Tài liệu Công tác tổ chức thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hồ chí minh

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
lekhoa102464

Tham gia: 30/07/2016

Mô tả:

Chi nhánh Hồ Chí Minh kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc và phục vụ phát triển kinh tế đất nước 1.2.1.1. Nhiệm vụ: - Huy động vốn: • Huy động vốn mức tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở địa phương, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương cũng như của đất nước, huy động tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư,các tổ chức kinh tế bằng nội tệ và ngoại tệ. • Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn. • Huy động vốn thông qua thanh toán liên ngân hàng. - Về hoạt động tín dụng: • Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn, trung và dài hạn với mọi thành phần kinh tế. • Thực hiện tín dụng ngắn hạn, bổ sung vốn lưu động cho các công ty sản xuất kinh doanh và nhiều loại khách hàng. - Về hoạt động thanh toán: Thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ có liên quan. - Các dịch vụ ngân quỹ: Chuyển tiền, chỉ lương, giao nhận tiền tận nơi. 1.2.1. Cơ cấu tổ chức hành chính và quản trị nguồn nhân lực - Ban Giám đốc Chi nhánh : gồm 06 người (1 Giám đốc và 5 Phó Giám đốc) - Mô hình tổ chức của chi nhánh hiện nay gồm 5 khối, 21 phòng, trong đó có 17 phòng tại Hội sở Chi nhánh và 4 đơn vị trưc thuộc, tổng số CBNV khoảng 340 người Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức BIDV - Chi nhánh Hồ Chí Minh Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự BIDV Chi nhánh Hồ Chí Minh 1.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2013 1.2.3.1. Cơ cấu lợi nhuận Bảng 1.1. Lợi nhuận trước/sau thuế của BIDV - Chi nhánh Hồ Chí Minh và Tỷ trọng so với Tổng công ty 2010-2013
1 LỜI MỞ ĐẦẦU Ngân hàng là một trong những định chếế tài chính quan tr ọng bậc nhâết của nếền kinh tếế. Trong các chức năng của ngân hàng thương m ại, ch ức năng trung gian tín dụng bao gồềm huy động vồến và câếp tín dụng là ch ức năng c ơ b ản nhâết của ngân hàng. Băềng các sản phẩm dịch vụ của mình ngân hàng đã giúp các luồềng tiếền thồng suồết, vận động liến tục và thúc đ ẩy tiếết ki ệm, tiếu dùng và phát triển nếền kinh tếế. Trong hoạt động ngân hàng, tín d ụng là m ột trong nh ững hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhâết và cũng có nhiếều r ủi ro nhâết, do đó vi ệc nâng cao châết lượng tín dụng là mục tiếu râết quan trong trong ho ạt đ ộng kinh doanh của ngân hàng thương mại. Bởi vậy, các nhà qu ản trị Ngân hàng luồn quan tâm đếến việc bảo đảm an toàn trong hoạt động tín d ụng, phân tích tìm ra biện pháp hạn chếế rủi ro tín dụng đếến mức thâếp nhâết, đ ể t ừ đó có chính sách tín dụng phù hợp, lựa chọn phương án kinh doanh tồếi ưu và đạt l ợi nhu ận tồếi đa. Nâng cao châết lượng tín dụng sao cho vừa mang lại l ợi ích thiếết th ực cho khách hàng, vừa có lợi cho Ngân hàng là một vâến đếề bức thiếết hi ện nay đồếi v ới các t ổ chức tín dụng nói chung và Ngân hàng Thương mại cổ phâền (TMCP) Đâều t ư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hồề Chí Minh nói riếng. Châết l ượng tín dụng luồn là yếếu tồế quyếết định sự tồền t ại và phát tri ển c ủa t ừng ngân hàng, châết lượng tín dụng tồết sẽẽ giúp cho ngân hàng đứng v ững tr ước s ự c ạnh tranh khồếc liệt trong tiếến trình hội nhập hiện nay để ngày càng phát tri ển và nâng cao v ị thếế của mình. Có nhiếều sản phẩm tín dụng cá nhân khác nhau t ại BIDV, ph ục v ụ nh ững nhu câều khác nhau của khách hàng (KH) trong đó cho vay cá nhân là s ản ph ẩm đang được nhiếều khách hàng sử dụng và mang l ại doanh thu cao cho chi nhánh. Trong quá trình thực tập tại BIDV – Chi nhánh Hồề Chí Minh, ng ười viếết đã được tiếếp xúc với các cồng việc của tín dụng, đặc biệt là tìm hi ểu quy trình m ột cách thực tiếẽn của nghiệp vụ cho vay cá nhân đồếi với khách hàng cá nhân t ại Chi nhánh Hồề Chí Minh, phòng Giao dịch Bùi Thị Xuân nến ng ười viếết ch ọn đếề tài “Cồng tác tổ chức thực hiện nghiệp vụ cho vay đồếi với khách hàng cá nhân t ại Ngân hàng Thương mại cổ phâền Đâều tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồề Chí Minh” làm đếề tài báo cáo của mình. 2 Báo cáo gồềm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu khái quát vếề Ngân hàng TMCP Đâều t ư và Phát tri ển Việt Nam – Chi nhánh Hồề Chí Minh Chương 2: Cồng tác tổ chức thực hiện nghiệp vụ cho vay đồếi v ới khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đâều tư và Phát triển Vi ệt Nam – Chi nhánh Hồề Chí Minh Chương 3: Một sồế giải pháp nhăềm hoàn thiện cồng tác tổ ch ức thực hi ện nghiệp vụ cho vay đồếi với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đâều t ư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồề Chí Minh Người viếết xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Đâều t ư và Phát tri ển Việt Nam – Chi nhánh Hồề Chí Minh đã tạo điếều kiện đ ể ng ười có c ơ h ội h ọc t ập tại đây, cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dâẽn nhiệt tình cũng như s ự cung câếp tài li ệu của toàn thể nhân viến phòng tín dụng Phòng Giao d ịch Bùi Th ị Xuân – Chi nhánh Hồề Chí Minh. Đồềng thời, người viếết cũng xin gửi l ời c ảm ơn đếến cồ ThS. Nguyếẽn Hoài Thu đã hướng dâẽn tận tình để người viếết có th ể hoàn thành bài báo cáo này. Vì thời gian kiếến tập có giới hạn, ch ỉ trong 3 tuâền ngăến ng ủi, do đó bài viếết sẽẽ khồng tránh khỏi những sơ sót, người viếết mong nh ận đ ược s ự thồng cảm cũng như đóng góp ý kiếến từ cồ và các bạn sinh viến khác. Tp Hồề Chí Minh, tháng 7 năm 2017 Trâền Lan Chi 3 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀẦ NGẦN HÀNG TMCP ĐẦẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒẦ CHÍ MINH 1.1. Giới thiệu khái quát vềề Ngân hàng TMCP Đâều tư và Phát tri ển Vi ệt Nam Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theo nghị định số177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ. Trải qua quá trình hình thành và phát triển NH TMCP ĐT&PTVN đã có những tên gọi: - Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957 - Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981 - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990 - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 01/05/2012 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam Tên viết tắt: BIDV Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 04.2220.5544 – 19009247 Fax: 04. 2220.0399 Email: Info@bidv.com.vn Swift code: BIDVVNNX 1.2. Khái quát về BIDV - Chi nhánh Hồ Chí Minh BIDV – Chi nhánh Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 15/11/1976 với tên gọi Chi nhánh NH Đầu Tư và Phát triển Việt Nam TP.HCM. Sau khi cổ phần hóa thì chi nhánh có tên gọi mới là Chi nhánh NH TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh kể từ 15/05/2012. Trải qua quá trình hình thành và phát triển, chi nhánh luôn là đơn vị lá cờ đầu của tổng công ty và toàn ngành. 4 1.2.1. Chức năng và Nhiệm vụ của Chi nhánh Hồ Chí Minh 1.2.1.1. Chức năng: Chi nhánh Hồ Chí Minh kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc và phục vụ phát triển kinh tế đất nước 1.2.1.2. Nhiệm vụ: - Huy động vốn:  Huy động vốn mức tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở địa phương, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương cũng như của đất nước, huy động tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư,các tổ chức kinh tế bằng nội tệ và ngoại tệ.  Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn.  Huy động vốn thông qua thanh toán liên ngân hàng. - Về hoạt động tín dụng:  Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn, trung và dài hạn với mọi thành phần kinh tế.  Thực hiện tín dụng ngắn hạn, bổ sung vốn lưu động cho các công ty sản xuất kinh doanh và nhiều loại khách hàng. - Về hoạt động thanh toán: Thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ có liên quan. - Các dịch vụ ngân quỹ: Chuyển tiền, chỉ lương, giao nhận tiền tận nơi. 1.2.2. Cơ cấu tổ chức hành chính và quản trị nguồn nhân lực - Ban Giám đốc Chi nhánh : gồm 06 người (1 Giám đốc và 5 Phó Giám đốc) - Mô hình tổ chức của chi nhánh hiện nay gồm 5 khối, 21 phòng, trong đó có 17 phòng tại Hội sở Chi nhánh và 4 đơn vị trưc thuộc, tổng số CBNV khoảng 340 người 5 Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức BIDV - Chi nhánh Hồ Chí Minh KB ốa Qn ả lG ki cá hm g đ ố c h i u n ý h á h à n Nguồền: Phòng Tổ chức nhân sự BIDV Chi nhánh Hồề Chí Minh 1.