Tổ chức thực hiện phương án xuất khẩu của công ty cổ phần giày dép xuất khẩu lemexcom

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 Tổ chức thực hiện phương án xuất khẩu của Công ty cổ phần giày dép xuất khẩu LEMEXCOM 1 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 LỜI MỞ ĐẦU Năm 2012, nền kinh tế toàn cầu ảm đạm, đứng trước nhiều khó khăn ngay cả khi chưa tính đến nguy cơ kinh tế Mỹ sẽ gặp nhiều thách thức đầu năm tới. Năm 2012, kinh tế toàn cầu phải đối mặt với nhiều khó khăn như tăng trưởng kinh tế chậm lại, thâm hụt tài khóa nghiêm trọng, tỷ lệ thất nghiệp cao, đặc biệt, các cuộc khủng hoảng nợ quốc gia ở châu Âu gây ra sự bất ổn tài chính làm chậm tốc độ phục hồi kinh tế toàn cầu. Những yếu tố này đã tác động mạnh đến kinh tế Việt Nam, bên cạnh những khó khăn nội tại như mất cân đối vĩ mô, lạm phát ở mức cao, doanh nghiệp gặp khó khăn... Trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra các chính sách, giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô. Nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất và hàng tiêu dùng tăng cao khi nền kinh tế có dấu hiệu khởi sắc. Tuy nhiên, những yếu tố rủi ro của kinh tế thế giới cũng như khó khăn của kinh tế Việt Nam sẽ gây tác động tiêu cực đến hoạt động nhập khẩu năm 2013. Trong tình hình kinh tế khó khăn chung, Công ty cổ phần giày dép xuất khẩu LEMEXCOM đã chủ động tìm kiếm đối tác trên thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế và đã cải tiến lại quá trình sản xuất bằng cách liên doanh với các nhà đầu tư Đài Loan, được trang bị quy trình máy móc hiện đại, trên cơ sở nhập khẩu các nguyên vật liệu cần thiết cùng với đội ngũ lao động có giá cả cạnh tranh. Dưới đây là phương án xuất khẩu mặt hàng giày da theo đơn đặt hàng của một số bạn hàng nước ngoài cần mua. Phương án xuất khẩu gồm 3 phần chính: Phần 1: Giới thiệu chung về công ty Phần 2: Cơ sở để lập phương án xuất khẩu Phần 3: Tổ chức thực hiện phương án xuất khẩu 2 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty được thành lập vào tháng 3 năm 2000 dưới hình thức công ti cổ phần liên doanh với Đài Loan và hoạt động dựa trên những quy định điều chỉnh của Luật Doanh Nghiệp, Luật Thương Mại, Luật Dân Sự… với giá trị sản xuất công nghiệp của công ti đạt được hàng năm khoảng 100 - 120 tỉ đồng, sản xuất phục vụ cho thị trường trong nước 20% và đặc biệt là xuất khẩu chiếm 70%. Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty cổ phần giày dép xuất khẩu. Tên tiếng Anh: Leather Footwear Making Exporting Corporation Tên viết tắt: Lemex coporation Trụ sở chính: 15 Ngô Quyền, Quận Ngô Quyền, Tp. Hải Phòng . Mã số kinh doanh 0012452366425 được cấp bởi Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư thành phố Hải Phòng. Mã số tài khoản 2100201284362 tại Ngân Hàng Ngoại Thương thành phố Hải Phòng - VIETCOMBANK. Điện thoại: (84 31) 38 641 386 - 38 660 564 Fax : (84 31) 38 641 386 - 38 660 564 1.2 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty Lĩnh vực hoạt động chính của công ty: Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng giầy dép bằng da, giả da, vải, các sản phẩm chế biến từ da, giả da và các nguyên liệu, phụ liệu khác.. với thị trường xuất khẩu chính là EU, Nhật Bản, Mêxico, Mỹ. 1.3 Cơ cấu tổ chức 3 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 Đại Hội Cổ Đông Hội Đồng Quản Trị Ban Kiểm Soát Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phòng kế toán Phòng kinh danh