Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp á châu - chi nhánh thăng long

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1013 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH THĂNG LONG SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN NGỌC LÂM MÃ SINH VIÊN : A18680 CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH THĂNG LONG Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Tuyết Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Lâm Mã sinh viên : A18680 Chuyên ngành : Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Nguyễn Thị Tuyết là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp này. Nhờ có sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô, em đã nhận ra những hạn chế của mình trong quá trình viết khóa luận để có thể kịp thời sửa chữa nhằm hoàn thiện khóa luận một cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn kinh tế, Trường Đại học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian học tập tại trường. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để giúp em làm tốt công việc sau này. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị công tác tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long đã giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu để em có thể hoàn thành bài khóa luận này. Sinh viên Nguyễn Ngọc Lâm LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính em thực hiện. Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014. Sinh viên Nguyễn Ngọc Lâm Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................................... 1 1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại ............................................................ 1 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ............................................................ 1 1.1.2. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại .................1 1.2. Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại ........................... 3 1.2.1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại .......................3 1.2.2. Nguyên tắc cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại ..........................4 1.2.3. Điều kiện cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại ............................. 5 1.2.4. Đặc điểm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại ............................. 6 1.2.5. Vai trò của cho vay tiêu dùng .......................................................................7 1.2.6. Phân loại cho vay tiêu dùng .........................................................................9 1.2.7. Quy trình tóm tắt cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại ..............12 1.3. Chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại............................. 14 1.3.1. Khái niệm về chất lượng cho vay tiêu dùng ...............................................14 1.3.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng …………………………………………………………………………...14 1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng .................................15 1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng ......................22 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH THĂNG LONG ........................................................................................................................... 27 2.1. Khái quát về Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thăng Long ..............................................................................................................27 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thăng Long ………………………………………………………………………......27 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thăng Long ............................................................................................... 28 2.1.3. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2011-2013 ......................29 2.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thăng Long ........................................................................................33 2.2.1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng ................................................................ 33 2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng .......................................................................34 2.3. Thực trạng chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thăng Long ................................................................ 36 2.3.1. Các chỉ tiêu định tính ..................................................................................36 2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng ..............................................................................38 2.4. Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Thăng Long ............................................................... 