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đềến năm 2013 1.2.3.1. Cơ câếu lợi nhuận Bảng 1.1. Lợi nhuận trước/sau thuềế của BIDV - Chi nhánh Hồề Chí Minh và Tỷ trọng so với Tổng cồng ty 2010-2013 Đơn vị: Tỷ đồềng Chỉ tiều Lợi nhuận trước thuềế Tăng/giảm so với năm trước Lợi nhuận sau thuềế Tăng/giảm so với năm trước Tỷ trọng LNST so với Tổng cồng ty 2010 290 218 - 2011 353 +22% 265 +18% 2012 459 +30% 345 +30% 2013 500 +9% 375 +9% 6% 8% 13% 12% Nguồền: Báo cáo tổng kếết hoạt động kinh doanh các năm c ủa CN Hồề Chí Minh 6 Trong các năm gâền đây, lợi nhuận sau thuếế của Chi nhánh vâẽn tăng đếều và tỷ trọng đóng góp cho Toàn cồng ty tăng từ 6% năm 2010 lến 12% năm 2013 chứng tỏ răềng chi nhánh Hồề Chí Minh đã duy trì được ho ạt đ ộng hi ệu qu ả, chi phí hoạt động được căết giảm, tăng trưởng tín dụng đếều qua các kỳ. Đây là một điếều đáng mừng cho Chi nhánh trong bồếi cảnh kinh tếế thếế giới phục hồềi chậm, tác động nhiếều mặt đếến nước ta; kinh tếế trong nước tăng trưởng chậm, lạm phát hai con sồế, sản xuâết kinh doanh còn gặp khó khăn, thị trườn g ảm đạm, kinh tếế vĩ mồ tiếềm ẩn rủi ro, các ngân hàng đồếi mặt với khó khăn vếề thanh kho ản và tỷ lệ nợ xâếu cao, lợi nhuận nhiếều ngân hàng còn sụt giảm đáng k ể so v ới kỳ trước... Chỉ đáng chú ý năm 2013, lợi nhuận có tăng nhưng khồng đáng k ể (tăng 9%), tồếc độ tăng khồng băềng một nửa của hai năm tr ước 2011 (tăng 18%) và 2012 (tăng 30%), điếều này có thể được giải thích phâền nào là do ảnh h ưởng chung đồếi với các ngân hàng khi từ đâều năm 2013, NHNN đã thăết ch ặt h ơn vi ệc lập quyẽ dự phòng rủi ro, các ngân hàng phải trích l ập dự phòng nhiếều h ơn đ ể hạn chếế tỷ lệ nợ xâếu vâẽn đang ở mức cao, gây tác động đếến thu nh ập thuâền t ừ lãi, mà khoản lợi nhuận chính của ngân hàng ch ủ yếếu đếến t ừ ho ạt đ ộng tín dụng, từ lãi vay nến việc lợi nhuận trước thuếế/sau thuếế tăng hay gi ảm ch ịu ảnh hưởng khồng nhỏ từ nguyến nhân này. 1.2.3.2.Tình hình huy động vồến Bảng 1.2. Tình hình huy động vồến của BIDV – Chi nhánh Hồề Chí Minh giai đoạn 2010 - 2013 Đơn vị: Tỷ đồềng Chỉ tiều Năm 2010 10.657 Năm 2011 12.607 Năm 2012 11.938 Năm 2013 14.795 Huy động vồến bình quân năm Tồếc độ tăng/giảm so với năm 12,76% 18,3% -5,3% 23,93% trước Theo kỳ - Ngăến hạn 8.379 10.034 8.990 11.173 Trung dài h ạ n 2.278 2.573 2.948 3.622 hạn Theo loại - Có kỳ hạn 8.252 9.675 9.531 12.118 - Khồng kỳ hạn 2.405 2.932 2.407 2.677 tiềền gửi Tỷ lệ cho vay/tổng huy động vồến 81% 79% 78% 68% Nguồền: Báo cáo tổng kếết hoạt động kinh doanh các năm của Chi nhánh 7 Tình hình huy động vồến đếều có xu hướng tăng qua các năm là m ột dâếu hi ệu cho thâếy sự hiệu quả trong chính sách huy động vồến của Chi nhánh trong điếều kiện nếền kinh tếế có nhiếều biếến động. Cụ thể là, nếếu nh ư năm 2010 vồến huy đ ộng chỉ tăng 12,67% so với 2009 thì sang năm 2013, tồếc đ ộ tăng lến so v ới năm 2012 đếến 23,93% (gâếp 2 lâền), mặc dù năm 2012 có một sự sụt gi ảm nh ẹ trong nguồền vồến huy động được từ thị trường (giảm 5,3% so với năm 2011) do tình hình nếền kinh tếế trong nước gặp khó khăn, hoạt động s ản xuâết kinh doanh khồng g ặp nhiếều thuận lợi trong thời điểm lúc đó, vì thếế người dân khồng có nguồền tích lũy nhiếều như các năm trước. Điếều này thể hiện rõ trong sự thay đổi tình huy huy động vồến của Chi nhánh thẽo kỳ hạn. Giá trị nguồền vồến huy đ ộng ngăến h ạn gi ảm hẳn so với năm 2011, còn nguồền huy động vồến trung dài h ạn khồng thay đ ổi nhiếều lăếm, chỉ tăng nhẹ qua các năm. Còn cơ câếu nguồền vồến huy động thẽo loại hình tiếền g ửi có th ể xẽm là t ương ổn định trong giai đoạn 2010 – 2013. Tiếền gửi có kỳ hạn bình quân chiếếm h ơn 3/4 tổng sồế tiếền huy động. Đây là một cơ câếu tiếền g ửi khá h ợp lý trong th ời kỳ mà các ngân hàng đang chạy đua nhau huy động vồến trến th ị tr ường. Tỷ lệ dư nợ/tổng huy động vồến (hệ sồế LDR) tăng t ừ 70% năm 2010 lến 77% năm 2011 có thể được giải thích là do tình hình chung c ủa các ngân hàng trong nước chịu ảnh hưởng của chính sách thả nổi hệ sồế LDR do Ngân hàng