Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông

  • Số trang: 141 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27462 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA ------------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TP HỒ CHÍ MINH− 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH ------------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trịnh Văn Biều Người thực hiện: Lê Thị Bích Thảo TP HỒ CHÍ MINH− 2012 LỜI CẢM ƠN ----------Để hoàn thành khóa luận này, ngoài nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ to lớn của các thầy cô giáo, bạn bè và các em HS. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến: - Thầy Trịnh Văn Biều cùng các thầy cô ở khoa Hóa – Trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành khóa luận. - Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm TP.HCM, quí thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện để em học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học. - Các thầy cô giáo, các em học sinh trường THPT Trưng Vương (TP.HCM) đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực nghiệm sư phạm. - Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt khóa luận. Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2012 Sinh viên Lê Thị Bích Thảo MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................................... 6 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................................................... 6 1.1.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 6 1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................ 8 1.2. Đổi mới phương pháp dạy học............................................................................... 9 1.2.1. Phương pháp dạy học ......................................................................................... 9 1.2.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ..................................................... 10 1.2.3. Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học ................................................... 11 1.2.4. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ............................................. 12 1.2.5. Những biểu hiện tích cực trong quá trình nhận thức của HS ........................... 13 1.3. Phương pháp dạy học bằng tình huống .............................................................. 14 1.3.1. Cơ sở tâm lý học của phương pháp dạy học tình huống .................................. 14 1.3.2. Tình huống dạy học.......................................................................................... 15 1.3.3. Phương pháp dạy học tình huống..................................................................... 18 1.3.4. Ưu điểm và hạn chế của PPDHTH .................................................................. 20 1.3.5. Phân loại và cách thức tạo nên các loại tình huống trong dạy học .................. 24 1.3.6. Hướng dẫn HS giải quyết vấn đề trong dạy học theo tình huống .................... 27 1.4. Thực trạng của việc ứng dụng PPDH tình huống ............................................. 30 Chương 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ 11 THPT ...................................................................... 36 2.1. Giới thiệu tổng quan về phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT ................................... 36 2.1.1. Nội dung phần hóa học hữu cơ chương trình lớp 11 ....................................... 36 2.1.2. Kiến thức trọng tâm phần hóa hữu cơ lớp 11 .................................................. 37 2.1.3. Một số điểm cần chú ý khi giảng dạy phần hóa hữu cơ ................................... 40 2.2. Các nguyên tắc và biện pháp thực hiện khi thiết kế hệ thống tình huống phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT ............................................................................ 41 2.2.1. Nguyên tắc thiết kế tình huống dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 .................... 41 2.2.2. Nguồn thông tin, dữ liệu giúp xây dựng hệ thống tình huống ......................... 43 2.2.3. Các biện pháp thực hiện khi thiết kế hệ thống tình huống ............................... 45 2.3. Quy trình thiết kế và sử dụng tình huống trong dạy học .................................. 46 2.3.1. Quy trình thiết kế tình huống trong dạy học .................................................... 