xuất nhập khẩu Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phòng dự án công nghệ kĩ thuật Phòng tổ chức Các chi nhánh Các xí nghiệp Trung tâm thời trang Các cửa hàng 1.4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Mặc dù kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 đã cơ bản hoàn thành, song trước những chuyển biến không mấy khả quan của thị trường cùng với các chi phí đầu vào tăng nhanh, ngành da giày đang lo ngại về tăng trưởng xuất khẩu (XK) trong thời gian tới. Trong năm 2013 này, ngành da giày sẽ phải đối diện với nhiều khó khăn do nội lực vẫn còn nhiều điểm yếu. Trước tình hình đó, Công ty Lemexco dự kiến phấn đấu đạt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013 như sau : Doanh thu : + Từ sản xuất : + Từ kinh doanh nội địa: 120 tỉ 80-90 tỉ 10-20 ti 4 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 + Từ nguồn khác : 5-20 tỉ Lãi phấn đấu : 5 đến 10 tỉ + Thu nhập bình quân người lao động: 2.000.000 đ/người/tháng; + Lao động bình quân : 1000 người + Tổng quỹ tiền lương thu nhập : 60 tỉ đồng. Thực hiện chi trả cổ tức phấn đấu: trên 5%/năm. Để thực hiện được mục tiêu đề ra trên, bên cạnh việc tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại bộ máy quản lí tránh lãng phí nguồn lực và đặc biệt là giữ mối quan hệ làm ăn buôn bán lâu dài với các đối tác trong và ngoài nước, các mối đặt hàng, các bạn hàng lâu năm, cũng không ngừng chủ động tìm kiếm những đối tác mới, thiết lập các mối quan hệ Tận dụng khai thác các mặt bằng, mở rộng năng lực sản xuất tại các đơn vị có điều kiện thuận lợi tăng năng lực sản xuất, trong đó có dự kiến vay quỹ kích cầu của thành phố đầu tư mới 1 xí nghiệp mở rộng sản xuất. Hợp tác khai thác kinh doanh với các đối tác trong điều kiện pháp luật cho phép để tận dụng khai thác các mặt bằng còn trống. Mở rộng số điểm bán hàng hệ thống kinh doanh nội địa để tăng doanh số, nâng cao hiệu quả và phát triển thương hiệu. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU 2.1 Mục đích, ý nghĩa của việc lập phương án kinh doanh 5 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 2.1.1 Mục đích: Việc lập phương án kinh daonh là khâu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động xuất khẩu của mỗi công ty. Thông qua việc nghiên cứu thị trường, dựa trên các cở sở pháp ký của Nhà nước và tình hình kinh doanh cũng như kế hoạch kinh doanh dự kiến của mình, công ty tiến hành lập phương án kinh doanh xuất khẩu một mặt hàng cụ thể. Đây là một căn cứ quan trọng để trình lên các cấp, các ngành, các bộ phận có liên quan nghiên cứu xem xét tính khả thi, hợp lý của phương án, từ đó ra quyết định phương án có được phép thực hiện hay không. Việc lập phương án kinh doanh xuất khẩu cho phép công ty có thể tính toán một cách hợp lí nhất các chỉ tiêu để nhằm thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cao nhất, đây là mục tiêu của các công ty kinh doanh. 2.1.2 Ý nghĩa: Lập phương án kinh doanh là việc lập kế hoạch hoạt động của công ty nhằm đạt được các mục tiêu xác định trong kinh doanh. Nếu việc lập phương án kinh doanh không được tiến hành hay tiến hành không chặt chẽ, chính xác trong việc tính toán thì sẽ gây khó khăn trong việc thực hiên xuất khẩu có thể dẫn tới thiệt hại trong công việc kinh doanh của công ty. Phương án kinh doanh là cơ sở để xin phép các cơ quan ban ngành có liên quan cho phép thực hiện và cấp giấy phép kinh doanh. Không phải tất cả các mặt hàng đều được phép xuất