Khoá luận tốt nghiệp Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế một số bài tập toán cho học sinh lớp 4

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27700 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC su ' PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁÒ DỤC TIỂU HỌC NGUYÊN THỊ THUẶN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THIẾT KÉ MỘT SỐ BÀI TẬP TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • Chuyên ngành: Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học HÀ NỘI, 2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁÒ DỤC TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ THUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THIÉT KẾ MỘT SỐ BÀI TẬP TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • Chuyên ngành: Phương pháp dạy học toán ử Tiễu học Người hướng dẫn khoa học ThS. Nguyễn Thị Hưong HÀ NỘI, 2015 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm khóa luận này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo -ThS. Nguyễn Thị Hương - người đã trục tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành khóa luận. Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận, dù đã cố gắng nhưng do thời gian và năng lực có hạn nên tôi vẫn chưa đi sâu khai thác hết được, vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, tôi mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Sinh viên Nguyễn Thị Thuận LỜI CAM ĐOAN Đe tài khóa luận: “ứ ng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế một số bài tập toán cho học sinh lởp 4” được tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo - ThS. Nguyễn Thị Hương. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cún của riêng cá nhân tôi. Ket quả thu được trong đề tài là hoàn toàn trung thực và không trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác. Neu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm! Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Sinh viên Nguyễn Thị Thuận DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHŨ VIẾT TẮT CNTT : Công nghệ thông tin MS : Microsoft MỤC LỤC PHÀN MỞ Đ Ầ U ..................................................................................................... 1 1. Lí do chọn đề tà i.............................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................... 3 3. Đối tượng, phạm vi nghiên CÚ41.....................................................................4 4. Nhiệm vụ nghiên c ú n .....................................................................................4 5. Các phương pháp nghiên cứu........................................................................ 4 6. Cấu trúc khoá luận.......................................................................................... 4 PHÀN NỘI DƯNG..................................................................................................5 CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ c ơ SỞ TH ựC TIỀN............................... 5 1.1. Cơ sở lý luận.................................................................................................5 1.1.1. Những vấn đề chung về môn Toán lớp 4 ............................................5 1.1.1.1. Mục tiêu dạy học toán 4 ...............................................................5 1.1.1.2. Nội dung toán lớp 4 ...................................................................... 6 1.1.1.3. Các dạng bài tập toán lớp 4 ..........................................................8 I.Ỉ.2. Giới thiệu một số phần mềm tin học................................................. 13 1.1.2.1. Phần mềm Microsoft PowerPoint.............................................. 13 1.1.2.2. Phần mềm Macromedia Flash 8 .0 ............................................. 15 1.1.3. ứng dụng phần mem MS PowerPoint và Flash trong dạy học toán lớp 4 .......................................................................................................20 1.2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................21 1.2.1. Mục đích điều tra................................................................................ 21 1.2.2. Nội dung điều tra................................................................................ 21 1.2.3. Đối tượĩĩg và phạm vi điều tra...........................................................21 1.2.4. Phương pháp điều tra.........................................................................21 1.2.5. Ket quả điều tra ..................................................................................22 1.2.5.1. v ề nhận thức của giáo viên về việc ứng dụng CNTT trong dạy học toán 4 ................................................................................22 1.2.5.2. v ề mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học toán 4 ................. 