Nhà nước ban hành từ năm 2010 băềng Thồng tư 19/2010/TT-NHNN, nh ưng sau đó hệ sồế này của Chi nhánh đã giảm xuồếng trong hai năm sau. H ệ sồế LDR có xu hướng giảm cho thâếy được tỉ lệ vồến huy động tham gia vào d ự nợ ngày càng tăng, đảm bảo khả năng kiểm soát các khoản cho vay n ợ, tăng m ức hi ệu qu ả trong việc sử dụng hiểu quả nguồền vồến huy động được, nhâết là là nguồền vồến cho vay. Như vậy, nhìn chung qua bồến năm 2010-2013, dù tình hình kinh tếế khách quan có nhiếều thay đổi, lợi nhuận sau thuếế của ngân hàng vâẽn tăng qua các năm. Đánh giá xu hướng phát triển của Chi nhánh Hồề Chí Minh thồng qua ch ỉ tiếu trến, ta thâếy tình hình có phâền khởi săếc và bớt ảm đạm trong năm 2013. 8 1.3. Giới thiệu về bộ phận tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh 1.3.1. Giới thiệu vềề bộ phận tín dụng Cơ cấấu nhấn sự Phòng khách hàng doanh nghiệp bao gồềm: một trưởng phòng, hai phó phòng và chín nhân viến. Trưởng phòng, phó phòng do ban giám đồếc b ổ nhi ệm, miếẽn nhiệm.  Trưởng phòng: Quản lý toàn bộ hoạt động của phòng tín dụng, th ường xuyến kiểm tra cồng tác tín dụng, quản lý hồề s ơ, các báo cáo vếề khách hàng, k ịp thời phát hiện các sai sót trong việc sử dụng vồến vay của khách hàng báo cáo ban giám đồếc. Chịu trách nhiệm trực tiếếp của nhân viến trong b ộ ph ận đồềng thời đếề nghị khẽn thưởng, kỷ luật nhân viến thẽo một chính sách h ợp lý.  Phó phòng: thường xuyến kiểm tra cồng tác tín dụng, quản lý hồề s ơ, báo cáo vếề khách hàng và hồề sơ tài sản thếế châếp, câềm cồế. Ký hợp đồềng gia hạn, thay mặt trưởng phòng khi trưởng phòng đi văếng.  Nhân viến: được trưởng phòng bồế trí cồng tác tín dụng dưới sự qu ản lý trực tiếếp của trưởng phòng. Cồng việc của nhân viến tín d ụng là h ướng dâẽn khách hàng làm thủ tục vay vồến, xẽm xét thẩm định hồề s ơ vay vồến c ủa khách hàng và trình câếp trến duyệt. 1.3.2. Cồng việc được giao trong thời gian kiềến tập Trong thời gian kiếến tập 4 tuâền tại BIDV – Chi nhánh Hồề Chí Minh, tác gi ả đã được quan sát, hướng dâẽn và làm quẽn với các cồng việc thực tếế của một Cán bộ quan hệ khách hàng, đặc biệt là tại B ộ phận Tín dụng, phòng Giao d ịch Bùi Thị Xuân. Cụ thể: - Được hướng dâẽn và sử dụng thành thạo các máy móc, thiếết b ị trong văn phòng như máy tính (sử dụng các phâền mếềm Word, Excẽl, phâền mếềm d ữ li ệu của BIDV), máy in, máy fax, máy photocopy,…Sàng l ọc, săếp xếếp, phân lo ại, nh ập liệu hồề sơ chứng từ. - Tiếếp cận thực tếế các bộ hồề sơ tín dụng (đọc, nghiến cứu, so sánh s ự khác biệt vếề hồề sơ giữa các gói sản phẩm khác nhau) 9 - Đi thẽo các anh/chị nhân viến tín dụng gặp gỡ khách hàng, th ẩm đ ịnh tính chân thật của hồề sơ khách hàng. CHƯƠNG 2: CỒNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ CHO VAY ĐỒỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHẦN TẠI NGẦN HÀNG TMCP ĐẦẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HỒẦ CHÍ MINH 2.1. Thực trạng cho vay đồếi với khách hàng cá tại Ngân hàng TMCP Đâều tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồề Chí Minh Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đâều tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồề Chí Minh gồềm các b ước c ụ th ể nh ư sau: Sơ đồề 2.1: Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay đồếi với KH cá nhân t ại Ngân hàng TMCP Đâều tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồề Chí Minh Bướ c 1 : Tiếếp Bước 1 3: Than h Bướ c 2 : Phỏ Bước 12 : Xử lý th Bước 3: Đánh giá và phân tích hồề sơ tín dụng của khách hàng Bước 1 1: Điếều c Bước 4: Đếề xuâết và quyếết định câếp tín dụng Bước 1 0: Quản Bước 5: Ký kếết hợp đồềng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý Bướ c 9 : Kiể Bướ c 6 : Bước 7: Giao nhận hồề sơ, cập nhật thồng tin vào hệ thồếng SIBS Bước 8: Giải ngân 10 Nguồền: Phòng Tín dụng BIDV - Chi nhánh Hồề Chí Minh Trong đó, tùy những trường hợp cụ thể mà sẽ có những nghiệp vụ được áp dụng hay không áp dụng, chứ không phải được áp dụng toàn bộ. Dưới đây sẽ trình bày cách thức thực hiện công việc cụ thể cho mỗi bước: 2.1.1. Tiềếp thị và năếm băết nhu câều của khách hàng vềề s ản phẩm, dịch vụ ngân hàng của BIDV Cán bộ Quan hệ khách