khẩu, nó phải phù hợp với các quy định của Nhà nước, hợp lí và có khả năng thúc đẩy kinh tế phát triển thì mới được cấp giấy phép kinh doanh. Ngoài ra phương án kinh doanh còn là cơ sở để xin cấp vốn kinh doanh. Một dự án muốn thực hiện được thì phải có đủ vốn nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng để thục hiện một hợp đồng xuât khẩu dó đó hầu hết các hợp đồng đều phải thực hiện vay vốn ngân hàng để thực hiện. Vì vậy một phương án muốn thực hiện được tốt thì phải có đủ sức thuyết phục đối với nhà đâu tư, phải có khản năng thực hiện và tạo ra lợi nhuận, có như vậy ngân hàng mới chấp nhận cho vay vốn. 6 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 Một phương án kinh doanh tốt sẽ có lợi ích cho cả hai bên đối tác làm ăn nó quyết định sự tồn tại hay không của phương án và quyết định đến cả mức độ thành công, lợi ích và lợi nhuận thu về sau khi phương án được thực hiên. 2.2 Cơ sở pháp lý để lập phương án xuất khẩu Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài : - Xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoăc được đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khi vực hải quan riêng theo quy định của pháp. - Căn cứ vào điều 3 – chương II về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu + Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân): Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân. + Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam: Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan và các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết hoặc gia nhập. Căn cứ vào điều 4 – Chương II về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu : 7 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 + Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành. + Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi thông quan. + Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 điều này, chỉ phải làm thủ tục thông quan tại Hải quan cửa khẩu. 2.3 Cơ sở để lập phương án xuất khẩu 2.3.1 Các order của khách hàng + Đơn đặt hàng gia công của đối tác nước Anh From : English Leather Shoes Co., Ltd. Address : 17 Station Road Codsall Wolverhampton WV8 1BX Tel : 07769 706395 Fax: 07769 706395 John Smith Purchasing manager ORDER Date: 1 st January, 2013 To : Leather Footwear Making Exporting Corporation Address : 15 Ngo Quyen, Ngo Quyen Dist, Haiphong city, Vietnam. Tel : (84 31) 38 641 386 - 38 660 564 Fax : (84 31) 38 641 386 - 38 660 564 8 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 We are pleased to order the leather footwear products with the specification and prices as follows: Name Description Quantity Unit Amount Men Casual Shoes, Lazy Shoes, (Pairs) 15 000 Price 30 (USD) 450 000 Footwear Sneakers, The Footwear Women Department Cothurnus, Doll Shoes 15 000 40 600 000 Footwear Sandals, Oxford shoes Sport Fabric shoes Football boots, Jogging 10 000 35 350 000 shoes shoes, Basketball Shoes Tennis shoes, Badminton shoes 1 400 000 SAY US DOLLARS ONE MILLION FOUR HUNDRED THOUSAND Deliver : No later than May 15 th 2013 Quanlity: As the sample Price: USD/Pairs- FOB Hai Phong port,Việt Nam -Incoterm 2010 Payment: to be made by an irrevocable L/C at sight, against shipping ( Add: no 11 Hoang Dieu, Hong Bang, Hai Phong) We accept to buy the above goods with the specification and prices as this order. Your faithfully, John Smith Purchasing manager + Đơn đặt hàng gia công của đối