49 2.4.1. Những kết quả đạt được .............................................................................49 2.4.1. Những hạn chế ............................................................................................ 50 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ..........................................................................52 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH THĂNG LONG ............................................................................................................55 3.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh nói chung của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thăng Long .......................................................... 55 3.2. Định hƣớng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thăng Long ..............................................................................56 3.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thăng Long ...................................................57 3.3.1. Xây dựng chính sách khách hàng hiệu quả ..............................................57 3.3.2. Giải pháp về con người (đào tạo và phát triển nguồn nhân lực) .............57 3.3.3. Giải pháp về sản phẩm ................................................................................59 3.3.4. Nâng cao công tác quản lý nợ ....................................................................63 3.3.5. Đẩy mạnh vai trò của hoạt động Marketing ..............................................64 3.3.6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng ........................................................... 65 3.3.7. Mở rộng mạng lưới hoạt động của chi nhánh .........................................66 3.4. Một số kiến nghị ................................................................................................ 66 3.4.1. Kiến nghị với Chính Phủ ............................................................................66 3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước ......................................................... 67 3.4.3. Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu ........................68 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt CBNV NH Tên đầy đủ Cán bộ nhân viên Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTMCP NQH CVTD Ngân hàng thương mại cổ phần Nợ quá hạn Cho vay tiêu dùng ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu CBTD Cán bộ tín dụng TCTD TSDB TKTG Tổ chức tín dụng Tài sản đảm bảo Tài khoản tiền gửi CN KH Chi nhánh Khách hàng DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại …………….12 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ACB Thăng Long ………………………..28 Bảng 2.1.Tình hình huy động vốn của ACB Thăng Long 2011-2013………….30 Bảng 2.2.Tình hình cho vay của ACB Thăng Long giai đoạn 2011-2013……...31 Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Thăng Long 2011-2013…...32 Bảng 2.4. Dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013……………………....38 Bảng 2.5. Doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013 …………………..39 Bảng 2.6. Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013 ………...…40 Bảng 2.7. Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013 ……………...…42 Bảng 2.8. Nợ xấu cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013 ………………….....43 Bảng 2.9. Vòng quay vốn tín dụng cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013 ..…44 Bảng 2.10. Thu nhập cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013……………….…45 Bảng 2.11. Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo thời gian 2011-2013 ………….46 Biểu đồ 2.1. Tình hình dư nợ tiêu dùng phân theo thời gian …………………...46 Bảng 2.12. Dư nợ CVTD phân theo phương thức đảm bảo 2011-2013…….......47 Biểu đồ 2.2. Tình hình dư nợ tiêu dùng phân theo phương thức đảm bảo …..…48 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đời sống nhân dân được nâng cao, thị trường hàng hoá ngày càng đa dạng, phong phú và hấp dẫn người tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải lúc nào người tiêu dùng cũng có đủ khả năng tài chính để có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm của mình, bởi thế, hoạt động cho vay tiêu dùng đã được các ngân hàng thương mại triển khai và phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua và đã nhanh chóng trở thành một trong những hoạt động quan trọng bậc nhất của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu có truyền thống là ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Nắm bắt được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của người dân cũng như làm tăng tính cạnh tranh với các NHTM, các tổ chức tín dụng khác, ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Thăng Long đã triển khai nhiều loại hình tín dụng tiêu dùng với khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long vẫn còn tồn tại những vướng mắc khách quan cũng như chủ quan làm ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long, em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long” làm khóa luận tốt nghiệp bậc đại học của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung chính sau:  Làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.  Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhánh Thăng Long giai đoạn từ năm 2011-2013.  Từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Cho vay tiêu dùng và chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn năm 2011 – 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài nghiên cứu, khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, miêu tả, tổng hợp số liệu và so sánh số liệu giữa các năm, các chỉ tiêu để thấy được những kết quả đạt được và hạn chế trong cho vay tiêu dùng. Bên cạnh đó, khóa luận còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng giải quyết. 5. Kết cấu đề tài Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu, kết cấu của khóa luận gồm 3 chương Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Thăng Long Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Thăng Long. Thang Long University Library CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường ở các nước. Trong cuốn giáo trình “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” của trường Đại học Thăng Long, có nhiều cách định nghĩa về ngân hàng thương mại, dựa trên các cách tiếp cận khác nhau. Ở Mỹ, NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Ở Pháp, NHTM là những xí nghiệp và cơ sở nào thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính. Ở Ấn Độ, NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ đầu tư. Ở Việt Nam, theo điều 4 luật các tổ chức tín dụng ( luật số 47/2010/QH12) quy định “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khách theo quy định của Luật này quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận” Điều 6 Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam (luật số 46/2010/QH12) quy định: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Tuy các định nghĩa về NHTM có khác nhau về ngôn từ, cách diễn đạt, song vẫn có một số nội dung về cơ bản cùng phản ánh hoạt động của NHTM là kinh doanh tiền tệ - tín dụng, dịch vụ NH khác. Từ đó có thể định nghĩa “Ngân hàng thƣơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế”. 1.1.2. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại 1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân NH cũng như đối với xã hội. Để đảm bảo cho hoạt động cho vay, NH buộc phải tìm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay, đảm bảo cho “đầu vào” của NH. Đây còn là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với KH. Nó cung cấp cho KH một kênh tiết kiệm, một nơi cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi một cách an toàn. Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức:  Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác: tiền gửi của KH là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của các NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong 1 tổng nguồn vốn của NH. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các NHTM đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động tiền gửi khác nhau như tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các NH khác.  Phát hành giấy tờ có giá giống như các doanh nghiệp khác, ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận.  Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài.  Vay vốn ngắn hạn của NHNN: dưới hình thức tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn).  Các hình thức huy động vốn khác như: nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán, nguồn khác ( như các khoản thuế chưa nộp, lương chưa trả...) 1.1.2.2. Hoạt động cho vay Trong các hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM. Đây cũng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cho vay là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức:  Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.  Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Căn cứ vào các cách phân loại khác nhau sẽ có các hình thức tín dụng khác nhau. Các cách phân loại khác nhau cho phép các ngân hàng theo dõi rủi ro và sinh lời gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp. 1.1.2.3. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng thông qua ngân hàng, NHTM mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước. NHTM làm trung gian thanh toán khi thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của KH tiền thu bán hàng và các khoản thu khác. NHTM đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi NH là người giữ tài khoản của họ và thực hiện các lệnh thu chi của khách hàng. NHTM cung ứng cho KH nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng... Các ngân hàng thực hiện thanh toán với nhau thông qua NHNN, NHTM 2 Thang Long University Library phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính ( Sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố) và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính của chi nhánh. Hoạt động ngân quỹ là hoạt động nhằm thúc đẩy khả năng thanh toán thường xuyên của NH cho KH. Khả năng thanh toán thường xuyên của một NH được đảm bảo bằng những tài sản có tính thanh khoản cao như : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng trung ương và các NHTM khác, tiền đang trong quá trình thu. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM gồm các dịch vụ:  Cung ứng các phương tiện thanh toán.  Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho KH.  Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ  Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.  Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.  Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho KH.  Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên NH trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được NHNN cho phép. 1.1.2.4. Các hoạt động khác Để cạnh tranh với các tổ chức tài chính phi NH, mang lại nguồn thu nhập lớn cho NH, ngoài các hoạt động chính như: hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ…các NHTM còn đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, góp vốn mua cổ phần,… Bên cạnh các hoạt động đã đề cập đến ở trên, ngân hàng còn kiếm được nguồn thu nhập từ việc thực hiện một số hoạt động khác: ủy thác và nhận ủy thác, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật quý giá… 1.2. Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại 1.2.1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về cho vay tiêu dùng với những cách nhìn nhận, diễn giải khác nhau. Trong giáo trình “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” của trường Đại học Thăng Long định nghĩa “Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình”. Còn trong giáo trình “Tín dụng ngân hàng” của Học viện Ngân hàng đã nêu “Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ… Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch… cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng”. 3 Từ những định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng: Cho vay tiêu dùng là nghiệp vụ trong đó ngân hàng cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình vay vốn đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống trên nguyên tắc người đi vay cam kết hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định đã được thỏa thuận trong hợp đồng cho vay nhằm giúp người vay sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ nâng cao chất lượng cuộc sống. Có thể nhìn nhận cho vay tiêu dùng dưới các góc độ khác nhau: Xét theo mục đích sử dụng vốn, CVTD được hiểu là một sản phẩm tín dụng hữu ích nhằm tài trợ của ngân hàng cho mục đích chi tiêu cho cuộc sống của các cá nhân, hộ gia đình. Các nguồn vốn CVTD là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… Xét trên cơ sở hoạt động cho vay, có thể hiểu CVTD là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng vào mục đích tiêu dùng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Như vậy, cho vay tiêu dùng là một sản phẩm tín dụng rất cần thiết trong cuộc sống, nó cho phép cá nhân, hộ gia đình được thụ hưởng cuộc sống có chất lượng cao hơn trước khi họ có khả năng chi trả. Do đó, ngoài việc nâng cao mức sống về mặt vật chất thì CVTD còn gián tiếp kích thích sản xuất phát triển. 1.2.2. Nguyên tắc cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Để đảm bảo an toàn vốn, trong quá trình cho vay các NHTM luôn phải tuân thủ các nguyên tắc: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Theo nguyên tắc này thì mọi khoản vay nói chung hay vay tiêu dùng nói riêng đều phải được xác định trước về mục đích sử dụng vốn. Vì khi KH sử dụng vốn vay sai mục đích, những KH là các cá nhân và hộ gia đình xin vay để tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống nhưng họ lại dùng món tiền đó để kinh doanh thu lời hoặc sử dụng vào mục đích bất hợp pháp. Việc này sẽ gây khó khăn cho NH trong việc kiểm soát việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu nợ và làm ảnh hưởng đến khả năng thu nợ của NH. Bởi vậy các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn, trước khi vay phải trình bày với ngân hàng mục đích vay vốn, gửi cho ngân hàng các giấy tờ cần thiết liên quan, chứng minh cho việc sử dụng vốn vay một cách hợp pháp. Khi cho vay NH cùng KH lập hợp đồng tín dụng vay vốn và KH phải cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và điều này được ghi trong hợp đồng vay vốn. Sau khi đã nhận được tiền vay KH 4 Thang Long University Library phải sử dụng đúng mục đích như đã cam kết. NH có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của KH. Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động bình thường. Bởi nguồn vốn kinh doanh của NH chủ yếu là nguồn vốn NH huy động từ bên ngoài và sau một khoảng thời gian nhất định ngân hàng sẽ phải hoàn trả. Vì vậy, ngân hàng cần phải thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn để có nguồn trả nợ cho người gửi tiền nếu không NH sẽ gặp phải rủi ro thanh khoản. Bên cạnh đó, NH còn phải trang trải các chi phí cần thiết, hơn nữa còn phải đảm bảo gia tăng lợi nhuận cho chủ ngân hàng nên ngân hàng cần phải thu lãi để đảm bảo mục tiêu kinh doanh. 1.2.3. Điều kiện cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Cho vay tiêu dùng là một trong các hình thức cấp tín dụng của NH, do đó muốn được NH cho vay tiêu dùng thì KH trước hết phải thỏa mãn tất cả các điều kiện vay vốn mà luật pháp Việt Nam yêu cầu, bao gồm: Thứ nhất, khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự. Quan hệ tín dụng giữa NH với KH là quan hệ được pháp luật bảo vệ. Vì vậy, nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp. Do đó, các chủ thể tham gia quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý. Hơn thế nữa trong quan hệ tín dụng sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của các bên ham gia theo đúng quy định của luật pháp. Như vậy, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý để thực hiện các giao dịch. Thứ hai, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật. Vì khi KH sử dụng vốn bất hợp pháp bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện thì các tài sản đó sẽ bị phong tỏa hoặc tịch thu từ đó ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Ngoài ra, khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của KH có thể bị mất đi, ảnh hưởng quan hệ tín dụng hợp pháp giữa NH với KH. Thứ ba, khách hàng phải có nhu cầu sử dụng vốn khả thi. KH có nhu cầu sử dụng vốn khả thi tức là có phương án tiêu dùng khả thi, hợp lý để có thể đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng và nâng cao đời sống của mình. Thứ tƣ, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết. Cá nhân, hộ gia đình có tình hình tài chính lành mạnh tức là cá nhân, hộ gia đình có công việc và nguồn thu nhập ổn định và hợp pháp, đảm bảo cho KH có cơ sở vững 5 chắc về tài chính để đảm bảo cho cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn. Từ đó đảm bảo việc cho vay của NH là an toàn, lành mạnh và sinh lời. Thứ năm, khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định. NHTM quan tâm đến đảm bảo tiền vay vì: Đảm bảo tiền vay là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của KH trong quan hệ vay vốn. Điều này có nghĩa là, khi cá nhân, hộ gia đình đến NH xin vay vốn thường có tài sản đảm bảo, hoặc đảm bảo bằng thu nhập từ công việc mà họ nhận được để tăng tính trách nhiệm trong việc trả nợ cho NH. Hoạt đông cho vay của NH luôn chứa đựng rủi ro đặc biệt là hoạt động CVTD. Như vậy, để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của mình được an toàn và ổn định, NH luôn đưa ra các biện pháp chặt chẽ để tạo cơ sở pháp lý và kinh tế giúp ngân hàng có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn. Vì vậy, tài sản đảm bảo chính là nguồn thu nợ thứ hai cho NHTM (trong trường hợp khách hàng không trả được khoản vay) có nghĩa là khi KH không trả được nợ thì NH sẽ đem tài sản đảm bảo của khách hàng phát mại để thu hồi nợ gốc và lãi trong cho vay KH. 1.2.4. Đặc điểm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 1.2.4.1. Đối tượng vay vốn tiêu dùng Đối tượng KH của các khoản cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình và quy mô khoản vay chủ yếu phụ thuộc vào mục đích tiêu dùng và thu nhập của họ. 1.2.4.2. Nhu cầu vay vốn tiêu dùng Vay tiêu dùng là để nhằm mục đích tiêu dùng, không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh, do vậy, không tạo ra nguồn thu. KH đến ngân hàng vay vốn tiêu dùng để phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt đời sống như mua sắm, xây dựng nhà ở hay trang trải chi phí mua sắm hình thành các động sản như xe cộ, đồ dùng gia đình... và các chi phí sinh hoạt khác như chi phí du học, giải trí, du lịch... 1.2.4.3. Thời hạn cho vay tiêu dùng Thời hạn trong CVTD khá đa dạng, cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Cho vay tiêu dùng ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn tới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng chủ yếu để phục vụ nhu cầu mua sắm, hình thành nên những tài sản hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ có giá trị tương đối thấp. Cho vay tiêu dùng trung và dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng, nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để mua sắm những tài sản có giá trị lớn như vay mua nhà, sửa chữa nhà, mua quyền sử dụng đất và các tài sản có thời gian sử dụng lâu bền khác... 1.2.4.4. Lãi suất cho vay tiêu dùng Lãi suất của các khoản CVTD cao hơn cho vay kinh doanh. Điều này xuất phát từ các khoản cho vay tiêu dùng có rủi ro (về nguồn trả nợ khi KH có nguồn thu nhập không ổn định, rủi ro trong cuộc sống của KH, công việc của KH) và chi phí thực hiện 6 Thang Long University Library cho vay tiêu dùng cao hơn, cụ thể do quy mô của các món vay tiêu dùng nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn, số lượng khách hàng đông nên NH phải mất nhiều thời gian và sử dụng một đội ngũ nhân viên khá đông cho công việc cho vay, từ khâu tiếp KH, nhận hồ sơ, thẩm định KH, giải ngân, theo dõi KH cho đến việc thu hồi nợ. Vì thế, chi phí của NH gồm cả chi phí