Tài liệu Hệ sinh thái và quản lí, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên tại cao bằng

  • Số trang: 11 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 401 |
  • Lượt tải: 0
dinhthithuyha

Tham gia: 23/09/2015

Mô tả:

CHUYÊN ĐỀ: HỆ SINH THÁI VÀ QUẢN LÍ, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TẠI CAO BẰNG Đơn vị : Cao Bằng - Các thành viên của nhóm. TT 1 Họ và tên Mạc Văn Hải 2 Chức vụ Nhóm trưởng Phạm Thị Diệu Hằng Thư ký 3 Phạm Mạnh Hiển Thành viên 4 5 Phan Thị Hằng Giáp Thị Thanh Yên Thành viên Thành viên Đơn vị Sở GD – ĐT Cao Bằng Trường THPT Bế Văn Đàn Trường THPT Nguyên Bình Trường THPT Canh Tân Trường THPT Bảo Lạc I. Nội dung chuyên đề 1. Mô tả chuyên đề Chuyên đề này gồm các bài trong chương III thuộc phần VII – Sinh thái – Sinh học 12. Gồm các bài sau: Bài 42: Hệ sinh thái Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái Bài 44: Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái Bài 46: Thực hành: Quản lí và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên. 2. Mạch kiến thức của chuyên đề: 2.1. Khái quát về hệ sinh thái 2.1.1. Khái niệm hệ sinh thái 2.1.2. Cấu trúc hệ sinh thái 2.1.3. Các kiểu hệ sinh thái 2.1.3.1. HST tự nhiên 2.1.3.2. HST nhân tạo 2.2. Trao đổi vật chất trong HST 2.2.1. Trao đổi vật chất trong quần xã sinh vật. 2.2.1.1. Chuỗi thức ăn 2.2.1.2. Lưới thức ăn 2.2.1.3. Bậc dinh dưỡng 2.2.1.4. Tháp sinh thái 2.2.2. Trao đổi vật chất giữa quần xã sinh vật và sinh cảnh. 2.2.2.1. Chu trình sinh địa hóa 2.2.2.2.. Sinh quyển 2.2.2.3. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái 2.2.2.4. Hiệu suất sinh thái 2.3. Quản lí và sử dụng tài nguyên thiên nhiên 2.3.1. Các dạng tài nguyên thiên nhiên 2.3.2. Các hình thức sử dụng gây ô nhiễm môi trường. 2.3.3. Khắc phục suy thoái và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 3. Thời lượng - Số tiết học trên lớp: 5 tiết - Thời gian học ở nhà: 2 tuần II. Tổ chức dạy học chuyên đề 1. Mục tiêu: Sau khi học xong chuyên đề này học sinh có khả năng: 1.1 Kiến thức: - Hình thành và phát triển năng lực định nghĩa hệ sinh thái và các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái. - Phân biệt được các kiểu hệ sinh thái (tự nhiên và nhân tạo). - Định nghĩa các khái niệm chuỗi thức ăn, lưới thức ăn. Nêu được các VD minh họa. - Giải thích được vai trò của mỗi mắt xích trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. - Nêu được bậc dinh dưỡng và cho ví dụ minh họa. - Phân biệt các tháp sinh thái (tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng) . - Định nghĩa khái niệm chu trình trao đổi chất và trình bày được các chu trình sinh địa hoá: nước, cacbon, nitơ. - Định nghĩa khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên Trái Đất. - Mô tả được một cách khái quát về dòng năng lượng trong hệ sinh thái. - Định nghĩa khái niệm về hiệu suất sinh thái, giải thích được sự tiêu hao năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. - Định nghĩa các khái niệm về các dạng tài nguyên thiên nhiên đang được sử dụng chủ yếu hiện nay, lấy ví dụ minh hoạ. - Phân tích được tác động của việc sử dụng tài nguyên không khoa học làm cho môi trường bị suy thoái ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người. - Chỉ ra được những biện pháp chính để sử dụng tài nguyên một cách bền vững. 1.2. Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng: - Kĩ năng tư duy - Kĩ năng giải quyết vấn đề - Kĩ năng khoa học: quan sát, phân loại, định nghĩa - Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu, hợp tác, giao tiếp 1.3.Thái độ - Có những biện pháp cụ thể để bảo vệ hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên; góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường. - Tuyên truyền các biện pháp bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên tới người thân, cộng đồng. 1.4 . Định hướng các NL được hình thành: 1.4.1. Các năng lực chung 1.4.1.1. NL