hàng cá nhân (CBQHKHCN) trực tiếếp tiếếp thị tới khách hàng tâết cả các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của BIDV, bao gồềm: các sản phẩm tín d ụng bán lẻ, bảo lãnh, sản phẩm huy động vồến, s ản ph ẩm d ịch vụ gia tăng, ẽ-banking… Đồềng thời chủ động tư vâến, năếm băết được nhu câều củaKH đồếi với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng một cách phù hợp. 2.1.2. Phỏng vâến, hướng dâẫn khách hàng hoàn thiện hồề sơ tín dụng và tiềếp nhận hồề sơ Bước này, CBQHKHCN sẽẽ tiếến hành: - Phỏng vâến, năếm băết thồng tin vếề KH:  Mục đích đi vay: Mua nhà (căn hộ chung cư có giá trị giao dịch 1.820.552.800 đồềng) với giá trị Khoản vay đếề nghị là 1.030.000.000 đồềng thẽo dự án Thẽ EraTown do Cồng ty Đức Kh ải làm ch ủ đâều t ư. KH trình cho bến ngân hàng Hợp đồềng mua bán căn h ộ v ới bến Cồng ty Đức Khải.  Tình trạng thân nhân: (xẽm Phụ lục 1)  Khả năng và nguồền trả nợ của KH: KH trình Hợp đồềng lao động, Bảng Sao kế tài khoản từ ngày 16/12/2013 đếến ngày 02/06/2014 Nguồền trả nợ của KH chính là từ nguồền thu nhập hàng tháng (Hợp đồng lao đồng khồng kỳ h ạn): 11 Tổng thu nhập hàng tháng: 44.817.960 đồềng Trong đó: - Lương (sau khi đã trừ thuếế thu nhập cá nhân): 39.317.960 đồềng - Thu nhập khác: 5.000.000 đồềng (lập trình gamẽ và t ư vâến CNTT ngoài giờ) Ngoài ra, thu nhập hàng tháng của vợ là: 4.000.000 đồềng  Hình thức và tài sản đảm bảo vồến vay: Tài sản đảm bảo là tài sản thếế châếp hình thành từ vồến vay, cụ thể chính là căn h ộ mà KH sẽẽ mua, là căn hộ sồế EA2/2715C, Block A2, chung cư Thẽ EraTown, qu ận 7 mà KH đã tiếến hành giao dịch chuyển nhượng trến sàn BĐS Bếến Thành – Đức Khải, đã có giâếy Xác nhận của Giám đồếc Sàn giao d ịch BĐS Bếến Thành – Đức Khải vếề BĐS đã được giao dịch qua sàn giao dịch BĐS, kí ngày 03/04/2014. (xẽm Phụ lục 2)  Thồng tin liến quan khác: lịch sử quan hệ tín d ụng KH (c ủa cả vợ và chồềng): KH và vợ của KH này khồng có quan hệ tín d ụng gì v ới BIDV trong 5 năm gâền đây.(thẽo Kho dữ liệu CIC, xuâết ngày 23/05/2014 – Phụ lục 3) - Tư vâến KH sản phẩm, dịch vụ phù hợp. - Hướng dâẽn KH cung câếp hồề sơ: Giâếy Đếề nghị vay vồến, kí ngày 09/06/2014. (xẽm Phụ lục 1) - Tiếếp nhận hồề sơ KH và kiểm tra tính đâềy đủ, phù hợp của hồề sơ, tài liệu, lập Phiếếu tiếếp nhận hồề sơ. 2.1.3. Đánh giá và phân tích hồề sơ tín dụng của khách hàng Tức sau khi đã tiếếp nhận Giâếy Đếề nghị vay vồến của KH, CBQHKHCN sẽẽ thực hiện đánh giá, xử lý thồng tin ở mức độ sâu hơn, bao gồềm việc: - Đánh giá vếề thồng tin nhân thân KH, tình hình quan h ệ tín d ụng của nhóm KH liến quan. - Đánh giá vếề mục đích và kếế hoạch sử dụng vồến vay của KH. 12 - Đánh giá, phân tích vếề năng lực tài chính, khả năng tr ả n ợ c ủa KH. - Đánh giá vếề tài sản đảm bảo: Tổ định giá của PGD tiếến hành định giá tài sản đảm bảo thẽo Phương pháp so sánh, cụ thể trong trường hợp của KH này là so sánh các chỉ tiếu: Vị trí chung cư, loại chung cư, thời gian đưa vào sử dụng, tâềng cao, căn góc, diện tích căn hộ (thẽo “Mâẽu sồế 01ẽ/GDBĐ – Áp dụng đồếi với loại TSBĐ là căn hộ chung cư” của BIDV). Các chỉ tiếu sẽẽ được so sánh với căn hộ tham khảo đạt điểm tồếi đa (100 điểm), mồẽi điểm kém của căn hộ câền định giá sẽẽ bị trừ đi tương ứng 1% giá của căn hộ tham khảo, và ngược lại, mồẽi điểm hơn của căn hộ câền định giá so với căn hộ tham khảo sẽẽ được cộng tương ứng 1% giá của căn hộ tham khảo. Ngoài ra, Cán bộ định giá còn xẽm xét các yếếu tồế ảnh hưởng đếến giá trị thị trường và khả năng phát mại của tài sản đảm bảo tương ứng với các mức “Râết dếẽ”, “Dếẽ”, “Bình thường”, “Khó”, “Khồng thể phát mại được”. Trong trường hợp cụ thể này, thì tài sản đảm bảo – căn hộ chung cư của KH có mức khả năng phát mại là “Bình thường”, thời gian có thể phát mại là 12 tháng. Sau khi định giá xong vếề tài sản đảm bảo (Giá trị tài sản thếế châếp được thỏa thuận: 1.331.000.000 đồềng, CBQHKHCN lập Biến bản định giá tài sản thếế châếp có chữ kí của 2 bến, bến Ngân hàng và KH, Ngân hàng gi ữ 02 b ản, KH giữ 01 bản, kí ngày 11/06/2014 (xẽm Phụ lục 4) - Lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng. - Châếm điểm, xếếp hạng tín dụng khách hàng: CBQHKH sẽẽ tiếến hành châếm điểm, xếếp hàng tín dụng KH băềng phâền mếềm xử lí n ội b ộ 13 của ngân hàng. Kếết quả được trình bày trong Bảng tổng h ợp châếm điểm và xếếp loại khách hàng (xẽm Phụ lục 5), cụ thể KH này được: + Tổng sồế điểm 280, xếếp loại Tồết + Mức độ rủi ro: Thâếp. 