Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng và dịch vụ mạnh cường

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ MẠNH CƢỜNG Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành HÀ NỘI - 2014 : Vũ Trà Mi : A18059 : Tài chính BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ MẠNH CƢỜNG Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.S Vũ Lệ Hằng : Vũ Trà Mi : A18059 : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GV.Vũ Lệ Hằng , cô đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế Quản lý, Trƣờng Đại Học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức đƣợc tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc của Doanh nghiệp Tƣ nhân Xây dựng và Dịch vụ Mạnh Cƣờng đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Em xin gởi lời cảm ơn đến Chú Tô Thanh Bình ban Quản lý đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Doanh nghiệp Mạnh Cƣờng luôn dồi dào sức khỏe, đạt đƣợc nhiều thành công tốt đẹp trong công việc. Sinh viên Vũ Trà Mi LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc trích dẫn rõ ràng. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Thang Long University Library MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP ..................................................................................1 1.1. Khái niệm và phân loại dòng tiền ......................................................................1 1.1.1. Khái niệm dòng tiền .....................................................................................1 1.1.2. Phân loại dòng tiền ......................................................................................1 1.2. Quản trị dòng tiền ............................................................................................... 3 1.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiền ......................................................................3 1.2.2. Nguyên tắc quản trị dòng tiền .....................................................................3 1.2.3. Mục đích và vai trò quản trị dòng tiền ........................................................4 1.2.3.1. Mục đích quản trị dòng tiền ................................................................ 4 1.2.3.2. Vai trò quản trị dòng tiền ....................................................................5 1.3. Nội dung quản trị dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp............................6 1.3.1. Tạo nguồn tiền và sử dụng dòng tiền trong doanh nghiệp........................6 1.3.2. Quản trị dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh ...................................7 1.3.2.1. Quản lý doanh thu ............................................................................................ 7 1.3.2.2. Quản lý chi phí .................................................................................................. 7 1.3.2.3. Quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền............................................. 8 1.3.2.4. Quản lý phải thu khách hàng ......................................................................... 8 1.3.2.5. Quản lý hàng tồn kho....................................................................................... 8 1.3.2.6. Quản lý phải trả ngƣời bán ........................................................................... 15 1.3.2.7. Mối quan hệ phải thu, phải trả .................................................................... 15 1.3.3. Quản trị dòng tiền hoạt động tài chính ngắn hạn ...................................16 1.3.3.1. Nợ ngắn hạn ..................................................................................................... 16 1.3.3.2. Trả lãi ................................................................................................................. 17 1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền .........................................17 1.4.1. Các chỉ tiêu chung .....................................................................................17 1.4.1.1. Nhóm chỉ số khả năng thanh toán .............................................................. 17 1.4.1.2. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời ....................................................................... 18 1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền từ HĐSXKD ...................19 1.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền từ HĐTC .........................23 1.5. Các nhân tố tác động đến hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn.................23 1.5.1. Nhân tố chủ quan ......................................................................................23 1.5.2. Nhân tố khách quan ..................................................................................23 1.5.2.