Hoá học xicloankan-ankan (parafin) xicloankan

  • Số trang: 2 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 136 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5165 tài liệu

Mô tả:

XICLOANKAN-ANKAN (PARAFIN) Câu 1. Viết CTCT và gọi tên các monoxicloankan có CTPT C4H8 ; C5H10 ; C6H12 ĐS: Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hiđrocacbon X cho 4 mol CO2 và 4 mol H2O. X không có khả năng làm mất màu nước brom. Xác định CTCT của X. ĐS: Câu 3. Hỗn hợp A gồm một ankan và 1 xicloankan, Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X thu được 0,35mol CO2 0,45 mol H2O. Công thức phân tử hai hidrocacbon là: ĐS: Câu 4. Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lít (đkc) xicloankan A, rồi cho sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư được 4 gam kết tủa. Xác định CTCT của A và gọi tên biết A làm mất màu dd brom. ĐS: Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đkc) xicloankan được 7,2 gam H2O. Biết X không làm mất màu dd brom. Xác định CTCT của X. ĐS: Câu 6. Đốt cháy hết 0,2 mol hỗn hợp A gồm một ankan và 1 xicloankan, sau phản ứng thu được 11,2 lit CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Thành phần % số mol của xicloankan trong A là: ĐS: Câu 7. Hỗn hợp B gồm một ankan và 1 xicloankan. Dẫn m g B qua bình chứa nước brom dư thì khối lượng bình tăng 4,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam B thu được 11,2 lit CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Tính % khối lượng ankan trong B. ĐS: Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là A. 2-Metylbutan. B. etan. C. 2,2-Đimetylpropan. D. 2-Metylpropan. CĐ 2008 Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là A. 56,0 lít. B. 78,4 lít. C. 70,0 lít. D. 84,0 lít. CĐ 2007 Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (M Y > MX), thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là A. C2H6. B. C2H2. C. CH4. D. C2H4. CĐ 2010 Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là A. C3H4. B. C2H6. C. C3H6. D. C3H8. ĐHA 2010 Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Hai hiđrocacbon trong X là CĐ 2012 A. C2H6 và C3H8. B. CH4 và C2H6. C. C2H2 và C3H4. D. C2H4 và C3H6. Câu 13. Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là A. C5H12. B. C3H8. C. C4H10. D. C6H14. ĐHA 2008 Câu 14. Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là A. 2,3-đimetylbutan. B. butan. C. 3-metylpentan. D.2-metylpropan.CĐ 2007 Câu 15. Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là A. 3,3-đimetylhecxan. B. isopentan. C. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3-trimetylpentan. ĐHB 2007 Câu 16. X là một ankan, trong phân tử X có chứa một nguyên tử cacbon bậc 4. Đốt cháy hoàn toàn một ít hỗn hợp G (gồm X và metan) thu được 8,96 lít CO 2 (đktc) và 9 gam nước . Biết số mol X : số mol CH 4 = 3: 2. Vậy X là: A. neo-pentan B. neo-hexan C. neo-heptan D.2,2,3-trimetylbutan. 1 Câu 17. Thực hiện phản ứng đề hiđro hóa ankan X thu được một hỗn hợp gồm ankan X, anken X1 và H2 ( hỗn hợp G). Tỷ khối của G so với X là 0,8. Xác định hiệu suất của phản ứng đề hiđro hóa. A. 50% B. 80% C. 40% D. 25% Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn m (g) etan rồi cho hỗn hợp CO2 và hơi nước lần lượt qua bình 1 đựng 80 gam dung dịch H2SO4 85% thấy nồng độ % dung dịch H2SO4 sau thí nghiệm là 77,185 %. Xác định m. A. 4,5 gam B. 6 gam C. 7,5 gam D. 3 gam Câu 19. Một bình kín V = 10 lít có chứa 30,4g O2 và hai hidrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng. áp suất ban đầu là P1 (00C ). Bật tia lửa điện, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng NaOH dư thì thấy khối lượng bình 1 tăng 12,6g và bình 2 tăng 22g. a. Xác định dãy đồng đẳng của A , B. b. Tính áp suất P1 ( 00C ) và P2 sau phản ứng ( 136,50C). c. Xác định CTPT của A, B. Biết chúng đều ở thể khí ở đktc. Câu 20. Đem crackinh một lượng n-butan thu được hỗn hợp gồm 5 hidrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng 25,6g và sau thí nghiệm khối lượng bình nước brom tăng thêm 5,32g. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỷ khối so với metan là 1,9625. Tính hiệu suất của phản ứng crăckinh. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn khí A thu được 33g CO2 và 13,5g hơi nước . - Tìm CTPT, CTCT của A biết rằng ở đktc khối lượng riêng của A là 1,875g/l. - Tìm lượng dung dịch KMnO4 4% có thể bị mất màu vừa đủ bởi lượng chất A như trên. Câu 22. Một hỗn hợp gồm một ankan A và 2,24 lít Cl2 (đktc). Hỗn hợp này dưới tác dụng của ánh sáng khuyếch tán tạo ra hỗn hợp X gồm hai chất dẫn xuất (sản phẩm thế) mono và điclo ở thể lỏng (m X = 4,26g) và hỗn hợp khí Y có V = 3,36 lít (đktc). Cho Y tác dụng với một dung dịch NaOH lượng vừa đủ cho một dung dịch có V = 200 ml và tổng nồng độ mol các muối tan là 0,6M. Còn lại một khí Z thoát ra khỏi dung dịch có V = 1,12 lít (đktc). a. Tìm CTPT của A biết rằng tỉ lệ mol 2 chất dẫn xuất mono và điclo là 2:3. b. Tính thành phần % thể tích của hỗn hợp A ban đầu. Câu 23. Khi đốt cháy ankan trong khí clo sinh ra muội đen và một chất khí làm đỏ giấy quỳ tẩm ướt. Sản phẩm đó là gì? Tính thể tích khí clo cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí gồm 2 lít C2H6 và 3 lít CH4. Nếu đốt cháy hỗn hợp trong oxi thì cần bao nhiêu lít oxi . Biết các thể tích đo cùng điều kiện. Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được sản phẩm cháy gồm CO 2 và hơi nước. Cho sản phẩm cháy qua 100g dung dịch NaOH 40% thì thấy nồng độ dung dịch còn lại 20,85%. Tìm CTCT hai ankan và thành phần % mỗi ankan theo khối lượng. Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hơi của hiđrocacbon A và khí O 2 dư thu được hỗn hợp khí và hơi. Làm lạnh hỗn hợp này, thể tích giảm 50%. Nếu cho hỗn hợp còn lại đi qua dung dịch KOH, thể tích giảm 83,3% số còn lại. a. Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon. b. Tính %V của hiđrocacbon và O2 trong hỗn hợp X. c. Viết công thức cấu tạo các đồng phân của X. 2
- Xem thêm -