46 2.3.2. Quy trình sử dụng tình huống trong dạy học ................................................... 49 2.4. Hệ thống các tình huống dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 11 ........................ 52 2.5. Các biện pháp để sử dụng tình huống có hiệu quả ............................................ 79 2.6. Một số giáo án có sử dụng tình huống trong dạy học hóa hữu cơ lớp 11 ........ 80 2.6.1. Giáo án bài HÓA HỌC HỮU CƠ VÀ HỢP CHẤT HỮU CƠ ....................... 80 2.6.2. Giáo án bài ANKEN ........................................................................................ 85 2.6.3. Giáo án bài ANKIN ......................................................................................... 92 2.6.4. Giáo án bài ANCOL ........................................................................................ 97 2.6.5. Giáo án bài AXIT CACBOXYLIC ................................................................ 108 Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................... 115 3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................................ 115 3.2. Nội dung thực nghiệm ........................................................................................ 115 3.3. Đối tượng thực nghiệm ....................................................................................... 115 3.4. Tiến hành thực nghiệm....................................................................................... 115 3.5. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................... 118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 128 PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 131 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CTC : Công thức chung CTCT : Công thức cấu tạo CTPT : Công thức phân tử DH : Dạy học ĐC : Đối chứng ĐHSP : Đại học Sư phạm GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo GQVĐ : Giải quyết vấn đề GV : Giáo viên HCHC : Hợp chất hữu cơ HHC : Hóa hữu cơ HS : Học sinh NXB : Nhà xuất bản PPDH : Phương pháp dạy học PPDHTC : Phương pháp dạy học tích cực PPDHTH : Phương pháp dạy học tình huống SBT : Sách bài tập SGK : Sách giáo khoa SGV : Sách giáo viên THCVĐ : Tình huống có vấn đề THDH : Tình huống dạy học THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở TN : Thực nghiệm TNSP : Thực nghiệm sư phạm TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Nhận thức của GV về mức độ cần thiết sử dụng tình huống dạy học ...............30 Bảng 1.2: Nhận thức GV về tác dụng của tình huống dạy học ..........................................31 Bảng 1.3: Mức độ xây dựng và sử dụng tình huống dạy học của GV hóa học .................31 Bảng 1.4: Nguồn tài liệu tham khảo khi xây dựng và sử dụng tình huống dạy học ..........32 Bảng 1.5: Một số biện pháp sử dụng tình huống trong giảng dạy hóa học .......................33 Bảng 1.6: Nhận thức của HS về mức độ cần thiết sử dụng tình huống dạy học ................34 Bảng 1.7: Nhận thức của HS về tác dụng của tình huống dạy học ....................................34 Bảng 1.8: Những khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức của HS .....................................35 Bảng 2.1: Kiến thức trọng tâm phần HHC lớp 11 THPT ..................................................37 Bảng 2.2: Các tình huống dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT ...................................52 Bảng 3.1: Số HS tham gia thực nghiệm ...........................................................................115 Bảng 3.2: Tiến hành dạy ở các lớp TN và ĐC .................................................................116 Bảng 3.3: Bảng điểm bài kiểm tra 1 .................................................................................119 Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số, tần suất, và tần suất tích lũy bài kiểm tra lần 1 ..........119 Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 1 .........................................................120 Bảng 3.6: Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 ..............................................121 Bảng 3.7: Bảng điểm bài kiểm tra 2.................................................................................121 Bảng 3.8: Bảng phân phối tần số, tần suất, và tần suất tích lũy bài kiểm tra 2................122 Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 2 .........................................................123 