về thời gian và nhân lực cho việc phục vụ cho vay tiêu dùng là không nhỏ. 1.2.4.5. Nguồn trả nợ của các khoản vay tiêu dùng Nguồn trả nợ chủ yếu của khoản vay tiêu dùng chính là thu nhập của người đi vay bởi vì mục đích của khách hàng là vay phục vụ tiêu dùng, phục vụ nhu cầu cuộc sống không trực tiếp tạo ra nguồn thu nên họ chỉ có thể trả nợ bằng nguồn thu nhập nhận được hàng tháng như: tiền lương, thưởng. Do vậy, NH thường xem xét mức thu nhập thường xuyên của KH để ra quyết định cho vay. 1.2.4.6. Đảm bảo tiền vay trong cho vay tiêu dùng Bảo đảm tiền vay trong CVTD rất đa dạng, có thể là cầm cố thế chấp bằng tài sản của KH vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba hay bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Ngoài ra, đối với KH là cán bộ công nhân viên có thể cho vay tín chấp - là hình thức cho vay dựa trên uy tín KH mà không cần tài sản đảm bảo. 1.2.5. Vai trò của cho vay tiêu dùng 1.2.5.1. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng Thứ nhất cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng gia tăng sức cạnh tranh so với các trung gian tài chính khác. Trong nền kinh tế thị trường, các NH cạnh tranh ngày càng gay gắt với nhau. Nhiều NH mới ra đời cùng với cơn bão hội nhập đưa các ngân hàng nước ngoài vào trong nước nên mức độ cạnh tranh giữa các NH càng trở nên gay gắt hơn. Hơn nữa, hiện nay hầu hết các sản phẩm NH được tung ra đều có tính chất tương tự như nhau, do vậy, nếu không tạo ra được sự độc đáo khác biệt, mở rộng nhiều sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu đa dạng của KH, thì NH sẽ khó đứng vững trên thị trường. Vì vậy, nếu chỉ chú trọng vào khách hàng doanh nghiệp thì khả năng cạnh tranh của NH sẽ rất hạn chế. Thị trường khách hàng cá nhân xét theo lượng khách hàng tiềm năng và sự đa dạng của nhu cầu tiêu dùng là rất lớn. Vì vậy hình thức cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng danh mục KH, giúp tăng thị phần của NH. Thứ hai cho vay tiêu dùng góp phần gia tăng thu nhập cho ngân hàng. Do các khoản cho vay tiêu dùng được định giá cao, mức lãi suất cao nên tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng là khá lớn trong tổng lợi nhuận từ hoạt động cho vay, từ đó góp phần gia tăng thu nhập cho NH. Thứ ba cho vay tiêu dùng tăng cƣờng mối quan hệ giữa NH và KH. 7 KH vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình - đây cũng chính là KH tiềm năng của NH. Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với KH, đồng thời làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi từ dân cư cho ngân hàng. Ngoài ra, ngân hàng có thể thông qua các khoản CVTD, quảng cáo và thu hút các KH đến với những sản phẩm dịch vụ khác, từ đó gia tăng mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Thứ tƣ cho vay tiêu dùng giúp đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và phân tán rủi ro cho ngân hàng. Đa dạng hóa sản phẩm NH đã và đang trở thành xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển của các ngân hàng. Trong đó, CVTD là một sản phẩm tiềm năng mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng, giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó giúp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. 1.2.5.2. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với người tiêu dùng Thứ nhất cho vay tiêu dùng là phƣơng thức hữu hiệu để giải quyết những nhu cầu cấp bách về vốn của các cá nhân và hộ gia đình. Trên thực tế, ta thấy rằng có nhiều nhu cầu mang tính tự nhiên, thiết yếu, có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống đối với các cá nhân và hộ gia đình như nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các phương tiện đi lại, nhu cầu giáo dục và y tế. Những nhu cầu thiết yếu nhưng của cải thì được tích lũy theo thời gian, do vậy khả năng tài chính thường bị hạn chế. Trong những trường hợp cần gấp như vậy thì lãi suất vay NH hợp lý hơn nhiều so với việc KH phải vay nóng từ tư nhân bên ngoài. Chính vì vậy, CVTD ra đời đã trở thành phương thức hữu hiệu để giải quyết những nhu cầu này của khách hàng. Thứ hai cho vay tiêu dùng là phƣơng thức góp phần cải thiện mức sống của ngƣời tiêu dùng khi chƣa có đầy đủ khả năng thanh toán ở hiện tại. Trước đây, khi hình thức CVTD chưa được biết đến, nếu người dân muốn mua hàng hóa thỏa mãn nhu cầu cuộc sống thì họ phải tiết kiệm đủ tiền hoặc vay nóng từ bên ngoài mới mua được. Tuy nhiên với sự kém ổn định và kém an toàn, cộng với lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất NH của những nguồn vay nóng, thì CVTD trở thành phương án tốt hơn và hiệu quả hơn cho khách hàng. Như vậy, cho dù khả năng tài chính không cho phép nhưng người tiêu dùng vẫn có thể sử dụng các sản phẩm dịch vụ trước khi họ trả đủ số tiền cần phải trả nhờ hình thức CVTD. Vì vậy, CVTD góp phần cải thiện mức sống của người tiêu dùng khi họ chưa có đầy đủ khả năng thanh toán ở hiện tại. 1.2.5.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế Thứ nhất cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. 8 Thang Long University Library Cho vay tiêu dùng được xem là đòn bẩy để kích cầu. Đối với một nền sản xuất hàng hóa thì sự phát triển CVTD đồng nghĩa với việc tăng mức cầu hay sức mua của dân cư, tạo thêm sự sôi động cho thị trường tiêu thụ hàng hóa, từ đó kích thích sản xuất phát triển, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế. Thứ hai cho vay tiêu dùng góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Cho vay tiêu dùng làm tăng tổng cầu của nền kinh tế, tạo thêm thị trường đầu ra cho khu vực sản xuất, từ đó góp phần giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp cho xã hội, đồng thời nâng cao mức sống của dân cư. Hơn nữa, CVTD với thủ tục tương đối đơn giản, nhanh gọn nên góp phần quan trọng đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, từ đó giải quyết tốt các mối quan hệ khác trong xã hội. 1.2.6. Phân loại cho vay tiêu dùng 1.2.6.1. Phân loại theo mục đích Căn cứ vào mục đích vay, cho vay tiêu dùng được chia thành 2 loại: cho vay tiêu dùng cư trú và cho vay tiêu dùng không cư trú. Cho vay tiêu dùng cƣ trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. Khoản vay này có đặc điểm là thời gian dài và quy mô khoản vay thường lớn. Cho vay tiêu dùng không cƣ trú là các khoản cho vay tài trợ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí… Đặc điểm của hình thức vay này là quy mô nhỏ, thời gian ngắn và do đó rủi ro sẽ thấp hơn cho vay tiêu dùng cư trú. 1.2.6.2. Phân loại theo phương thức hoàn trả Căn cứ vào phương thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng được chia làm 3 loại: cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng phi trả góp và cho vay tiêu dùng tuần hoàn. Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức CVTD trong đó người đi vay phải trả cho NH (bao gồm cả gốc và lãi) làm nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn và thời hạn vay dài, hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay, ví dụ vay để mua nhà, mua ô tô,… Cho vay tiêu dùng phi trả góp là hình thức CVTD trong đó người đi vay chỉ thanh toán cho NH một lần khi đến hạn. Thông thường các khoản CVTD phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài. Theo đó, việc thanh toán tiền gốc và lãi được thực hiện bằng các phương pháp:  Tiền gốc và lãi được thanh toán một lần vào cuối hạn cho vay.  Tiền gốc được thanh toán vào kỳ cuối cùng của thời hạn trả, còn tiền lãi mỗi kỳ được thanh toán đều đặn theo từng kỳ hạn. 9 Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là hình thức CVTD trong đó NH cho phép KH sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ theo nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, KH được NH cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng. Lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách:  Lãi tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phương pháp này, số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ hạn sau khi KH đã thanh toán nợ cho NH.  Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh: Theo đó, số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh toán.  Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân. 1.2.6.3. Phân loại theo nguồn gốc của khoản vay Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ, cho vay tiêu dùng được chia làm 2 loại: cho vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp. Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức mà NH và KH trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay và thu nợ. CVTD trực tiếp được thực hiện theo các phương thức:  Cho vay trả theo định kỳ là phương thức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Theo phương thức này, NH cấp cho KH toàn bộ số tiền vay và KH trả nợ cho NH theo từng kỳ hạn cụ thể. Kỳ hạn hoàn trả có thể khác nhau tuỳ thuộc vào quy định trong hoạt động cho vay.  Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hạn mức tín dụng. Nó là nghiệp vụ cho phép một KH rút tiền từ tài khoản vãng lai của họ vượt quá số dư Có, tới một hạn mức đã được thỏa thuận. Để có thể cho vay, thông thường giữa NH và KH phải thỏa thuận về: hạn mức, lãi suất, yêu cầu đảm bảo phí các loại, bảo đảm tín dụng (nếu cần), thời điểm tái xét thời hạn có hiệu lực của hạn mức... Trong nghiệp vụ này KH phải trả lãi số tiền mà họ sử dụng theo mức lãi suất đã thỏa thuận, trên cơ sở số dư Nợ thực tế của tài khoản vãng lai. KH có thể trả gốc tùy thuộc vào khoản thu nhập và thời điểm phát sinh thu nhập của khách hàng.  Thẻ tín dụng là hình thức cấp tín dụng trong đó NH phát hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở NH đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng. Phương thức thẻ tín dụng bao gồm sự thỏa thuận giữa ba bên: người giữ thẻ, NH và người bán hàng. Ở đây, thẻ đã bảo đảm cho người bán hàng một điều là người giữ thẻ đã được NH bảo lãnh một số tiền nhất định. Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, nhưng vẫn còn trong hạn thanh toán. Với hình thức này, 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -