Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sữa việt nam

  • Số trang: 119 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39894 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ NGỌC ANH MÃ SINH VIÊN : A14187 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2012 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Ngọc Anh Mã sinh viên : A14187 Chuyên ngành : Tài chính – ngân hàng HÀ NỘI – 2012 2 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như sự chỉ bảo rất nhiệt tình từ nhiều phía. Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Ngô Thị Quyên, cô không chỉ là người đã trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường mà còn là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Bên cạnh đó, thông qua khóa luận này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã trực tiếp chuyền đạt cho em những kiến thức cơ bản để có thể hoàn thành khóa luận này cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Cùng với đó, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, các anh chị trong Phòng Tài chính – Kế toán và các Phòng ban khác của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam đã tạo điều kiện, giúp đỡ và cung cấp những thông tin cần thiết để em có thể hoàn thành bài luận này. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè – những người luôn bên cạnh, giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn! 3 MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP .....................................................................................................................8 1.1. Tổng quan về vốn................................................................................................8 1.1.1. Khái niệm vốn ...................................................................................................8 1.1.2. Phân loại vốn ..................................................................................................10 1.1.2.1. Phân theo nguồn hình thành..........................................................................10 1.1.2.2. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn ........................................11 1.1.2.3. Phân loại theo phạm vi..................................................................................11 1.1.2.4. Phân loại theo tính chất luân chuyển vốn ......................................................13 1.1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động SXKD ..........................................................15 1.2. Vốn lưu động .....................................................................................................16 1.2.1 Khái niệm VLĐ ................................................................................................16 1.2.2. Phân loại VLĐ ................................................................................................17 1.2.2.1. Phân loại theo vai trò của từng loại VLĐ trong hoạt động SXKD ................17 1.2.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện.................................................................18 1.2.2.3. Phân loại theo nguồn hình thành...................................................................18 1.2.2.4. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng VLĐ.......................................19 1.2.3. Vai trò của VLĐ trong hoạt động SXKD ........................................................19 1.2.4. Các hình thức biểu hiện của VLĐ ..................................................................20 1.2.5. Xác định nhu cầu VLĐ ...................................................................................20 1.3. Vốn cố định .......................................................................................................22 1.3.1. Khái niệm VCĐ ...............................................................................................22 1.3.2. Phân loại VCĐ ................................................................................................22 1.3.2.1. Phân loại theo công dụng kinh tế ..................................................................23 1.3.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện.................................................................23 1.3.2.3. Phân loại theo nguồn hình thành...................................................................25 1.3.2.4. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng...............................................25 1.3.3. Vai trò của vốn cố định trong hoạt động SXKD .............................................26 1.4. Chiến lược quản lý Tài sản – Nguồn vốn .........................................................27 1.5. Hiệu quả sử dụng vốn, nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá ..............29 1.5.1. Hiệu quả sử dụng vốn.....................................................................................29 1.5.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn là gì?..........................................................................29 1.5.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp...............30 1.5.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ ............................................30 4 Thang Long University Library 1.5.2.1. Nhân tố có thể lượng hóa ..............................................................................31 1.5.2.2. Nhân tố phi lượng hóa...................................................................................41 1.5.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VCĐ ............................................42 1.5.3.1 Nhân tố khách quan .......................................................................................42 1.5.3.2. Nhân tố chủ quan ..........................................................................................42 1.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn...................................................44 1.5.4.1. Chỉ tiêu đánh giá tổng hợp ............................................................................44 1.5.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.......................................................46 1.5.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ ......................................................51 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM ...................................................................................52 2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam .................................................52 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển..................................................................52 2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính................................................................................52 2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty ...............................................53 2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty ..................................................................53 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.........................................................53 2.2. Tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam qua hệ thống các báo cáo tài chính ......................................................................................................54 2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ......................................54 2.2.2. Tình hình Tài sản, Nguồn vốn của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam..............58 2.2.2.1. Tình hình biến động của Tài sản ...................................................................58 2.2.2.2. Tình hình biến động của Nguồn vốn ..............................................................63 2.3. Tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam qua một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp ....................................................................................................66 2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ....................................................66 2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán...............................................67 2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản.........................................69 2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ ...............................................69 2.4. Chính sách quản lý Tài sản – Nguồn vốn.........................................................71 2.4.1. Chính sách quản lý Tài sản ............................................................................71 2.4.2. Chính sách quản lý Nguồn vốn.......................................................................71 2.4.3. Kết hợp chính sách quản lý Tài sản và Nguồn vốn ........................................72 2.5. Thực trạng sử dụng TSNH ...............................................................................73 2.5.1. Cơ cấu TSNH..................................................................................................73 2.5.2. Phân tích các bộ phận cấu thành nên TSNH .................................................75 2.5.3. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng quản lý TSNH..............................80 5 2.5.3.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH....................................................80 2.5.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành TSNH..............82 2.5.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ .......................................................86 2.5.4.1. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển .............................................86 2.5.4.2. Các chỉ số về sức sinh lời của VLĐ ...............................................................87 2.6. Thực trạng sử dụng TSDH ...............................................................................90 2.6.1. Cơ cấu TSDH..................................................................................................90 2.6.2. Phân tích các bộ phận cấu thành nên TSDH .................................................91 2.6.3. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng quản lý TSDH..............................94 2.6.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.......................................................96 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI .........97 CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM ................................................................97 3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam ................97 3.1.1. Những kết quả đạt được..................................................................................97 3.1.2. Những mặt hạn chế ........................................................................................97 3.1.2.1. Hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng VLĐ...........................................97 3.1.2.2. Hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng VCĐ ..........................................98 3.2. Định hướng phát triển của công ty cổ phần sữa Việt Nam trong những năm tới..............................................................................................................................99 3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam99 3.3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ...................................................99 3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ .................................................111 6 Thang Long University Library LỜI NÓI ĐẦU Với bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào, kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại hay sản xuất… thì điều cơ bản và cần thiết ban đầu là “Vốn”. Vốn được xem như điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp đi vào hoạt động SXKD. Khi có vốn doanh nghiệp sẽ mạnh dạn và chủ động hơn trong việc đầu tư, mở rộng SXKD. Tuy nhiên, để có những phương án huy động và sử dụng vốn hiệu quả thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được. Đây được xem là một vấn đề bức xúc của nhiều doanh nghiệp từ trước đến nay (ngay cả khi đã hội nhập với thị trường thế giới). Vậy làm thế nào để huy động được vốn tối đa mà tiết kiệm được chi phí, làm thế nào để công tác quản lý vốn đạt hiệu quả nhất… Đây luôn là những câu hỏi của nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ. Khi họ có một ý tưởng kinh doanh, cản trở đầu tiên mà họ gặp phải là “vốn”, mặc dù, vay ngân hàng và tổ chức tín dụng là phương án đáp ứng được vốn nhanh và kịp thời nhất trong giai đoạn hiện nay, tuy nhiên, để vốn từ các nguồn đó đến được tay các doanh nghiệp thì cần phải đáp ứng rất nhiều các điều kiện đi kèm, nhất là với những doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động. Trái lại, có những doanh nghiệp hiện đang dư thừa vốn nhưng chưa biết sử dụng nó thế nào cho hiệu quả. Với mong muốn được đóng góp phần nhỏ bé kiến thức đã học của mình vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp, dưới sự định hướng rõ ràng, cụ thể của giảng viên hướng dẫn Th.S Ngô Thị Quyên, em xin mạnh dạn đưa ra một vài giải pháp để giúp các doanh nghiệp thoát khỏi được những bế tắc trên thông qua đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam”. Khóa luận này gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn vốn trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Hà Nội, ngày … tháng … năm 2012 Sinh viên Hoàng Thị Ngọc Anh 7 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về vốn Để hoạt động SXKD của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vấn đề đặt ra ở đây - Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động SXKD của mình. Đó luôn là một bài toán đau đầu đối với một công ty nhỏ hay với một tập đoàn đa quốc gia. Việc nắm bắt được các vấn đề cốt lõi về vốn luôn làm cho các chủ doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn của mình một cách tốt hơn. 1.1.1. Khái niệm vốn Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn. Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để phục vụ SXKD, tức là mục đích tích lũy chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp. Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn. Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì ông cho rằng: “Vốn là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark. Còn Paul A.Samuelson - một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa vốn là các yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó. Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp. Trong đó: - Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác. - Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp. Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình SXKD đều có thể khái quát thành: T … H (TLLĐ, TLSX) … SX … H’ … T’ 8 Thang Long University Library Để có các yếu tố đầu vào (TLSX, TLLĐ) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp. Vậy “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình SXKD nhằm thu lợi nhuận”. Nhưng tiền không phải là vốn. Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau: Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói cách khác tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực. Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định. Có được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất. Nếu tiền nằm rải rác mà không được thu gom lại thành một món lớn thì cũng không làm gì được. Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi điểm thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn. Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món lớn để đầu tư vào phương án sản xuất của mình. Thứ ba: Khi có đủ tiền thì phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.  Đặc điểm của vốn: Thứ nhất: Vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau: - Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng. + Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó. + Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình SXKD như máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá… - Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu của nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó. Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn phải có khẳ năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó. Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kỳ doanh nghiệp nào. Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất. Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vô chủ. Thứ ba: Vốn phải luôn vận động sinh lời. Thứ tư: Vốn phải được tập chung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Tuỳ vào đặc điểm SXKD của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phải phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn. 9 1.1.2. Phân loại vốn Trong quá trình SXKD, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên… Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phân loại vốn, việc này có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có cách phân loại vốn khác nhau. 1.1.2.1. Phân theo nguồn hình thành Trong quá trình SXKD, ngoài số vốn tự có thì doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn khá lớn đi vay của các ngân hàng. Bên cạnh đó còn có khoản chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng. Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà các doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả người bán, phải nộp ngân sách… - Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh, hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: + Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả SXKD. + Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là TSCĐ): Khi Nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định. + Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả SXKD như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (Khoản kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội…). 10 Thang Long University Library 1.1.2.2. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn Theo cách phân loại này thì vốn của của doanh nghiệp bao gồm: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. - Nguồn vốn thường xuyên: Gồm có vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này dành cho việc đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó: Nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích cho vay. - Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác. Như vậy, ta có: TS = TSLĐ + TSCĐ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu = Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn kinh doanh mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho TSCĐ. 1.1.2.3. Phân loại theo phạm vi Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại là nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.  Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp mới được thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu là vốn điều lệ do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn, được sử dụng để đầu tư mua sắm các loại tài sản của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Các loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau. Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì nguồn vốn ban đầu này chính là do nhà nước đầu tư. Với các công ty cổ phần thì đây là do các cổ đông đóng góp, mỗi cổ đông là chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn mà mình đã đóng góp. Còn đối với công ty tư nhân thì chủ doanh nghiệp phải có đủ số vốn pháp định cần thiết để xin đăng ký thành lập công ty. (Vốn pháp định là số vốn tối thiểu do pháp luật quy định để thành lập công ty). Bên cạnh đó, nguồn vốn còn được bổ sung từ một số nguồn khác như lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, thặng dư vốn, thu nhập dữ 11 lại, vốn khấu hao… Các công ty dùng phần lợi nhuận sau thuế không đem chia cổ tức cho các cổ đông mà để thực hiện tái đầu tư mở rộng. Một số ưu điểm và nhược điểm của nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: - Ưu điểm: Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình SXKD của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất. Chủ doanh nghiệp có cơ sở để chủ động và kịp thời đưa ra các quyết sách quyết định trong kinh doanh để đạt được mục tiêu của mình mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc và nguồn vốn tài trợ. - Nhược điểm: Nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn cho SXKD, mặt khác việc sử dụng nguồn vốn này không chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu kiểm tra giám sát, hoặc tư vấn của các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng nguồn vốn đi vay, do đó có hiệu quả sử dụng vốn không cao hoặc có thể sẽ có những quyết định đầu tư không khôn ngoan.  Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Nguồn vốn bên trong thường bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng đủ nhu cầu SXKD của doanh nghiệp. Vậy để bổ sung vốn cho hoạt động của mình, doanh nghiệp có thể sử dụng nợ từ các nguồn như: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành cổ phiếu, phát hành trái phiếu… Cụ thể: - Vốn tín dụng ngân hàng: Có thể nói rằng nguồn vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự hoạt động và phát triển của các công ty, các doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó có việc cung cấp các nguồn vốn tín dụng. Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động SXKD, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hay đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp. - Vốn tín dụng thương mại: Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán chậm hay trả góp. Đối với doanh nghiệp, nguồn vốn này chiếm tỷ lệ đáng kể. Ưu điểm của nó là rẻ, tiện dụng và linh hoạt. Các ràng buộc cụ thể có thể được quy định khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế với các đối tác. Chi phí sử dụng nguồn vốn này có thể không biểu hiện rõ ràng như khoản vốn vay của ngân hàng dưới hình thức lãi suất vay vốn, mà có thể ẩn dưới hình thức thay đổi giá cả như trường hợp mua bán hàng hoá trả chạm hay trả góp. - Phát hành cổ phiếu: Đây là một kênh quan trọng để huy động vốn dài hạn cho công ty một cách rộng rãi thông qua sự liên hệ với thị trường chứng khoán. Ở những nước phát triển thị trường tài chính là nơi hội tụ những hoạt động tài chính sôi động 12 Thang Long University Library nhất của nền kinh tế. Có thể nói: thị trường chứng khoán là cái xương sườn của kinh tế tự do và là động cơ phát triển chính của kinh tế, huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế. Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán của công ty phát hành, số tiền tiết kiệm của họ được đưa vào kinh doanh, sản xuất. Nhờ thị trường chứng khoán, thông qua việc phát hành cổ phiếu, doanh nghiệp có thể huy động được nguồn vốn lớn từ các nhà đầu tư. - Phát hành trái phiếu: Khi một doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư, huy động vốn để triển khai các dự án hoặc thậm chí để trả các khoản nợ, lúc đó họ có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Trái phiếu doanh nghiệp là một loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu. Thông qua việc phát hành trái phiếu, doanh nghiệp có thể huy động được nguồn vốn lớn từ các cá nhân hay các tổ chức trong nền kinh tế. Từ khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì các doanh nghiệp trong nước đã có thể huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu ra nước ngoài. Một số ưu điểm và nhược điểm của nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: - Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể huy động được nguồn vốn lớn để mở rộng quy mô đầu tư, mở rộng SXKD, đổi mới công nghệ. - Nhược điểm: Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào nguồn này thì doanh nghiệp mất tính độc lập về tài chính, mất khả năng thanh toán khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: Nguồn vốn FDI, nguồn vốn ODA… thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của mình. Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho từng hoạt động SXKD để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất. 1.1.2.4. Phân loại theo tính chất luân chuyển vốn Theo cách phân loại này thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là VLĐ và VCĐ 13  Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ và VLĐ. VLĐ tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên liệu, nhiên liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ SXKD đó. VLĐ ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thì VLĐ bao gồm VLĐ định mức và VLĐ không định mức. Trong đó: - VLĐ định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hoá và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. - VLĐ không định mức: Là số VLĐ có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như ngân hàng, thanh toán tạm ứng… Đối với doanh nghiệp sản xuất thì VLĐ bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ… là đầu vào cho quá trình SXKD của doanh nghiệp. Không những thế, về mặt tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng của VCĐ lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn này, VCĐ có đặc điểm chu chuyển chậm hơn VLĐ. Trong khi VCĐ chu chuyển được một vòng thì VLĐ đã chu chuyển được nhiều vòng. Việc phân chia theo cách này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn được cho mình một cơ cấu vốn phù hợp.  Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái: + Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ… + Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu. 14 Thang Long University Library 1.1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động SXKD Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh tế, vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ thông tin… Việt Nam muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng phải đối mặt với những vấn đề mà thế giớ đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn… Trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô SXKD, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị SXKD. Nếu thiếu vốn thì quá trình SXKD sẽ bị ngừng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống người lao động. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau: - Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt được điều kiện của mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể xem vốn là một trong cở sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật. - Về mặt kinh tế: Trong hoạt động SXKD, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra thường xuyên và liên tục. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá như hiện nay. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điểu kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có như sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình SXKD, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và sản xuất mở rộng của mình. Căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp được chia thành VLĐ và VCĐ. 15 1.2. Vốn lưu động 1.2.1 Khái niệm VLĐ Do quá trình SXKD của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục nên VLĐ cũng vận động không ngừng tạo ra sự chu chuyển vốn và tại mọi thời điểm VLĐ có thể cùng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, cả trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. Cụ thể: Giai đoạn đầu tiên (T – H): Đây là quá trình cung ứng vật tư kỹ thuật đã được thực hiện thông qua hình thức tiền tệ. Đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định đủ để dự trữ một khối lượng vật tư cần thiết. Giai đoạn hai (H + SLĐ – SX – H’): Là giai đoạn sản xuất. Nhờ được sự kết hợp với sức lao động, toàn bộ giá trị của VLĐ sản xuất đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn thành. Giai đoạn ba (H’ – T’): Là giai đoạn lưu thông. Trong giai đoạn này giá trị của các tài sản được chuyển về hình thái tiền tệ ban đầu. Sự vận động của VLĐ trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ gọi là tuần hoàn của VLĐ. Quá trình này diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ nên còn gọi là quá trình chu chuyển của VLĐ. Sau mỗi chu kỳ sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển. Từ những phân tích trên, ta có thể rút ra: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng ra để hình thành nên TSLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyển, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.  Đặc điểm VLĐ: - VLĐ luân chuyển nhanh. - VLĐ chuyển dần một lần vào quá trình SXKD. - Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình SXKD. Quá trình vận động của VLĐ là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của VLĐ là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả SXKD và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 16 Thang Long University Library Điều khác biệt lớn nhất giữa VLĐ và VCĐ là: VCĐ chuyển dịch dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua sức khấu hao, còn VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ SXKD. 1.2.2. Phân loại VLĐ Đứng trên các góc độ khác nhau, vời những tiêu thức khác nhau VLĐ của doanh nghiệp được chia theo nhiều cách khác nhau, cụ thể: 1.2.2.1. Phân loại theo vai trò của từng loại VLĐ trong hoạt động SXKD Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp được chia thành ba loại:  VLĐ trong khâu dự trữ: Là số vốn cần thiết nhằm thiết lập các khoản dự trữ vật tư đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục. Bao gồm: - Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm. - Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng cho sản xuất, nó giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm mà chỉ góp phần hoàn thiện sản phẩm. - Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sản xuất chế tạo sản phẩm. - Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị các loại phụ tùng dùng để thay thế mỗi khi sửa chữa TSCĐ. - Vốn công cụ lao động nhỏ: Là giá trị các tư liệu lao động có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn không đủ để trở thành TSCĐ.  VLĐ trong khâu sản xuất: Là số vốn cần thiết kể từ khi đưa vật tư dự trữ vào sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm. Bao gồm: - Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là giá trị những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc chờ để được chế biến tiếp. - Vốn bán thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm dở dang đã hoàn thành một trong nhiều giai đoạn chế biến nhất định nhưng chưa qua giai đoạn chế biến cuối cùng. - Vốn chi phí trả trước: Là những khoản chi phí đã chi ra trong kỳ nhưng chưa có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất tiếp theo vì thế chưa tính hết vào chi phí trong kỳ mà sẽ phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ sau.  VLĐ trong khâu lưu thông: Là số vốn cần thiết từ khi thành phẩm nhập kho cho đến khi tiêu thụ xong sản phẩm, thu được tiền bán hàng. Bao gồm: - Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm hoàn thành nhập kho và đang chuẩn bị cho việc tiêu thụ sản phẩm. 17 - Vốn bằng tiền: gồm các khoàn tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng. - Vốn trong thanh toán: là những khoản phải thu, khoản tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ. - Các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản thế chấp, ký quỹ ngắn hạn. Theo cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của quá trình SXKD. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất. 1.2.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện Theo cách phân loại này VLĐ được chia thành hai loại: - Vốn vật tư hàng hóa: là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên liệu, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu, gồm có: + Vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. + Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng hóa dịch vụ cho khách hàng dưới hình thức bán chịu. Trong một số trường hợp nó còn thể hiện là số tiền mà doanh nghiệp ứng trước cho người cung ứng vật tư và các đối tượng khác hình thành nên các khoản tạm ứng. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 1.2.2.3. Phân loại theo nguồn hình thành Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành các nguồn sau: - Nguồn vốn tự bổ sung: là số VLĐ của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình SXKD như từ lợi nhuận của doanh nghiệp để lại để tái đầu tư. - Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số VLĐ được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt, hoặc hiện vật là vật tư hàng hoá theo thoả thuận của các bên. - Nguồn vốn đi vay: là số VLĐ được hình thành từ nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác. - Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: là số VLĐ được hình thành từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Việc chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho các doanh nghiệp thấy được cơ cấu vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình. Từ đó, doanh nghiệp có 18 Thang Long University Library khả năng lựa chọn những nguồn cốn kinh doanh có hiệu quả và loại bỏ được nguồn không hiệu quả. 1.2.2.4. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng VLĐ Theo cách thức phân loại này, VLĐ sẽ bao gồm: - Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên, gồm có: dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, phải thu khách hàng. - Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) chủ yếu đáp ứng các nhu cầu tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, gồm có: Vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác. Với cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ xác định rõ phần VLĐ nào trong tổng VLĐ ổn định và phần nào chỉ là tạm thời đòi hỏi phải trả sau một thời gian nhất định. Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những kế hoạch phù hợp cho việc sử dụng VLĐ sao cho có hiệu quả để vừa đảm bảo trả nợ vừa sinh lời. 1.2.3. Vai trò của VLĐ trong hoạt động SXKD VLĐ là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với các hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Để tiến hành sản xuất, ngoài VCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng… doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hoá, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy, VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình SXKD. Ngoài ra, VLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. VLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp. VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn. Vì vậy, khi muốn mở rộng quy mô, doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư, ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hoá. VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. VLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển vốn toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hoá bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận. Do đó, VLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hoá bán ra. 19 1.2.4. Các hình thức biểu hiện của VLĐ VLĐ xét dưới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ. TSLĐ là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh, bao gồm: - Khoản mục tiền gồm: tiền có tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, và chứng khoán thanh khoản cao. Khoản mục này thường phản ánh các khoản mục không sinh lời hoặc khả năng sinh lời thấp. - Các khoản mục đầu tư ngắn hạn gồm: chứng khoán ngắn hạn, góp vốn kinh doanh ngắn hạn. - Các khoản phải thu: thực chất của việc quản lý các khoản phải thu trong doanh nghiệp là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng trong thương mại của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, chính sách tín dụng thương mại hợp lý vừa là công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời cũng giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn. - Hàng tồn kho gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá. - VLĐ khác: là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, đây là những khoản mục cần thiết phục vụ cho nhu cầu thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.5. Xác định nhu cầu VLĐ  Phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu Phương pháp này chủ yếu dựa vào các báo cáo tài chính kỳ trước và doanh thu dự kiến trong kỳ kế hoạch để đưa ra nhu cầu về vốn trong ngắn hạn cần bổ sung. Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước sau: Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán của năm báo cáo. Bước 2: Xác định những khoản chịu biến động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu. Sau đó tính tỷ lệ phần trăm của các khoản trên so với doanh thu. Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm vừa tính để ước tính nhu cầu VLĐ dựa vào chỉ tiêu doanh thu cần đạt năm tới. Khoảng chênh lệch giữa tỷ lệ phần trăm của phần TSLĐ và tỷ lệ phần trăm phần vốn chiếm dụng cho ta biết: để tăng 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư vào TSLĐ. Bước 4: Nhu cầu về vốn ngắn hạn cần bổ sung cho kỳ tới là tích của phần doanh thu tăng thêm với khoảng chênh lệch ở bước 3. Đây là một phương pháp dự báo nhu cầu tài chính ngắn hạn cần bổ sung đơn giản và dễ thực hiện. Tuy nhiên, do tỷ lệ này dựa vào doanh thu ước tính và chưa tính đến các khoản giảm trừ nên số liệu chỉ mang tính chất tương đối. 20 Thang Long University Library
- Xem thêm -