỡng GVCN. 44 Biểu đồ 2.2: Kết quả khảo sát mức độ hợp lý về chế độ chính sách của 47 nhà nước đối với người làm công tác CNL 9 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, do vậy đầu tư cho con người, gia tăng giá trị con người về đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ để con người tham gia vào cuộc sống xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia. Đối mặt với nhiều thách thức mà tương lai sắp sẵn, nhân loại xem giáo dục như một biện pháp cần thiết để thực hiện được những lý tưởng hòa bình, tự do và công bằng xã hội. Trí tuệ của con người đóng vai trò quyết định đối với sự tiến bộ cũng như tốc độ phát triển của văn minh nhân loại. Vấn đề “nhân lực, nhân tài” là vấn đề chiến lược đối với mỗi quốc gia. Điều 2 của Luật Giáo dục đã quy định: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đề ra yêu cầu đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thànhxã hội học tập. Giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước. Đội ngũ thầy cô giáo là lực lượng cốt cán đưa các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục. Trong chỉ thị số 40 – CT/TW ra ngày 15 – 06 - 2004 Ban bí thư Trung ương Đảng nhấn mạnh về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục : “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn 10 hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Trong những năm qua ngành Giáo dục – Đào tạo cả nước nói chung, Hải Phòng nói riêng đã thu được những thành tựu quan trọng cả về số lượng và chất lượng, tạo dựng những thành tựu đó có vai trò to lớn của đội ngũ cán bộ quản lý và thầy cô giáo tận tâm, tận lực với nghề. Tuy nhiên Giáo dục – Đào tạo vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới. Ở trường trung học phổ thông hiện nay yêu cầu giáo dục toàn diện học sinh là một yêu cầu bức thiết đang đặt ra cho nhà trường. Việc thực hiện giáo dục toàn diện học sinh phải thống nhất từ khâu chỉ đạo của Hiệu trưởng cho tới các tổ nhóm chuyên môn và từng giáo viên, trong đó giáo viên chủ nhiệm lớp đóng vai trò hết sức quan trọng. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người chủ yếu cùng kết hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên và các tổ chức chính trị xã hội trong và ngoài nhà trường xây dựng các hoạt động phong trào vừa mang tính giải trí , vừa liên quan chặt chẽ đến kiến thức các môn học. Giáo viên chủ nhiệm là người thay mặt hiệu trưởng làm công tác quản lý và giáo dục học sinh của một lớp học, là người gần gũi thân mật, là người hướng dẫn, chỉ đạo, khuyên nhủ học sinh mỗi khi các em gặp khó khăn, là người cố vấn tin cậy của chi đoàn lớp. Giáo viên chủ nhiệm lớp có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của lớp chủ nhiệm và tác động đến sự phát triển nhân cách của mỗi học sinh trong tập thể đó, chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng giáo dục của lớp mình. Hơn nữa sự phát triển của nhà trường gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của từng tập thể lớp học, gắn liền với sự tiến bộ và trưởng thành của đội ngũ giáo viên, đặc biệt là các giáo viên chủ nhiệm lớp. Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường phụ thuộc phần lớn vào kết quả công tác giáo dục của từng giáo viên chủ 11 nhiệm đối với lớp mà họ phụ trách. Bởi đây chính là một mắt xích quan trọng trong giáo dục toàn diện học sinh. Vì vậy qua trải nghiệm thực tế và quan sát cũng như tìm hiểu về công tác chủ nhiệm lớp ở các đồng nghiệp tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông huyện An Dương, Hải Phòng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp, thực tiễn quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện An Dương, Hải Phòng xác định các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác này nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS trong các nhà trường. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông. - Khảo sát và phân tích thực trạng về năng lực thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của công tác chủ nhiệm lớp của GVCN tại các trường THPT huyện An Dương và quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện An Dương, Hải Phòng . - Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện An Dương, Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại các trường THPT huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. 4.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của người hiệu trưởng tại các trường trung học phổ thông huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. 5. Vấn đề nghiên cứu Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau: 12 - Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường trung học phổ thông huyện An Dương, thành phố Hải Phòng như thế nào về nội dung, hình thức và hiệu quả. - Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện An Dương, thành phố Hải Phòngnhư thế nào về kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, giám sát, đánh giá? - Biện pháp quản lý nào có thể khắc phục thực trạng để tạo nên thay đổi tích cực trong quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng? 6. Giả thuyết khoa học - Hiệu trưởng các trường THPT huyện An Dương, Hải Phòng đã có những biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp nhưng còn nặng về kinh nghiệm chủ quan, chưa dựa trên cơ sở khoa học nên hiệu quả còn chưa cao. - Hiệu quả của công tác chủ nhiệm lớp và chất lượng giáo dục toàn diện học sinh các trường THPT huyện An Dương, Hải Phòng sẽ được nâng cao nếu Hiệu trưởng có những biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp một cách khoa học và phù hợp với thực tế giáo dục của địa phương. 