tác nước Mỹ From : Floria footwear corporation 9 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 Address : 4th Floor, 240-17, Soren Florida ,Florida, America. Tel : 822 766 0478 Fax: 822 766 0478 ORDER Date: 15 th January, 2013 To : Leather Footwear Making Exporting Corporation Address : 15 Ngo Quyen, Ngo Quyen Dist, Haiphong city, Vietnam. Tel : (84 31) 38 641 386 - 38 660 564 Fax : (84 31) 38 641 386 - 38 660 564 We are pleased to order the leather footwear products with the specification and prices as follows: Name Quantity Unit (Pairs) 5000 8000 7000 2000 4000 4000 3000 2000 5000 Price 25 30 30 32 42 36 40 38 20 Amount (USD) Lazy Shoes 125 000 Doll Shoes 240 000 Sneaker 210 000 Oxford shoes 64 000 Cothurnus 168 000 Basketball Shoes 144 000 Tennis shoes 120 000 Badminton shoes 76 000 Jogging shoes 100 000 1 247 000 SAY US DOLLARS ONE MILLION TWO HUNDRED FOURTY SEVEN THOUSAND Delivery: No later than 90 days of receiving of our order. Quanlity: Good Price: USD/Pairs- FOB Hai Phong port,Việt Nam -Incoterm 2010 Payment: to be made by an L/C at sight. 10 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 We’re looking forward to receiving your reply in the near future. Your faithfully, Mr. Ron Johnson Director 2.3.2 Kết quả nghiên cứu của thị trường 2.3.2.1 Tình hình trong nước Theo số liệu Thống kê Hải quan cho thấy trong năm 2012 xuất khẩu nhóm hàng này xác lập ngưỡng kỷ lục đạt 7,26 tỷ USD, tăng 10,9 %(tương ứng tăng 713 triệu USD về số tuyệt đối) so với năm 2011. Xuất khẩu ngành hàng này chiếm tỷ trọng 6,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu tất cả các mặt hàng của cả nước trong năm 2012. Từ nhiều năm qua, hàng giày dép của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu theo phương thức nhận nguyên liệu gia công cho thương nhân nước ngoài (xuất gia công) và xuất hàng sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (xuất sản xuất xuất khẩu) . Số liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy trong năm 2012 tỷ trọng hai loại hình này chiếm hơn 97% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; trong đó, xuất theo hình thức gia công chiếm 52,7%, xuất theo hình thức sản xuất xuất khẩu chiếm 44,6%. Cũng theo số liệu Thống kê Hải quan nhiều năm qua cho thấy, do tính thời vụ chu kỳ xuất khẩu của giày dép Việt Nam thường có tăng trưởng mạnh vào các tháng 5,6,7, 11 và 12; giảm sâu ở các tháng 2 và 9 hàng năm. Tháng 12 có kim ngạch đạt mức kỷ lục với gần 740 triệu USD trong năm 2012, ngược lại tháng 9 kim ngạch thấp nhất trong năm với 462 triệu USD. Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu hàng giày dép các loại theo tháng giai đoạn 2008-2012 11 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 Nguồn: Tổng cục Hải quan Nếu phân theo loại hình kinh tế thì từ nhiều năm qua, xuất khẩu giày dép của khối các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng lớn trên 70% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép của cả nước.Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu giày dép của khối này đạt 5,56 tỷ USD, tăng 11,7% so với năm trước và chiếm tỷ trọng 76,6%. Trong khi đó, con số xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước chỉ là 1,7 tỷ USD, thấp hơn 3,86 tỷ USD so với doanh nghiệp FDI. + Cơ hội Đứng trong nhóm top 10 nước xuất khẩu hàng đầu thế giới, cùng với những tín hiệu vui khi đầu năm, lượng đơn hàng đến dồi dào... nhưng năm 2013 này, ngành da giày sẽ phải đối diện với nhiều khó khăn do nội lực vẫn còn nhiều điểm yếu. Đặc biệt, theo các chuyên gia trong ngành, Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) đang mở ra nhiều cơ hội cho ngành da giày trong nước nhưng để đạt được những cơ hội ấy không hề đơn giản. Theo thông tin đến từ Hiệp hội Da giày Việt Nam (Lefaso), năm 2012, EU, trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 20,3 tỷ USD, tăng 22,5% so với năm 2011 và chiếm 17,7% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước. Lefaso cũng đưa đến tin vui, đến nay, nhiều 12 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 DN đã nhận được đơn hàng cho năm 2013, thậm chí có doanh nghiệp đã có đơn hàng đến hết quý II năm nay. + Khó khăn Điểm yếu của các DN da giày trong nước bởi chúng ta vẫn phụ thuộc rất nhiều vào việc nhập nguyên phụ liệu. Hiện tỷ lệ nội địa hóa của DN Việt mới chỉ khoảng 40%. Khó khăn về năng lực cạnh tranh cũng như trình độ công nghệ và nguồn nhân lực… mà ngành da giày trong nước đang phải đối mặt. Có một thực tế là, giày dép là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của ngành nhưng lại không mang thương hiệu Việt Nam bởi chúng ta chủ yếu gia công cho nước ngoài. Do đó, xuất khẩu nhiều nhưng giá trị gia tăng lại không cao. Nói về lợi thế nguồn nhân lực, chúng ta có nguồn lực nhân công rất lớn, có trên 650.000 lao động chưa kể lao động phụ trợ, song lao động có tay nghề, chuyên nghiệp, trình độ cao mới chỉ chiếm khoảng 40%, còn lại chủ yếu là lao động phổ thông… Đó còn chưa kể, khi những hiệp định TPP, FTA được ký kết, DN da giày trong nước sẽ gặp phải những cạnh tranh gay gắt từ các thế lực kinh tế mạnh trong khu vực và quốc tế. Một loạt những khó khăn phải đối mặt, trong khi nhiều DN, đặc biệt là những DN trong lĩnh vực sản xuất nguyên phụ liệu lại đang hoạt động rất nhỏ lẻ, manh mún, do đó nguy cơ chúng ta khó có thể cạnh tranh với nguyên liệu giá rẻ đến từ Trung Quốc là điều khó tránh. 2.3.2.2 Tình hình nước ngoài Trong năm 2012, Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và Braxin là các đối tác lớn nhất nhập khẩu giầy dép của Việt Nam. Tổng kim ngạch cộng gộp hàng dệt may xuất sang 5 thị trường này đạt 5,77 tỷ USD, chiếm gần 80% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép của cả nước.. Xuất khẩu giày dép sang 4 thị trường lớn là Hoa Kỳ (đạt 2,24 tỷ USD), Nhật Bản (đạt 328 triệu USD), Trung Quốc (đạt 301 triệu USD) và Braxin (đạt 249 triệu USD) đều có mức tăng cao hơn mức tăng chung (10,9%) của nhóm hàng này, lần lượt là 17,6%, 31,9%, 19,1% và 37,3%. 13 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 Trong năm qua, kim ngạch xuất khẩu giày dép sang các thị trường Cu ba, Ôxtrâylia, Ảrập – Xê út, Pê ru, Newzealand và Colombia tuy không nhiều về quy mô nhưng lại có mức tăng trưởng khá ấn tượng, đạt lần lượt là 107,3%; 38,1%; 35,1%; 45,9%; 41,8% và 58,9%. Xuất khẩu giày dép các thị trường là các thành viên Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong năm qua cũng đạt mức tăng trưởng khả quan, đạt kim ngạch 111 triệu USD, tăng 14,2% so với năm trước. Hiện nay, trong ASEAN thì Singapore, Malaixia và Philippin là ba thị trường dẫn đầu về nhập khẩu giầy dép của Việt Nam với tỷ trọng trên 65%. Bảng 1: Xuất khẩu hàng giày dép sang một số thị trường chính năm 2011 và năm 2012 Thị trường EU Hoa Kỳ Nhật Bản Trung Năm 2011 Kim ngạch Tốc độ tăng Năm 2012 Kim ngạch Tốc độ tăng ( Triệu USD) so với năm ( Triệu USD) so với năm 2.609 1.908 249 trước (%) 15,7 35,5 44,7 2.650 2.243 328 trước (%) 1,6 17,6 31,9 63,0 43,8 301 249 19,1 37,3 Quốc 253 Braxin 182 Nguồn: Tổng cục Hải quan Thị trường EU EU luôn là khu vực thị trường dẫn đầu về nhập khẩu giầy dép của Việt Nam với kim ngạch đạt 2,65 tỷ USD, chỉ tăng nhẹ 1,6% so với năm trước và chiếm 36,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép của cả nước. Trong số các nhóm hàng của Việt Nam xuất sang EU thì hàng giầy dép đứng thứ 2 với tỷ trọng chiếm 13,1% (sau hàng điện thoại các loại & linh kiện với tỷ trọng 27,9%). Bảng 2: Số liệu thống kê xuất khẩu hàng giầy dép sang EU năm 2011-2012 Chỉ tiêu Năm Năm 14 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 2011 2012 (A) 2,61 2,65 (Tỷ USD) Tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất (B) 6,55 7,26 khẩu giầy dép cả nước (C)=(A/B)*1 (%) Tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU 00 39,8 36,5 (Tỷ USD) 16,55 20,3 Tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất (D) (E)=(A/D)*1 khẩu cả nước sang EU 00 Kim ngạch xuất khẩu hàng giầy dép sang EU (Tỷ USD) Kim ngạch xuất khẩu hàng giầy dép cả nước (%) Nguồn: Tổng cục Hải quan 15,8 13,1 Tuy sức mua của thị trường truyền thống (EU) vẫn giữ ở mức ổn định nhưng Việt Nam bị chịu nhiều sức ép hơn về thuế và các rào cản so với một số nước như Brazil, Indonesia... đặc biệt EU áp thuế chống bán phá giá giày mũ da sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu sang EU là 10%. 2.2.2.3 Thị trường Anh Nhìn chung nước Anh không có nhiều rào cản thương mại. Nằm trong Liên minh châu Âu (EU) nên các rào cản thương mại của Anh chủ yếu được áp dụng theo các chỉ thị và luật lệ của EU. Tuy nhiên, Anh cũng vẫn có những quy định riêng áp dụng cho các mặt hàng có nguồn gốc xuất xứ ngoài EU. Hiện nay, quan hệ chính trị giữa Việt Nam và Vương quốc Anh đang trên đà phát triển tích cực. Thỏa thuận Đối tác chiến lược tạo khung pháp lý cho 2 bên đã đẩy mạnh quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư. Chính phủ Anh hỗ trợ, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển quan hệ thương mại đối với những thị trường mới nổi, trong đó có Việt Nam. 15 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 Anh được đánh giá là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong EU.. Năm 2005, kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều chỉ khiêm tốn ở mức chưa đạt mốc 1 tỷ USD, nhưng đến năm 2010, kim ngạch xuất nhập khẩu đã đạt mức xấp xỉ 2 tỷ USD, tăng 44,7% so với cùng kỳ năm 2010. Các công ty Anh đều tập trung vào những sản phẩm công nghệ cao, y tế, dược phẩm, máy móc thiết bị…hơn là sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu. Vì vậy, Anh có nhu cầu lớn về những mặt hàng mà Việt Nam có ưu thế bao gồm nông lâm thủy sản, dệt may, da giày và các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam chưa khai thác được hết điều kiện này. Hàng hóa xuất khẩu của VN chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ những nhu cầu trên của thị trường Anh. Mặc dù Anh được xem là nước có nền kinh tế mở, ủng hộ thương mại tự do toàn cầu, nhưng hàng xuất khẩu vào thị trường Anh lại phải chịu sự kiểm soát khá gắt gao về các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm... mà những "rào cản" này thường được áp dụng theo tiêu chí mới nhất của châu Âu và thông thường đó cũng là những tiêu chuẩn cao nhất đang được quốc tế áp dụng. Các doanh nghiệp Việt Nam muốn thâm nhập