22 1.2.5.3. v ề các phần mềm tin học được sử dụng trong dạy học toán 4 ........................................................................................................ 23 1.2.5.4.v ề nội dung toán học lớp 4 có sự ứng dụng C N TT.................23 1.2.5.5. v ề những thuận lợi, khó khăn khi ứng dụng CNTT trong dạy học toán lớp 4 ................................................................................... 23 CHƯƠNG 2. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINTVÀ PHÀN MỀM MACROMEDIA FLASH 8.0 TRONG THIẾT KẾ BÀI TẬP TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 ................................... 25 2.1. Quy trình xây dựng các bài tập bằng các phần mềm............................. 25 2.2. Thiết kế bài tập bằng phần mem Microsoft PowerPoint.......................25 2.3. Thiết kế bài tập bằng phần mềm Macromedia Flash 8.0.......................30 2.3.1. Thiết kế bài tập trẳc nghiệm tính điếm............................................30 2.3.2. Bài tập gấp hình................................................................................35 PHẦN KẾT LUẬN..............................................................................................41 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................43 PHỤ LỤ C ................................................................................................................ 1 PHẦN MỠ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Luật phổ cập giáo dục tiếu học có nêu: “Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”. Đe trẻ có thể phát triển toàn diện, đáp úng được mục tiêu của nền giáo dục thì bậc Tiểu học cần có sự đổi mới mạnh mẽ: Nội dung hiện đại, tính hệ thống ngày càng cao, vấn đề đưa ra ngày càng sâu sắc, phương pháp dạy học ngày càng phong phú, đa dạng theo hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh. Muốn đạt được những yêu cầu như vậy việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng đi cần thiết và đó cũng đang trở thành một trong những mục tiêu lớn được ngành Giáo dục - Đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng những phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cún của học sinh”. Việc đổi mới phương pháp bằng công nghệ thông tin là một chủ đề lớn mà UNESCO chính thức đưa ra vào chương trình trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và UNESCO cũng đã dự đoán rằng sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản do ảnh hưởng của công nghệ thông tin. Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trong thời kỳ toàn cầu hoá đã và đang diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia, dân tộc. Tốc độ phát minh khoa học ngày càng gia tăng. Khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng rút ngắn. Sự cạnh tranh về công nghệ cao diễn ra quyết liệt. Truyền thông về khoa học - công nghệ diễn ra sôi động. Nhiều tri thức và công nghệ mới ra đời, đòi hỏi con người phải học tập thường xuyên, học tập suốt đời. 1 Quá trình giáo dục phải được tiến hành liên tục để người lao động có thể thích nghi được với những đổi mới của tiến bộ khoa học - công nghệ. Vừa qua, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ được đẩy mạnh, quản lý khoa học - công nghệ có đổi mới, thị trường khoa học - công nghệ được hình thành,đầu tư cho khoa học được nâng lên. Cùng với giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là động lực phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, trong nhũng năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cũng đang được sự quan tâm của các nhà khoa học cũng như các cấp quản lý giáo dục và các thầy giáo cô giáo. Sự phát triển của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học được thể hiện trước hết là ở sự ứng dụng công nghệ thông tin vào rất nhiều các lĩnh vựctrong công tác quản lý, vào giảng dạy và học tập. Đặc biệt, số lượng các phần mềm dạy học hiện đang được sử dụng ngày càng nhiều và được mở rộng đến hầu hết các cấp học cho thấy được sự phát triển ấy. Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn thì việc thì việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các nhà trường còn rất hạn chế. Vì vậy chúng ta cần phải biết tận dụng công nghệ thông tin, biến nó trở thành những công cụ hữu dụng nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, tạo sự thúc đẩy mạnh mẽ trong việc làm đổi mới nội dung, phương pháp dạy học các môn học nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục và thời đại. Mục đích của quá trình dạy học ở bậc Tiếu học là nhằm cung cấp tới học sinh những kiến thức cơ bản, toàn thể về tự nhiên và xã hội. Nhằm giúp học sinh từng bước hình thành nhân cách, từ đó trang bị cho học sinh các phương pháp ban đầu về hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Mục tiêu đó được thực hiện thông qua việc dạy học các môn và thực hiện theo định hướng yêu cầu giáo dục, nhằm trang bị cho trẻ những kiến thức, kỹ năng cần 2 thiết để trẻ tiếp tục học ở bậc Trung học hay cho công việc lao động của trẻ sau này. Trong các môn học, môn Toán đóng vai trò quan trọng, nó cung cấp những kiến thức cơ bản về số học, các yếu tố hình học, đo đại lượng, giải toán, môn Toán Tiểu học thống nhất không chia thành môn khác. Bên cạnh đó khả năng giáo dục của môn Toán rất phong phú còn giúp học sinh phát triển tư duy, khả năng suy luận, trau dồi trí nhớ, giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học, chính xác. Nó còn giúp học sinh phát triển trí thông minh, tư duy độc lập sáng tạo, kích thích óc tò mò, tự khám phá và rèn luyện một phong cách làm việc khoa học. Yêu cầu đó rất cần thiết cho mọi người, góp phần giáo dục ý chí, đức tính tốt, chịu khó, nhẫn nại, cần cù trong học tập. Môn toán lớp 4 với rất nhiều những kiến thức mới mẻ chỉ có thể được học sinh tiếp thu một cách tối ưu nhất thông qua việc hứng thú, say mê với bài tập. Hứng thú làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức, làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động một cách say mê, sáng tạo. Trong hoạt động học tập, hứng thú giúp học sinh nắm bắt tri thức một các nhanh và sâu sắc hơn. Vậy làm cách nào để giúp học sinh hứng thú học tập, say mê giải những bài tập toán? Những hình ảnh đồ hoạ đẹp mắt, những hiệu ứng gây chú ý kích thích trí tò mò... mà công nghệ thông tin đem lại sẽ giải quyết được điều đó.Việc tiếp xúc, làm quen với công nghệ còn giúp học sinh thích ứng được thời đại bùng nổ thông tin hiện nay. Bởi vậy việc ứng dụng côn nghệ thông tin vào việc thiết kế các bài tập có tác dụng vô cùng to lớn. Để tìm ra biện pháp tối ưu nhất nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán lớp 4, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “ủ n g dụng công nghệ thông tin trong thiết kế một số bài tập toán cho học sinh lớp 4 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu và ứng dụng một số phần mềm trong thiết kế một số bài tập góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán lớp 4. 3 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cún Một số phần mềm dạy học và ứng dụng của chúng trong thiết kế các bài tập toán cho học sinh lóp 4. 3.2. Phạm vỉ nghiên cứu Phần mềm Microsoft PowerPoint, phần mềm Macromedia Flash 8.0. 4. Nhiệm vụ nghiên cún - Tìm hiểu cơ sở của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nói chung, ứng dụng phần mem Microsoft PowerPoint, phần mềm Macromedia Flash 8.0 trong thiết kế một số bài tập toán cho học sinh lóp 4. - Tìm hiểu chung phần mem Microsoft PowerPoint, phần mềm Macromedia Flash 8.0. - Thiết kế một số dạng bài tập toán cho học sinh lớp 4 bằng phần mềm Microsoft PowerPoint và phần mềm Macromedia Flash 8.0 5. Các phương pháp nghiên cửu - Phương pháp nghiên cún lí luận - Phương pháp đàm thoại - Phương pháp quan sát - Phương pháp điều tra - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 6. Cấu trúc khoá ỉuận Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của khoá luận gồm: Chương 1. Cở sở lý luận và cơ sở thực tiễn Chương 2. ứ ng dụng phần mem Microsoft PowerPoint và phần mềm Macromedia Flash 8.0 trong thiết kế các bài tập toán cho học sinh lớp 4 4 PHẢN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 Cơ SỠ LÝ LUẬN VÀ C ơ SỠ THỤ c TIỄN 1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1. Những vấn đề chung