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành ........................................................ 24 1.5.2.2. Môi trƣờng kinh doanh ................................................................................. 25 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ MẠNH CƢỜNG ..........................26 2.1. Đặc điểm kinh doanh của Doanh nghiệp Tƣ nhân Xây dựng và Dịch vụ Mạnh Cƣờng .............................................................................................................26 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..........................................................26 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ từng phòng ban...........................................27 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ................................................28 2.2. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 ................................................................................................................30 2.2.1. Tình hình tài sản - nguồn vốn doanh nghiệp ...........................................30 2.2.2. Kết quả động sản xuất kinh doanh từ năm ..............................................37 2.2.3. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp .................................................................40 2.3. Phân tích thực trạng quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Doanh nghiệp Tƣ nhân Xây dựng và Dịch vụ Mạnh Cƣờng .............................................................. 42 2.3.1. Phân tích tình hình tạo nguồn tiền và sử dụng dòng tiền trong doanh nghiệp .....................................................................................................................42 2.3.2. Phân tích chung về lưu chuyển tiền thuần trong doanh nghiệp.............44 2.3.3. Quản trị dòng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh .......................47 2.3.3.1. Quản lý doanh thu .......................................................................................... 47 2.3.3.2. Quản lý chi phí ................................................................................................ 47 2.3.3.3. Quản lý tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền .....................................46 2.3.3.4. Quản lý phải thu khách hàng ....................................................................... 50 2.3.3.5. Quản lý hàng tồn kho..................................................................................... 54 2.3.3.6. Quản lý phải trả ngƣời bán ........................................................................... 55 2.3.3.7. Mối quan hệ giữa các khoản phải thu, phải trả ....................................... 57 2.3.3.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn từ HĐ SXKD ................................................................................................................................ 58 2.3.4. Quản trị dòng tiền ngắn hạn từ hoạt động tài chính ............................... 60 2.4. Đánh giá về quản trị dòng tiền tại Doanh nghiệp ..........................................62 2.4.1. Ưu điểm ......................................................................................................62 2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 63 2.4.2.1. Hạn chế .............................................................................................................. 63 2.4.2.2. Nguyên nhân .................................................................................................... 64 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN CHO DOANH NGHIỆP MẠNH CƢỜNG .........................................................67 Thang Long University Library 3.1. Định hƣớng phát triển của doanh nghiệp trong những năm tới ..................67 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn của Doanh nghiệp Tƣ nhân Xây dựng và Dịch vụ Mạnh Cƣờng ...........................................65 3.2.1. Dự báo tiền mặt ..........................................................................................66 3.2.2. Một số giải pháp cụ thể đối với tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp Tư nhân Xây dựng và Dịch vụ Mạnh Cường ............................................................ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. PHỤ LỤC .......................................................................................................................... DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt DN Viết đầy đủ Doanh nghiệp TNXD Tƣ nhân xây dựng DV HĐKD Dịch vụ Hoạt động kinh doanh HĐTC NV TS Hoạt động tài chính Nguồn vốn Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSDH TSNH Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn SXKD Sản xuất kinh doanh Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán – Tài sản của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ..........................................................................................................31 Bảng 2.2. Bảng tỷ trọng cơ cấu tài sản DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................................ 32 Bảng 2.3. Bảng tỷ trọng cơ cấu tài sản ngắn hạn DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ..........................................................................................................33 Bảng 2.4. Bảng nguồn vốn DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ..35 Bảng 2.5. Bảng tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ...................................................................................................................36 Bảng 2.6. Bảng tỷ trọng cơ cấu nợ ngắn hạn DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng trong giai đoạn 2010 - 2012 ....................................................................................................36 Bảng 2.7. Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ..........................................................................................................38 Bảng 2.8. Bảng tỷ trọng chi phí của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................................... 39 Bảng 2.9. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng từ năm 2010 – 2012 ...........................................................................................40 Bảng 2.10. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 .......................................................................................41 Bảng 2.11. Bảng tài trợ của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng qua 2 năm 2011 – 2012 43 Bảng 2.12. Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD của DN Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ...................................................................................................................45 Bảng 2.13. Cơ cấu nguồn ngân quỹ của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ...................................................................................................................50 Bảng 2.14. Chỉ tiêu ngân lƣu ròng của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................................ 51 Bảng 2.15. Cơ cấu doanh thu của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................................... 47 Bảng 2.16. Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 .............................................................................48 Bảng 2.17. Bảng chỉ tiêu phân tích một số chi phí của DN giai đoạn 2010-2012 ........49 Bảng 2.18. Bảng chỉ tiêu phải thu khách hàng của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ..........................................................................................................52 Bảng 2.19. Bảng tài khoản phải thu khách hàng của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ...................................................................................................53 Bảng 2.20. Cơ cấu hàng tồn kho của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................................... 54 Bảng 2.21. Chỉ tiêu hàng tồn kho của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................................ 54 Bảng 2.22. Bảng tài khoản phải trả ngƣời bán của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ..........................................................................................................55 Bảng 2.23. Bảng chỉ tiêu phải trả ngƣời bán của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ..........................................................................................................56 Bảng 2.24. Bảng chỉ tiêu thể hiện giữa các khoản phải thu khách hàng, phải trả ngƣời bán của DN giai đoạn 2010 – 2012 ...............................................................................57 Bảng 2.25. Kỳ luân chuyển tiền mặt của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010-2012 ......................................................................................................................58 Bảng 2.26. Tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp trên dòng tiền thuần từ hoạt động SXKD của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ........................................59 Bảng 2.27. Bảng so sánh tỷ suất sinh lợi từ hoạt động SXKD của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 .............................................................................59 Bảng 2.28. Lƣu chuyển thuần từ hoạt động tài chính của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 .......................................................................................60 Bảng 2.29. Bảng tài khoản phát sinh vay nợ ngắn hạn và trả lãi vay của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ......................................................................61 Bảng 2.30. Bảng hiệu quả sử dụng vốn vay ngắn hạn của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 .......................................................................................61 Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán dự trù của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng 6 tháng cuối năm 2014 ...............................................................................................................72 Bảng 3.2. Bảng chi tiết doanh thu và ngân lƣu ròng hàng tháng của DN Mạnh Cƣờng trong năm 2012 ..............................................................................................................73 Thang Long University Library DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng ................................ 27 Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu tài sản DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng giai đoạn 2010 – 2012 ...................................................................................................................32 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn bình quân trong ba năm 2010 – 2012 của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng ..........................................................................................33 Biểu đồ 3.1. Đồ thị xu hƣớng của tỷ lệ ngân lƣu ròng so với doanh thu ......................74 LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay thì công ty nào cũng cần có vốn (dòng tiền) để tiến hành hoạt động kinh doanh, đặc biệt là dòng tiền trong ngắn hạn. Cùng với quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế trên thế giới việc quản trị dòng tiền ngắn hạn đòi hỏi mỗi công ty phải chú trọng trong việc huy động và sử dụng chúng một cách linh hoạt. Công ty sử dụng nguồn tiền đó để mua sắm tài sản cho công ty, do vậy quản lý dòng tiền ngắn hạn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho công ty khai thác và sử dụng tài sản một cách hiệu quả. Qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, nhận thức đƣợc những khó khăn mà mình đã gặp phải, các công ty luôn tìm cho riêng mình một hƣớng đi thích hợp với chính sách tài chính linh hoạt và hiệu quả để phục hồi lại và theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Do đó ngoài việc làm thế nào để có thể huy động đƣợc những nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chi phí thấp nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của công ty, thì vấn đề làm thế nào để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng dòng tiền ngắn hạn của công ty là vấn đề có ý nghĩa khoa học, có tầm quan trọng trong sự cạnh tranh trên thị trƣờng của các công ty và luôn nhận đƣợc sự quan tâm của rất nhiều đối tƣợng bên ngoài công ty. Hơn thế nữa hiện nay trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì dòng tiền của công ty luôn đƣợc đặt lên vị trí quan trọng hàng đầu. Chính vì vậy tìm hiểu về hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn tại các công ty đang là vấn đề cấp thiết đƣợc đặt ra trong nền kinh tế hiện nay. Từ những lý luận nêu trên và thực tiễn tìm hiểu tại DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Doanh nghiệp Tƣ nhân Xây dựng và Dịch vụ Mạnh Cƣờng” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2.Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, phân tích hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn của Doanh nghiệp Tƣ nhân Xây dựng Mạnh Cƣờng trong giai đoạn 2010 – 2012. Từ đó chỉ ra những ƣu nhƣợc điểm và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn cho công ty. 3.Đối tƣợng nghiên cứu Dòng tiền ngắn hạn và hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn của DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng. 4.Kết cấu của khóa luận Thang Long University Library Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận đƣợc chia làm 3 phần: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về dòng tiền và quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp - Chƣơng 2: Thực trạng quản trị dòng tiền ngắn hạn tại DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng. - Chƣơng 3: Gải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền ngắn hạn cho DN TNXD và DV Mạnh Cƣờng. CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm và phân loại dòng tiền 1.1.1. Khái niệm dòng tiền Trong thực tế, một doanh nghiệp liên tục làm ăn thua lỗ sẽ dẫn đến phá sản, nhƣng không có gì đảm bảo rằng một doanh nghiệp đang hoạt động có lãi, thậm chí liên tục lãi trong nhiều năm lại không có khả năng phá sản,mặc dù doanh nghiệp có lợi nhuận nhƣng không có tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn và tái sản xuất doanh nghiệp vẫn có thể phải phá sản.Có thể ví dòng tiền nhƣ hệ mạch máu trong cơ thể doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể chịu làm ăn thua lỗ trong một thời gian nhất định (có thể là vài tháng thậm chí vài năm) nhƣng nếu thiếu tiền trong vòng vài ngày doanh nghiệp khó có khả năng chống đỡ và phục hồi. Nhƣ vậy, rõ ràng nếu doanh nghiệp không có phƣơng cách thích hợp để quản lý hiệu quả dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, ví dụ nhƣ vốn bị ứ đọng quá nhiều vào hàng tồn kho và các khoản phải thu thì dù doanh nghiệp làm ăn có lãi thì nguy cơ mất khả năng thanh toán cũng sẽ rất cao. Như vậy, dòng tiền là một thuật ngữ dùng để chỉ số tiền mà một doanh nghiệp nhận được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định, hoặc trong một dự án nhất định. Dòng tiền có thể đƣợc mô tả nhƣ một chu kỳ, doanh nghiệp sử dụng tiền để mua các nguồn lực, những nguồn lực qua quá trình sản xuất và chuyển hóa để tạo thành sản phẩm dịch vụ. Những sản phẩm và dịch vụ lại đƣợc bán cho khách hàng, doanh nghiệp thu đƣợc tiền và tiếp tục tái đầu tƣ nguồn lực mới và nhƣ vậy chu kỳ mới của dòng tiền lại tiếp tục. Có thể thấy rằng trong chu kỳ của dòng tiền xuất hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra trong doanh nghiệp. Dòng tiền vào trong doanh nghiệp gồm: dòng tiền nhận đƣợc từ bán hàng hóa và dịch vụ, dòng tiền vào từ các khoản vay, lợi tức nhận đƣợc từ các khoản đầu tƣ, dòng tiền nhận đƣợc từ việc đầu tƣ của chủ sở hữu vào doanh nghiệp… Dòng tiền ra trong doanh nghiệp gồm: Mua hàng hóa để bán lại (doanh nghiệp thƣơng mại), mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa, trả lƣơng, trả các khoản chi phí hoạt động, mua tài sản cố định, trả gốc và lãi vay, trả thuế… 1.1.2. Phân loại dòng tiền Trong thực tế hoạt động tài chính, có rất nhiều tiêu thức phân loại dòng tiền tùy vào mục đích quản lý của doanh nghiệp, cụ thể: - Thứ nhất, dựa vào mối quan hệ giữa dòng tiền và dòng vật chất vận động trong doanh nghiệp, dòng tiền có thể chia thành hai loại là dòng tiền đối trọng và dòng tiền đối lập: Dòng tiền đối trọng: là dòng tiền tƣơng ứng với dòng vật chất vận động ra vào 1 Thang Long University Library trong doanh nghiệp. Tùy vào thời điểm mà dòng tiền đối trọng đƣợc chia thành: Dòng tiền đối trọng trực tiếp: dòng tiền ra hoặc vào sẽ tƣơng ứng với dòng vật chất vào hoặc ra tại cùng thời điểm. Dòng tiền này chỉ phát sinh trong trƣờng hợp doanh nghiệp mua bán trả ngay. Dòng tiền đối trọng có kỳ hạn: dòng tiền ra hoặc vào doanh nghiệp tƣơng ứng với dòng vật chất vào hoặc ra tại một thời điểm nào đó trong tƣơng lai. Dòng tiền này chỉ phát sinh trong trƣờng hợp mua bán chịu (đây là trƣờng hợp phổ biến nhất trong hoạt động của doanh nghiệp). Dòng tiền đối trọng đa dạng: là dòng tiền ra hoặc vào doanh nghiệp phát sinh liên quan đến nhiều chủ thể, ít nhất là từ ba chủ thể trở lên. Dòng tiền này chỉ phát sinh trong trƣờng hợp doanh nghiệp mua bán nợ. Dòng tiền đối lập: là dòng tiền ra hoặc vào phát sinh trong trƣờng hợp doanh nghiệp kinh doanh ngoại tệ hoặc mua bán chứng khoán (dòng tiền và dòng vật chất không liên quan đến nhau). Thứ hai, phân loại dòng tiền theo thời gian của tiền: dòng tiền đƣợc chia thànhdòng tiền ngắn hạn và dòng tiền dài hạn. Dòng tiền ngắn hạn: là dòng tiền vào hoặc ra doanh nghiệp mang tính chất thƣờng xuyên hoặc trong một chu kỳ (nhỏ hơn một năm). Ví dụ mua nguyên vật liệu sản xuất kinh doanh, các khoản tiền đi vay ngắn hạn… Dòng tiền dài hạn: là dòng tiền vào hoặc ra trong doanh nghiệp có chu lỳ lớn hơn một năm nhƣ các khoản đầu tƣ TSCĐ, đầu tƣ trái phiếu dài hạn… Thứ ba, phân loại theo tính chất từng hoạt động trong doanh nghiệp dòng tiền đƣợc chia thành ba loại là dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tƣ và dòng tiền từ hoạt động tài chính: Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và thanh toán các khoản nợ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm: tiền thu từ bán hàng hóa, dịch vụ, tiền đã trả nợ cho ngƣời cung cấp dịch vụ hàng hóa, tiền trả lƣơng cho công nhân