Skkn xây dựng hệ thống câu hỏi ngắn giúp học sinh ôn tập học kì 1-sinh học 10 (cơ bản)

  • Số trang: 33 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 28 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Trường THPT Nam Hà Mã số: ................................ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI NGẮN GIÚP HỌC SINH ÔN TẬP HỌC KÌ 1-SINH HỌC 10 (CƠ BẢN) Người thực hiện: Phan Thị Quỳnh Tâm Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học.......  Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác: ...............................................  Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học 2012-2013 SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1 Họ và tên: Phan Thị Quỳnh Tâm 1. Ngày tháng năm sinh: 04-10-1973 2. Nam, nữ: nữ 3. Địa chỉ: 5/M5, khu phố 1, Long Bình Tân, Biên Hòa, Đồng Nai 4. Điện thoại: 0613950650 (CQ)/ ĐTDĐ:01639608088 5. Fax: E-mail: 6. Chức vụ: Giáo viên-TTCM 7. Đơn vị công tác: Trường THPT Nam Hà II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học - Năm nhận bằng: 1997 - Chuyên ngành đào tạo: Sinh học III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Sinh học THPT Số năm có kinh nghiệm: 15 - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Năm 2011: “Lồng ghép giáo dục giới tính vào môn sinh học lớp 10” Năm 2012: “Phát huy tính tích cực học tập của học sinh qua bài ôn tập chương1 (Sinh học 11 cơ bản)” SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang MỤC LỤC Trang I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI....................................................................3 II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN...................................3 1. Thuận lợi......................................................................................3 2. Khó khăn......................................................................................3 III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.......................................................................4 1. Cơ sở lý luận.................................................................................4 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài ................5 IV. KẾT QUẢ....................................................................................27 V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM............................................................28 VI. KẾT LUẬN...................................................................................28 VII.TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................30 SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI NGẮN GIÚP HỌC SINH ÔN TẬP HỌC KÌ 1-SINH HỌC 10 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Để nâng cao chất lượng dạy và học, từng bước thực hiện hóa mục tiêu lấy học sinh làm trung tâm, học sinh chủ động tích cực tìm tòi tiếp thu kiến thức, đòi hỏi người giáo viên tạo điều kiện cho học sinh có thể tự học tập, tự nghiên cứu để củng cố và mở rộng kiến thức. Các kì thi tốt nghiệp và đại học trong 6 năm trở lại đây đã thay đổi hình thức thi từ tự luận sang trắc nghiệm khách quan đối bộ môn Sinh học. Do đó việc đổi mới phương pháp dạy và ôn thi theo hướng trắc nghiệm, hướng dẫn học sinh học đúng để trả lời câu hỏi trắc nghiệm hiện nay là rất cần thiết. Với một lượng kiến thức khá nhiều sau một chương, một học kì, một năm hoặc một cấp học điều quan trọng là làm sao giúp cho học sinh ôn tập lại kiến thức chuẩn bị cho kì thi đạt hiệu quả cao là. Là giáo viên giảng dạy Sinh học qua nhiều năm, tôi nhận thấy giáo viên cần phải tạo mọi điều kiện cho học sinh tự ôn tập một cách tích cực thì mới có kết quả tốt trong các kỳ kiểm tra. Hình thức ôn tập rất đa dạng phong phú, trong đó hình thức ôn tập bằng hệ thống các câu hỏi ngắn tuy đơn giản nhưng cũng đem lại hiệu quả đáng kể. Do đó tôi viết nội dung chuyên đề “Xây dựng hệ thống câu hỏi ngắn giúp học sinh ôn tập học kì 1-sinh học 10” chia sẻ với các bạn đồng nghiệp. I. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI 1. Thuận lợi - Hiện nay theo qui định của trường THPT Nam Hà kiểm tra đánh giá học sinh giữa học kì và cuối học kì theo hướng trắc nghiệm khách quan 100% đối với môn Sinh học, vì vậy ôn tập theo câu hỏi ngắn giúp học sinh biết cách học đúng để trả lời chính xác câu hỏi trắc nghiệm là rất thiết thực để học sinh tham gia các kì thi đạt hiệu quả cao. SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang - Thư viện của trường hiện nay có khá nhiều sách tham khảo cho giáo viên và học sinh. - Hệ thống nhiều câu hỏi với các mức độ từ dễ đến khó nên cũng phù hợp với các đối tượng học sinh. - Kiến thức học sinh đã được học rồi nên việc tự trả lời câu hỏi nhằm củng cố lại kiến thức là không quá khó đối với học sinh. 2. Khó khăn - Chỉ có 1 tiết ôn tập do đó phải phát các câu hỏi ôn tập trước cho học sinh tự soạn đáp án trả lời ở nhà trước khi đến giờ ôn tập, nên sẽ có một số học sinh không tự làm mà chỉ chép lại của bạn khác. Giáo viên cũng khó kiểm soát được mức độ tự học của học sinh đến đâu. - Điều quan trọng là nên đặt câu hỏi như thế nào để không quá khó đối với học sinh nhưng cũng không quá đơn giản để học sinh không nhàm chán. II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có tính lý luận và thực tiễn cao. Muốn học tốt sinh học, người học phải nắm vững bản chất sinh học của các hiện tượng, quá trình, vận dụng được các kiến thức cơ bản để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn. Đối với học sinh thì phải nắm vững kiến thức để trả lời đúng các câu hỏi thi, đặc biệt là vận dụng để trả lời đúng câu hỏi thi trắc nghiệm là một yêu cầu quan trọng hiện nay. Có thể có nhiều hình thức tổ chức ôn tập khác nhau, tùy thuộc vào thời gian, trình độ học sinh, vào cơ sở vật chất dạy học.... Cách ôn tập kiến thức bằng hình thức xây dựng các bản đồ khái niệm là cách làm mới. Do vậy, ban đầu học sinh còn có thể gặp một số khó khăn trong việc xác định các khái niệm cơ bản. Hầu hết các học sinh trung bình, yếu rất ngại ôn tập theo kiểu này. Do đó, sau khi hướng dẫn học sinh cách hệ thống hóa kiến thức và xây dựng bản đồ khái niệm, giáo viên cũng cần đưa ra các câu hỏi ngắn ôn tập cho từng bài, từng SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang chương để giúp học sinh vận dụng kiến thức một cách linh hoạt để trả lời, thông qua đó học sinh cũng cũng cố hoàn thiện kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp tới tốt hơn. Các câu hỏi không chỉ đơn thuần là tái hiện lại kiến thức đã lĩnh hội mà cần có nhiều câu hỏi mang tính vận dụng, lí giải các hiện tượng thực tế, liên hệ, so sánh...để phát triển tư duy năng động, sáng tạo của học sinh. Qua một học kì giảng dạy nên giáo viên cũng nắm được sức học của học sinh của mình, do đó có thể biên soạn, điều chỉnh số lượng câu hỏi ở các mức độ khác nhau: câu hỏi ở mức độ nhận biết, mức độ thông hiểu, mức vận dụng, mức độ phân tích, mức độ tổng hợp… sao cho phù hợp với học sinh. 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài 2.1. Biện pháp thực hiện Để thực hiện chuyên đề đạt được những mục tiêu đề ra tôi đã thực hiện theo các bước sau: - Giảng dạy theo đúng phân phối chương trình, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng. - Giới hạn nội dung kiến thức ôn tập học kỳ 1 từ bài 1 đến bài 17 (Sinh học 10-cơ bản) - Biên soạn các câu hỏi ngắn: dựa vào kiến thức cơ bản và câu hỏi trắc nghiệm để soạn nội dung ôn tập phù hợp với đối tượng học sinh. Hệ thống kiến thức câu hỏi ôn tập được sắp xếp theo kiến thức sách giáo khoa. Chú trọng khai thác tốt kiến thức trong sách giáo khoa nhằm giúp học sinh tái hiện lại kiến thức. Ngoài ra cần bổ sung thêm các câu hỏi mang tính vận dụng, lý giải, so sánh, tổng hợp, liên hệ kiến thức thực tiễn... - Học sinh khối 10 được chia thành 2 nhóm: nhóm áp dụng chuyên đề ôn tập bằng các