tự học : Học sinh xác định được mục tiêu học tập chủ đề là: - Các biện pháp cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng của HST nhân tạo. - Biết lập sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn. - Tìm hiểu một số dẫn liệu thực tế về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên không hợp lí ở địa phương. - Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. Học sinh lập được kế hoạch học tập chủ đề: STT 1 Người thực hiện Cá nhân Nhiệm vụ - Đọc và nghiên cứu SGK, tài liệu về HST, về tài nguyên thiên nhiên. - Tìm hiểu các dạng HST và tài nguyên Thời gian hoàn thành 7 ngày Ghi chú 2 Cả nhóm 3 Cả Viết báo cáo nhó m thiên nhiên có tại Cao Bằng. Tìm tài liệu viết báo cáo 4 ngày 3 ngày 1.4.1.2. NL giải quyết vấn đề - Phân tích được vai trò của các mắt xích thức ăn trong chuỗi và lưới thức ăn. - Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên. - Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện, thực địa 1.4.1.3. NL tư duy sáng tạo Áp dụng các biện pháp cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái nhân tạo; bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. 1.4.1.4. NL tự quản lý - Quản lí bản thân: + Thời gian: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp + Biết cách thực hiện các biện pháp an toàn + Kinh phí: chủ động thu chi (Quỹ cho hoạt động học tập của HS) trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu, liên hệ các thư viện +Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thành nhiệm vụ. - Quản lí nhóm: + Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân. 1.4.1.5. NL giao tiếp - Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận), HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với người dân (khảo sát thông tin). 1.4.1.6. NL hợp tác - Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV. - Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận. 1.4.1.7. NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT) - Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan - Sử dụng các phần mềm: powpoint để trình chiếu sản phẩm, word trình bày báo cáo. 1.4.1.8. NL sử dụng ngôn ngữ - Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: Trình bày bài báo cáo đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic 1.4.1.9. NL tính toán - HS tính được hiệu suất sinh thái. 1.4.2. Các kĩ năng khoa học 1.4.2.1. Quan sát: Quan sát . 1.4.2.2. Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: phân loại các kiểu hệ sinh thái, tháp sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn, các dạng tài nguyên thiên nhiên. 1.4.2.3. Tìm mối liên hệ: Mối quan hệ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng. 1.4.2.4. Đưa ra các định nghĩa: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn, tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái, sinh quyển. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 2.1. Chuẩn bị của giáo viên. - Hình 42.1, 42.2, 42.3, 43.1, 43,2, 43.3, 44.1, 44.2, 44.3, 44.4, 44.5, 45.1, 45.2, 45.3, 45.4 SGK. - Phim tư liệu về các dạng tài nguyên thiên nhiên, các trường hợp gây ô nhiễm môi trường, hậu quả của ô nhiễm môi trường. - Phiếu học tập. - Lệnh / SGK - Thiết kế dự án: “ Tìm hiểu Hệ sinh thái và quản lí sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên”. 2.1. Chuẩn bị của học sinh. - Các phương tiện phục vụ cho học tập dự án: “ Tìm hiểu Hệ sinh thái và quản lí sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên”. 3. Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập. GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tình huống về sự khai thác khoáng sản trái phép tại Cao Bằng: Nhìn lại việc khai thác vàng và quặng trái phép năm 2006 tại các xã Canh Tân, Minh Khai, Quang Trọng (huyện Thạch An) và một số xã thuộc huyện Nguyên Bình cho thấy: Việc khai thác khoáng sản ồ ạt, đã làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản của Cao Bằng, huỷ hoại môi trường sống tự nhiên, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân. Cụ thể: 9% diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh đang càng ngày bị thu hẹp do những khu vực sau khi khai thác không thể dùng để sản xuất được, vì lớp đất màu, dinh dưỡng đã bị đào đổ đi hoặc bị rửa trôi xuống sông, suối. Theo đó, toàn bộ các nguồn nước tại đây (nhất là sông Hiến và sông Bằng Giang) luôn trong tình trạng ô nhiễm trầm trọng do nước thải từ việc xử lý tách quặng, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước sinh hoạt của nhân dân. Ông Nguyễn Mạnh Hùng, Phó Chánh Thanh tra, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh cho biết: Chỉ tính riêng trên địa bàn xã Canh Tân, trung bình một ngày có khoảng hơn 20 nhóm khai thác (mỗi nhóm từ 3 – 5 người), khai thác bằng phương pháp thủ công. Điểm khai thác là lòng suối, bãi bồi, ruộng gần bờ suối. Tại các xã Minh Khai, Quang Trọng (huyện Thạch An) và khu vực CaMi, Phia, Oắc (huyện Nguyên Bình) tình hình khai thác diễn ra còn nghiêm trọng hơn với khoảng trên 30 nhóm khai thác, chủ yếu đào bới trên đất ruộng và một số điểm trên sườn đồi bằng phương pháp đào lò. Tại sao khi khai thác khoáng sản trái phép lại làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, hủy hoại môi trường tự nhiên, ảnh hưởng đến cả đời sống nhân dân? Vai trò của tài nguyên khoáng sản?... HS sẽ được giải đáp sau khi học xong chuyên đề “ Tìm hiểu Hệ sinh thái và quản lí sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên”. Hoạt động 1: Hệ sinh thái và quản lí sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. - Tên dự án: “ Tìm hiểu Hệ sinh thái và quản lí sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên”. - Sản phẩm: Bài thuyết trình, tập san, ảnh, video clip về sự đa dạng các hệ sinh thái tại Cao Bằng, đề ra được các giải pháp bảo vệ nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương. Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 1. Lập kế hoạch (Thực hiện trên lớp) 1 tiết Nêu tên dự án - Nêu tình huống có vấn - Nhận biết chủ đề dự án. đề về vai trò của đa dạng - Xác định sản phẩm sau dự án sinh học, của tài nguyên thiên nhiên, tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của Cao Bằng. Tìm hiểu về lý - Tổ chức cho học sinh - Tìm hiểu về cơ sở lý thuyết của thuyết nghiên cứu tài liệu: Sách dự án: Khái niệm HST, các thành giáo khoa và các nguồn phần cơ bản của HST học liệu bổ sung do giáo viên chuẩn bị Xây dựng các - Tổ chức cho học sinh - Hoạt động nhóm, chia sẻ các ý tiểu chủ đề/ý phát triển ý tưởng, hình tưởng. tưởng thành các tiểu chủ đề. - Cùng GV thống nhất các tiểu - Thống nhất ý tưởng và chủ đề nhỏ. lựa chọn các tiểu chủ đề. + Các thành phần của HST + Các kiểu HST + Các biện pháp bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Lập kế hoạch - Yêu cầu học sinh nêu - Căn cứ vào chủ đề học tập và thực hiện dự các nhiệm vụ cần thực gợi ý của GV, HS nêu ra các án. hiện của dự án. nhiệm vụ phải thực hiện. - GV gợi ý về nội dung - Thảo luận và lên kế hoạch thực cần thực hiện. hiện nhiệm vụ (Nhiệm vụ; Người thực hiện; Thời lượng; Phương + Thu thập số liệu pháp, phương tiện; Sản phẩm). + Xử lý số liệu + Thu thập thông tin + Trình bày số liệu + Điều tra, khảo sát hiện trạng (nếu có thể) + Thảo luận nhóm để xử lý thông tin + Viết báo cáo + Lập kế hoạch tuyên truyền. Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (2 tuần) (Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp) - Thu thập - Theo dõi, hướng dẫn, - Thực hiện nhiệm vụ theo kế thông tin giúp đỡ các nhóm (xây hoạch. - Điều tra, dựng câu hỏi phỏng vấn, khảo sát hiện câu hỏi trong phiếu điều tra, cách thu thập thông trạng tin, kĩ năng giao tiếp...) - Thảo luận nhóm để xử lý thông tin và lập dàn ý báo cáo - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm (xử lí thông tin, cách trình bày sản phẩm của các nhóm) - Từng nhóm phân tích kết quả thu thập được và trao đổi về cách trình bày sản phẩm. - Xây dựng báo cáo sản phẩm của nhóm - Hoàn thành báo cáo của nhóm Bước 3: Báo cáo kết quả và nêu ý tưởng về chiến lược tuyên truyền về quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên ở địa phương – 1 tiết Báo cáo kết - Tổ chức cho các nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả quả báo cáo kết quả và phản - Trình chiếu Powerpoint. hồi - Trình chiếu dưới dạng các tập - Gợi ý các nhóm nhận san, file video. xét, bổ sung cho các - Các nhóm tham gia phản hồi về nhóm khác. phần trình bày của nhóm bạn. - Học sinh trả lời câu hỏi dựa vào các kết quả thu thập được từ mỗi nhóm và ghi kiến thức cần đạt vào vở. Nhìn lại quá - Tổ chức các nhóm đánh - Các nhóm tự đánh giá, đánh giá trình thực hiện giá, tuyên dương nhóm, lẫn nhau. dự án cá nhân. Nêu ý tưởng - Yêu cầu HS nêu ý - Nhóm trưởng báo cáo kết quả về chiến lược bảo vệ các loài sinh vật tại địa phương tưởng các nhóm. tổng hợp ý tưởng về chiến dịch - GV cho các nhóm thảo tuyên truyền ở địa phương... luận và lựa chọn một ý tưởng tốt nhất, phù hợp nhất với điều kiện Hoạt động 2: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái. 4. Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề Các mức độ nhận thức Nội dung ND1: Tìm hiểu hệ sinh thái Nhận biết - Nêu được khái niệm HST - Nêu được các thành phần của HST - Kể tên một số kiểu HST tự nhiên và nhân tạo ND2: - Nêu được Tìm khái niệm hiểu chuỗi, lưới trao đổi thức ăn, bậc chất dinh dưỡng trong và tháp sinh HST thái. - Nêu được khái niệm chu trình trao đổi các chất Thông hiểu Vận dụng - Phân biệt - Giải thích HST tự nhiên được vì sao và nhân tạo. HST biểu hiện chức năng của một tổ chức sống. - Phân tích được vai trò của các mắt xích thức ăn trong chuỗi và lưới thức ăn - Phân biệt các loại tháp sinh thái - Lập được sơ đồ chuỗi và lưới thức ăn. - Vận dụng cao - Đề xuất các biện pháp cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng HST nhân tạo - Tính được hiệu suất sinh thái của các bậc dinh dưỡng của chuỗi và lưới thức ăn. Các KN, NL hướng tới trong chủ đề - NL tự học - KN quan sát - NL giải quyết vấn đề - KN phân loại - NL tự học - KN quan sát - NL giải quyết vấn đề - KN tính toán - KN phân loại trong tự nhiên;khái niệm hiệu suất sih thái; khái niệm sinh quyển ND3: - Kể tên được Quản lí các dạng tài và sử nguyên có tại dụng Cao Bằng bền vững tài nguyên thiên nhiên - Giải thích ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng tài nguyên không hợp lí - Chỉ ra các nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên - Đề xuất các biện pháp tuyên truyền về quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên ở địa phương - NL tự học - KN quan sát - NL giải quyết vấn đề - KN phân loại 5. Công cụ đánh giá Trong khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng có các loài sinh vật sinh sống: Mèo, ếch, rắn, châu chấu, muỗi, sâu, giun đất, chim, cỏ, vi sinh vật trong điều kiện có ánh sáng, độ ẩm, không khí, lượng mưa và các dạng tài nguyên: đất, nước, không khí, quặng, thực vật... Sử dụng thông tin để trả lời câu hỏi: Câu 1: khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng có phải là một HST? Câu 2: Xác định thành phần cấu trúc của hệ sinh thái khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng? Câu 3. Phân biệt các chuỗi thức ăn khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng? Câu 4: Hãy viết 3 chuỗi thức ăn trong HST khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng? Câu 5. Hãy lập 01 lưới thức ăn trong HST khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng? Câu 6: Kể tên các dạng tài nguyên có trong HST khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng? Câu 7: Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh trong HST khu rừng Trần Hưng Đạo tại xã Tam Kim – Nguyên Bình Cao Bằng? Câu 8: Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh tại Cao Bằng?
- Xem thêm -