viên, thanh toán thuế, phí lệ phí… Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Đối với hoạt động đầu tƣ thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định, xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác. Do vậy dòng tiền từ hoạt động đầu tƣ bao gồm: tiền thu từ thanh lý nhƣợng bán TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi các khoản vốn đầu tƣ vào đơn vị khác, chi mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi cho vay, chi đầu tƣ vào các đơn vị khác. 2 Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sở hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thƣờng bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận đƣợc, tiền trả nợ vay… 1.2. Quản trị dòng tiền 1.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiền Cuộc khủng hoảng kinh tế càng khẳng định tầm quan trọng của dòng tiền. Từ chỗ quan tâm đến doanh thu và lợi nhuận, giờ đây các doanh nghiệp bắt đầu ý thức về tình trạng khá phổ biến là “kinh doanh có lời nhƣng lại mất khả năng thanh toán”, thực tế thì việc quản trị dòng tiền không phải là chuyện đơn giản. Nhiều doanh nghiệp cố gắng liệt kê tất cả khoản thu chi và tìm biện pháp dự báo, tăng thu, giảm chi đối với từng khoản mục, điều này tốn nhiều nguồn lực, cả về con ngƣời lẫn thời gian, trong khi kết quả chƣa chắc đã thật tốt. Nguyên nhân là ngƣời thực hiện luôn chìm ngập trong hàng núi chi tiết nhỏ và tốn nhiều thời gian cho những việc không mấy quan trọng. Nếu quản trị dòng tiền tốt, doanh nghiệp sẽ đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán cho các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Như vậy, quản trị dòng tiền là quá trình theo dõi, phân tích và điều chỉnh dòng tiền trong doanh nghiệp hay quản trị dòng tiền là việc cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra trong doanh nghiệp. Quản trị dòng tiền ngắn hạn là việc phân tích và theo dõi, điều chỉnh dòng tiền ra vào trong doanh nghiệp có thời gian dưới 1 năm. Quản trị dòng tiền dài hạn là việc cân đối dòng tiền ra và dòng tiền vào trong doanh nghiệp với thời hạn trên 1 năm. 1.2.2. Nguyên tắc quản trị dòng tiền Nguyên tắc 80/20: 80% dòng tiền đƣợc tạo ra từ 20% khoản mục, chỉ cần tập trung vào 20% khoản mục này, doanh nghiệp sẽ có thể kiểm soát đƣợc 80% dòng tiền. Đây là cách làm đảm bảo hiệu quả trong khi lại không cần phải huy động nhiều nguồn lực cho việc lập kế hoạch và theo dõi. Thông thƣờng, dòng tiền thu - chi đến từ 3 khoản mục lớn: tồn kho, khoản phải trả và khoản phải thu. Khoản phải trả liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của bộ phận cung ứng - mua hàng, khoản phải thu là trách nhiệm của bộ phận kinh doanh, còn tồn kho là sự phối hợp giữa bộ phận sản xuất và kinh doanh. Phải trả là các khoản thanh toán cho nhà cung cấp đầu vào của doanh nghiệp. Thời gian phải trả, tức thời gian nợ nhà cung cấp, càng dài thì càng có lợi cho dòng tiền. Ngƣợc lại với khoản phải trả, khoản phải thu là phần doanh thu khách hàng mua chịu của doanh nghiệp. Bộ phận kinh doanh thƣờng có xu hƣớng lơi lỏng đối với các khoản bán hàng trả chậm để đạt mục tiêu doanh số, điều này dẫn đến doanh thu cao, nhƣng khả năng tiền mặt kém do 3 Thang Long University Library thời hạn trả chậm bị kéo dài. Việc áp dụng quy tắc 80/20 đối với khoản phải thu cũng tƣơng tự nhƣ khoản phải trả, nếu bộ phận kinh doanh điều chỉnh chính sách bán hàng trả chậm đối với 20% số lƣợng khách hàng nhƣng chiếm đến 80% doanh số thì dòng tiền sẽ bị ảnh hƣởng rất mạnh. Việc có thông tin kịp thời từ bộ phận kinh doanh sẽ giúp bộ phận tài chính có sự ứng phó phù hợp. Lƣợng hàng tồn kho liên quan đến trách nhiệm của bộ phận sản xuất và kinh doanh. Bộ phận sản xuất sẽ căn cứ vào kế hoạch sản xuất để tính toán tích trữ nguyên vật liệu và bán thành phẩm cần thiết cho quy trình sản xuất, trong khi bộ phận kinh doanh thì phải đảm bảo lƣợng thành phẩm trong kho đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Doanh nghiệp nào cũng muốn duy trì đƣợc lƣợng tồn kho vừa đủ, nhƣng rà soát theo nguyên tắc 80/20 có thể thấy một thực tế trái ngƣợc, đó là sẽ có những mặt hàng đem lại doanh thu ít nhƣng tồn kho nhiều, hay có một vài khâu sản xuất nào đó đang duy trì lƣợng bán thành phẩm, nguyên liệu quá cao so với các khâu còn lại. Vì thế, việc xác định gọn lại những hạng mục chiếm tồn kho lớn sẽ đem lại một dòng tiền đáng kể. Nguyên lý 80/20 luôn phải đƣợc xem xét một cách linh hoạt. Một khoản mục trong quá khứ chiếm giá trị nhỏ, nhƣng năm sau có thể tăng vọt đột biến và làm phá sản kế hoạch dòng tiền nếu không đƣợc lƣờng trƣớc. Từ chỗ nằm trong 20% ít quan trọng, khoản mục đó có thể thay đổi vị trí để trở thành 80% chính yếu, thƣờng gặp nhất là trƣờng hợp doanh nghiệp quyết định đầu tƣ tài sản, bao gồm cả tài sản cố định và tài sản tài chính. 1.2.3. Mục đích và vai trò quản trị dòng tiền 1.2.3.1. Mục đích quản trị dòng tiền Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau nhƣ: tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợi nhuận,… Tuy nhiên, lợi nhuận trong sổ sách kế toán cao mà thực tế trong két sắt của doanh nghiệp lại không có đồng tiền nào thì đó là vấn đề đáng báo động. Mục đích của quản trị dòng tiền là dự đoán tình trạng thâm hụt hay dƣ thừa tiền để từ đó có những phƣơng án giải quyết thông qua việc đối chiếu số liệu thực tế với số liệu kế hoạch. Ngoài ra, quản trị dòng tiền còn xác lập các hạn mức vay vốn và tối ƣu hoá chi phí vốn. Nhà quản trị có thể dễ dàng kiểm soát đƣợc tình hình tài chính, tình hình tỷ giá thông qua việc phân tích dòng tiền, bên cạnh đó quản trị dòng tiền còn có tác dụng giúp kiểm soát và thiết lập các mục tiêu chiến lƣợc, lập kế hoạch đầu tƣ thẩm định dự án và quản lý vốn lƣu động. Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, các nhà quản lý cần dự báo số lƣợng tiền thu, chi trên cơ sở các giả định và tin cậy về doanh thu và chi phí, đồng thời còn phải dự báo thời gian thu, chi trên cơ sở phân tích độ trễ và thời gian nổi của tiền. Yêu cầu đƣợc đặt ra là kế hoạch điều chỉnh định kì phải đƣợc điều 4 chỉnh và cập nhật liên tục, quản trị dòng tiền phải đƣợc tiến hành theo tuần, tháng hoặc quý bằng cách so sánh số liệu thực tế với số liệu trên kế hoạch để từ đó có những điều chính và cập nhật phù hợp. 1.2.3.2. Vai trò quản trị dòng tiền Do không có công cụ quản trị dòng tiền hiệu quả hoặc chƣa chú tâm đến việc quản trị dòng tiền nên một số doanh nghiệp thƣờng mắc phải vấn đề thanh khoản, phải đi vay nóng, đảo nợ… điều này làm cho doanh nghiệp ngày càng đi vào dòng xoáy khó khăn, nợ nần chồng chất, dần mất khả năng thanh toán. Tình hình đó lại càng tệ hơn khi nền kinh tế đi vào khủng hoảng, lãi vay tăng cao, khó khăn tìm kiếm nguồn vốn lại càng khó khăn hơn. Quản trị tốt dòng tiền không những tránh bị mất khả năng thanh toán, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi vay mà còn có rất nhiều lợi ích khác nhƣ: Bảo đảm uy tín với nhà cung cấp, nhà thầu: Nếu doanh nghiệp luôn thanh toán cho nhà cung cấp đủ, đúng hạn thì nhà cung cấp rất yên tâm cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp. Rất nhiều lợi ích mà doanh nghiệp nhận đƣợc từ việc này nhƣ: đƣợc ƣu tiên cung cấp hàng, ƣu đãi về giá, ƣu đãi về bảo hành, đƣợc nới rộng điều khoản thanh toán, hay việc nhà cung cấp sẽ lƣu tâm đến vấn đề giao hàng, dịch vụ sau bán hàng hơn… Tất cả những lợi ích đó sẽ giúp cho doanh nghiệp luôn có nguồn nguyên liệu đầu vào đƣợc ổn định, không mất chi phí đi tìm nguồn cung mới; tăng khả năng cạnh tranh, tăng lợi nhuận từ đó tăng dòng tiền. Khi nhà cung cấp hoàn toàn tín nhiệm và doanh nghiệp luôn hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán thì họ sẵn sàng nới lỏng điều kiện thanh toán. Điều này thật tốt vì đây là một nguồn tín dụng hầu nhƣ miễn phí nếu không nói là quá rẻ, hơn nữa điều này làm giảm nhu cầu vốn lƣu động, vậy sẽ làm tăng dòng tiền cho doanh nghiệp. Bảo đảm uy tín với bên cho vay: Cơ cấu sử dụng vốn rất quan trọng. Một công ty quản lý tốt là doanh nghiệp đó sử dụng chi phí vốn bình quân thấp nhất và mức độ an toàn tài chính cao nhất. Để có đƣợc điều kiện vay tốt thì trƣớc hết doanh nghiệp phải chứng tỏ đƣợc khả năng trả nợ gốc và lãi vay bằng cách quản trị dòng tiền hiệu quả. Từ việc phải quản trị dòng tiền tốt doanh nghiệp sẽ chú ý đến tòan bộ các mặt hoạt động khác: hƣớng vào thị trƣờng tốt, thu tiền tốt, quản trị chi phí tốt, dự án đầu tƣ khả thi, tính thanh khoản cao các tài sản thế chấp… Doanh nghiệp có nợ nhiều cũng không quá lo so với việc bên cho vay không tiếp tục hỗ trợ, do vậy việc quản trị dòng tiền là mấu chốt của vấn đề. Bảo đảm cho cán bộ công nhân an tâm làm việc: Nhân lực là nguồn vốn rất quý giá đối với doanh nghiệp, họ là những ngƣời trực tiếp tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có đội ngũ tốt sẽ tăng năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng. Sản phẩm làm ra chất lƣợng tốt hơn, năng suất cao hơn, giá thành hạ hơn, phù hợp thị hiếu hơn, 5 Thang Long University Library khách hàng hài lòng hơn, hàng bán chạy hơn… Nhƣ vậy dòng tiền sẽ tốt hơn. Nếu doanh nghiệp có đƣợc đội ngũ tốt thì phải giữ và phát triển hơn bằng việc trả thù lao xứng đáng, bảo đảm đời sống vật chất cho họ, đối xử tốt với họ. Để làm đƣợc điều đó thì phải quản trị tốt dòng tiền, trả đủ và kịp thời lƣơng và các nghĩa vụ xã hội khác.Điều đó không những tốt cho họ mà còn tốt cho doanh nghiệp cả về năng lực cạnh tranh và hình ảnh doanh nghiệp trên thị trƣờng lao động. Sử dụng tối ƣu, hiệu quả nguồn vốn: Kiểm tra sự hợp lý trong việc huy động và sử dụng: tiền có bị nhàn rỗi quá nhiều không, tiền có đảm bảo sự thanh khoản không, tiền ngắn hạn và dài hạn có đƣợc sử dụng cân đối không, cơ cấu chi phí vốn bình quân (giữa vốn tự có và vốn vay) đã tối ƣu chƣa, các rủi ro nào doanh nghiệp phải hoặc sẽ phải gánh chịu… Để trả lời đƣợc các câu hỏi trên thì phải xem xét việc quản trị dòng tiền. Giữ vững sự tín nhiệm của các cổ đông: Các cổ đông là các nhà đầu tƣ, mục đích chính là lợi nhuận và giá trị gia tăng trên phần đầu tƣ. Để số tiền họ đầu tƣ ra không bị rủi ro, có thể trình bày cho họ phƣơng pháp quản trị dòng tiền mà doanh nghiệp đang tiến hành để họ yên tâm. Tiết kiệm chi phí (tiền mặt có giá): Vì tiền luôn có giá trị theo thời gian nên doanh nghiệp luôn phải lƣu tâm đến vấn đề này để đảm bảo sao cho chi phí của việc cất giữ tiền là nhỏ nhất. 1.3. Nội dung quản trị dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.3.1. Tạo nguồn tiền và sử dụng dòng tiền trong doanh nghiệp Khả năng tạo tiền, sử dụng tiền là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khả năng tạo tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền thu từ hoạt động bán hàng, tiền thu từ hoạt động đầu tƣ, tiền thu từ hoạt động tài chính. Tình hình sử dụng tiền cho các mục đích: sản xuất kinh doanh, đầu tƣ, tài chính. Ta có đẳng thức căn bản của kế toán nhƣ sau: Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu. Triển khai đẳng thức trên ta có: Tiền mặt + Tài sản khác = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu. Tiền mặt = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu - Tài sản khác. Bản chất mối quan hệ từ đẳng thức trên cho ta thấy khi phân tích báo cáo lƣu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh giúp ta nhận ra dòng tiền vào, dòng tiền ra của từng đối tƣợng một cách rõ ràng. Nhƣ vậy từ đẳng thức trên, để tăng lƣợng tiền mặt lƣu thông trong doanh nghiệp, ta tăng khoản mục nợ phải trả bằng cách đi vay thêm tiền hoặc tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành các loại chứng khoán hay tăng vốn góp của các cổ đông. 6 1.3.2. Quản trị dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm từ việc mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu để sản xuất, sau đó bán cho các cá nhân, tổ chức cần sử dụng. Do vậy, dòng tiền vào chủ yếu của hoạt động này chính là doanh thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bên cạnh đó còn có lãi từ các khoản cho vay hay cổ tức nhận đƣợc từ việc đầu tƣ các chứng khoán vốn. Trong khi đó, khoản tiền phải trả cho hoạt động kinh doanh lại tƣơng đối nhiều nhƣ việc thanh toán tiền hàng tồn kho và các chi phí khác cho bên cung cấp, thanh toán tiền lƣơng cho nhân viên, nộp thế cho Nhà nƣớc hay lãi vay cho các tổ chức tín dụng. Nhƣ vậy quản lý dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ liên quan trực tiếp đến quản lý doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp. 1.3.2.1. Quản lý doanh thu Doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếucó chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền). Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, đó là yếu tố xác định nên thị phần của doanh nghiệp trên thị trƣờng, do đó các doanh nghiệp cùng kinh doanh một mặt hàng nhƣ nhau sẽ cạnh tranh với nhau rất mạnh từ việc có đƣợc doanh thu lớn. Các doanh nghiệp luôn đặt ra cho mình mục tiêu tối đa hóa doanh thu, và thực hiện nhiều chính sách để có thể tăng doanh thu trong một thời gian nhất định.Bên cạnh đó, doanh thu còn là mục tiêu thúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng lƣợng tiền thu về cho doanh nghiệp. Trong thực tế, doanh thu của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố, khi đƣa ra phƣơng hƣớng tăng doanh thu các nhà quản trị tài chính cần cân nhắc các nhân tố ảnh hƣởng này. 1.3.2.2. Quản lý chi phí Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhất định, sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm để thu tiền về. Để thực hiện đƣợc việc này, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định chẳng hạn nhƣ chi phí đóng gói sản phẩm, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản sản phẩm... Hơn nữa trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng có sự cạnh tranh nhƣ hiện nay, ngoài các chi phí tiêu thụ trên, doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí để nghiên cứu thị trƣờng, chi phí quảng cáo để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm. Tóm lại, chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm và các khoản tiền thuế mà doanh nghiệp phải bỏ ra 7 Thang Long University Library
- Xem thêm -