Tài liệu Skkn một số hình thức tổ chức trò chơi trong dạy học tiếng việt ở thcs

  • Số trang: 15 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1162 |
  • Lượt tải: 0
tranvanhung

Tham gia: 20/02/2016

Mô tả:

A. PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Cơ sở lý luận Trò chơi là một hoạt động của con người nhằm mục đích trước tiên và chủ yếu là vui chơi, giải trí, thư giãn sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi. Nhưng qua trò chơi người chơi còn cần được rèn luyện thể lực, rèn luyện các giác quan, tạo cơ hội giao lưu với mọi người, cùng hợp tác với bạn bè trong nhóm, tổ…Đối với học sinh THCS thì hoạt động chơi không cong đóng vai trò chủ đạo, song cùng với học thì chơi là nhu cầu không thể thiếu và nó giữ một vai trò quan trọng đối với các em. Nếu ta biết tổ chức cho học sinh chơi một cách hợp lý, khoa học sẽ mang lại hiệu quả giáo dục cao. Chính vì vậy trò chơi học tập khi được sử dụng trong giờ học Tiếng Việt - môn Văn ở THCS không chỉ làm thay đổi những hình thức học tập giản đơn, truyền thống không hiệu quả mà qua các trò chơi được tổ chức không khí lớp sẽ trở lên thoải mái, dễ chịu và việc thu nhận kiến thức mới, củng cố và nâng cao kiến thức cũ cũng vì thế tự nhiên, nhẹ nhàng và thoải mái hơn. 2. Cơ sở thực tiễn “ Học mà chơi, chơi mà học” thì ai, giáo viên nào cũng biết nhưng biết cách tổ chức các hoạt động giúp học sinh học - chơi, chơi - học thì không nhiều giáo viên làm được. Thực tế cho thấy có không ít giáo viên khi bước vào dạy bộ môn Ngữ văn dều rất ngại dạy Tiếng Việt họ coi đây là một phân môn khô, khó. Điều đó khiến việc ngại tìm tòi đổi mới phương pháp, hình thức dạy - học môn Tiếng Việt là không tránh khỏi. Cũng vì thế mà giờ học Tiếng việt ở trường THCS thường nhàm chán, đơn điệu, căng thẳng dẫn đến việc nhận thức ở học sinh bị hạn chế Trước tình hình đó đòi hỏi giáo viên, nhất là giáo viên ở THCS là không chỉ đổi mới về phương pháp dạy học mà còn phải đổi mới cả hình thức tổ chức hoạt động dạy - học dể giờ học Tiếng Việt ở trường THCS ngày càng hấp dẫn và thú vị Qua tham khảo đồng nghiệp và qua giảng dạy tôi xin đưa ra “một số hình thức tổ chức trò chơi trong dạy học Tiếng Việt ở THCS” để các đồng nghiệp góp ý và cùng tham khảo. 3. Mục đích việc tổ chức trò chơi học tập Tiếng Việt - Nhằm giải trí và góp phần củng cố tri thức - kĩ năng học tập Tiếng Việt cho học sinh - Rèn luyện tư duy nhanh nhạy, kĩ năng quan sát, đọc, sử dụng tiếng mẹ đẻ. - Giáo dục cho học sinh giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và có thái độ tích cực, tinh thần tập thể, hợp tác nhịp nhàng khi giải quyết một vấn đề trong nhóm, tổ - Tạo không khí phấn khởi cho học sinh THCS - lứa tuổi hiếu động nhưng thích khám phá, tìm tòi và thể hiện 4. Phạm vi nghiên cứu - Do điều kiện bản thân, do thời gian và kinh nghiệm chưa nhiều nên tôi mới chỉ đưa ra được một vài ví dụ trong chương trình Tiếng Việt 6, 7, 8. B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. Kinh nghiệm khi tổ chức trò chơi học tập trong môn Tiếng Việt 1. Lựa chọn hình thức chơi - Đối với trò chơi học tập đì hỏi giáo viên phải tư duy, sáng tạo lựa chọn hình thức chơi cho phù hợp với mục đích, yêu cầu từng bài tập, từng tiết học, rừng đối tượng sao cho đạt được kết qua hoạt động cao nhất 2. Luật chơi trò chơi học tập - Phải rõ ràng, đơn giản, dễ nhớ, dễ thực hiện, không đòi hỏi thời gian dài cho việc hướng dẫn, huấn luyện 3. Đối tượng tham gia trò chơi - Trò chơi phải hướng tới học sinh đảm bảo tất cả học sinh trong lớp học đều được tham gia. Tuy nhiên đối với những em học sinh học còn yếu, nhút nhát giáo viên chỉ nên chỉ định tham gia vào những trò chơi dễ để tạo cơ hội cho các em hình thành được nhiệm vụ của mình, từ đó có thể khích lệ tinh thần học tập, giúp các em tự tin, mạnh dạn hơn trong học tập - Giáo viên phải định hướng, hướng dẫn nhằm đạt được mục đích, ý đồ bài học 4. Chuẩn bị - Tuỳ nội dung bài mà chuẩn bị ở nhà hay trên lớp. Dùng bảng phụ , phiếu học tập hay tự làm phương tiện dạy học. - Bố trí chia lớp phù hợp II. Cách thức tổ chức một số trò chơi trong dạy học Tiếng Việt ở trường THCS 1. Hình thức: Ai nhanh, ai giỏi  Phạm vi sử dụng cho một số bài Tên bài Danh từ Lớp 6 - Tập 1 Từ trái nghĩa 7 - Tập 1 Cấp độ khái quát nghĩa của từ 8 - Tập 2 Hoán dụ 7 - Tập 1 Từ Hán Việt 6 - Tập 1  Mục đích trò chơi: Giúp học sinh - Hình thành được yêu cầu về kiến thức SGK - Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, phối hợp nhịp nhàng các thành viên trong nhóm - Giáo dục ý thức tích cực và tinh thần hợp tác trong các hoạt động tập thể.  Chuẩn bị: - Lớp đọc kĩ và xác định yêu cầu bài tập - Chia học sinh thành 2 - 4 nhóm tuy vào từng bài, đặc điểm lớp học - Chia bảng, phấn, phiếu học tập…..cho nhóm - Quy định thời gian chơi  Tiến hành: - Giáo viên hô hiệu lệnh, các nhóm cung làm theo kiểu tiếp sức  Một số ví dụ cho hình thức a. Sắp xếp từ ngữ theo nhóm (Danh từ - Lớp 6, tập 1) Sắp xếp từ vào nhóm theo thứ tự cao - thấp (ví dụ: Bác sĩ - y sĩ - y tá) Y tá Thám hoa Tỉnh Cao học Y sĩ Trạng nguyên Quốc gia Trạm xá Bác sĩ Bảng nhãn Phòng Bệnh viện Thạc sĩ Thôn Sở Tổ Tiến sĩ Xóm Bộ Lớp Tú tài Xã Trung học Trường Cử nhân Huyện Đại học ……….. b. Vẽ đường biểu thị quan hệ trái nghĩa từ cột A với cột B A B bắt đầu khép yêu bán nhớ xây dựng mở kéo đẩy ghét mua Quên thức kết thúc phá huỷ nghỉ ngơi làm việc ngủ tích cực tiêu cực lấy nhiệt tình thờ ơ đưa c. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm đã cho (Bài: “Cấp độ khái quát nghĩa của từ” - Lớp 8) a, Xăng, dầu hoả, ga, ma dút, củi, than b, Hội họa, âm nhac, văn học, điêu khắc, điện ảnh c, Canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán d, Sách, bút, thước, mực e, Súng, đại bác, bom, mìn Nhóm 1 Nhóm 2 a a Từ ngữ nghĩa rộng a Chất đốt b b b Nghệ thuật c c c Thức ăn d d d Đồ dùng học tập e e e Vũ khí d. Trò chơi đổi chỗ ( Bài: “Hoán dụ” - lớp 6) Chia những người tham gia thành 2 đội: + Đội A là những người sẽ chuyển thành chữ đã được sắp xếp theo thứ tự a, b, c… sang vị trí những thanh chữ có nghĩa tương ứng được sắp xếp theo thứ tự 1, 2, 3… + đội B sẽ chuyển thanh chữ có thứ tự a, b, c…(tức là chuyển về vị trí vốn có của nó trong các câu văn, thơ) Đội nào nhanh hơn, đúng sẽ thắng Đội A Đội B Chồng em (a) nghèo khổ em thương (1)ăn cơm đứng Chồng người (b) giàu sang phú quý mặc (2)ăn cơm nằm người (3)những nạn đói, những con đê Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu (c) Tình cảm lầm chỗ để trên (d) lý trí Nhận của quá khứ những (e) sự tàn phá kiệt quệ , ta đã làm nên (f) cuộc sống ấm no vỡ (4)các màu vàng 5T, 7T (5)áo rách (6)áo gấm xông hương (g) ít miệng thì kín, (h) nhiều miệng thì hở (7)đầu Ra thế! To gan hơn béo bụng (8)trái tim Anh hùng đâu cứ phải (i)đàn ông (9)chín Làm ruộng (k) rất dễ dàng (10) một Nuôi tằm (l) rất khó (11) mày râu …..đã thực hiện phép tu từ gì? Vì sao? e. Cho biết thành ngữ nào đúng hoặc đúng hơn? Giải thích nghĩa thành ngữ đó ( dùng cho bài: “Thành ngữ”, Tiếng Việt 7, tập 1) - Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm. Mỗi nhóm chịu trách nhiệm giải một dãy thành ngữ (A hoặc B, C, D) theo cách bốc thăm. Mỗi em phải trả lời ít nhất một lần - Giáo viên chấm điểm theo quy định. A a1) ướt như chuột lội B a1) Mặt búng ra nước a2) ướt như chuột lột a2) Mặt búng ra sữa b1) Đi guốc trong bụng b1) Bẻ sợi tóc làm tư b2) Đi dép trong bụng b2) Chẻ sợi tóc làm tư c1) Đổ mồ hôi sôi nước mắt c1) Gắp lửa bỏ tay người c2) Đổ mồ hôi rơi nước mắt c2) Bốc lửa bỏ tay người d1) Thùng bể kêu to d1) Mèo mù vớ cá rán d2) Thùng rỗng kêu to d2) Mèo què vớ cá rán e1) Nước đổ lá khoai e1) Khẩu phật tâm xà e2) Nước chảy lá khoai e2) Khẩu phật tâm tà C a1) Cò bay thẳng cánh a2) Cò bày mỏi cánh b1) ăn trên ngồi trốc b2) Ăn trên ngồi dưới c1) Thả hổ về nhà c2) Thả hổ về rừng d1) Cua mò cò xơi D d2) Cốc mò cò xơi e1) Đơn phương độc mã e2) Đơn thương độc mã a1) Mật ngọt chết người a2) Mật ngọt chết ruồi b1) Chọc gậy bánh xe b2) Cản gậy bánh xe c1) Chim sa ca lặn c2) Chim bay cá lặn d1) Khỉ ho gà gáy d2) Khỉ ho cò gáy e1) Bán trời không giấy e2) Bán trời không văn tự - Thi nhóm giỏi hơn - Sau khi làm đúng phần trước, mỗi nhóm chọn 5 thành ngữ trong số các thành ngữ của nhóm mình để đặt 5 câu văn có sưr dụng thành ngữ (Câu đúng, hay được 3 điểm) f. Biến đổi vui về câu (Từ 1 số từ, câu hạn chế biến đổi thành những câu khác nhau) - Ghép từ đã cho trong hình thành nhiều câu khác nhau (các câu trong hình a phải đủ 4 từ, hình b phải đủ 5 từ, có thể thêm dấu câu cần thiết) thầy giáo bảo chưa sao nó đèn tắt đến không (a) (b) - Thi ai sắp xếp được nhiều câu hơn Từ khổ thơ của nữ sĩ Anh Thơ trong bài: “ Chiều xuân” ghép từ ngữ đã được phân cách bởi dấu gạch chéo trong mỗi câu thành nhiều câu khác nhau mà vẫn giữ nguyên được ý thơ cơ bản Mưa/ đổ bụi/ êm êm/ trên bến vắng Đò/ biếng lười/ nằm mặc/ nước sông trôi Quán tranh/ đứng/ im lìm/ trong vắng lặng Bên/ chòm xoan/ hoa tím/ rụng tơi bời Ví dụ: Câu 1 +) Mưa êm đổ bụi trên bên bến vắng +) Mưa trên bến vắng êm êm đổ bụi 2. Hình thức: Giải ô chữ  Mục đích: Giúp học sinh: - Củng cố, khắc sâu kiến thức của tuần học, tháng học - Rèn luyện kĩ năng nhớ, vận dụng kiến thức của các loại văn bản vào giải ô chữ để thực hiện yêu cầu của bài tập Tiếng Việt - Phát huy tư duy nhanh nhạy, sáng tạo của học sinh.  Chuẩn bị - Bảng ô chữ - Câu hỏi, đáp án  Thực hiện: Giáo viên hoặc cán sự bộ môn đọc lần lượt từng câu hỏi để học sinh xung phong giải ô chữ. Nếu tra lời đúng thì ghi dòng chữ đó lên bảng a, Ô chữ dùng cho bài học: “ Cấp độ khái quát của từ”. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 B O 1 U N 2 T B S Đ G 3 T A A I Đ 4 T H L N C H O 5 T R U O N G H O C 6 H O O P V H V C A 7 8 Y C O E O 9 Ô chữ hàng ngang là những từ đã được nhà văn Thanh Tịnh sử dụng trong văn bản : “ Tôi đi học” (ngữ văn 8, tập 1) b, dùng cho bài: “Từ tượng hình, từ tượng thanh” (ngữ văn 8, tập 1) 1 2 3 4 5 6 N C 1 G H 2 Ơ L L O 3 N E G O A N 4 D T G 5 A K B U D Q 6 C H I D A U 7 E C A T E 8 O H Y O 9 Câu hỏi hàng ngang: 1. Ô chữ hàng số 1 ( 7 chữ cái ): Từ tượng hình gợi tả dáng vẻ của tên người nhà Lý trưởng khi cai lệ bảo trói anh Dậu lại. 2. Ô chữ hàng số 2 ( 8 chữ cái ): Từ tượng hình miêu tả dáng vẻ của “ anh chàng nghiện” trong cuộc đánh nhau với chị Dậu 3. Ô chữ hàng số 3 ( 4 chữ cái ): Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh cú đấm của cai lệ vào ngực chị Dậu 4. Ô chữ hàng số 4 ( 5 chữ cái ): Từ tượng hình cong thiếu trong câu văn: “ Hai người giằng co nhau, [….] nhau rồi ai nấy đều buông gậy ra áp vào vật nhau” 5. Ô chữ hàng số 5 (6 chữ cái ): Từ tượng hình miêu tả dáng vẻ của bà lão láng giềng khi ở nhà chị Dậu về. 6. Ô chữ hàng số 6 ( 9 chữ cái ): Từ tượng hình gợi tả dáng vẻ của cai lệ khi bị chị Dậu xô ngã. 7. Ô chữ hàng dọc ( 6 chữ cái ): Tên nhân vật chính trong tác phẩm “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố? Nêu cảm nhận về nhân vật đó. c, Dùng cho bài: Từ ghép ( Ngữ văn 7, tập 1 ) hoặc “ Trường từ vựng ngữ nghĩa” ( Ngữ văn 8, tập 1) Đây là là những phát minh của loài người? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 L A B A N 1 2 Câu hỏi: P H I T H U Y E N 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1. Dụng cụ không thể thiếu được nếu em muốn định hướng đi khi khám phá những vùng đất mới. 2. Nguyên liệu tạo ra sức công phá của nhiều loại vũ khí như bộc phá, bom, mìn… 3. Phương tiện giúp người nguyên thuỷ chuyển từ hệ thức ăn sống sang hệ thức ăn chín. 4. Vũ khí phổ biến thời cổ, có dây 5. Vũ khí thời cận đại, có nòng dài 6. Từ Hán Việt đồng nghĩa với tên gọi một phương tiện vận tải sáng chế theo cách di chuyển của loài chim. 7. Từ Hán Việt, đồng nghĩa với từ “ Tên lửa” 8. Phương tiện dùng vận tải hoặc chiến đấu, hoạt động dưới mặt nước 9. Phương tiện giúp ta có thể nói chuyện với nhau khi ở rất xa nhau. 10. Phương tiện giúp ghi lại hình ảnh thật của một vật. 11. Cái gì trẻ em rất thích nhưng rất dễ hại mắt nếu xem quá lâu 12. Máy gì có cấu trúc mô phỏng bộ óc của con người 13. Tên gọi cũ đồng nghĩa với “tàu vũ trụ”. Trong những từ vừa tìm được em hãy xác định từ ghép? Hãy phân chúng thành những loại khác nhau. d, Ô chữ dạng tìm từ ( Bài: Tính từ - Ngữ văn 6) Ghép các chữ cái đã cho trong hình thành tính từ song tiết ( thêm dấu thanh ở những từ cần thiết) T Ư N H Ơ G C A O Ví dụ: Cao thượng, thanh nhã III. KẾT QUẢ Qua tổ chức trò chơi học tập cho học sinh qua một số tiết học Tiếng Việt tôi thấy đã đạt được một số kết qua sau:  Đối với giáo viên: - Không mất quá nhiều thời gian chuẩn bị, thời gian của tiết dạy mà giáo viên và học sinh vẫn đảm bảo được nội dung kiến thức bài học hình thành được bài tập sách giáo khoa - Tạo được tình huống có vấn đề rất sinh động và hấp dẫn để giáo viên khắc sâu kiến thức. Từ đó làm cho không khí lớp học thoải mái, kich thích được tin thần học tập của học sinh, đặc biệt với những em sức học yếu, chậm, nhút nhát - Thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục một cách sáng tạo và hiệu quả  Đối với học sinh: Giúp các em - Rèn luyện tư duy, tác phong nhanh nhạy biết xử lý tình huống linh hoạt - Học sinh thích thú do đó tiếp thu kiến thức dễ dang hơn - Các em có điều kiện cùng chuẩn bị, chủ động trong học tập IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM Hiệu quả việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học Tiếng Việt ở trường THCS là không thể phủ nhận. Tuy nhiên cũng không tránh khỏi nhữnh hạn chế dẫn đến kết quả đi ngược lại với mong muốn. Điều đó là do nhiều nguyên nhân sau: - Giáo viên lạm dụng khi sử dụng trò chơi, tổ chức quá nhiều trò chơi trong một tiết học dẫn đến học sinh mệt mỏi vì phải chơi nhiều. - Trò chơi bị lặp lại trong tiết học, không đủ hấp dẫn để thu hút sự chú ý của học sinh - Giáo viên chuẩn bị bài không chu đáo hoặc kĩ năng tổ chức trò chơi của giáo viên chưa tốt. Vì vậy muốn sử dụng thành công trò chơi học tập giáo viên cần chú ý đến những vấn đề sau: Thứ nhất: Thiết kế, lựa chọn trò chơi phải có mục đích học tập, gắn với bài học và gây hứng thú để thu hút sự tham gia của học sinh. Trò chơi phải đơn giản, dễ thực hiện và không tốn nhiều thời gian. Thứ hai: Đảo bảo thực hiện theo trình tự sau: - Giáo viên giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và thời gian chơi - Chơi thử nếu cần - Tổ chức chơi - Nhận xét kết quả chơi - Kết thúc trò chơi ( Học sinh được gì qua trò chơi) Thứ ba: Chuẩn bị bài một cách chu đáo, dự kiến những tình huống có thể nảy sinh trong khi tổ chức trò chơi để khi gặp có thể giải quyết cho tốt. Ngoài ra trong quá trình tổ chức trò chơi giáo viên cần tạo điều kiện cho tất cả học sinh trong lớp cùng được tham gia. Có như vậy hiệu quả đạt được mới cao. B. KẾT LUẬN Trên đây là một vài suy nghĩ còn mang tính chủ quan tuy có dựa trên thực tế quá trình dạy học Tiếng Việt và cơ sở lý luận nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi hy vọng được sự góp ý, trao đổi của các bạn đồng nghiệp, giúp cho việc sử dụng phương pháp “tổ chức trò chơi học tập trong dạy và học Tiếng Việt ở trường THCS đạt hiệu quả tốt nhất, góp phần đổi mới phương pháp dạy học thành công.
- Xem thêm -