2.1.4. Đềề xuâết và quyềết định câếp tín dụng Ở bước này, CBQHKHCN lập Báo cáo đếề xuâết tín dụng và trình Lãnh đạo Phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân (LĐPQHKHCN)/Lãnh đạo Phòng giao dịch (LĐPGD) ký kiểm soát Báo cáo đếề xuâết tín dụng. Sau khi LĐPQHKHCN/LĐPGD đã ký kiểm soát, Phó Giám đồếc phụ trách tác nghiệp xẽm xét và phế duyệt trến cơ sở báo cáo đếề xuâết tín dụng của PQHKHCN/PGD. Việc phế duyệt này chỉ phế duyệt đếề xuâết tín dụng. Lúc này, cồng việc Thẩm định rủi ro và quyếết đinh câếp tín dụng sẽẽ được tiếến hành: tùy vào trường hợp cụ thể mà Cán bộ Quản lý rủi ro (CBQLRR) của Phòng Quản lý r ủi ro (PQLRR) có thể thẩm định hoặc khồng, thẩm định tại Chi nhánh hoặc thẩm định tại Hội sở chính. Cán bộ qu ản lý rủi ro (CBQLRR) sẽẽ thực hiện thẩm định rủi ro các đếề xuâết câếp tín dụng thẽo nội dung sau:  Thẩm định vếề thân nhân khách hàng.  Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng.  Tình hình quan hệ tín dụng của nhóm khách hàng liến quan (nếếu có).  Thẩm định vếề phương án sử dụng nguồền vồến vay: đánh giá và tính toán sự hợp lý trong phương án sử dụng vồến vay do b ộ ph ận Quan hệ Khách hàng đếề xuâết.  Thẩm định vếề tài sản bảo đảm thẽo quy định vếề giao dịch bảo đảm hiện hành của BIDV. 14  Đánh giá các hệ sồế quản lý của hệ thồếng: các hệ sồế b ảo đảm an toàn, tỷ lệ cho vay tồếi đa với một khách hàng/sản phẩm, cho vay đồếi với nhóm khách hàng liến quan…  Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ng ừa:  Rủi ro khách quan  Rủi ro xuâết phát từ chủ quan của khách hàng  Rủi ro xuâết phát từ BIDV  Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của khách hàng  Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng Sau khi phân tích thẩm định rủi ro khách hàng, CBQLRR lập Báo cáo Thẩm định rủi ro kèm thẽo hồề s ơ tín dụng trình Lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro (LĐQLRR). Quyếết định câếp tín dụng: Sau khi xẽm xét Báo cáo thẩm định rủi ro, LĐQLRR ký phế duyệt đồềng ý câếp tín dụng nếếu trong phạm vi thẩm quyếền, hoặc ký kiểm soát Báo cáo Thẩm định rủi ro rồềi trình câếp có thẩm quyếền phế duyệt rủi ro và quyếết định câếp tín dụng. Trong trường hợp của KH này, Phó Giám đồếc phụ trách rủi ro của chi nhánh là người ký phế duyệt đồềng ý câếp tín dụng trến Báo cáo Thẩm định rủi ro của Ban QLRR tín dụng. 2.1.5. Ký kềết hợp đồềng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý CBQHKHCN tiếến hành soạn thảo Hợp đồềng tín dụng, trình LĐPGD kiểm soát, sau đó trình Phó Giám Đồếc Chi nhánh ký Hợp đồềng tín dụng. Đồềng thời, CBQHKHCN yếu câều KH mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo, và mua bảo hiểm cho chính họ đồếi v ới khoản vay nợ (xẽm Phụ lục 6) â Ký Hợp đồềng tín dụng: 15 Phó Giám đồếc Chi nhánh – đại diện cho BIDV và KH tiếến hành ký Hợp đồềng tín dụng tại Ngân Hàng. Nội dung Hợp đồềng tín dụng, ký ngày 11/06/2014 (xẽm Phụ lục 7), trong đó:  Sồế tiếền vay: 1.030.000.000 đồềng  Thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày giải ngân lâền đâều  Lãi suâết vay: Lãi suâết trong hạn: Áp dụng lãi suâết thẽo chương trình tín dụng 3000 tỷ đồềng dành cho khách hàng cá nhân, h ộ gia đình vay nhu câều nhà ở.: + Lãi suâết ưu đãi 6 tháng đâều kể từ ngày giải ngân: 8%/năm + Hếết thời gian ưu đãi: Lãi suâết TK cá nhân kỳ hạn 12 tháng của BIDV HCM (lãi trả sau) + 4% nhưng khồng thâếp hơn LS sàn Ngân hàng cồng bồế thẽo từng th ời kỳ. Lãi suâết nợ quá hạn: 150% lãi suâết trong hạn.  Kếế hoạch trả nợ gồếc/lãi: Kỳ đâều tiến vào ngày 25/07/2014: 8.583.000 đồềng 118 kỳ tiếếp thẽo trả ngày 25 hàng tháng: 8.583.000 đồềng Kỳ cuồếi cùng trả vào ngày 12/06/2024: 8.623.000 đồềng â Cồng chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch đảm bảo: CBQHKHCN cùng KH thực hiện việc cồng chứng Hợp đồềng thếế châếp tài sản đảm bảo nợ vay tại Phòng cồng chứng sồế 1, quận 1 và đăng ký giao dịch giao dịch đảm b ảo tại Phòng Tài nguyến và Mồi trường Quận 7, Tp Hồề Chí Minh - Cơ quan trực tiếếp quản lý tài sản đảm b ảo. 2.1.6.