về môn Toán lớp 4 1.1.1.1. Mục tiêu dạy học toán 4 Dạy học toán 4 nhằm giúp học sinh: A. về số và phép tính a. Số tự nhiên - Biết đọc, viết, so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên. - Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của dãy số tự nhiên. - Biết cộng, trừ các số tự nhiên có đến 6 chữ số, nhân số tự nhiên với số tự nhiên có đến 3 chữ số. - Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính khi biết kết quả tính và thành phần kia. - Biết tính giá trị của biểu thức số có đến ba dấu phép tính (có hoặc không có dấu ngoặc) và biểu thức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơn giản. - Biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân, tính chất nhân một tổng với một số một cách thuận tiện nhất. - Biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng, nhân với 10, 100, 1000 chia cho 10, 100, 1000 ..., nhân số có hai chữ số với 11. - Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9. b. Phân số - Bước đầu nhận biết về phân số (qua hình ảnh trực quan). - Biết đọc, viết phân số, tính chất cơ bản của phân số, biết rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh hai phân số. 5 - Biết cộng, trừ, nhân, chia hai phân số dạng đơn giản (mẫu số không vượt quá 100) và ứng dụng trong tính giá trị biểu thức có phân số, tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số. B. v ề một số yếu tố thống kê và tỉ lệ bản đồ - Biết đọc và nhận xét (ở mức độ đơn giản) các số liệu trên biểu đồ cột. - Biết một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế. c. về đo lường - Biết mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn với kg, giữa giây và phứt, phút và giờ, giữa ngày và giờ, năm và thế kỉ, giữa dm2 và cm2, dm2 và m2, km2 và m2. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng thông dụng trong một số trường hợp cụ thể và đơn giản. D. v ề các yếu tố hình học - Nhận biết góc nhọn, góc bẹt, hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi. - Biết vẽ: Đường cao của hình tam giác, hai đường thẳng vuông góc, hai đường thằng song song, hình chữ nhật, hình vuông (khi biết độ dài các cạnh). - Biết tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi. E. v ề giải toán có lời văn - Biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ, hình vẽ. - Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến ba bước tính trong đó có các bài toán: Tìm số trung bình cộng; Tìm phân số của một số; Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó; Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 1.1.1.2. Nội dung toán lớp 4 Toán 4 tập trung vào những nội dung chủ yếu sau đây: 6 - Bổ sung, hoàn thiện, tổng kết về đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên; chính thức giới thiệu một số đặc điểm quan trọng của các số tự nhiên và hệ thập phân ... - Bổ sung, hoàn thiện, tổng kết về kĩ thuật thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên; chính thức giới thiệu tính chất của các phép tính, đặc biệt là tính chất chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên. - Cung cấp những hiểu biết ban đầu về phân số và bốn phép tính (cộng, trù’, nhân, chia) với phân số trong mối quan hệ với số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên. - Củng cố, mở rộng những ứng dụng của một số yếu tố đại số trong quá trình tổng kết số tự nhiên và dạy học phân số, các phép tính với phân số. Giới thiệu cách thu thập và bước đầu xử lí một số thông tin từ biểu đồ cột, tỉ lệ bản đồ. - Bổ sung, hoàn thiện, tổng kết một số đơn vị đo khối lượng và một số đon vị đo thời gian thông dụng; giới thiệu tiếp một số đơn vị đo diện tích và vận dụng trong giải quyết các vấn đề liên quan đến đo và ước lượng các đại lượng đã học. - Cung cấp những hiểu biết ban đầu về góc nhọn, góc tù, góc bẹt; hai đường thẳng song song và hai đường thẳng vuông góc với nhau; hình bình hành và hình thoi; bước đầu tạo lập mối liên hệ giữa một số hình hình học đã học qua các hoạt động thực hành đo, vẽ, giải quyết một số vấn đề liên quan đến các yếu tố hình học. - Giới thiệu một số dạng bài toán có lời văn (như: Tìm số trung bình cộng; Tìm phân số của một số; Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó; Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó) và tiếp tục rèn luyện, phát triển các năng lực giải quyết vấn đề, khả năng diễn đạt, ... thông qua các bài toán có lời văn. 7 1.1.1.3. Các dạng bài tập toán lớp 4 Sách giáo khoa Toán 4 đưa ra các dạng bài tập như sau: - Đặt tính rồi tính. - Tìm một thành phần chưa biết của phép tính. - Tính giá trị của biểu thức. - Giải bài toán có lời văn. - Tính nhẩm. - Trắc nghiệm nối phép tính với kết quả tương ứng. - Điền dấu phép tính sau khi thực hiện kết quả. - Trắc nghiệm đúng sai. - Tính số đo các đại lượng, so sánh số đo các đại lượng. - Giải toán bằng lưu đồ. a. Đặt tính rồi tính Sách giáo khoa đưa ra các phép tính ở hàng ngang, yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc rồi tính. Cụ thể: muốn tính được kết quả học sinh phải thực hiện kỹ thuật tính cộng, trừ, nhân, chia. Kỹ thuật đặt tính như sau: - Với phép cộng, trù' và nhân, khi đặt tính theo cột dọc ta viết số này dưới số kia sao cho chữ số hàng đơn vị thắng cột hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột hàng chục, chữ số hàng trăm thẳng cột hàng trăm, ...; viết các dấu phép tính (dấu cộng (+), dấu trừ (-), dấu nhân (x) rồi kẻ vạch ngang ở dưới hai số. - Với phép chia, ta viết số bị chia rồi kẻ một vạch dọc ở bên phải rồi viết tiếp số chia, kẻ một vạch dưới số chia để ngăn cách với thương. Với dạng bài tập này yêu cầu học sinh đặt tính rồi thực hiện kỹ thuật tính. Kỹ thuật tính như sau: - Với phép cộng, trù’ và nhân ta thực hiện lần lượt từ phải qua trái và thêm phần nhớ (nếu có). 8 - Với phép chia ta thực hiện chia từ trái sang phải bắt đầu từ hàng cao nhất. b. Tìm một thành phần chưa biết của phép tính Dạng tìm một thành phần chưa biết của phép tính được viết dưới dạng: Tìm X trong đó, X có thể là: - Số hạng (phép cộng). Ví dụ: X + 123 = 456 - Thừa số (phép nhân). Ví dụ: XX 22 = 8888 - Số bị trừ, số trừ (phép trừ). Ví dụ: Jt - 1234 = 5678 - Số bị chia, số chia (phép chia). Ví dụ: 468 : X = 12 Yêu cầu học sinh sử dụng các quy tắc để 1'èn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia: - Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. - Muốn tìm số bị trò ta lấy hiệu cộng với số trù’. - Muốn tìm số trù’ ta lấy số bị trù’ trà đi hiệu. - Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. - Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. c. Tính giá trị của biểu thức Học sinh cần thực hiện một dãy các phép tính với các số tự nhiên bao gồm hai, ba hay bốn phép tính cộng, trù', nhân, chia. Trong đó có thể có hoặc không có dấu ngoặc, chứa một, hai hoặc ba chữ. Khi hướng dẫn học sinh thực hiện dạng toán này cần giúp học sinh nhớ lại các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính: - Nếu trong biểu thức không có dấu ngoặc đơn mà chỉ có phép cộng, phép trà hoặc chỉ có phép nhân, phép chia thì ta thực hiện phép tính theo thứ tự đã chỉ ra trong biểu thức (từ trái sang phải). 9 - Neu trong biểu thức không có dấu ngoặc đơn mà chỉ có các phép tính cộng, trù’, nhân, chia thì thứ tự thực hiện phép tính là thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau. - Neu trong biếu thức có chứa dấu ngoặc đơn thì theo thứ tự thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, ngoài ngoặc đơn sau. - Neu trong biếu thức có nhiều dấu ngoặc lồng vào nhau thì theo thứ tự thực hiện các phép tĩnh trong từng dấu ngoặc từ trong ra ngoài. - Neu trong biểu thức tính có nhiều dấu ngoặc không bao chứa nhau thì có thể thực hiện đồng thời phép tính trong các dấu ngoặc đó sau đó thực hiện bước tiếp theo theo thứ tự thực hiện phép tính. - Có thể áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân; nhân (chia) một số cho một tổng (hiệu); nhân (chia) một tổng (hiệu) cho một số để tính được biểu thức một cách dễ dàng, nhanhvà thuận tiện nhất. - Với các biểu thức có chứa chữ: Hướng dẫn học sinh thay các giá trị của các chữ theo gợi ý của đề bài vào biểu thức đó, sau đó thực hiện bình thường như thực hiện các biểu thức số. * Dạng 1: Biếu thức không có ngoặc đơn mà chỉ có phép tính cộng, trò, nhân, chia * Dạng 2: Biểu thức có dấu ngoặc đơn * Dạng 3: Biểu thức có chứa chữ Dạng biếu thức có chứa chữ ở lớp 4 gồm: + Biểu thức có chứa một chữ. Ví dụ: 35 + 3 X n + Biểu thức có chứa hai chữ. Ví dụ: m X 23 : n + Biểu thức có chứa ba chữ. Ví dụ: a - b : c Với các biểu thức chứa chữ, sách giáo khoa luôn cho trước giá trị của các chữ và yêu cầu tính giá trị của biểu thức chứa chữ đó hoặc cho giátrị của biểu thức cùng các điều kiện đi kèm để có thể tìm ra giá trị của chữ. Học sinh 10 làm dạng bài tập này bằng cách thay các gia trị của chữ vào và thực hiện như với biểu thức số. d. Giải toán có lời văn Có thể chia thành các dạng sau đây: Dạng 1: Các bài toán đơn Dạng 2: Các bài toán hợp Khác với các lóp học trước, ởlóp 4,cácbài toán họp trong giải toán có lời văn thường gắn với các dạng toán có cách tính cụthể như dạng toán trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ... Khi giải toán có lời văn, học sinh cần có một tổ hợp các kỹ năng sau: - Kỹ năng phân tích đầu bài (kỹ năng đọc hiếu bài toán). - Kỹ năng xác định dạng toán. - Kỹ năng tóm tắt bài toán bằng lời, bằng sơ đồ. - Kỹ năng lập phép tính. - Kỹ năng thực hiện phép tính. - Kỹ năng trả lời. - Kỹ năng kiểm tra tiến trình và kết quả giải bài toán. * Các bài toán đơn Toán đơn là những bài toán khi giải chỉ dùng một bước tính. Dạng toán này học sinh đã được làm quen từ lóp 1, lên lóp 4 các em vẫn tiếp tục giải các bài toán đơn này. * Các bài toán hợp Toán họp là những bài toán khi giải sử dụng hai bước tính trở lên. Ớ Toán 4, sự phối hợp giữa bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên đã tạo ra nhiều tình huống khác nhau rất phong phú và đa dạng, có thể chỉ là một câu hỏi nhung yêu cầu học sinh phải làm nhiều hoạt động tính toán. Không những thế, ngoài những bài toán có lời văn thông thường, Toán 4 còn giới 11 thiệu đến học sinh một số dạng toán có lời văn điển hình của Tiểu học như: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó; Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. e. Tính nhẩm Sách giáo khoa đưa ra các phép tính ở hàng ngang và yêu cầu học sinh tính nhâm. Dạng toán này đòi hỏi học sinh phải vận dụng các quy tắc khi nhân với 10, 100, 1000 ... đã được học ở những bài học trước. / . Điền dấu phép tính sau khi thực hiện kết quả Dạng bài này thường xuất hiện dưới hình thức có hai vế, mỗi vế là một biểu thức và yêu cầu so sánh giá trị của hai biểu thức này. Có những biểu thức ta có thể so sánh được ngay nhưng có những biểu thức để điền dấu phép tĩnh (so sánh hai vế) ta cần phải thực hiện tính giá trị của những biểu thức ấy thức ấy. g. Trắc nghiệm khách quan Sách giáo khoa đưa ra các bài toán ở dạng một câu hỏi và có bốn phương án đi kèm, học sinh phải lựa chọn một trong bốn phương án để được câu trả lời đúng. Hoặc sách giáo khoa đưa ra bài toán dưới dạng các nhận định đi kèm thông tin nào đó. Dựa vào thông tin đó để đưa ra phương án đúng hoặc sai để được một nhận định đúng. h. Tính số đo các đại lượng, so sánh các số đo đại lượng Tương tự như số tự nhiên, tính số đó các đại lượng và so sánh các đại lượng ta chỉ thêm đơn vị đo, thực hiện các phép tính như đối với số tự nhiên có kèm theo đơn vị đo. Lun ý chỉ thực hiện các phép tính khi cùng đơn vị đo. ỉ. Giải toán bằng luĩi đồ Sách giáo khoa đưa ra các bài toán ở dạng lưu đồ kèm theo các thông tin để điền số thích hợp vào các ô trống theo lưu đồ. Yêu cầu học sinh phải thực hiện phép tính theo lưu đồ đó. 12 1.1.2. Giới thiệu một số phần mềm tin học 1.1.2.1. Phần mềm Microsoft PowerPoint a.GỈỚỈ thiệu về phần memMicrosoft PowerPoint Năm 1984, Bob Gaskin, một nghiên cứu sinh về khoa học máy tính tại đại học Berkeley (tiểu bang California) và các cộng sự của ông đã sáng tạo ra phần mem PowerPoint. Tên ban đầu của phần mềm này là Presenter. Khi đăng ký thương hiệu phần mềm được đổi tên là PowerPoint như hiện nay. MS (Microsoft) PowerPoint là một phần mềm thuộc nhóm MS Office, có chức năng hỗ trợ việc thiết kế, soạn thảo và định dạng nội dung tài liệu, rất thuận tiện cho việc trình bày trong giảng dạy, thuyết trình... Phan mem PowerPoint cho phép các giáo viên xây dựng các trình chiếu dưới dạng các Slide. Phan mem PowerPoint cho phép: - Lựa chọn các mẫu Slide có sẵn hoặc xây dựng mẫu mới - Chèn hoặc liên kết đến file văn bản, hình ảnh, âm thanh ... - Chọn các hiệu úng sinh động b. Nhĩmg khả năng của PowerPoint Một trong những điểm mạnh của PowerPoint là tính linh hoạt. Dù là sử dụng Winzard và các tính năng tự động khác, kết hợp với một vài hay không cần kỹ năng thiết kế nào thì người sử dụng cũng có thế tạo được trình diễn cơ bản. c. Các cách trình diên của PowerPoint Với PowerPoint ta có thế dễ dàng tạo một trình diễn cơ bản băng nhiều cách khác nhau. Tuỳ theo số lượng, nội dung và sự hỗ trợ thiết kế mà người sử dụng yêu cầu, chúng ta có thể: - Tạo một trình diễn sử dụng một kiểu mẫu thiết kế. - Tạo một trình diễn trống. 13
- Xem thêm -