Tài liệu Phân biệt under và below

  • Số trang: 2 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 132 |
  • Lượt tải: 0
vndoc

Đã đăng 7399 tài liệu

Mô tả:

Phân biệt UNDER và BELOW UNDER và BELOW là cặp từ tiếng Anh thường gặp dễ gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh khi sử dụng. Mặc dù có cùng nét nghĩa, tuy nhiên trong nhiều trường hợp, người ta vẫn sử dụng chúng với ý nghĩa khác nhau. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về cặp từ này, sau đây VnDoc sẽ chia sẻ một số kiến thức cơ bản giúp bạn phân biệt dễ dàng, từ đó áp dụng hiệu quả. I. Điểm giống nhau giữa UNDER và BELOW Under và Below đều có nghĩa là “bên dưới”, “thấp hơn” và trong 1 số câu có thể dùng thay thế nhau. Eg: You could see some fish swimming under/below the surface of the water. (Bạn có thể nhìn thấy những con cá bơi dưới mặt nước). Kim’s apartment is 2 floors under/below mine. (Căn hộ của Kim dưới căn hộ của tôi 2 tầng). II. Điểm khác biệt giữa UNDER và BELOW 1. Under a. Dùng Under khi muốn nói về cái gì bị che phủ, che khuất bởi cái gì, chạm trực tiếp vào vật đó. Eg: I hid the key under the pot. (Tôi giấu chìa khoá ở dưới cái chậu cây). b. Under còn dùng để nói về việc đang ở trong một quá trình, một hoạt động gì đó. Eg: under construction (đang thi công), under attack (đang bị tấn công), under these conditions (dưới những điều kiện này)... c. Dùng Under với nghĩa “ít hơn” cho số người, tuổi tác, tiền bạc, thời gian,… Eg: There were under 40 people at the meeting. (Có dưới 40 người trong cuộc họp). Each food item here cost under 3 dollars. (Mỗi loại thức ăn ở đây đều có giá dưới 3 Đô la). I am allowed to spend just under one hour online each day. (Tôi chỉ được phép dành không quá 1 giờ online mỗi ngày). 2. Below a. Dùng Below khi muốn nói về cái gì thấp hơn (về vị trí) so với cái gì, không trực tiếp chạm vào vật đó. Eg: The town is below the sea level. (Thành phố nằm dưới mực nước biển). Please read the description below. (Hãy đọc lời mô tả ở phía dưới). b. Below được dùng khi câu mang nghĩa thấp hơn trong đo đạc về nhiệt độ, chiều cao hay bất cứ thứ đo đạc nào có thang điểm hay cấp bậc. Eg: It is 10 degrees below freezing today. (Nhiệt độ hôm nay là 10 độ dưới 0). This year, the rainfall was slightly below average. (Năm nay, lượng mưa dưới mức trung bình.) c. Dùng Below khi nói về vị trí cũng như 1 chỗ nào đó 1 cách chung chung. Eg: In boxing, hitting your opponent below his belt is against the rules. (Trong quyền Anh, việc đánh vào vùng bên dưới thắt lưng của đối thủ là phạm luật). Câu này ám chỉ chung chung từ vòng hông xuống tới dưới bàn chân.
- Xem thêm -