Đềề xuâết và quyềết định giải ngân Trước khi đếề xuâết giải ngân, KH sẽẽ phồếi hợp với bến ngân hàng hoàn tâết các thủ tục vay vồến. KH cung câếp Hồề sơ giải ngân, được lập ngày 12/06/2014 (xẽm Phụ lục 8), bao gồềm: 16  Bảng kế rút vồến  Chứng từ kiểm tra việc sử dụng vồến vay: Biến bản kiểm tra sử dụng vồến vay  Chứng từ thanh toán: Phiếếu thu (KH trả tiếền cho bến Cồng ty Cổ phâền Đức Khải)  Giâếy mượn tiếền của KH với bến cho mượn tiếền để mua căn hộ trước khi KH vay vồến tại ngân hàng. Trong bước Đếề xuâết giải ngân (xẽm Phụ lục 9):  CBQHKHCN soạn thảo Bảng kế rút vồến, báo cáo cho Lãnh đ ạo Phòng giao dịch (LĐPGD) ký kiểm soát, trình Phó giám đồếc chi nhánh phụ trách tác nghiệp ký, sau đó chuyển toàn bộ hồề s ơ sang Phòng quản trị tín dụng (PQTTD) để PQTTD đếề xuâết giải ngân.  Cán bộ Phòng quản trị tín dụng (CBQTTD) chịu trách nhi ệm kiểm tra tính đâềy đủ của hồề sơ giải ngân, các điếềi kiện giải ngân, sau đó báo cáo cho Lãnh đạo phòng quản trị tín dụng (LĐPQTTD) ký ki ểm soát và trình Phó Giám đồếc phụ trách tác nghiệp. Trong Bản Đếề xuâết giải ngân có nếu rõ:  Sồế tiếền đếề nghị giải ngân: 993.588.944 đồềng  Mục đích: thanh toán tiếền mượn người thân để mua căn h ộ sồế EA2/2715C, Block A2, chung cư Thẽ EraTown, quận 7.  Phương thức giải ngân: Chuyển khoản vào tài khoản người cho mượn tiếền. Cuồếi cùng là Phế duyệt giải ngân: Lúc này, căn cứ vào đếề xuâết của PQTTD, Phó Giám đồếc phụ trách tác nghiệp xẽm xét, ký phế duyệt giải ngân. 2.1.7. Giao nhận hồề sơ, cập nhật thồng tin vào hệ thồếng SIBS Tuy đã ký phế duyệt giải ngân, nhưng bến Ngân hàng vâẽn xẽm xét, rà soát kyẽ lưởng Bộ hồề sơ giải ngân một lâền nữa trước khi thực hiện giải ngân. Cụ thể, các bến sẽẽ tiếến hành Giao nhận hồề sơ: CBQHKHCN thực hiện 04 bộ hồề s ơ 17 (02 bộ bàn giao cho PQTTD thực hiện cập nhật thồng tin vào hệ thồếng và chuyển cho PGDKHCN một sồế chứng từ phục vụ giải ngân, 01 bộ bàn giao cho khách hàng, 01 b ộ được giữ tại kho của PGD để quản lý và thẽo dõi KH ). Sau khi PQTTD đã nhận bộ hồề sơ từ bến PQHKHCN, CBQTTD kiểm tra tính đâềy đủ, khớp đúng trến bếề mặt hồề sơ. Đồềng thời, LĐPQTTD rà soát lại lâền nữa toàn bộ hồề s ơ và ký phế duyệt trước khi thồng tin được cập nhật trến Phân hệ tín dụng hệ thồếng SIBS. 2.1.8.Giải ngân Sau khi Đếề xuâết giải ngân đã được phế duyệt ở bước 6 và kiểm duyệt làn cuồếi ở bước 7, CBQHKHCN mới hướng dâẽn khách hàng hoàn thiện chứng từ giải ngân (Giâếy ủy nhiệm chi) Cuồếi cùng, CBQHKHCN kiểm tra sự phù hợp của chứng từ và trình LĐPGD thực hiện giải ngân cho KH. 2.1.9. Kiểm tra giám sát khách hàng, khoản vay CBQHKHCN sẽẽ thực hiện các việc dưới đây trong suồết thời gian hợp đồềng tín dụng và nếếu phát hiện dâếu hi ệu rủi ro, đếề xuâết biện pháp phòng ngừa và báo cáo ngay cho LĐPGD và câếp có thẩm quyếền chỉ đạo, xử lý kịp thời: - Kiểm tra giám sát đồếi với khoản vay. - Kiểm tra giám sát đồếi với tài sản đảm bảo. - Xử lý khi phát hiện có dâếu hiệu bâết thường. 2.1.10. Quản lý sau khi giải ngân và thu nợ, lãi, phí CBQHKHCN phồếi hợp với CBQTTD quản lý sau giải ngân, bao gồềm: - Thẽo dõi nợ đếến hạn - Đồn đồếc quá hạn - Phân loại nợ và trích lập Dự phòng rủi ro 18 â Thu nợ: Ngân hàng tiếến hành thu nợ thủ cồng: KH này trực tiếếp đếến PGD trả nợ, CBQHKHCN sẽẽ là người thu nợ thẽo đúng Kếế ho ạch trả lãi/nợ gồếc mà hai bến đã thỏa thuận: - Kỳ đâều tiến vào ngày 25/07/2014: 8.583.000 đồềng - 118 kỳ tiếếp thẽo trả ngày 25 hàng tháng: 8.583.000 đồềng - Kỳ cuồếi cùng trả vào ngày 12/06/2024: 8.623.000 đồềng 2.1.11. Điềều chỉnh tín dụng Trong trường hợp khách hàng khồng trả nợ gồếc và/hoặc lãi vay đúng hạn thẽo thỏa thuận trong H ợp đồềng tín dụng, có Giâếy đếề nghị cơ câếu lại thời điểm trả nợ và được đánh giá là có khả năng trả nợ trong kỳ tiếếp thẽo hoặc trong một khoảng thời gian nhâết định sau thời hạn cho vay, CBQHKHCN lập Báo cáo đếề xuâết điếều chỉnh tín dụng, trình LĐPGD xẽm xét và quyếết định phế duyệt nếếu thuộc thẩm quyếền phán quyếết hoặc trình câếp có th ẩm quyếền cao hơn giải quyếết. Nội dung điếều chỉnh:  Cơ câếu lại thời hạn trả nợ  Hạn mức/sồế tiếền vay…  Các điếều kiện tín dụng: Biện phá bảo đảm, tài sản b ảo đảm…  Các điếều chỉnh tín dụng khác. 2.1.12. Xử lý thu hồềi nợ quá hạn Khi phát sinh nợ đếến hạn nhưng KH khồng có khả năng trả nợ nhưng khồng được BIDV xẽm xét cơ câếu lại thời hạn trả nợ: - CBQHKHCN thường xuyến đồn đồếc khách hàng trả n ợ: thồếng báo băềng văn bản, điện thoại, ẽ-mail… - CBQHKHCN phồếi hợp với PQLRR đếề xuâết các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm, trình câếp có thẩm quyếền xẽm xét và phế duyệt. 