7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 7.1. Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. 7.2. Về địa bàn:Đề tài được triển khai tại 4 trường trung học phổ thông thuộc huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. 8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8.1. Ý nghĩa lý luận: Tổng kết thực tiễn quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy trình quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường trung học phổ thông. 8.2. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các trường trung học phổ thông có điều kiện tương tự. 13 9. Phƣơng pháp nghiên cứu Quá trình thực hiện đề tài sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu: 9.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận - Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình nghiên cứu khoa học về QLGD, QL công tác chủ nhiệm lớp. Từ đó phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn. - Phân tích và tổng hợp các quan niệm về QLGD, quản lý công tác chủ nhiệm lớp; công tác quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT; công tác chủ nhiệm lớp của GV. 9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 9.2.1. Phương pháp quan sát Phương pháp này được thể hiện bằng cách tiếp cận, xem xét, dự giờ thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục học sinh của giáo viên chủ nhiệm lớp. 9.2.2. Phương pháp điều tra Xây dựng các phiếu điều tra, bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh trung học phổ thông, cha mẹ học sinh và một số đối tượng có liên quan. 9.3. Phương pháp toán thống kê Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được 10. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề xuất, tài liệu tham khảo và phị lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường trung học phổ thông. Chƣơng 2: Thực trạng về công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông huyện An Dương, Hải Phòng. Chƣơng 3: Đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông huyện An Dương, Hải Phòng. 14 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1.Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề Khi đề cập đến công tác chủ nhiệm lớp đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: Giáo dục học 2004 (Chương XVI, Người giáo viên chủ nhiệm) của Phạm Viết VượngNhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội; Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường Trung học phổ thông của Hà Nhật Thăng(chủ biên)- Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2004; Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông của Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục, 2005; Những tình huống giáo dục học sinh của người GVCN của Hà Nhật Thăng (chủ biên) - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2000; Công tác GVCN ở trường phổ thông NXBGD, 1998; Kỷ yếu hội thảo - Công tác GVCN ở trường phổ thông – NXBGD, 2010. Tác giả Nguyễn Thanh Bình với công trình: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT đề tài mã số SPHN – 09 – 465 NCSP, 2010, cũng như cuốn Một số vấn đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay - Nhà xuất bản ĐHSP, 2011. Ở đây các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản của công tác chủ nhiệm lớp và những nội dung trong công tác CNL ở trường THPT hiện nay từ góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp GV trung học. Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung cũng thể hiện quan điểm của mình trong đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên sư phạm (Kỷ yếu hội thảo khoa học - Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường Đại học sư phạm, 2010). Một số tác giả còn đi sâu vào nghiên cứu những khía cạnh khác có liên quan đến công tác chủ nhiệm như Nguyễn Thanh Bình với tác phẩm Giáo dục kỹ năng sống - Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội - 2007;Nguyễn Thị Kim Dung và cộng sự Hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Tài liệu dành cho lớp 11); Nguyễn Thị Kim Dung với đề tài Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm của 15 học sinh tiểu học thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp -2007, mã số: B 2006 – 17 – 01 – 2007. Một số không nhiều bài báo, tài liệu khác viết về công tác GVCNL như: Rèn luyện một số kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp cho sinh viên Cao đẳng sư phạm của Vũ Đình Mạnh. Tạp chí Giáo dục số 126 (11/2005); Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp cho sinh viên Cao đẳng sư phạm của Vũ Đình Mạnh. Tạp chí Giáo dục số 135 (kỳ 1 – 4/2006). Nghiên cứu về biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp có Một số biện pháp tăng cường quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh – 2005 của Nguyễn Khắc Hiền. Ở Hải Phòng, công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cũng được Ban lãnh đạo Sở GD&ĐT Hải Phòng rất quan tâm, chỉ đạo sát sao với Hội thảo Vai trò của công tác chủ nhiệm trong trường phổ thông do Sở GD&ĐT kết hợp với Hội KH Tâm lý – Giáo dục năm 2006; Hội nghị Đổi mới công tác chủ nhiệm lớp trường trung học do Sở GD&ĐT tổ chức tháng 11 năm 2009 đã được hầu hết các trường phổ thông trong thành phố tham gia rất nhiệt tình với nhiều bài viết, tham luận, báo cáo của các cấp lãnh đạo các trường và của chính các đồng chí giáo viên trực tiếp làm công tác chủ nhiệm trình bày như Chỉ đạo công tác chủ nhiệm ở trường THPT Thái Phiên của Đào Thị Huệ; Trường THPT Nguyễn Trãi với công tác bồi dưỡng giáo viên chủ nhiệm của Lê Hoàng Việt; Công tác chủ nhiệm với việc xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực của Trần Thị Hương Duyên; Tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp của Trương Thị Yến. Các bài viết trên tác giả đã nêu được tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp, thực trạng công tác chủ nhiệm lớp, những kinh nghiệm quý báu được đúc kết trong quá trình làm công tác chủ nhiệm cũng được các tác giả chia sẻ với các đồng nghiệp trong hội nghị, lãnh đạo các nhà trường cũng đưa ra những biện pháp rất tích cực để chỉ đạo, bồi dưỡng công tác này đồng thời cũng có những ý kiến đề xuất trình lên các cấp lãnh đạo cao hơn nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác chủ nhiệm và gửi đến hội nghị cái nhìn toàn diện đầy đủ của công tác này trong sự nghiệp GD chung của toàn ngành; Gần đây nhất Sở giáo dục Hải Phòng đã mở lớp tập huấngiáo viên chủ nhiệm lớp với công 16 tác tư vấn tâm lý – giáo dục cho học sinh trung học được tổ chức vào tháng 7 năm 2013. Tuy vậy cũng chưa có công trình nghiên cứu nào chuyên sâu về quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT - Đây là một vấn đề nghiên cứu khá mới trong giai đoạn hiện nay ở thành phố Hải Phòng. 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1. Quản lý Khái niệm quản lý đã hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung. Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở các cách tiếp cận khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì Quản lý là: “Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức” [9, tr.19]. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu đã dự kiến” [ 29, tr.1]. Mặc dù khái niệm quản lý được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song tựu chung lại có thể hiểu như sau: - Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội. Hoạt động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho tổ chức tồn tại, vận hành và phát triển. 17 - Quản lý là sự tác động liên tục có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý trong một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường. 1.2.2.Giáo dục, quản lý giáo dục Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại được thừa kế, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không nừng tiến lên[38, tr.9]. Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, hoạt động giáo dục cũng được quản lý ngay từ khi các tổ chức giáo dục đầu tiên được hình thành. Khoa học quản lý giáo dục trở thành một bộ phận chuyên biệt của quản lý nói chung nhưng là một khoa học tương đối độc lập vì tính đặc thù của nền giáo dục quốc dân. Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau: - Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. - Quản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động có kĩ thuật, phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Trong thực tế , Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra[25, tr.16]. - Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thể hiện tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ; đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [ 29, tr.31]. 18 - Các tác giả Mai Quang Huy, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Anh Tuấn cho rằng: “Quản lý giáo dục là thực thi các chức năng tổ chức, quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục. Đó là sự tác động chủ động, có ý thức của chủ thể quản lý nhằm phát huy tốt nhất các nguồn lực của hệ thống giáo dục/ cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo các hoạt động sư phạm đạt được các mục tiêu giáo dục với chất lượng, hiệu quả tối ưu[ 19, tr.10]. Hệ thống giáo dục là một hệ thống mở, luôn vận động và phát triển theo quy luật chung và chịu sự quy định của điều kiện kinh tế - xã hội. Các định nghĩa trên cũng cho thấy quản lý giáo dục luôn luôn phải đổi mới, đảm bảo tính năng động, khả năng tự điều chỉnh, thích ứng của giáo dục đối với sự vận động và phát triển chung. Tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý giáo dục mà quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau ở tầm vĩ mô và tầm vi mô. - Cấp độ vĩ mô: Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn bộ xã hội. - Cấp vi mô: Quản lý giáo dục là quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. 1.2.3. Quản lý nhà trường Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sở giáo dục, nơi thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức mang cơ sở mang tính nhà nước- xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [29, tr.43] 19 Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như phát huy tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [38, tr.205] Các tác giả Mai Quang Huy, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Anh Tuấn đã định danh: “Quản lý nhà trường là hoạt động chuyên biệt của các chủ thể quản lý(các cơ quan quản lý giáo dục, người lãnh đạo nhà trường) nhằm tập hợp, tổ chức và phát huy tối đa sức mạnh các nguồn lực giáo dục trong và ngoài nhà trường, đảm bảo triển khai các hoạt động giáo dục – dạy học của nhà trường đạt được các mục tiêu phát triển với chất lượng, hiệu quả cao nhất” [19, tr.10]. Tóm lại: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh. Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những qui luật chung của quản lý, đồng thời cũng có nét đặc thù riêng của nó. Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được qui định bởi bản chất sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động cho bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu xã hội và được xã hội thừa nhận. Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. 1.3. Chức năng và nội dung quản lý 1.3.1. Chức năng quản lý 20
- Xem thêm -