thị trường Anh phải đảm bảo ít nhất ba vấn đề sau: tiêu chuẩn hóa, sức khỏe và môi trường. Đặc biệt, khi Anh là một nước thành viên Liên minh Châu Âu thì nhập khẩu hàng hóa từ một nước ngoài EU, Anh sẽ áp dụng quy định của Liên minh Châu Âu về các vấn đề trên. Bên cạnh đó, Anh là thị trường phát triển với thị hiếu tiêu dùng cao nên sản phẩm và hàng hóa tiêu dùng ngày càng đề cao các giá trị bền vững (như đảm bảo sức khỏe con người, môi trường, giảm khí các bon)…Điều này sẽ tác động đến các doanh nghiệp xuất khẩu của ta do yếu tố chi phí thấp, nhân công rẻ không còn là lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam. Một nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến việc xuất khẩu của Việt Nam sang Anh chính là phí và thuế. Hiện nay, những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ta sang Anh là giày dép, may mặc, đồ gia dụng đều là những mặt hàng trong diện 16 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 chịu thuế VAT. Giá sẽ tăng ở mức khoảng 2.1%, trong khi chi tiêu cá nhân có thể giảm khoảng 0.2%. Chính nhân tố này sẽ ảnh hướng đến việc xuất khẩu của ta sang Anh. Người tiêu dùng Anh vốn rất khó tính, hơn nữa đối với việc thay đổi thói quen và tư duy tiêu dùng của khách hàng là điều không dễ dàng, một khi họ đã chọn nhà cung cấp thì ít khi đổi sang nhà cung cấp khác. Bên cạnh đó, doanh nghiệp của Việt Nam chưa nắm bắt rõ các quy định về hàng nhập khẩu của Anh nên đã gặp không ít khó khăn khi xuất khẩu sang thị trường này. 2.2.2.4 Thị trường Mỹ Thị trường giày dép của Mỹ đã chứng kiến một sự suy giảm 1% trung bình mỗi năm trên 2006-2012, để đạt được một giá trị thị trường 43,5 tỷ USD vào năm 2012. Ngay cả với những biến động đáng kể về quy mô thị trường, doanh thu được tạo ra bởi người mua khác nhau vẫn khá ổn định. Nhu cầu hộ gia đình rút lại như một kết quả của mức giá tăng thất nghiệp, giảm thu nhập, giảm hộ gia đình giàu có, năng lượng cao và thực phẩm chi phí, sụt giảm bình quân đầu người dành và sự tự tin của người tiêu dùng đổ nát. Suy giảm về mức thu nhập đã giảm chi tiêu cho quần áo đặc biệt là quần áo và giày dép (bao gồm các môn thể thao bình thường, ngoài trời, và giày dép chính thức). Thắt chặt thanh khoản và hạn chế tài chính đã định nghĩa lại giá trị và đã gây ra sự đơn giản trong lối sống và điều này đánh dấu sự bắt đầu chuyển sự chú ý của người tiêu dùng đối với giá trị so với giá rẻ tiền. Trong năm 2012, các hộ gia đình tạo ra 86% nhu cầu, trong khi phần còn lại đến từ kinh doanh bán hàng kinh doanh. Phần lớn nhất của kinh doanh để bán hàng kinh doanh đến từ bán hàng hành chính công, quốc phòng và các tổ chức an sinh xã hội. Từ năm 2006, nhóm này tăng chi tiêu 60%, chiếm 21% của tất cả các doanh nghiệp với nhu cầu kinh doanh trong năm 2012. Bán hàng cho các loại khác của các khách hàng doanh nghiệp được phân mảnh không có nhà lãnh đạo rõ ràng. 17 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 Số lượng các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp giảm 27% kể từ năm 2006, đạt 263 công ty vào năm 2012, với 89% của công ty bị của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Munro & Company Inc chuyên sản xuất giày dép cho nam giới và phụ nữ. Công ty sở hữu ba cơ sở sản xuất ở Arkansas ở Mỹ. Các nhà sản xuất da giày tại Mỹ tiếp tục cảm thấy hơi nóng từ hàng nhập khẩu. Các nhà sản xuất giày ngày càng được củng cố sản xuất sang các nước có chi phí thấp hơn để đáp ứng một tỷ lệ ngày càng tăng giày dép trong nước. Có những bước hướng dẫn nhiều người tham gia vào quá trình lắp ráp giày, như vậy mức độ hiện tại của sự đổi mới công nghệ sẽ làm thay đổi không đáng kể này. Thay vào đó, nhiều nhà sản xuất đã chọn để thuê ngoài các quy trình sản xuất chi phí thấp các nước châu Á để tiết kiệm chi phí lao động và tiếp tục các hoạt động thiết kế và tiếp thị có giá trị cao trong nước. Trong năm năm tới, doanh thu trong thị trường giày dép của Mỹ đã được dự đoán giảm ở tỷ lệ hợp chất tăng trưởng hàng năm (CAGR) là 1% trên trung bình và đến 1,8 tỷ USD vào năm 2018. 2.3.3 Kết quả phân tích tài chính 2.3.3.1 Đối tác Anh Dự kiến chi phí Tỷ giá ngoại tệ: 1 USD=20900 VNĐ STT 1 2 3 4 Các chi phí Đơn vị tính Số lượng đôi Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40 000 300 Khấu hao máy móc kết tinh trong sản phẩm Chi phí nhân công sản xuất trực tiếp Chi phí bao bì đóng gói, kí mã hiệu 40 000 đôi đôi Đơn Số tiền giá (103 (103VNĐ) VNĐ) 12 000 000 40 000 30 15 1 200 000 600 000 18 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 đóng giày vào thùng 5 6 Cont 20’(200 thùng/ cont) Chi phí vận tải nội địa Chi phí giao nhận, kiểm đếm, chi phí giám định Thùng(50 đôi/thùng) 4 800 Cont 20’ 4 250 0,3% ∑ gtrị lô hàng 13 Chi phí thủ tục hải quan Chi phí cấp CO Chi phí cấp B/L Chi phí xếp hàng lên tàu Cont 20’ (bao gồm cp dỡ hàng ra khỏi xe xuống bãi, từ bãi lên tàu) Thuế xuất khẩu Chi phí giao dịch ngân 0,2% giá trị hàng L/C 2% giá trị L/C Trích quỹ dự phòng 14 Các chi phí khác 7 8 9 10 11 12 5 4 000 1 000 300 ∑ gtrị lô hàng = 1400000USD x 20 900 = 29,26 (tỷ đồng) 1 200 87 780 30 30 250 0 250 4 1 500 0% Giá trị L/C = 29,26 (tỷ đồng) Giá trị L/C = 29,26 (tỷ đồng) 6 000 0 58 520 585 200 10 000 Tổng 15 Thuế VAT của doanh lợi 16 Lãi ngân hàng 14 553 980 10% ∑ chi phí 12,19% / 3tháng (vay trong 3 tháng) 14 553 980 8 tỷ VNĐ TỔNG CHI PHÍ XUẤT KHẨU 975 200 16 984 578 Phân tích tài chính Tổng chi phí XK=14 553 980 +1 455 398+975 200=16,984578(tỷ đồng) Doanh thu=1 400 000USD x 20 900 =29,26 (tỷ đồng) Lợi nhuận trước thuế = ∑ Doanh Thu - ∑ Chi phí =29 260 000 000– 16 984 578 000=12,275422(tỷ đồng) 19 Sinh viên : Vũ Văn Nhật MSV: 40637 Lớp : KTN51-ĐH1 Thuế TNDN phải nộp=25%x lợi nhuận trước thuế = 12 275 422 000x 25%=3,068855(tỷ đồng) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN =12 275 422 000 - 3 068 855 000=9,206567(tỷ đồng) Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu=(lợi nhuận sau thuế / doanh thu ) =(9 206 567 000 / 29 260 000 000) x 100%=31,46% Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí= (lợi nhuận sau thuế/ chi phí )x 100% =(9 206 567 000/ 16 984 578000) x 100% 54,2% Tỷ suất ngoại tệ Xuất khẩu= doanh thu / chi phí =1 400 000 / 9 206 567 000=1/ 6576,12 (USD/VNĐ) 2.3.3.2 Đối tác Mỹ STT 1 2 3 4 Các chi phí Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khấu hao máy móc kết tinh trong sản phẩm Chi phí nhân công sản xuất trực tiếp Chi phí bao bì đóng gói, kí mã hiệu 6 7 đôi đôi đôi Thùng(50 đôi/thùng) đóng thùng vào Cont 40’(400 container 40' thùng/ cont) Chi phí vận tải nội địa Cont 40’ Chi phí giao nhận, 0,3% ∑ gtrị lô kiểm đếm, chi phí giám hàng định Chi phí thủ tục hải đóng giày vào thùng 5 Đơn vị tính Số lượng 40 000 40 000 40 000 800 2 Đơn giá Số tiền (103 (103VNĐ) VNĐ) 400 40 16 000 000 1 600 000 15 600 000 5 4 000 500 1 000 2 400 800 ∑ gtrị lô hàng = 1247 000USD x 20 900 = 78 186,9 26,0623 (tỷ đồng) 30 30 20
- Xem thêm -