Bảng 3.10: Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 2 ............................................123 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1. Cách phân loại của Bloom trong xác định mục tiêu bài dạy .............................46 Hình 2.2. Mô hình học tập theo phương pháp dạy học tình huống ...................................51 Hình 2.3. Thảm họa “ Thủy triều đen” ..............................................................................54 Hình 2.4. Dầu tràn trên vịnh Mexico đã được khống chế ..................................................55 Hình 2.5. Mật ong để lâu ....................................................................................................56 Hình 2.6. Quả gấc chín .......................................................................................................58 Hình 2.7. Màu vàng từ hạt dành dành ................................................................................58 Hình 2.8. Năng lượng khổng lồ từ băng cháy ....................................................................61 Hình 2.9. Xe Piaggio LX bốc cháy khi đang chạy ở Hà Nội. ............................................62 Hình 2.10. Nhựa mủ cao su được thu hoạch từ thân cây bị rạch nghiêng .........................65 Hình 2.11. Nến thơm ..........................................................................................................69 Hình 2.12. Nguồn nguyên liệu sản xuất xăng sinh học......................................................72 Hình 2.13. Chu kì cacbon ...................................................................................................73 Hình 2.14. Các loại cồn sát khuẩn......................................................................................73 Hình 2.15. Cồn khô và bếp cồn ..........................................................................................74 Hình 2.16. Xác động vật được ngâm trong fomon ............................................................76 Hình 2.17. Kinh hoàng tiết canh vịt chứa formanđehit ở tỉnh An Huy (Trung Quốc) ......76 Hình 2.18. Thử nghiệm hoá chất đối với cá mập ...............................................................79 Hình 3.1. Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 1 ................................................................120 Hình 3.2. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra 1 .............................................................120 Hình 3.3. Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 2 ................................................................122 Hình 3.4. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra 2 .............................................................123 Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, dẫn đến sự bùng nổ thông tin trên mọi phương diện, lĩnh vực đòi hỏi phải đổi mới và hiện đại hóa nền Giáo dục, Đại hội XI của Đảng xác định "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.” Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010” số 201/2001/QĐ mục 5.2 cũng đã chỉ rõ “Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng – trò ghi sang hướng dẫn người học trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực cá nhân, tăng cường tính chủ động, tự chủ của HS, SV trong quá trình học tập”. Nói cách khác, nhiệm vụ của nhà trường là “Không nên dạy cho trẻ em những gì mà chúng phải suy nghĩ, mà phải cho chúng cách suy nghĩ” – theo Margaret Mead, Coming of Age in Samoa (1928). Chính vì vậy mà phương pháp dạy học tích cực đã đề ra các đặc trưng cơ bản: - Dạy học thông qua các hoạt động của HS. - Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. - Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. “Người ta bắt đầu tư duy khi có nhu cầu hiểu biết một cái gì. Tư duy thường xuất phát từ một vấn đề hay một câu hỏi, từ một sự ngạc nhiên hay một điều trăn trở. Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề” (X. L. Rubinstein). Thật vậy, dạy học phải xuất phát từ các hành động của HS, mà HS chỉ thực sự hoạt động khi được GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT đặt trong tình huống học tập, các em phải tích cực, độc lập, chủ động suy nghĩ để tìm ra kiến thức mới. Cuộc sống là hệ thống các tình huống có vấn đề. Hằng ngày, mỗi HS luôn phải tiếp xúc với biết bao tình huống trong học tập, công việc và gia đình. Điều quan trọng là chúng tiếp nhận, phát hiện và giải quyết các tình huống ấy ra sao? Khi ngồi trên ghế nhà trường, HS được tiếp thu rất nhiều kiến thức nhưng khi ra trường liệu các em có còn nhớ và vận dụng các kiến thức đó không? Chắc chắn, có chăng các em chỉ học và giữ lại các bước phát hiện, giải quyết và quyết định khi gặp một tình huống nào đó. Hơn nữa, xã hội đang phát triển nhanh theo xu hướng thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực bảo đảm cho sự thành công trong cuộc sống, đặc biệt là trong kinh doanh. Vì vậy, việc tập dượt cho HS biết phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập, cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm PPDH mà còn là mục tiêu quan trọng của Giáo dục và Đào tạo. Thật không sai khi chúng ta nói: “Giáo dục là sự chuẩn bị cho người học vào việc giải quyết các tình huống của cuộc sống” (Soul B. Robinsohn – 1967). Trong quá trình dạy học, việc GV đặt HS vào các tình huống học tập, hướng dẫn các em cách giải quyết để đi đến kết luận đúng đắn là rất quan trọng bởi dần dần GV sẽ cung cấp hành trang vững chắc về kiến thức, phương pháp làm việc và học tập suốt đời cho HS. Bằng việc phát hiện và giải quyết các tình huống nảy sinh trong từng môn học, từng lĩnh vực tri thức được gắn kết một cách hữu cơ vào cuộc sống xã hội, vào đời sống khoa học, người học sẽ thấy được giá trị thực tiễn của các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó và điều này tạo ra động cơ tích cực cho việc học. Nói về Hóa học, đó là một môn khoa học thực nghiệm. Hóa học đòi hỏi ở HS rất nhiều về năng lực tư duy, phân tích và khả năng tìm tòi sáng tạo để nắm vững kiến thức. Muốn đáp ứng được yêu cầu này thì người GV cần tăng cường phát huy sự tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS khi giải quyết các tình huống khác nhau trong học tập và thực tiễn ở mức độ cao nhất, cần biến HS thành những người nghiên cứu, có nhiệm vụ và nhu cầu dành lấy những kiến thức mới về Hoá học. Bởi vì “học” là GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT quá trình kiến tạo: HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,…tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Từ những lẽ trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông” với mong muốn nghiên cứu kỹ hơn về tính hiệu quả và khả thi trong việc phát huy tính tích cực học tập của HS. Đề tài sẽ nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học tình huống; thiết kế các tình huống, các giáo án có sử dụng tình huống học tập trong các bài cụ thể của chương trình Hóa học hữu cơ 11 ban nâng cao, từ đó rút ra được ý nghĩa của dạy học tình huống trong dạy học Hóa học phổ thông. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu về lí luận, cách thức thiết kế tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban nâng cao ở trường THPT nhằm giúp HS có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS trong hoạt động học tập, qua đó nâng cao chất lượng dạy học hóa học. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu lý luận về thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học hóa học. - Thiết kế hệ thống tình huống và quy trình sử dụng tình huống để dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban nâng cao. - Thiết kế một số giáo án trong phần hóa hữu cơ lớp 11 ban nâng cao sử dụng phương pháp dạy học tình huống. - Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả đạt được. - Rút ra bài học kinh nghiệm. 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu a. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT. b. Đối tượng nghiên cứu Việc thiết kế và sử dụng hệ thống các tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban nâng cao THPT. GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT 5. Phạm vi nghiên cứu - Hệ thống tình huống dạy học sử dụng trong phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT. - Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Trưng Vương (TP. HCM). - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2011 đến tháng 05/2012. 6. Phương pháp nghiên cứu đề tài a. Các phương pháp nghiên cứu lí luận - Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài: + Các văn bản, tài liệu chỉ đạo của Bộ GD & ĐT liên quan đến đổi mới PPDH. + SGK, phân phối chương trình, SGV, chuẩn của bộ môn hóa học ở cấp THPT, sách chuyên đề. + Các tài liệu về THDH, những ứng dụng của nó trong thực tiễn cuộc sống, trong giảng dạy nói chung và trong giảng dạy hóa học nói riêng. + Các công trình nghiên cứu các vấn đề liên quan trực tiếp đến THDH. - Phương pháp phân tích, tổng hợp. - Phương pháp hệ thống, khái quát hóa. b. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát. - Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến của các giảng viên khoa Hóa học cũng như giáo viên hóa học ở trường phổ thông. - Tiến hành thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm. c. Các phương pháp toán học - Dùng thống kê toán học để xử lý số liệu. 7. Giả thuyết khoa học Trong quá trình dạy học, nếu GV biên soạn tốt và sử dụng hợp lý hệ thống tình huống trong mỗi bài nhằm giúp HS có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; rèn luyện tính tích cực, sáng tạo thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học. GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT 8. Điểm mới của đề tài - Hoàn thiện lý luận về dạy học tình huống. - Thiết kế hệ thống tình huống trong mỗi bài học để rèn luyện tính tích cực học tập cho HS trong dạy học hóa học hữu cơ lớp 11 THPT nâng cao. - Đề xuất ý kiến và biện pháp để vận dụng có hiệu quả việc dạy học tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT. GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu “Học là việc chuẩn bị cho người học vào các tình huống của thực tiễn cuộc sống” (Robinson). Việc học và lĩnh hội tri thức cần phải được gắn liền với các tình huống của cuộc sống và thực tiễn nghề nghiệp. Trên Thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cần đặt ra yêu cầu chặt chẽ: “Cần có cái gì đây để phân biệt một bên là thợ dạy, bên kia là thầy giáo; một bên là thợ học, bên kia là HS”, không thể đánh đồng giữa thợ với thầy, giữa người học theo lối “cầm tay chỉ việc” với người học theo kiểu tìm tòi nghiên cứu. Trong công tác GD & ĐT, tình huống được biết đến như một sự khởi đầu, như một đặc trưng cơ bản của các dạng dạy học tích cực. Chính vì vậy, các nhà sư phạm từ rất lâu đã xây dựng và sử dụng tình huống trong công tác GD & ĐT. 1.1.1. Trên thế giới [12] • Ở phương Đông Từ thời cổ đại, đức Khổng Tử được xem là tấm gương về phương pháp giáo dục tích cực cho hậu thế. Với những kinh nghiệm sử dụng các hoàn cảnh, câu chuyện có thực gặp trong cuộc sống hằng ngày để truyền đạt kiến thức theo hướng nêu vấn đề, cá thể hóa việc tiếp nhận, nhằm truyền đạt kiến thức, những điều răn dạy cho học trò của mình. • Ở phương Tây PPDHTH được sử dụng lần đầu tiên một cách bài bản tại Đại học kinh doanh Havard. Tại đây, vào khoảng năm 1870, Christopher Columbus Langdell đã là người khởi xướng việc sử dụng các tình huống trong giảng dạy về quản trị kinh doanh. Đến năm 1910, bên cạnh phương pháp giảng dạy truyền thống, sinh viên Đại học kinh doanh Harvard đã được thường xuyên thảo luận về các tình huống trong kinh doanh. Sau đó, từ khoảng năm 1909 nhà trường liên tục mời đại diện các doanh nghiệp đến trường để trình bày về thực tiễn quản trị kinh doanh, đưa ra các tình huống yêu cầu sinh viên phải nghiên cứu, tranh luận và đưa ra các giải pháp. Năm 1921, quyển sách đầu tiên về tình huống ra đời (tác giả Copeland). Tác giả cuốn sách đã nhìn thấy tầm GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT quan trọng và tác dụng to lớn của việc áp dụng PPNCTH trong giảng dạy quản trị nên đã nỗ lực phổ biến phương pháp giảng dạy này trong toàn trường. Phương pháp này sau đó dần dần đã được áp dụng phổ biến trong hầu hết các ngành nghề đào tạo như y, luật, hàng không,.. và trong các trường học ở tất cả các cấp bậc đào tạo, đặc biệt là đào tạo đại học. Năm 1919, trường đại học Western Ontario của Canada cũng đã bắt đầu áp dụng PPTH trong giảng dạy kinh doanh (hai người khởi xướng là W. Sherwood Fox, trưởng khoa cơ bản, và K.P.R Neville, trưởng phòng giáo dục). Năm 1922, Ellis H. Morrow, một cựu sinh viên Havard đã được mời đến để triển khai tại đây PPDHTH trong giảng dạy. Đến nay, trường Kinh doanh Richard Ille của Đại học Western Ontarino đã trở thành cơ sở có uy tín số một ở Canada trong áp dụng PPTH vào giảng dạy và là đơn vị lớn thứ hai trên Thế giới sản xuất tình huống. Vào khoảng thời gian từ đầu thế kỉ XX trở lại đây, ở các nước phát triển, tình huống đã được nghiên cứu và ứng dụng ngày càng rộng rãi trong công tác GD & ĐT nghề với vai trò như là một dạng, một PPDH tích cực. • Ở Liên Xô và Ba Lan Các nhà nghiên cứu: Machiuxkin A.M., Khalamop I.F., Kluglac M.I., Nhikitrenco V.N., Orlova E.N., Abbunhinna O.A., Okon V., Lecne I.Ia…thường tập trung vào việc hướng dẫn HS xử lý tình huống và yêu cầu của việc xây dựng tình huống. Còn việc xây dựng và sử dụng tình huống trong dạy học theo một qui trình chi tiết, tuân thủ những nguyên tắc và những điều kiện khoa học thì hầu như chưa được đề cập đến một cách đầy đủ, rõ ràng. Nếu có thì những hướng dẫn đó chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của GV trong quá trình sử dụng tình huống. Nhiều tuyển tập, SGK nghiên cứu PPDHTH phục vụ cho các giờ học có vận dụng tình huống được biên soạn và xuất bản. Các ấn phẩm này phục vụ trong các lĩnh vực quản lí, sản xuất, nghiên cứu khoa học, đào tạo nghề. • Ở Mỹ và Hà Lan Các nhà nghiên cứu: Van De L.F.A., Barendse G.W.J., Dolman D., Woods D.R., Boud D. và Feletti G.I., Ooms Ir.G.G.H. và nhiều tác giả khác đã nghiên cứu việc xây dựng và sử dụng tình huống trong dạng học tập dựa trên vấn đề, học tập định GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT hướng tới vấn đề. Các tác giả nhấn mạnh, đề cao hoạt động của người học trong quá trình dạy học tích cực. Những hướng dẫn cách thức thực hiện được thiết kế chủ yếu đề cập đến hoạt động của người học. Và trong những năm gần đây, ở các quốc gia này liên tiếp diễn ra những Hội thảo quốc tế về dạy học tích cực nói chung và học tập dựa trên vấn đề nói riêng. Hai cách tiếp cận mới đang được phổ biến rộng rãi ở các nước phương Tây: Học tập định hướng đến vấn đề và học tập dựa trên vấn đề. Tóm lại, các PPDHTC với điểm khởi đầu là các tình huống ngày càng được các nhà nghiên cứu, đào tạo trên thế giới quan tâm. Những thành tựu nghiên cứu của họ về các vấn đề này vốn được coi là những bài học quí giá cho các nhà nghiên cứu, đào tạo Việt Nam trên con đường đổi mới sự nghiệp giáo dục của mình. 1.1.2. Ở Việt Nam Từ xa xưa, ông cha ta đã biết xây dựng nên những câu chuyện dân gian, chuyện ngụ ngôn, chuyện cổ tích để răn dạy người đời. Trong cuộc sống hằng ngày, cách ứng xử ngày càng được quan tâm, và thường được viện dẫn trong những cuộc trò chuyện, được đưa ra để tranh luận, trao đổi để răn dạy người khác với nhiều hình thức đa dạng và phong phú trên mọi phương diện và cho mọi lứa tuổi. Trên báo chí và truyền hình, trong các tạp chí, có gốc dành cho các mục về tình huống và ứng xử tình huống, tổ chức các cuộc thi ứng xử, thi sưu tầm và xử lý các tình huống. Trong công tác GD & ĐT, các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam cũng sớm tiếp cận với việc xây dựng và sử dụng tình huống trong các PPDHTC và đã đạt được một số thành tựu xác định. Số lượng các công trình nghiên cứu đã tăng lên rất nhiều, đa dạng về hình thức, nội dung và phạm vi áp dụng. • Các luận văn về PPDH bằng tình huống - Luận văn thạc sĩ, “Vận dụng lý thuyết tình huống trong dạy học một số nội dung của chương trình hình học lớp 10 THPT” của học viên Nguyễn Thị Tâm, ĐHSP Hà Nội (2008). GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT - Luận văn thạc sĩ “Vận dụng lý thuyết tình huống trong dạy học một số nội dung của chương trình đại số lớp 11 THPT” của học viên Nguyễn Thị Định, ĐHSP Hà Nội (2009). - Luận văn thạc sĩ “Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học hóa học lớp 10 THPT” của học viên Ngô Nhã Trang, ĐHSP TPHCM (2011). - Luận văn thạc sĩ “Vận dụng lý thuyết tình huống trong dạy học chương Nitơ lớp 11 THPT” của học viên Quách Vũ, ĐHSP TPHCM (2011). - Luận văn thạc sĩ “Sử dụng tình huống có vấn đề trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông” của học viên Nguyễn Thị Vân Anh, ĐHSP TPHCM (2011). - Luận văn thạc sĩ “Sử dụng phương pháp tình huống trong dạy học hoá học ở trường THPT” của học viên Phan Thị Như Lê, ĐHSP TPHCM (2012). - Luận văn thạc sĩ “Sử dụng thí nghiệm xây dựng tình huống có vấn đề trong day học hóa học THPT” của học viên Khúc Thị Thanh Huê, ĐHSP TPHCM (2012). Những nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã cung cấp nhiều kinh nghiệm quí báu về sử dụng tình huống trong dạy học. Những kết quả nghiên cứu này được coi là cơ sở khoa học cho việc thực hiện đề tài của khóa luận. Qua các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi thấy việc xử lí tình huống hay giải quyết THCVĐ có thể vận dụng vào nhiều hoạt động khác nhau trong học tập và cuộc sống. Tuy nhiên, đây chỉ là những nghiên cứu bước đầu, còn nhiều hoạt động, nhiều lĩnh vực chưa được nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống. 1.2. Đổi mới phương pháp dạy học 1.2.1. Phương pháp dạy học Theo PGS-TS Trịnh Văn Biều [10]: - PPDH là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học. Cùng một nội dung nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc không, phần lớn phụ thuộc vào PPDH của người thầy. PPDH có tầm quan trọng đặc biệt nên nó luôn luôn được các nhà giáo dục quan tâm. GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT - PPDH là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người dạy và người học, nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học. Đó là sự kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. - PPDH theo nghĩa rộng bao gồm: + Phương tiện dạy học. + Hình thức tổ chức dạy học. + PPDH theo nghĩa hẹp. 1.2.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết TW 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết TW2 khóa VIII (12-1996), trong yêu cầu của Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001-2010, được thể chế hóa trong luật Giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 (4-1999). Luật Giáo dục điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú học tập cho học sinh, tận dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụ một chiều các kiến thức sẵn có. Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hợp tác. Định hướng vào người học được coi là định hướng chung trong đổi mới phương pháp dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học được thực hiện theo các định hướng sau: GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT − Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông. − Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể. − Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS. − Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường. − Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học. − Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống. − Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin. Chỉ có đổi mới căn bản phương pháp dạy học chúng ta mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức. 1.2.3. Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học Mục đích của đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” (PPDHTC) nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và thực tiễn; tạo niềm vui, niềm tin, hứng thú trong học tập. Làm cho “học” là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,…tự hình thành hiểu biết, năng lực phẩm chất. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, dạy HS cách tìm ra chân lý. Chú trọng hình thành các năng lực (tự học sáng tạo, hợp tác…) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển của xã hội. PPDHTC được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không hoạt động, thụ động. PPDHTC hướng tới việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo Thiết kế hệ thống tình huống trong dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào phát huy tính tích cực của người dạy. Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy. Cách dạy quyết định cách học, tuy nhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy. Mặt khác, cũng có trường hợp HS mong muốn học theo PPDHTC nhưng GV chưa đáp ứng được. Do vậy, GV cần phải được bồi dưỡng, phải kiên trì dạy theo PPDHTC, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS. Trong đổi mới phương pháp phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có kết quả. PPDHTC hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học. 1.2.4. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học Theo TS. Lê Trọng Tín [28], một số xu hướng đổi mới PPDH nói chung và PPDH hóa học nói riêng ở nước ta là: 1. Tăng cường tính tích cực, tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới. 2. Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi. 3. Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân. 4. Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp. 5. Liên kết PPDH với phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe, nhìn, máy vi tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kĩ thuật. 6. Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học. 7. Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học. Việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 hướng đổi mới của PPDH nói chung như đã nêu ở trên, nhưng trước mắt tập trung vào 2 hướng sau: - PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn cho họ học tập giải quyết các vấn đề của GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Biều SVTH: Lê Thị Bích Thảo
- Xem thêm -