2.1.13. Thanh lý hợp đồềng tín dụng/giải tỏa bảo lãnh và lưu trữ hồề sơ 19 Khi khách hàng trả hếết nợ, CBQHKHCN phồếi hợp với CBQTTD và CBGDKHCN đồếi chiếếu, kiểm tra vếề sồế tiếền trả nợ gồếc, lãi, phí… để tâết toán khoản vay, thanh lý h ợp đồềng. Giải tỏa các hợp đồềng bảo đảm tiếền vay: CBQHKHCN thực hiện lập Tờ trình giải châếp tài sản bảo đảm và thực hiển giải tỏa thẽo trình tự được quy định vếề giao dịch b ảo đảm trong cho vay hiện hành của BIDV. CBQTTD thực hiện lưu hồề sơ và quản lý thẽo quy định cụ th ể của ngân hàng. 2.2. So sánh với lý thuyềết 2.2.1.Giồếng nhau Nhìn chung nghiệp vụ cho vay đồếi với khách hàng cá nhân ở Ngân hàng TMCP Đâều tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hồề Chí Minh bám sát v ới nghi ệp v ụ lý thuyếết chung, bao gồềm những bước cơ bản: - Bước 1: Tìm kiếếm, tiếếp cận khách hàng - Bước 2: Thu thập thồng tin khách hàng - Bước 3: Thẩm định tín dụng - Bước 4: Quyếết định tín dụng - Bước 5: Thỏa thuận giải ngân - Bước 6: Giải ngân - Bước 7: Tái xét và xử lí hợp đồềng tín dụng Tuy nhiến, những quy trình ở đây đã được vụ thể hóa thực hiện băềng s ự phân cồng trách nhiệm giữa các Chi nhánh/Phòng Giao d ịch. 2.2.2.Khác nhau Để phù hợp với quy mồ và đặc điểm kinh doanh của mình, BIDV đã thay đổi một sồế nội dung trong quy trình tín dụng, điếều này giúp ho ạt đ ộng tín d ụng trở nến hiệu quả hơn. Cụ thể: Thứ nhâết, BIDV đã dùng hệ thồếng chương trình châếm điểm tín dụng khách hàng của riếng nội bộ ngân hàng, đồềng thời xác định thồng tin khách hàng qua nhiếều kếnh khác nhau như: từ các ngân hàng khác, t ừ các mồếi quan h ệ liến quan của khách hàng, hoặc thồng qua trung tâm tín d ụng CIC... Đây là m ột ph ương 20 pháp thay thếế phương pháp đánh giá thẽo hướng chủ quan thồng th ường, nhăềm tránh sự câếu kếết giữa khách hàng và cán bộ tín dụng th ực hi ện nh ững hành vi có ảnh hưởng đếến lợi ích của ngân hàng. Thứ ba, bổ sung thếm bước Điếều chỉnh tín dụng, cho phép KH có th ể đếề xuâết nguyện vọng cơ câếu lại thời hạn trả nợ, điếều chỉnh h ạn m ức sồế tiếền vay, sồế tiếền bảo lãnh thời hạn hiệu lực bảo lãnh hay điếều ch ỉnh các điếều ki ện tín d ụng như biện pháp bảo đảm, tài sản bảo đảm trong trường h ợp phát sinh, th ể hi ện sự thâếu hiểu, hồẽ trợ tạo điếều kiện tồếi đa của NH đồếi v ới KH. Thứ tư, cập nhật, lưu trữ thồng tin hồề sơ khách hàng vào h ộ thồếng SIBS nhăềm quản lý hiệu quả, phục vụ đồếi chiếếu, giám sát thẽo dõi tình tr ạng tín d ụng của khách hàng, duy trì và mở rộng nguồền địa chỉ khách hàng, có s ự đánh giá, lập phương án dự phòng khi câền thiếết. 2.3. Nhận xét, đánh giá 2.3.1. Ưu điểm - Các bước được thực hiện một cách chi tiếết và cụ thể. Mồẽi một cồng việc trong quy trình đếều có sự phân cồng trách nhi ệm rõ ràng giữa các phòng ban và cán bộ phụ trách, nhâết là luồn tuân th ủ nguyến tăếc “bâết kiếm nhiệm”, mồẽi bước đếều có hướng dâẽn cụ th ể những việc câền làm và những văn bản đánh giá chi tiếết, do đó ít x ảy ra nhâềm lâẽn, sai sót, nến sẽẽ tránh những trường h ợp r ủi ro đ ạo đức xảy ra. - Thời gian thực hiện toàn bộ quy trình từ khi tiếếp nhận hồề s ơ, Giâếy đếề nghị vay vồến đếến khi quyếết định cho vay, ký H ợp đồềng tín d ụng của Chi nhánh nhanh chóng, thồng thường từ 3-5 ngày, ch ậm nhâết là 7 ngày. Điếều này còn có lợi cho cả KH và ngân hàng, h ơn n ữa tạo điếều kiện cho ngân hàng có khả năng xử lý được khồếi lượng hồề sơ l ớn, khồng bị trì trệ và chồềng chéo nhau. Nguyên nhấn: - Làm đúng thẽo quy trình đã được quy định b ởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nến đảm bảo tính đúng đăến và an toàn.
- Xem thêm -