Giải pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh

  • Số trang: 128 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 135 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ___________________ ĐÀO THỤY XUÂN THẢO GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỆ AN, 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ___________________ ĐÀO THỤY XUÂN THẢO GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN NHƯ AN NGHỆ AN, 2014 LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường đại học Vinh, Hội đồng đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Như An người đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn! Lãnh đạo Sở, phòng Giáo dục mầm non Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh; lãnh đạo Phòng, tổ Giáo dục mầm non Phòng giáo dục và đào tạo quận Tân Bình; tập thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường mầm non quậnTân Bình, thành phố Hồ Chí Minh; những người thân và gia đình đã tạo mọi điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài của luận văn. Qua thời gian học tập và nghiên cứu khoa học, bản thân đã tích lũy thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích phục vụ cho công tác quản lý cũng như công tác chuyên môn để góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng của chương trình giáo dục mầm non. Những ngày tháng học tập, sinh hoạt, nghiên cứu cùng tập thể lớp cao học khóa 20 sẽ là những dấu ấn khó phai trong chặng đường nghề nghiệp của tôi. Dù đã đã nỗ lực cố gắng để hoàn tất, song luận văn sẽ không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy, quý cô và các bạn đồng nghiệp. Trân trọng cảm ơn. TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2014 Tác giả Đào Thụy Xuân Thảo MỤC LỤC MỞ ĐẦU...........................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................3 4. Giả thuyết khoa học.......................................................................................4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................4 6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................4 7. Đóng góp mới của luận văn..........................................................................5 8. Cấu trúc luận văn...........................................................................................5 CHHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON...................................................6 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.........................................................................6 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài..................................................................6 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam....................................................................8 1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài..........................................11 1.2.1. Chương trình giáo dục...........................................................................11 1.2.2. Quản lý..................................................................................................14 1.2.3. Giải pháp...............................................................................................17 1.2.4. Giải pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non..............18 1.3. Một số vấn đề về chương trình giáo dục mầm non..................................20 1.3.1. Mục tiêu chương trình giáo dục mầm non............................................20 1.3.2. Nội dung chương trình giáo dục mầm non............................................20 1.3.3. Phương pháp hình thức giáo dục mầm non...........................................24 1.4 Nội dung quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non.................25 1.4.1. Quản lý mục tiêu chương trình giáo dục mầm non...............................25 1.4.2. Quản lý thực hiện nội dung chương trình giáo dục ở trường mầm non 27 1.4.3. Quản lý đổi mới phương pháp- hình thức giáo dục mầm non..............29 1.4.4. Quản lý điều kiện thực hiện chương trình.............................................30 1.4.5. Quản lý kiểm tra đánh giá thực hiện chương trình................................31 Kết luận chương 1...........................................................................................33 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH..............................................................................................................34 2.1. Đặc điểm địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội giáo dục mầm non quận Tân Bình.................................................................................................................34 2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên..................................................................34 2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội.........................................................................35 2.2. Thực trạng thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở quận Tân Bình 36 2.2.1. Giới thiệu quá trình khảo sát thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục ở các trường mầm non quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh..36 2.2.2 Khái quát thực trạng giáo dục mầm non quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh năm học 2013-2014........................................................................37 2.2.3 Thực trạng quản lý chương trình giáo dục ở các trường mầm non quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh...................................................................50 2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chương trình giáo dục ở các trường mầm non tại quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh........................73 Kết luận chương 2...........................................................................................78 CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẤM NON Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN TÂN BÌNH......................................................................................................79 3.1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp................................................................79 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.........................................................79 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.........................................................79 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.........................................................79 3.1.4. Nguyên tắc kế thừa................................................................................80 3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi...........................................................80 3.2. Các giải pháp quản lý chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình..........................................................................................81 3.2.1.Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về thực hiện chương trình giáo dục mầm non......................................................81 3.2.2. Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương giáo dục mầm non.......................................................82 3.2.3. Giải pháp 3: Quản lý công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non đáp ứng việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non...........................................................................................85 3.2.4. Giải pháp 4: Xây dựng môi trường làm việc,hoàn thiện một số chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên mầm non..................................89 3.2.5. Giải pháp 5: Tăng cường quản lý tài chính, cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện để thực hiện tốt chương trình giáo dục....................................................91 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp...................................................................92 3.4. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.........................93 Kết luận chương 3...........................................................................................95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................97 1. Kết luận.......................................................................................................97 2. Kiến nghị.....................................................................................................99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................103 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT GV Giáo viên CTGD Chương trình giáo dục QLGD Quản lý giáo dục GDĐT Gíao dục đào tạo GDMN Giáo dục mầm non CBQL Cán bộ quản lý BGH Ban giám hiệu CNTT Công nghệ thông tin BDGD Bồi dưỡng giáo dục DANH MỤC BẢN ĐỒỒ VÀ BẢNG Bản đồ 2.1. Vị trí địa lý quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh............................34 Bảng 2.1. Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục mầm non Tân Bình năm học 2013-2014................................................................................41 Bảng 2.2 Thống kê đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy năm học 2012-2013. . .43 Bảng 2.3. Số liệu trường, lớp, học sinh từ năm 2011-2012-2013 (8/2013)....45 Bảng 2.4. Số học sinh mầm non ra lớp năm học 2013-2014 (t9/2013)...........45 Bảng 2.5. Thống kê tình hình đội ngũ cấp dưỡng năm học 2012-2013..........45 Bảng 2.6 Xây dựng trường lớp mầm non quận Tân Bình từ năm học 2006-2013. . .49 Bảng 2.7. Điểm trung bình đánh giá một số nội dung của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục..........................51 Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục 54 Bảng 2.9. Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục...56 Bảng 2.10. Thực trạng quản lý việc đổi mới hình thức tổ chức giáo dục.......59 Bảng 2.11. Điểm trung bình đánh giá của GV & cán bộ QLGD về việc quản lý thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục....................................................61 Bảng 2.12. Tỉ lệ % ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về việc Hiệu trưởng quản lý cơ sở vật chất thực hiện chương trình giáo dục......................65 Bảng 2.13. Sĩ số trẻ ở mỗi lớp và số lớp tương ứng........................................69 Bảng 2.14: Thực trạng quản lý chế độ làm việc của giáo viên ở trường........70 Bảng 2.15. Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo viên thực hiện chương trình..72 Bảng 3.1. Đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.....93 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT GV Giáo viên CTGD Chương trình giáo dục QLGD Quản lý giáo dục GDĐT Gíao dục đào tạo GDMN Giáo dục mầm non CBQL Cán bộ quản lý BGH Ban giám hiệu CNTT Công nghệ thông tin BDGD Bồi dưỡng giáo dục 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài "Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai". Đầu tư cho trẻ em tức là đầu tư cho tương lai của nước nhà. Chính vì vậy, mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1, xây dựng thế hệ mới vừa hồng vừa chuyên cho đất nước. Muốn thực hiện được mục tiêu đó, cần phải có một chương trình giáo dục phù hợp. Đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý. Phát triển nhanh và bền vững về giáo dục là góp phần đưa con người vào vị trí trung tâm của tiến trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, giáo dục tạo cơ hội giúp cho mọi người phát huy được tài năng, trí tuệ, sở trường, năng lực của mình, tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của quá trình đổi mới toàn diện nước ta mà Đảng đang thực hiện. Sự thay đổi của ngành giáo dục trước hết là phải tăng cường quản lý giáo dục (QLGD) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đồng thời phải có chiến lược, sách lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Sau năm năm ngành mầm non thực hiện thí điểm chương trình giáo dục, từ năm học 2005-2006 đến năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình Giáo dục mầm non kèm Thông tư số 17/2009/TTBGDĐT ngày 25 tháng 07 năm 2009. Chương trình Giáo dục (CTGD) mầm non mới bao gồm: mục tiêu giáo dục mầm non, các yêu cầu về nội dung, phương pháp, các điều kiện để thực 2 hiện chương trình giáo dục mầm non; chương trình giáo dục nhà trẻ; chương trình giáo dục mẫu giáo. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam nêu rõ lộ trình thực hiện trong giai đọan 2011-2015 tập trung vào một số trọng điểm, trong đó có nội dung “Triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới”.Từ năm học 20102011, chương trình Giáo dục mầm non mới hầu như đã được thực hiện trên toàn quốc. Chương trình Giáo dục mầm non mới có nhiều ưu điểm vượt trội, phù hợp đặc điểm tâm sinh lý trẻ mầm non, phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục thế giới, người giáo viên là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình, lấy trẻ làm trung tâm và chú ý đến hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm. Để biến những ưu điểm đó trở thành hiện thực, mang lại hiệu quả tích cực trong giáo dục mầm non thì không thể không tính đến vai trò người quản lý, hiệu trưởng trường mầm non. Nói đến chất lượng chăm sóc giáo dục ở trường mầm non là nói đến công tác nuôi và dạy. Nói đến công tác nuôi và dạy ở trường mầm non là nói đến việc thực hiện chương trình giáo dục. Muốn nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, yếu tố quản lý việc thực hiện chương trình phải được đưa lên hàng đầu. Quản lý việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non đạt hiệu quả tốt, thầy dạy tốt, tất nhiên chất lượng trò, sản phẩm đầu ra đạt tốt, hoàn thành mục tiêu đào tạo mà ngành giáo dục, xã hội giao phó. Thực tế, chương trình mới có nhiều thay đổi tiến bộ khác biệt so với chương trình cũ, dù thực hiện đến nay đã 3 năm nhưng theo chúng tôi vẫn còn nhiều bất cập chưa đồng bộ thống nhất từ các cấp nên công tác quản lý giáo viên thực hiện chương trình chưa đạt, bản thân giáo viên còn lúng túng, giáo viên chưa đủ sức "tải" đủ các lĩnh vực nội dung giáo dục và chưa có sự tác động dạy học tích cực cho trẻ khi thực hiện chương trình mới nên không đạt 3 được mục tiêu, ý nghĩa của chương trình. (Chương trình cũ là chương trình Chăm sóc giáo dục trẻ được ban hành theo quyết định số 1362/GD và ĐT ngày 31/05/1994 của Bộ Gíao Dục và Đào Tạo). Vì vậy, Hiệu trưởng trường mầm non gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý thực hiện chương trình mới. Thêm vào đó, xu thế hiện nay việc tiếp cận chương trình chăm sóc giáo dục mới rất quan trọng. Đây là bước đi thích hợp trong tình hình hiện nay, nhưng cách thức chương trình thay gđổi đòi hỏi đội ngũ Giáo viên phải có những kĩ năng phát triển chương trình mới là phải đảm bảo tính mục đích, đảm bảo yêu cầu phát triển tòan diện nhân cách trẻ, đảm bảo tính nguyên tắc tuần tự hệ thống, chứa đựng các cơ hội phát huy vị thế tích cực của trẻ, đảm bảo tính tích hợp. Làm thế nào để việc thực hiện chương trình mới có hiệu quả. Tại các trường mầm non trong quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh, công tác quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới được tiến hành ra sao, kết quả như thế nào là điều chưa được nghiên cứu. Chính vì vậy, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh”. 2. Mục đích nghiên cứu Xây dựng được các giải pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục mầm non. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Vấn đề quản lý chương trình giáo dục mầm non. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Giải pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh 4 4. Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng được các giải pháp quản lý thực hiện chương trình Giáo dục mầm non phù hợp, khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non của Hiệu trưởng các trường mầm non. Khảo sát thực trạng công tác quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non tại các trường mầm non Quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần cải tiến công tác quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây: - Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu; - Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập. 6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây: Phương pháp quan sát, Phương pháp phỏng vấn, Phương pháp điều tra, Phương pháp toán thống kê 5 7. Đóng góp mới của luận văn 7.1. Về mặt lý luận Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non. 7.2. Về mặt thực tiễn Khảo sát thực trạng quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý chương trình giáo dục mầm non. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn gồm 3 chương. - Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lí thực hiện chương trình giáo dục mầm non. - Chương 2: Thực trạng quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. - Chương 3: Giải pháp quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 6 CHHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định GDMN là mục tiêu quan trọng của giáo dục và các nhà khoa học không ngừng quan tâm nghiên cứu đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng GDMN nhằm đảm bảo chất lượng GDMN. Ở Mỹ, Anh thì Hiệp hội giáo dục trẻ thơ không khuyến khích các trường mầm non phải theo một chương trình mẫu giáo nào, mà họ chỉ cung cấp sự hướng dẫn và dựa trên nguồn tài liệu phong phú giáo viên được chủ động chọn nội dung, cách thức và sự đánh giá phù hợp với trẻ của mình. Spodek (1990), nhà giáo dục người Mỹ cho rằng người lớn chúng ta không thể quyết định dạy trẻ cái gì (nội dung) mà quên đi trẻ em học thế nào, bởi vì “học như thế nào” liên quan nhiều đến phương pháp. Nội dung chương trình (học cái gì), các quá trình học (học như thế nào), các chiến lược giảng dạy (dạy như thế nào), môi trường (hoàn cảnh học), và các chiến lược đánh giá (cho biết việc học tập xảy ra như thế nào) là những vấn đề có quan hệ qua lại với nhau và tạo nên chương trình GDMN (brekdekamp, 1992). Tina Bruce (1991), chuyên gia GDMN của Úc nói về việc thiết kế một chương trình GDMN như sau: tùy vào đứa trẻ quan tâm đến điều gì mà lựa chọn nội dung để dạy trẻ phù hợp với nhu cầu và môi trường sống của trẻ. Ở Úc, trẻ em được khuyến khích phát triển khả năng tự chăm sóc bản thân và tính sáng tạo ngay từ khi đi nhà trẻ. Trong giờ học, trẻ em sẽ có những hoạt động vui chơi tập thể với các trang thiết bị, đồ chơi trong nhà - ngoài trời 7 được thiết kế chiều cao, độ cứng và các góc cạnh phù hợp với các em và đảm bảo mức an toàn tối đa. New Zealand là một trong những nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và thường xuyên lọt vào tốp các nước có nền giáo dục tốt nhất thế giới. Chương trình giáo dục mầm non của New Zealand được đánh giá là tài liệu giáo dục mầm non hàng đầu thế giới và được coi là tài liệu có giá trị quốc tế. Mục tiêu lớn của giáo dục mầm non New Zealand là giúp trẻ tự tin vào bản thân khỏe mạnh về thể chất và tâm hồn, có khả năng giao tiếp và tôn trọng tri thức. Trẻ mầm non ở New Zealand có những kỹ năng học như được tự tìm điều mình quan tâm; biết chuyên tâm vào công việc của mình; biết đối mặt với khó khăn và tìm cách giải quyết ở mức độ nhất định; trẻ cần học cách thể hiện ý tưởng và chịu trách nhiệm với ý tưởng và chịu trách nhiệm với ý tưởng của mình ([28], tr.1). Ở Đông Nam Châu Á: Theo các chuyên gia giáo dục, thế kỷ 21, trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới, các nước thành viên có điều kiện giúp nhau cải thiện chất lượng GDMN bằng cách cải tiến các phương thức đào tạo giáo viên mầm non và giới thiệu những hình thức nuôi dạy trẻ tốt nhất đã được quốc tế thừa nhận mà vẫn bảo tồn văn hóa từng nước. Thực tế cho thấy các nước như Singapore, Malaisia, Thái Lan đã áp dụng những phương pháp giáo dục của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc và họ đưa các chương trình vào nhà trẻ và trường mẫu giáo ([31], tr.9). Lời mở đầu trong kế hoạch quốc gia về “Đổi mới hệ thống GDMN” từ năm 1997 của Hàn Quốc cũng đã ghi nhận rằng môi trường giáo dục đầu đời đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng nền tảng phát triển tổng thể của con người. Với ý nghĩa ấy, GDMN có thể được coi là lĩnh vực cần đầu tư tốt nhất và hàng tháng các nhà trẻ tại đây đều được thanh tra về mọi mặt từ giảng dạy, thiết bị, bếp ăn, vệ sinh… một cách nghiêm ngặt. Các góc chơi quy định trong chương trình giáo dục của Hàn Quốc: Chương trình giáo dục trẻ mầm non có 8 thể được so sánh giống như “mạng nhện”. Trong mạng nhện đó trẻ thể hiện hứng thú của bản thân một cách rất tự nhiên không có sự sắp đặt, các góc chơi sẽ được kết hợp một cách vô thức trong toàn bộ hoạt động của trẻ. Những giáo viên lựa chọn theo hướng luyện tập này đều cho rằng các yếu tố cấu thành nên quá trình giáo dục trẻ được kết hợp đan lại giống như một mạng nhện lành lặn không bị đứt quãng. Nếu một trong những đường nối mạng nhện bị đứt hoặc thiếu thì cũng giống như hình ảnh mạng nhện bị đứt rơi xuống, và trong quá trình giáo dục cũng vậy nếu không có các nhóm kết hợp chặt chẽ thì “tính tổng thể” sẽ bị yếu, không đủ mạnh để thúc đẩy sự phát triển của trẻ một cách toàn diện [14, tr.1]. 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt" và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" ([20], tr. 5) Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế, xã hội trong phát triển giáo dục. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển ([20], 9 tr.7). Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của nhân cách con người. Giáo dục mầm non đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp, các ngành và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ là tiền đề quan trọng để nhà trường mầm non phát huy tầm ảnh hưởng của mình đến với cộng đồng. Chất lượng chăm sóc giáo dục của nhà trường có đảm bảo, trẻ em có khỏe mạnh và phát triển tốt thì vai trò của nhà trường mới được phụ huynh và cộng đồng thừa nhận. Vì vậy nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ phải là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở các cơ sở giáo dục mầm non. Nói đến nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tức là nói đến nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục trẻ. Chương trình GDMN bao gồm việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, giáo dục về thể chất, tình cảm nhận thức, ngôn ngữ trên cơ sở thông qua các hoạt động để phát triển toàn diện nhân cách học sinh. Hiện nay GDMN ngày càng được nhận sự quan tâm của xã hội, của ban lãnh đạo các cấp từ trung ương đến địa phương. Nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu, nhiều bài viết liên quan đến việc phát triển GDMN đã ra đời không nằm ngoài tâm huyết phát triển giáo dục mầm non nước nhà. Có thể kể đến như: - Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non thí điểm (2009), Bộ Giáo dục và Đào tạo - Học viện quản lý giáo dục, Hà Nội. - “Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh” 2013, luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục của Nguyễn Thị Duyên Hồng, Đại học Vinh. 10 Tuy nhiên, các tài liệu trên chưa đi sâu vào nghiên cứu thực trạng việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non mới tại các trường mầm non, có tài liệu chỉ dừng ở mức độ bồi dưỡng kiến thức về quản lý thực hiện chương trình. Bước vào thế kỷ XXI, trước những yêu cầu mới của đất nước và của giáo dục mầm non, chương trình chăm sóc - giáo dục mẫu giáo ở Việt Nam đã bộc lộ một số hạn chế bất cập về mục tiêu, nội dung, phương pháp chăm sóc-giáo dục trẻ. Điều đó đòi hỏi chương trình cần có những cải tiến, đổi mới. Tại phiên họp Chính phủ tháng 11 năm 2005, Chính phủ đã quyết định về Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015, trong đó có nội dung đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non ([30], tr.14). Đây là tiền đề cho việc triển khai thực hiện thí điểm chương trình Giáo dục mầm non mới trong ngành giáo dục mầm non từ năm 2006. Ngày 25 tháng 7 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình giáo dục mầm non, kèm theo ký Thông tư số 17/2009/TTBGDĐT ([5], tr.1) Thành phố Hồ Chí Minh đã từng bước triển khai thực hiện chương trình Giáo dục mầm non mới với số lượng trường lớp tăng dần lên theo từng năm học. Đầu tiên, chương trình Giáo dục mầm non mới được thực hiện thí điểm tại một số trường trực thuộc Sở Giáo dục Đào tạo và các trường trọng điểm của từng quận huyện. Đến năm học 2007-2008 mở rộng thêm đối tượng là các trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, năm học 2008-2009 mở rộng thêm các trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến và từ năm học 2009-2010 được thực hiện đại trà trong toàn thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay thì chương trình giáo dục đã chính thức thực hiện trên toàn quốc. Vì vậy trong giai đoạn hiện nay, công tác quản lý việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non thật sự là vấn đề bức xúc rất cần được 11 nghiên cứu, thảo luận để việc thực hiện chương trình đi vào chiều sâu. Do đó, các nhà nghiên cứu giáo dục cần phải nghiên cứu việc quản lý thực hiện chương trình Giáo dục mầm non nhằm tìm ra các biện pháp chỉ đạo có hiệu quả nhất để góp phần nâng cao chất lượng thực hiện chương trình, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non, góp phần phát triển giáo dục mầm non nước nhà. 1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 1.2.1. Chương trình giáo dục Đã có rất nhiều tranh luận về định nghĩa của thuật ngữ chương trình giáo dục. Thuật ngữ chương trình giáo dục đã xuất hiện từ năm 1820, tuy nhiên việc sử dụng thuật ngữ này một cách chuyên nghiệp chỉ xuất hiện khoảng một thế kỉ sau đó. Từ những năm 20 của thế kỉ XX, ở Mĩ bắt đầu có những cuộc thảo luận về chương trình. Đặc biệt từ cuối những năm 50 trở đi, những vấn đề về chương trình và lí luận chương trình trở thành trung tâm chú ý của khoa học giáo dục Mĩ, của các nước nói tiếng Anh, sau đó lan sang khu vực các nước nói tiếng Đức, tiếng Pháp... Ngày nay, quan niệm về các thành tố của chương trình đã bỏ qua quan niệm truyền thống. Chương trình không chỉ là việc trình bày mục tiêu cuối cùng và bảng danh mục các nội dung giảng dạy. Cụ thể hơn và bao quát hơn chương trình, theo quan niệm hiện đại. là một phức hợp gồm các bộ phận cấu thành: - Mục tiêu học tập. - Phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung học tập. - Các phương pháp, hình thức tổ chức học tập. - Đánh giá kết quả học tập. Như vậy, cấu trúc của chương trình bao gồm hai khía cạnh chính: sự hình dung trước những kết quả mà học sinh sẽ đạt được sau một thời gian học
- Xem thêm -