câu hỏi ngắn (gồm các lớp: 10C1, 10C2,10C3,10C4,10C5) và nhóm không áp dụng chuyên đề để đối chiếu (gồm các lớp: 10C 6, 10C7, 10C8, 10C9, 10C10). SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang - Cho học sinh làm trước ở nhà, sau đó lên lớp chỉnh sửa bổ sung, trao đổi, thảo luận để đi đến câu trả lời chính xác nhất cho từng câu hỏi. - Đánh giá kiến thức học sinh bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan qua bài thi học kỳ 1. Thống kê kết quả điểm số thi học kì 1, rút ra kết luận. 2.2. Nội dung A. TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG - Các cấp độ tổ chức của thế giới sống. - Hệ thống năm giới sinh vật theo quan điểm của Whittaker và Margulis. Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO Chương 1. Thành phần hóa học của tế bào - Bốn nguyên tố cơ bản cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ. - Các nguyên tố đại lượng và vi lượng. - Cấu trúc chức năng của nước, cacbohidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic. Chương 2. Cấu trúc tế bào - Cấu trúc tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực. - Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Chương 3. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào - Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. - Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất. - Hô hấp, quang hợp. B. HỆ THỐNG CÂU HỎI NGẮN Phần 1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Câu 1. Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào? SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang Đáp án. Sinh vật có các đặc điểm đặc trưng của sự sống: trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng… Câu 2. Nêu các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao? Đáp án. Phân tửbào quantế bàomôcơ quanhệ cơ quancơ thể quần thể quần xã hệ sinh thái-Sinh quyển. Câu 3. Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống? Đáp án: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Câu 4. Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi sinh vật là gì? Đáp án. Tế bào. Câu 5. Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống? Đáp án. Vì tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của tất cả cơ thể sống. Câu 6. Mô là gì? Đáp án. Tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện các chức năng nhất định. Câu 7. Trong cơ thể, các cơ quan, bộ phận của cơ thể cùng thực hiện một chức năng gọi là gì? Đáp án. Hệ cơ quan. Câu 8. Thế nào là hệ sinh thái? Đáp án. Một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của chúng. Câu 9. Tập hợp tất cả các quần xã của Trái Đất và sinh cảnh của chúng được gọi là gì? Đáp án. Sinh quyển. Câu 10. Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là cấp tổ chức nào của thế giới sống? Đáp án. Quần thể sinh vật. SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang Câu 11. Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cát Tiên là cấp tổ chức nào của thế giới sống? Đáp án. Quần xã sinh vật. Câu 12. Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc nghĩa là gì? Đáp án. Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. Ngoài các đặc điểm của tổ chức sống cấp dưới, tổ chức sống cấp cao hơn còn có các đặc điểm nổi trội hơn. Câu 13. Nêu những đặc điểm nổi trội đặc trưng của thế giới sống? Đáp án. Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường sống. Câu 14. Tại sao nói các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở? Đáp án. Vì thường xuyên trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Câu 15. Nhờ vào đặc điểm nào của các cấp tổ chức sống mà sinh vật có thể làm biến đổi môi trường? Đáp án. Hệ thống mở và tự điều chỉnh. Câu 16. Nhờ đâu sự sống được tiếp diễn liên tục? Đáp án. Nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác. Câu 17. Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung là vì? Đáp án. Chúng đều có chung một tổ tiên. Câu 18. Trong Sinh học, giới là gì? Đáp án. Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các nghành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. Câu 19. Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần? SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang Đáp án. Loài-chi-họ-bộ-lớp-ngành-giới. Câu 20. Tiêu chí cơ bản phân loại theo hệ thống 5 giới? Đáp án. Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng. Câu 21. Kể tên các giới sinh vật theo hệ thống phân loại 5 giới? Đáp án. Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật và giới Động vật. Câu 22. Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực? Đáp án. Giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật. Câu 23. Đại diện của giới Khởi sinh là gì? Đáp án. Vi khuẩn. Câu 24. Giới Nguyên sinh bao gồm các đại diện nào? Đáp án. Tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh. Câu 25. Vi sinh vật bao gồm các dạng nào? Đáp án. Vi khuẩn, vi sinh vật cổ, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh. Câu 26. Nấm men thuộc giới nào? Đáp án. Giới Nấm. Câu 27. Địa y là sinh vật thuộc giới nào? Đáp án. Giới Nấm. Câu 28. Đặc điểm giới Thực vật? Đáp án. Đa bào, nhân thực, tự dưỡng, thành tế bào cấu tạo là xenlulôzơ, sống cố định, phản ứng chậm. Câu 29. Ngành thực vật đa dạng và tiến hoá nhất là ngành nào? Đáp án. Ngành Hạt kín. Câu 30. Ngành thực vật có thể giao tử chiếm ưu thế so với thể bào tử là ngành nào? SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang Đáp án. Ngành Rêu. Câu 31. Nguồn gốc chung của giới Thực vật? Đáp án. Tảo lục đa bào nguyên thủy. Câu 32. Vai trò của giới Thực vật? Đáp án. Cung cấp thức ăn cho Động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế lũ lụt, hạn hán, cung cấp lương thực, thực phẩm, gỗ, dược liệu cho con người… Câu 33. Giới Động vật được chia làm mấy ngành chính. Trong đó ngành nào tiến hóa nhất? Đáp án. 9 ngành chính. Động vật có dây sống là ngành tiến hóa nhất. Câu 34. Vai trò của giới Động vật? Đáp án. Góp phần cân bằng hệ sinh thái, cung cấp nguyên liệu, thức ăn cho con người. Phần 2: SINH HỌC TẾ BÀO Chương 1. Thành phần hóa học của tế bào. Câu 35. Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống? Đáp án. C, H, O, N. Câu 36. Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ? Đáp án. Cacbon. Câu 37. Vì sao cacbon là nguyên tố hoá học đăc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ? Đáp án. Vì cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác). Câu 38. Tỷ lệ của nguyên tố cacbon có trong cơ thể người? Đáp án. 18,5%. Câu 39. Nguyên tố nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ thể người ? SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 10 Đáp án. Ô xi. Câu 40. Vì sao các nguyên tố đa lượng chiếm khối lượng lớn trong tế bào? Đáp án. Vì chúng tham gia cấu tạo nên đại phân tử hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào. Câu 41. Thiếu Mo cây trồng sẽ như thế nào? Đáp án. Cây trồng khó phát triển, thậm chí bị chết. Câu 42. Iôt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng thiếu nó sẽ gây bệnh gì? Đáp án. Bướu cổ. Câu 43. Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu gì? Đáp án. Nước. Câu 44. Tại sao con bọ không bị chìm khi đi trên mặt nước? Đáp án. Do sức căng bề mặt của nước. Câu 45. Hậu quả gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá của tủ lạnh? Đáp án. Nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước sẽ phá vỡ tế bào. Câu 46. Nước đá có đặc điểm gì? Đáp án. Các liên kết hyđrô luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng. Câu 47. Vì sao nước đá thường nổi? Đáp án. Khoảng cách giữa các phân tử nước đá xa nhau hơn so với khoảng cách của các phân tử nước ở dạng lỏng, làm tỉ khối giảm đi. Câu 48. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có tính chất gì? Đáp án. Tính phân cực. Câu 49. Các tính chất đặc biệt của nước là do đâu? SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 11 Đáp án. Do tính phân cực của nước. Câu 50. Khi trời bắt đầu đổ mưa, tại sao nhiệt độ không khí tăng lên chút ít? Đáp án. Liên kết hidro giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt. Câu 51. Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, vì sao các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không? Đáp án. Vì nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống. Câu 52. Bốn loại đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể? Đáp án. Cacbohidrat, prôtêin, lipit, axit nuclêic. Câu 53. Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố nào? Đáp án. C, H, O. Câu 54. Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohidrat? Đáp án. Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ. Câu 55. Đơn phân cấu tạo xenlulozơ? Đáp án. Glucozơ. Câu 56. Đường mía do các phân tử đường nào kết hợp lại? Đáp án. Glucôzơ và fructôzơ. Câu 57. Liên kết gì giữa hai phân tử đường đơn tạo thành phân tử đường đôi? Đáp án. Liên kết glicozit. Câu 58. Loại đường tham gia cấu tạo ADN? Đáp án. Đêôxiribôzơ. Câu 59. Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường? Đáp án. Cacbohidrat. Câu 60. Chức năng chính của cacbohidrat? SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 12 Đáp án. Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận cơ thể. Câu 61. Đặc tính chung của lipit? Đáp án. Có tính kị nước, không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, thành phần hóa học đa dạng. Câu 62. Một phân tử mỡ bao gồm Đáp án. 1 phân tử glixêrôl với 3 axít béo. Câu 63. Chức năng chính của mỡ? Đáp án. Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. Câu 64. Vì sao ăn nhiều mỡ động vật thì có nguy cơ xơ vữa động mạch? Đáp án. Mỡ động vật có nhiều axit béo no. Câu 65. Cấu tạo của một phân tử photpholipit? Đáp án. 1 phân tử glixêrôl với 2 axít béo và 1 nhóm photphat. Câu 66. Chức năng chính của photpholipit? Đáp án. Cấu tạo nên các loại màng tế bào. Câu 67. Hoocmon testostêron và ơstrôgen có bản chất là gì? Đáp án. Là lipit có bản chất hóa học là sterôit. Câu 68. Vì sao các loại vitamin A, D không tan trong nước? Đáp án. Bản chất của chúng là lipit nên kỵ nước. Câu 69. Đơn phân của prôtêin? Đáp án. Axit amin. Câu 70. Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi? Đáp án. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian. SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 13 Câu 71. Trong phân tử prôtêin, các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết gì? Đáp án. Peptit. Câu 72. Các yếu tố môi trường nào làm prôtêin có thể bị biến tính? Đáp án. Nhiệt độ cao, độ pH... Câu 73. Loại prôtêin nào có chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể? Đáp án. Prôtêin hoocmon. Câu 74. Prôtêin tham gia trong thành phần của enzim có chức năng gì? Đáp án. Xúc tác các phản ứng trao đổi chất. Câu 75. Cho ví dụ về loại protein có vai trò cấu tạo nên tế bào và cơ thể? Đáp án. Côlagen cấu tạo nên các mô liên kết. Câu 76. Thu nhận thông tin là các loại prôtêin nào? Đáp án. Prôtêin thụ thể trong tế bào. Câu 77. Axit nuclêic gồm những loại nào? Đáp án. ADN và ARN. Câu 78. Đơn phân của ADN? Đáp án. Nuclêôtit. Câu 79. Thành phần cấu tạo mỗi nuclêôtit? Đáp án. Đường pentôzơ, nhóm phôtphat và bazơ nitơ. Câu 80. ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại nuclêôtit nào? Đáp án. Guanin, Xitôzin, Timin và Ađênin. Câu 81. Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết gì? Đáp án. Hyđrô. SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 14 Câu 82. Cấu trúc mang và truyền đạt thông tin di truyền? Đáp án. ADN. Câu 83. Trong tế bào, ADN chủ yếu có ở đâu? Đáp án. ADN chủ yếu ở trong nhân tế bào. ADN cũng có trong ti thể và lạp thể. Câu 84. Tại sao nói: ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù? Đáp án. Vì số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit. Câu 85. Chức năng của ADN? Đáp án. Lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền. Câu 86. Một đoạn phân tử mARN có trình tự là: 5'…AUG-XAX-UUA-GUXXXA-AUX-UAG…3'. Vậy mạch mã gốc sao ra đoạn mARN? Đáp án. 3'…TAX-GTG-AAT-XAG-GGT-TAG-ATX…5' Câu 87. Đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp enzim có thể sữa chữa các sai sót về trình tự các nuclêôtit? Đáp án. Nhờ đặc điểm cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Câu 88. Trong tế bào có các loại ARN chủ yếu nào? Đáp án. ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN) và ARN ribôxôm (rARN). Câu 89. Chức năng của ARN thông tin? Đáp án. Truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm. Câu 90. Là thành phần cấu tạo của một loại bào quan là chức năng của loại ARN nào? Đáp án. ARN ribôxôm. Câu 91. Chức năng của ARN vận chuyển? Đáp án. Vận chuyển axit amin đến ribôxôm. Chương 2. Cấu trúc của tế bào SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 15 Câu 92. Tại sao gọi là tế bào nhân sơ? Đáp án. Vì ở những tế bào này, nhân chưa có lớp màng bao bọc. Câu 93. Đặc điểm nổi bật của tế bào nhân sơ? Đáp án. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, không chứa các bào quan có màng bao bọc. Câu 94. Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại những ưu thế gì? Đáp án. Có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn. Câu 95. Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm những thành phần cơ bản nào? Đáp án. Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. Câu 96. Người ta chia làm 2 loại vi khuẩn, vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương dựa vào yếu tố nào ? Đáp án. Cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào. Câu 97. Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ chất gì? Đáp án. Peptiđôglican. Câu 98. Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu gì? Đáp án. Tím. Câu 99. Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu gì? Đáp án. Đỏ. Câu 100. Vai trò của thành tế bào vi khuẩn? Đáp án. Cố định hình dạng của tế bào. Câu 101. Roi và lông ở vi khuẩn có vai trò gì? Đáp án. Roi giúp vi khuẩn di chuyển. Lông giúp vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào vật chủ. SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 16 Câu 102. Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy. Vai trò của lớp vỏ nhầy đó? Đáp án. Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt. Câu 103. Màng sinh chất có vai trò gì đối với tế bào nhân sơ? Đáp án. Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường và bảo vệ tế bào. Câu 104. Thành phần trong tế bào chất của tế bào nhân sơ? Đáp án. 2 thành phần chính: Bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Câu 105. Đặc điểm tế bào chất của tế bào nhân sơ? Đáp án. Không có: hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Câu 106. Vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn? Đáp án. Chứa vật chất di truyền đó là 1 phân tử ADN dạng vòng nhỏ. Câu 107. Vì sao plasmit không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ? Đáp án. Vì thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường. Câu 108. Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân thực? Đáp án. Các phân tử axit nuclêic. Câu 109. Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào? Đáp án. Chứa đựng thông tin di truyền. Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Câu 110. Vì sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào? Đáp án. Vì nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. Câu 111. Thành phần hoá học của chất nhiễm sắc trong nhân tế bào? Đáp án. ADN và prôtêin. Câu 112. Vai trò cơ bản của tế bào chất của tế bào nhân thực? SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 17 Đáp án. Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào. Câu 113. Cấu trúc của lưới nội chất? Đáp án. Là một hệ thống nội màng tạo nên hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau. Có 2 loại: lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt. Câu 114. Nhiệm vụ của lưới nội chất trơn? