Tài liệu Phân dạng và phương pháp giải bài tập chuyên đề Amin- Amino axit- Protein

  • Số trang: 44 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 10650 |
  • Lượt tải: 11
dinhthithuyha

Tham gia: 23/09/2015

Mô tả:

Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương MỤC LỤC Trang PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2 II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2 III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2 PHẦN II: NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3 II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP A. AMIN 3 Dạng 1: Viết đồng phân và gọi tên amin 4 Dạng 2: So sánh tính bazơ của các amin 5 Dạng 3: Phản ứng cháy amin 7 Dạng 4: Phản ứng của amin với axit 11 Dạng 5: Phản ứng của amin với các dung dịch FeCl3, … 18 Dạng 6: Anilin 20 Dạng 7: Phản ứng khử amin bằng HNO2 25 B. AMINO AXIT Dạng 1: Viết đồng phân và gọi tên 26 Dạng 2: Phản ứng của amino axit với axit và bazơ 29 Dạng 3: Phản ứng cháy amino axit 35 Dạng 4: Muối của aminoaxit 38 C. PEPTIT VÀ PROTEIN Dạng 1: Phân biệt các dung dịch 39 Dạng 2: Thủy phân peptit và protein 40 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 47 PHẦN III: KẾT LUẬN 48 1 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương I. MỞ ĐẦU Trong nhiều năm làm công tác dạy chuyên đề, ôn thi đại học cao đẳng cho học sinh khối 12 của trường THPT Tam Dương, tôi đã nghiên cứu rất kỹ các dạng bài tập trong một đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng. Tôi đặc biệt thú vị với các bài tập liên quan đến kiến thức chương 3 (sách giáo khoa lớp 12): AminAminoaxit- Protein. Đây là một nội dung rất trọng tâm của chương trình hóa học lớp 12. Tôi nhận thấy số lượng câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kiến thức của chương trong mỗi đề thi tuyển sinh thường chiếm từ 5 đến 7 câu hỏi. Tuy nhiên khi giải các bài tập này học sinh gặp rất nhiều lúng túng trong việc đưa ra phương pháp giải phù hợp. Vì vậy qua kinh nghiệm nhiều năm công tác tôi đã đúc rút được kinh nghiệm dạy học cụ thể với chương này qua việc phân dạng bài tập và đưa ra phương pháp giải hay, ngắn gọn nhất cho mỗi dạng bài tập đó. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với học sinh chuẩn bị thi đại học- cao đẳng. Tôi quyết định chọn đề tài “Phân dạng và phương pháp giải bài tập chuyên đề: Amin- Amino axitProtein” vào giảng dạy chuyên đề cho học sinh khối 12 các lớp chuyên đề của trường. II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG - Học sinh lớp 12A1,2 trường THPT Tam Dương - Thời lượng: 12 tiết 2 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương III. NỘI DUNG PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ AMIN- AMINO AXIT- PROTEIN A. AMIN Dạng 1: Viết đồng phân và gọi tên amin Kiến thức cần nắm vững: + Đồng phân: amin có đồng phân về bậc amin, mạch cacbon và vị trí nhóm chức Để viết đồng phân của amin ta viết theo bậc của amin. + Gọi tên: Tên gốc chức: tên các gốc hiđrocacbon + amin Tên thay thế: + amin bậc 1: tên hiđrocacbon chính –số chỉ vị trí nhóm NH2 -amin + amin bậc 2: N-tên của gốc hiđrocacbon+ tên hiđrocacbon chính–số chỉ vị trí nhóm amin- amin + amin bậc 3: N,N-tên 2 gốc hiđrocacbon + tên hiđrocacbon chính –số chỉ vị trí nhóm amin –amin Tên thường: một số amin có tên thường: anilin (C6H5NH2 …) Ví dụ: Câu 1: Viết các đồng phân amin có công thức phân tử C 2H7N, C3H9N, C4H11N, C5H13N. Cho biết bậc của mỗi amin và tên các amin vừa viết được theo tên gốc chức và tên thay thế. Câu 2: Viết các đồng phân amin có công thức phân tử C 7H9N và C8H11N biết chúng đều có chứa vòng benzen. Cho biết bậc của mỗi amin vừa viết được và tên gọi của chúng. Câu 3: Viết công thức của các amin sau: metylamin, etanamin, phenylamin, đietylamin, N-metylpropan-2-amin, N,N-đimetyletanamin. Vận dụng Câu 1: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là : A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 2: Số lượng đồng phân amin có chứa vòng benzen có công thức phân tử C7H9N là : A. 4. B. 5. C. 6. D. 8. Câu 3 : Cặp ancol và amin nào sau đây có cùng bậc ? A. (CH3)3C-OH và (CH3)3C-NH2. B. (CH3)2CH-OH và (CH3)2CH-NH2. C. C6H5-CH(OH)-CH3 và C6H5-NH-CH3. D. C6H5CH2-OH và CH3-NH-C2H5. Câu 4: Cho các chất C4H10O, C4H9Cl, C4H10, C4H11N. Số đồng phân cấu tạo của các chất giảm theo thứ tự là A. C4H11N, C4H10O, C4H9Cl, C4H10 B. C4H10O, C4H11N, C4H10, C4H9Cl C. C4H10O, C4H9Cl, C4H11N, C4H10 D. C4H10O, C4H9Cl, C4H10, C4H11N. Câu 5: Tên gọi các amin nào sau đây là không đúng? A. CH3-NH-CH3 đimetylamin B. CH3-CH2-CH2NH2 n-propylamin C. CH3CH(CH3)-NH2 isopropylamin D. C6H5NH2 alanin 3 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương ĐÁP ÁN: 1A 2B 3C 4A 5D Dạng 2: So sánh tính bazơ của các amin. Kiến thức cần nắm vững - Tính bazơ tùy thuộc vào mật độ electron trên nguyên tử nitơ. + Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ tăng. Nhóm đẩy e: (CH3)3C- > (CH3)2CH- > C2H5- > CH3+ Nhóm hút e sẽ làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ giảm. Nhóm hút e: CN- > F- >Cl- >Br- >I- >CH3O- >C6H5- > CH2 =CH+ Khi cho nhóm chức amin gắn vào các bon mang liên kết π thì mật độ e trên nguyên tử nitơ giảm, nên tính bazơ giảm. + không so sánh được tính bazơ của amin bậc 3 vì còn phụ thuộc nhiều yếu tố. Ví dụ: Câu 1: So sánh tính bazơ của các amin sau và xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần: a. (CH3)2NH, C6H5NH2, (C6H5)2NH, CH3NH2, NH3. b. CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2, NH3. c. p- O2NC6H4NH2, NH3, C6H5NH2, NaOH, CH3NH2. HD: Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ tăng.Nhóm hút e sẽ làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ giảm. a. nhóm đẩy e (CH3)2 mạnh hơn CH3, nhóm hút e (C6H5)2- mạnh hơn C6H5-: (CH3)2NH > CH3NH2> NH3.> C6H5NH2 > (C6H5)2NH b. C2H5NH2, CH3NH2, NH3.C6H5NH2, c. NaOH, CH3NH2> NH3 >C6H5NH2,> p- O2NC6H4NH2 > Bài tập áp dụng Câu 1. Điều nào sau đây sai? A. Các amin đều có tính bazơ. B. Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3. C. Anilin có tính bazơ rất yếu. D. Amin có tính bazơ do N có cặp electron chưa chia. Câu 2. Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí? A. Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ. B. Do nhóm NH2- đẩy e nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thể vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí o- và pC. Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn. D. Với amin R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại. Câu 3: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất ? A. C6H5NH2. B. NH3. C. C2H5NH2. D. C2H5Cl. Câu 4: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là A. anilin, metylamin, amoniac. B. amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit. C. anilin, amoniac, natri hiđroxit. D. metylamin, amoniac, natri axetat. 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Câu 5: Có 4 hợp chất chứa nitơ: amoniac (X), đimetylamin (Y), phenylamin (Z), metylamin (T). Các hợp chất đó được sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng dần là A. Z < X < Y < T. B. T < Y < X < Z. C. Z < X < T < Y. D. X < T < Z < Y. Câu 6: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần tính bazơ: (1) metylamin; (2) amoniac; (3) etylamin; (4) anilin; (5) n – propylamin. A. (4)<(5)<(2)<(3)<(1) B. (4)<(2)<(1)<(3)<(5) C.(2)<(1)<(3)<(4)<(5) D. (2)<(5)<(4)<(3)<(1) Câu 7: Chọn câu đúng khi nói về sự đổi màu của các chất khi gặp quỳ tím? A. Phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ. B. Anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh. C. Etylamin trong nước làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh. D. dung dịch Natriphenolat không làm quỳ tím đổi màu. Câu 8: Cho các chất sau: phenol, anilin, phenyl amoni clorua, amoni clorua, natriphenolat, axit axetic, natri axetat, natri etylat; natri clorua; natri cacbonat. Số chất có khả năng làm quỳ tím ẩm chuyển màu là A. 6 B. 8 C. 5 D. 7 Câu 9: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ? A. NH3 B. C6H5CH2NH2 C. C6H5NH2 D. (CH3)2NH Câu 10: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ? A. C6H5NH2 B. C6H5CH2NH2 C. (C6H5)2NH D. NH3 Câu 11: Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ? A. C6H5NH2. B. (C6H5)2NH C. p-CH3-C6H4-NH2. D. C6H5-CH2-NH2 Câu 12: Amin nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất? A. CH3CH=CH-NH2. B. CH3CH2CH2NH2. C. CH3CC-NH2. D.CH3CH2NH2. ĐÁP ÁN: 1. A 2. D 3. C 4. D 5. C 6. B 7.C 8. B 9. D 10. C 11. D 12. B Dạng 3: Phản ứng cháy của amin. 1) amin đơn chức * Đặt CTTQ của amin no đơn chức ( CnH2n+3N) hoặc amin đơn chức là: CxHyN nCO2 x = y 2 nH 2 O Áp dụng CT: * Amin no đơn chức: 2 3 2 CnH2n+3N + (6n+3)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+3)H2O+ N2 Số mol amin = ( nH2O –n CO2) và nCO 2n 2 =  n =? 2 n  3 n H 2O *Amin không no đơn chức có 1 lk đôi (CnH2n+1N) 5 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương 2 CnH2n+1N + (6n+1)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+1)H2O + N2 Số mol amin = 2 ( nH2O –n CO2) và nCO 2n 2 = 2n  1 n H 2O * Amin thơm: 2CnH2n – 5 N + (6n-5)/2 O2 → 2nCO2 + (2n-5)H2O +N2 2) Amin bất kì: Đặt CTTQ là : CxHyNt Phương trình cháy: CxHyNt + ( x+y/4)O2 → xCO2 + y/2 H2O + t/2 N2 Từ ĐLBTKL ta có: nO2 phản ứng = nCO2 + ½ nH2O Lưu ý: Khi đốt cháy một amin ngoài không khí thì nN2 sau phản ứng =nN2 sinh ra từ phản ứng cháy của amin + nN2 có sẵn trong không khí mC = 12nCO2 ; mH=2nH2O ; mN= a-(mC+ mH) Các ví dụ : Ví dụ 1: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO2 và 18,45 gam H2O. m có giá trị là bao nhiêu? HD : Đặt công thức chung của 2 amin là CnH2n+3N. Ta có : 2 CnH2n+3N + (6n+3)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+3)H2O+ N2 Số mol CO2 = 28, 6  0, 65mol , 44 số mol H2O = 18, 45  1, 025mol 18 2 3 Số mol amin = ( nH2O –n CO2) = 0,25 mol Cách 1: mamin = mC + mH + mN = 0,65 x 12 + 1,025 x 2 + 0,25 x 14 = 13,35g Cách 2: nCO 0, 65 2n 2 = =  n = 2,6 1, 025 2n  3 n H 2O  mamin = namin x Mamin = 0,25 x (14x2,6+17) = 13,35 gam. Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2. Tìm CTPT 2 amin. HD : Đặt công thức chung của 2 amin là CnH2n+3N. Ta có : 2 CnH2n+3N + (6n+3)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+3)H2O+ N2 nCO 1 2n 2 = =  n = 1,5 2 2n  3 n H 2O  công thức 2 amin là CH5N và C2H7N. Ví dụ 3 : Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí. Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2. X là: A. đimetylamin B. metylamin C. anilin D. Etylamin. 6 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương HD : Đặt công thức amin là CxHyN. Ta có : CxHyN + 4x  y O2  x CO2 + y/2 H2O + ½ N2 4 CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O 0,24 mol  0,24 mol Gọi số mol nguyên tử hiđro và nitơ trong amin lần lượt là a và b mol 1 a Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi : nO pu  nCO  nH O = 0,24 + 4 2 2 2 2  số mol N2 trong không khí bằng 4 nO pu = 0,96 + a ma min  mC  mH  mN = 12.0,24 + a +14b = 5,4.(1) Áp dụng: nN2 sau phản ứng =nN2 sinh ra từ phản ứng cháy của amin + nN2 có sẵn trong không khí 2  0,96 + a + b/2 = 41, 664 = 1,86 (2) 22, 4 Từ (1) và (2) ta có: a = 0,84 mol, b = 0,12 mol  x : y :1 = 0,24 : 0,84 : 0,12 = 2 : 7 : 1.  công thức phân tử của amin là C2H7N. Vì X tác dụng với HNO2 tạo khí N2 nên X là amin bậc 1: C2H5NH2 (etylamin) Chọn D Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm O2 và N2 , trong đó O2 chiếm 20% thể tích không khí. Tìm CTPT của X? HD: Đặt công thức amin là CxHyN. Ta có: CxHyN + nCO2 = 0,4 mol. 4x  y O2  x CO2 + y/2 H2O + ½ N2 4 n H2O = 0,7 mol nN2 = 3,1 mol 1 nO pu  nCO  nH O = 0,4 + 0,35 = 0,75 mol 2 2 2 2  nN2 kk = 4nO2 = 4.0,75 = 3 mol.  nN2(amin) = 3,1 -3 = 0,1 mol  x : y : z = 0,4 : 1,4 : 0,2 = 2 : 7 : 1  công thức phân tử của amin là C2nH7nNn . Ta có : 2.2n + 2 + n ≥ 7n  n = 1 Vậy X là : C2H7N. Ví dụ 5: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 7 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A. CH4 và C2H6. B. C2H4 và C3H6. C. C2H6 và C3H8. D. C3H6 và C4H8. HD : Đặt công thức chung của 2 hiđrocacbon là CxHy Gọi thể tích của C2H5NH2 và CxHy trong hỗn hợp X lần lượt là a và b (ml) Ta có C2H5NH2 + 3,75 O2  2CO2 + 3,5 H2O + ½ N2 (1) CxHy + (x + y/4) O2  x CO2 + y/2 H2O (2) �a  b  100 �x  2,5 � � �� Theo bài ra ta có : �2,5a  xb  250 �� 100 y  7 � � 3,5a  0,5by  300 b � � Từ x = 2,5  2 hiđrocacbon là C2 và C3 Từ y  7  100 y<6 b (vì b< 100 100/b > 1)  chọn B Bài tập áp dụng : Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH 3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 3,1 gam. B. 6,2 gam. C. 5,4 gam. D. 2,6 gam. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một amin thu được 6,72 lít khí CO 2 (đkc) và 9g H2O. CTPT của amin là: A. C2H5N. B. C3H9N. C. C3H10N2. D. C3H8N2. Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lit CO 2, 2,80 lit N2 (các khí đo đktc) và 20,25g H2O. CTPT của X là A. C4H9N B. C3H7N C. C2H7N D. C3H9N Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc). CTPT của amin là A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. C4H9NH2 D. C3H7NH2 Câu 5: Đốt cháy một hỗn hợp amin A cần V lít O 2(đktc) thu được N2 và 31,68 gam CO2 và 7,56 gam H2O. Giá trị V là: A. 25,536 B. 20,16 C. 20,832 D. 26,88 Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO 2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Tên gọi của amin đó là A. etylmetylamin. B. đietylamin. C. đimetylamin. D. etylisopropylamin. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, mạch hở, bậc một X bằng oxi vừa đủ, sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm khí và hơi, trong đó VCO2 : VH2O = 1 : 2. Cho 1,8g X tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch được m gam muối khan.Giá trị của m là: 8 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương A. 3,99 g B. 2,895g C. 3,26g D. 5,085g Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, bậc một thu được CO2 và nước theo tỷ lệ mol 6:7. Amin có tên gọi là gì? A. Propylamin B. Phenylamin C. isopropylamin D. Propenylamin Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở thu được tỉ lệ khối lượng của CO2 so với nước là 44 : 27. Công thức phân tử của amin đó là A. C3H7N B. C3H9N C. C4H9N D. C4H11N Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn một amin không no đơn chức trong phân tử có một liên kết đôi ở gốc hiđrocacbon thu được nCO2 ; nH2O = 8:9. Công thức phân tử của amin đó là A. C4H9N B. C4H11N C. C3H7N D. C2H5N Câu 11: Đốt cháy một amin no đơn chức mạch hở X ta thu được CO 2 và H2O có tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 8:11. Biết rắng khi cho X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối có công thức dạng RNH3Cl. Số đồng phân của X thỏa mãn điều kiện trên là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 amin no đơn chức mạch hở X và 1 amin không no đơn chức mạch hở Y có 1 nối đôi C=C có cùng số nguyên tử C với X cần 55,44 lít O2(đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó nCO2 : nH2O =10:13 và 5,6 lít N2 (đktc). Khối lượng của hỗn hợp amin ban đầu là: A. 35,9 gam B. 21,9 gam C. 29 gam D. 28,9 gam Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1,18g amin đơn chức X bằng 1 lượng không khí vừa đủ, dẫn toàn bộ lượng hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng Ca(OH) 2 dư, được 6g kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Tìm CTPT của X A. C4H11N B. C2H7N C. C3H9N D. CH5N Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 0,07 mol CO 2, 0,99g H2O và 336ml N2(đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần 600ml dd HCl 0,5M. Biết X là amin bậc 1. X có công thức: A. CH3- C6H2(NH2)3 B. C6H3(NH2)3 C. CH3-NH-C6H3(NH2)2 D. NH2- C6H2(NH2)3 Câu 15: Đốt cháy 0,10 mol một amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc). Hoà tan X ở trên vào 100 ml H 2O được dung dịch Y. Nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch Y là A. 5,57% B. 5,90% C. 5,91% D. 5,75% Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí. Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2. X là: A. đimetylamin B. metylamin C. anilin D. etylamin Câu 17: Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H 2, một amin đơn chức và 40 ml O 2. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, rồi đưa hỗn hợp thu được về điều kiện ban đầu. Thể tích các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO 2, 25% là N2, 25% là O2. CTPT của amin là A. CH5N B. C2H7N C. C3H6N D. C3H5N 9 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Câu 18: X là dung dịch anilin trong benzen. Đốt cháy hoàn toàn 17,1 gam X cần 34,16 lít O2(đktc). % số mol anilin trong X là A. 54,39% B. 50,% C. 39,54% D. 53,94% Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bậc 1 bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích không khí. Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượt là: A. X là C2H5NH2; V = 6,944 lít. B. X là C3H7NH2; V = 6,944 lít. C. X là C3H7NH2; V = 6,72 lít. D. X là C2H5NH2; V = 6,72 lít. Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng lượng vừa đủ không khí (không khí chứa 20%O2 và 80%N2 theo thể tích), thu được 1,76 gam CO2, 0,99 gam H2O và 6,16 lit N2 đktc. Công thức phân tử của X là. A. C4H7N. B. C4H11N2. C. C4H9N. D. C4H11N. Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin A bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6g CO2 và 12,6g nước và 69,44 lít khí nitơ (đkc). Giả thiết không khí gồm 80% nitơ và 20% oxi về thể tích. Giá trị m và số đồng phân của A là: A. 9g và 3 đồng phân. B. 9g và 2 đồng phân. C. 93 g và 3 đồng phân. D. 93g và 4 đồng phân. Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được 4,4g CO2 và 3,6g H2O. CTPT của 2 amin là A. Metylamin và etylamin B. Etylamin và propylamin C. propylamin và butylamin D. Etylmetylamin và đimetylamin Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 5,6 (l) CO2 (đktc) và 7,2 g H2O. Giá trị của a là A. 0 ,05 mol B. 0,1 mol C. 0,15 mol D. 0,2 mol Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được 11,2 lít CO2 (đkc) và 17,1g H2O. Giá trị của m là: A. 12,1g. B. 14,7g. C. 8,9g. D. 10,68g. Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin không no có 1 liên kết đôi, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14, thu được 15,68 lít CO 2 (đkc) và 15,3g H2O. CTPT 2 amin là: A. C2H5N và C3H7N. B. C3H7N và C4H9N. C. C2H3N và C3H5N. D. C3H9N và C4H11N. Câu 26: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức bậc một A và B là đồng đẳng kế tiếp. Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư, thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam. Tên gọi của 2 amin là A. metylamin và etylamin. B. n-propylamin và n-butylamin. C. etylamin và n-propylamin. D. iso-propylamin và iso-butylamin. Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, thu được hỗn hợp sản phẩm và hơi nước với tỉ lệ: V(CO2) : V(H2O) = 8 : 17. Công thức của 2 amin là 10 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương A. C2H5NH2 và C3H7NH2 B. C3H7NH2 và C4H9NH2 C. CH3NH2 và C2H5NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 Câu 28: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được N2, CO2 và hơi H2O có tỉ lệ V(CO2) : V(H2O) = 176 : 251. Thành phần % về khối lượng các amin trong hỗn hợp lần lượt là A. 42,73% và 57,27% B. 44,70% và 55,30% C. 43,27% và 56,73% D. 41,32% và 58,68% Câu 29: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có V(CO2) : V(H2O)bằng A. 8/13 B. 5/8 C. 11/17 D. 26/41 Câu 30: Có 2 amin bậc 1: (A) là đồng đẳng của anilin, (B) là đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 3,21g (A) thu được 336 ml N 2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn (B) cho hỗn hợp khí, trong đó V(CO2) : V(H2O) = 2 : 3. CTCT của (A),(B) là A. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2 B. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2 C. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2 D. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2 ĐÁP ÁN 1B 2C 3D 4B 5C 6A 7A 8D 9B 10A 11D 12D 13C 14C 15A 16D 17A 18B 19A 20D 21B 22A 23B 24A 25A 26A 27C 28C 29D 30A Dạng 4 : Phản ứng của amin với axit. Kiến thức cần nắm vững : * Phản ứng tạo muối: 1) Amin đơn chức: Đặt CTTQ của amin no đơn chức CnH2n+3N hoặc amin đơn chức là: R-NH2( hoặc CxHyN) Vì đơn chức nên ta luôn có nHCl = nNH2 + Với HCl: RNH2 + HCl  RNH3Cl (1) Amin bậc 1, đơn chức Áp dụng CT: M RNH 2 mRNH 2 = n = a => MR =a -16 => CTPT HCl (hoặc M = = A  M = A - 14 => CTPT) 2) Amin đa chức Vd: amin bậc 1 : R(NH2)a + aHCl R(NH3Cl)a Số chức của amin: a=nHCl /nA và ĐLBTKL : mmuối = mamin + mHCl 11 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Các ví dụ : Ví dụ 1: Cho các amin bậc 1, 2, 3 lần lượt tác dụng với các axit: HCl, H 2SO4, HNO3, CH3COOH. Viết các phản ứng xảy ra dạng tổng quát. HD: RNH2 + HCl  RNH3Cl. RNHR’ + HCl  RR’NH2Cl RR’NR’’ + HCl  RR’R’’NHCl RNH2 + HNO3 RNH3NO3 RNHR’ + HNO3  RR’NH2NO3 RR’NR’’ + HNO3  RR’R’’NHNO3 RNH2 + H2SO4  RNH3HSO4. 2 RNH2 + H2SO4  (RNH3)2SO4. R-NH-R’ + H2SO4  RR’NH2HSO4 2R-NH-R’ + H2SO4  (RR’NH2)2SO4 RNH2 + CH3COOH  RNH3OOCCH3 R-NH-R’ + CH3COOH  RR’NH2OOCCH3 RR’NR’’ + CH3COOH  RR’R’’NHOOCCH3 R-NR’-R’’ +H2SO4  (RNHR’R’’)HSO4 2R-NR’-R’’ +H2SO4  (RNHR’R’’)2 SO4 Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam là và tỉ lệ về số mol là 1:2:1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối? HD: Gọi số mol của CH3NH2, C2H5NH2 và C3H7NH2 lần lượt là x, 2x, x mol. Ta có: 31.x + 45.2x + 59.x = 21,6  x = 0,12 mol Vì X gồm các amin đơn chức nên nX = nHCl = 4x = 0,48 mol. Áp dụng: mmuối = mamin + maxit  Khối lượng muối thu được là 21,6 + 0,48 . 36,5 = 39,12 gam. Ví dụ 3: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là bao nhiêu? HD: Pư: RN + HCl  RNHCl maxit = mmuối – mamin = 31,68 – 20 = 11,68 gam  naxit = 0,32 mol  VHCl = 0,32 : 1 = 0,32 lít = 320 ml Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm ba amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau (được trộn theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10: 5). Cho 20 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ. Cô cạn dung dịch thu được sao phản ứng thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Tìm CTPT của ba amin trên HD: maxit = mmuối – mamin = 31,68 – 20 = 11,68 gam  naxit = 0,32 mol Vì các amin đơn chức nên namin = naxit = 0,32 mol. 12 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Gọi công thức của các amin theo chiều tăng phân tử khối lần lượt là RN, RCH 2N, RC2H4N có số mol tương ứng là: x, 10x, 5x  16x = 0,32  x = 0,02 mol. Ta có phương trình: (R+14).0,02 + (R +28).0,2 + (R + 42).0,1 = 20  R = 31 (C2H7) Vậy công thức của 3 amin là: C2H7N, C3H9N và C4H11N. Bài tập áp dụng Câu 1: Khi cho 13,95g anilin tác dụng hoàn toàn với 0,2 lit dd HCl 1M. Khối lượng muối thu được là A. 25,9g B. 20,25g C. 19,425g D. 27,15g Câu 2: Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với 0,05 mol H 2SO4 loãng, khối lượng muối thu được là A. 7,1g B. 14,2g C. 19,1g D. 28,4g Câu 3: Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là A. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 0,85 gam. Câu 4: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là A. 1,3M B. 1,25M C. 1,36M D. 1,5M Câu 5: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 6: Trung hòa 50 ml dung dịch metylamin cần 30 ml dung dịch HCl 0,1M. Giả sử thể tích không thay đổi. CM của metylamin là: A. 0,06M B. 0,05M C. 0,04 M D. 0,01M Câu 7: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A. C3H5N. B. C2H7N. C. CH5N. D. C3H7N. Câu 8: Trung hòa hoàn toàn 9,62 gam một amin bậc 1 bằng dung dịch HCl thu được 19,11g muối. Amin có công thức là A. H2NCH2CH2NH2 B. CH3CH2NH2 C. H2NCH2CH2CH2CH2NH2 D. H2NCH2CH2CH2NH2 Câu 9: Cho 18,6 gam một ankylamin tác dụng với dung dịch FeCl 3 (dư), thu được 21,4 gam kết tủa. Công thức cấu tạo thu gọn của ankylamin là: A. CH3NH2. B. C4H9NH2. C. C2H5NH2. D. C3H7NH2. Câu 10: Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa C, H và N trong đó N chiếm 16,09% về khối lượng. X tác dụng được với HCl theo tỉ lệ số mol 1:1. Công thức của X là A. C3H7NH2 B. C4H9NH2 C. C2H5NH2 D. C5H11NH2 13 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Câu 11: Trung hoà 0,9 gam 1 amin đơn chức X cần vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 có pH =1. Phát biểu không chính xác về X là: A. X là chất khí B. Dung dịch trong nước của X làm quỳ tím hóa xanh C. Tên gọi X là etyl amin D. X tác dụng được với dung dịch FeCl3 cho kết tủa Fe(OH)3 Câu 12: Hợp chất X chứa vòng benzen, có công thức phân tử C xHyN. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH 3Cl (R là gốc hiđrocacbon). Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 13,084%. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 13: A là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo khối lượng. A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH 3Cl. Cho 9,3g A tác dụng hết với nước brom dư thu được a gam kết tủa. giá trị của a là A. 33 B. 30 C. 39 D. 36 Câu 14: Cho 3,04g hỗn hợp A gồm 2 amin no đơn chức tác dụng vừa đủ với 400 ml dd HCl 0,2M thu được a gam muối. Tìm thể tích N 2 (đktc) sinh ra khi đốt cháy hết hỗn hợp A ở trên A. 0,224 lit B. 0,448 lit C. 0,672 lit D. 0,896 lit Câu 15: Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là A. C2H5N và C3H7N B. CH5N và C2H7N C. C3H9N và C4H11N D. C2H7N và C3H9N Câu 16: Một hỗn hợp gồm 2 amin đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy 21,4g hỗn hợp cho vào 250ml dung dịch FeCl 3 (có dư) thu được một kết tủa có khối lượng bằng khối lượng hỗn hợp trên. Công thức phân tử của 2 amin trên là: A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2 C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 Câu 17: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C 3H9O2N. X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của X. X không thể là chất nào ? A. CH3CH2COONH4. B. CH3COONH3CH3. C. HCOONH2(CH3)2. D. HCOONH3CH2CH3. Câu 18: X và Y là 2 amin đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng Nitơ là 31,11% và 23,73%. Cho m gam hỗn hợp gồm X và Y có tỉ lệ số mol n X:nY=1:3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 44,16 gam muối. m có giá trị là: A. 22,2 gam B. 22,14 gam C. 33,3 gam D. 26,64 gam Câu 19: X là amin no đơn chức mạch hở và Y là amin no 2 lần amin mạch hở có cùng số cacbon. Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dung dịch chứa 0,5 mol HCl và tạo ra 43,15 gam hỗn hợp muối. Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dung dịch chứa 0,4 mol HCl và tạo ra p gam hỗn hợp muối. p có giá trị là : 14 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương A. 40,9 gam B. 38 gam C. 48,95 gam D. 32,525 gam Câu 20: Cho 1,52g hỗn hợp hai amin đơn chức no X, Y (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối. Kết luận nào sau đây không chính xác? A. Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin B. Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2 (M). C. Số mol mỗi chất là 0,02 mol D. Công thức của amin là CH5N và C2H7N Câu 21: Dung dịch X chứa 2 axit HCl và H2SO4 có pH = 2. Để trung hoà hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp Y gồm 2 amin no, đơn chức mạch hở, bậc 1 (có số nguyên tử C �4) phải dùng hết 1 lít dung dịch X. CTPT của 2 amin là A. C2H5-NH2 và CH3NH2. B. C2H5-NH2 và C3H7-NH2. C. C2H5-NH2 và C4H9-NH2 . D. C3H7-NH2 và C4H9-NH2 . Câu 23: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C3H7NH2 và C4H9NH2 C. CH3NH2 và C3H5NH2. D. C2H5NH2 và C3H7NH2. Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, no, bậc 1 A và B. Lấy 2,28g hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 4,47g muối. Số mol của hai amin trong hỗn hợp bằng nhau. Tên của A, B lần lượt là: A. Metylamin và etylamin. B. Etylamin và propylamin. C. Metylamin và propylamin. D. Metylamin và isopropylamin. Câu 25: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dd HCl 1M, cô cạn dd thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Biết khối lượng phân tử các amin đều nhỏ hơn 80. CTPT của các amin? A. CH3NH2, C2H5NH2 và C3H7NH2 B. C2H3NH2, C3H5NH2 và C4H7NH2 C. C2H5NH2, C3H7NH2 và C4H9NH2 D. C3H7NH2, C4H9NH2 và C5H11NH2 Câu 26: Cho 10 gam hỗn hợp 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dd HCl 1M, cô cạn dd thu được 15,84 gam hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên có tỷ lệ mol 1:10:5 theo thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của các amin? A. CH5N, C2H7N và C3H7NH2 B. C2H7N, C3H9N và C4H11N C. C3H9N, C4H11N và C5H11N D. C3H7N, C4H9N và C5H11N Câu 27: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là bao nhiêu? A. 100ml B. 50ml C. 200ml D. 320ml Câu 28: Cho 9 g hỗn hợp X gồm 3 amin: n-propylamin, etylmetylamin,trimetyl amin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là: A. 100ml. B. 150 ml. C. 200 ml. D. 152,54 ml. 15 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Câu 29: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C 3H9O2N. Cho A phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được muối B và khí C làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Nung B với vôi tôi xút thì thu được hidrocacbon đơn giản nhất. Công thức cấu tạo của A là: A. C2H5COONH4 B. CH3COONH3CH3 C. HCOONH3C2H5 D. HCOONH(CH3)2 Câu 30: Để trung hoà 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A. C3H5N. B. C2H7N. C. CH5N. D. C3H7N. Câu 31: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 32: Số đồng phân có CTPT C 3H9O2N tác dụng với NaOH được muối B và khí C (làm xanh quì tím ẩm) là: A. 2. B. 4. C. 5. D. 6. ĐÁP ÁN 1C 2B 3C 4D 5B 6A 7C 8D 9A 10D 11C 12B 13A 14D 15D 16A 17A 18D 19B 20A 21C 22C 23C 24A 25C 26B 27D 28B 29B 30C 31B 32B Dạng 5 : Phản ứng của amin với dung dịch FeCl3, CuCl2... Kiến thức cần nắm vững : Một số muối dễ tạo kết tủa hidroxit với dd amin Ví dụ: AlCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O  Al(OH)3  + 3CH3NH3Cl 3RNH2 + 3H2O + FeCl3 →Fe(OH)3 ↓ + 3RNH3+ClLưu ý 1: Tương tự như NH3 các amin cũng tạo phức chất tan với Cu(OH) 2, Zn(OH)2, AgCl… Ví dụ: Khi sục khí CH3NH2 tới dư vào dd CuCl2 thì ban đầu xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 màu xanh nhạt, sau đó kết tủa Cu(OH)2 tan trong CH3NH2 dư tạo thành dd phức [Cu(CH3NH2)4](OH)2 màu xanh thẫm. 2CH3NH2 + CuCl2 + H2O  Cu(OH)2 + 2CH3NH3Cl Cu(OH)3 + 4CH3NH2  [Cu(CH3NH2)4](OH)2 Lưu ý2: Anilin không tạo kết tủa với dung dịch muối Ví dụ: Ví dụ 1: Để kết tủa hết 400ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl 3 0,8M cần bao nhiêu gam hỗn hợp gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,25 HD: 16 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Đặt công thức chung của 2 amin là RNH2 Ta có các phản ứng: RNH2 + HCl  RNH3Cl (1) 3RNH2 + FeCl3 + 3H2O  Fe(OH)3 + 3RNH3Cl (2) Từ (1) và (2) ta có ΣnRNH2 = nHCl + 3nFeCl3 = 0,4.0,5 + 3.0,4.0,8 = 1,16 mol  mRNH2 = 1,16.2.17,25 = 40,02 gam. Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm 2 muối AlCl3 và CuCl2 .Hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được 200 ml dung dịch A. Sục khí metylamin tới dư vào dung dịch A thu được 11,7 g kết tủa. Mặt khác cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dd A thu được 9,8 gam kết tủa.Nồng độ mol/l của AlCl3 và CuCl2 trong dd A lần lượt là: A. 0,1 M ; 0,75 M B. 0,5M ; 0,75M C. 0,75M;0,5M D. 0,75M; 0,1 M. HD: Khi cho dd A tác dụng với metylamin dư có các phản ứng: 3CH3NH2 + 3H2O + AlCl3  Al(OH)3 + 3CH3NH3Cl. (1) 2CH3NH2 + 2 H2O + CuCl2  Cu(OH)2 + 2CH3NH3Cl. (2) 4CH3NH2 + Cu(OH)2  [Cu(CH3NH3)4](OH)2. (3)  chỉ thu được kết tủa là Al(OH)3.  theo (1) nAlCl  nAl (OH )  3  CM (AlCl3) = 3 11, 7  0,15 ( mol ) 78 0,15  0, 75 ( M ) 0, 2 Khi cho dd A tác dụng với dung dịch NaOH dư chỉ thu được kết tủa Cu(OH) 2. Các phản ứng: CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2 NaCl (4) AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl (5) Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (6) Theo (4): nCuCl2  nCu (OH )2  CM ( CuCl2 )  9,8  0,1 (mol ) 98 0,1  0,5 (M ) 0, 2  Chọn C. Bài tập áp dụng: Câu 1 : Cho từ từ dung dịch chứa X (đến dư) vào dung dịch AlCl 3, thu được kết tủa không tan. Chất X là A. CH3NH2. B. NH4Cl. C. NH3. D. NH3 hoặc CH3NH2. Câu 2: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là A. CH3NH2. B. CH3COOCH3. C. CH3OH. D. CH3COOH. 17 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Câu 3: Khi nhỏ vài giọt dd C2H5NH2 vào dd FeCl3 sau phản ứng thấy A. dd trong suốt không màu B. dd màu vàng nâu C. có kết tủa màu đỏ gạch D. có kết tủa màu nâu đỏ. Câu 4: Metylamin không có tính chất nào sau đây: A. Tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa. B. Tác dụng với các axit tạo muối dễ tan trong nước. C. Là chất khí có mùi khai tương tự ammoniac. D. Có tính bazơ yếu hơn so với ammoniac. Câu 5: Cho dung dịch metylamin dư lần lượt vào từng dung dịch FeCl 3, AgNO3, NaCl, Cu(NO3)2. Số trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6: Cho 9,3 gam một amin no đơn chức bậc 1 tác dụng với dung dịch FeCl 3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của amin trên là: A. C2H5N B. CH5N C. C3H9N D. C3H7N Câu 7: Cho hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 19 (biết có một amin có số mol bằng 0,15) tác dụng với dung dịch FeCl 3 dư thu được kết tủa A. Đem nung A đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn. Công thức của 2 amin là A. CH3NH2 và C2H5NH2 B. CH3NH2 và C2H3NH2 C. C2H5NH2 và C2H3NH2 D. CH3NH2 và CH3NHCH3 Câu 8: Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 30 tác dụng với FeCl2 dư thu được kết tủa X. lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 18,0 gam chất rắn. Vậy giá trị của m là A. 30,0 gam B. 15,0 gam C. 40,5 gam D. 27,0 gam Câu 9: Cho 17,4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối so với không khí bằng 2. Tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 16,0 gam B. 10,7 gam C. 24,0 gam D. 8,0 gam Câu 10: Cho 24,9 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 21,4 gam kết tủa. Công thức và % khối lượng của 2 amin là : A. C2H7N( 27,11%) và C3H9N (72,89%) B. C2H7N( 36,14%) và C3H9N (63,86%) C. CH5N( 18,67%) và C2H7N (81,33%) D. CH5N( 31,12%) và C2H7N (68,88%) ĐÁP ÁN 1D 2A 3D 4D 5A 6B 7A 8D 9D 10C Dạng 6 : Anilin Kiến thức cần nhớ : 18 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Ảnh hưởng qua lại giữa nhóm NH2 và vòng benzen. - vòng benzen hút electron làm giảm tính bazơ của nhóm –NH 2 ( anilin không làm đổi màu quỳ tím...) - Nhóm NH2 đẩy e vào vòng benzen làm tăng mật độ electron của vòng (anilin dễ tham gia phản ứng thể hơn benzen) C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3(NH2)↓ + 3HBr (2,4,6-tribromanilin, ↓ màu trắng) Anilin có tính bazơ rất yếu. Điều chế anilin : C6H5NO2+3Fe+7HCl→ C6H5NH3Cl + 3FeCl2 + 2H2O C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O. Các ví dụ: Ví dụ 1: Khi chưng cất than đá, có một phần chất lỏng tách ra. Đó là dung dịch loãng của amoniac, phenol, anilin (dd A) và một lượng không đáng kể các chất khác. Để trung hòa 1 lít dung dịch A cần 100 ml dung dịch HCl 1M hoặc 10 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác lấy 1 lít A phản ứng với dung dịch brom dư thì thu được 19,81 gam kết tủa. Xác định nồng độ các chất trong A (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn). HD: + Cho A tác dụng với dung dịch HCl có NH3 và C6H5NH2 phản ứng: NH3 + HCl  NH4Cl. (1) C6H5NH2 + HCl  C6H5NH3Cl (2) + Cho A tác dụng với dung dịch NaOH chỉ có phenol tác dụng: C6H5OH + NaOH  C6H5ONa (3) Cho A tác dụng với dd brom cả anilin và phenol đều phản ứng tạo kết tủa. C6H5NH2 + 3Br2  C6H2Br3NH2 ↓+ 3HBr (4) C6H5OH + 3Br2  C6H2Br3OH ↓+ 3HBr (5) Theo (3) nC H OH  nNaOH  0, 01.1  0, 01mol 6 5 Theo (5) mC H Br OH  0,01.331  3,31gam 6 2 3  mC H Br NH  19,81  3,31  16,5 gam 6 2 3 2 Theo (4) nC H NH  nC H Br NH  6 5 2 6 2 3 2 16,5  0, 05mol 330 Theo (1) và (2) nNH  nHCl (1)  0,1.1  0, 05  0, 05 (mol ) 3 Vì thể tích của A là 1 lít  nồng độ mol của NH3, C6H5NH2 và C6H5OH lần lượt là 0,05M, 0,05M, 0,01M. Ví dụ 2: Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau: HNO3 Fe  HCl benzen ��� � nitrobenzen ���� anilin H 2 SO4 19 Giáo viên: Nguyễn Thị Sen Trường THPT Tam Dương Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là bao nhiêu? HD : Từ sơ đồ điều chế ta có : nC H NH  6 5 2 156.60.50.93  55,8 gam 78.100.100 Bài tập áp dụng: Câu 1 : Cho anilin vào nước, lắc đều. Thêm lần lượt dung dịch HCl, rồi dung dịch NaOH dư, để yên một lúc, hiện tượng quan sát được là A. Lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp. B. Dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó phân lớp. C. Dung dịch bị đục, sau đó trong suốt. D. Lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp. Câu 2: Có ba chất lỏng benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt ba chất lỏng trên là A. nước brom. B. dung dịch phenolphtalein. C. dung dịch natri hiđroxit. D. giấy quỳ tím. Câu 3: Trong số các phát biểu sau về anilin? (1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH. (2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím. (3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime. (4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen. Các phát biểu đúng là A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) C. (1), (3), (4) D. (2), (3), (4) Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Metan �� � X1 �� � X2 �� � X3 �� � X4 �� � anilin Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ X2, X3, X4 lần lượt là A. C6H6, C6H5Cl, C6H5ONa. B. CH CH, C6H6, C6H5NO2. C. C6H12O6, C6H6, C6H5NO2. D. C6H6, C6H5NO2, C6H5NH3Cl. Câu 5: Phenol và anilin đều có phản ứng thế ưu tiên tại các vị trí ortho và para trên nhân benzen vì A. nguyên tử oxi và nitơ còn cặp electron tự do. B. có liên kết đôi tại các vị trí ortho và para. C. nhóm -OH và -NH2 đẩy electron ảnh hưởng đến vị trí ortho và para. D. nhóm -OH và -NH2 hút electron ảnh hưởng đến vị trí ortho và para. Câu 6: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin, ta có thể dùng các hoá chất là A. dung dịch Br2, dung dịch NaOH và CO2. B. dung dịch Br2, dung dịch HCl và CO2. C. dung dịch NaOH, dung dịch NaCl và CO2. 20
- Xem thêm -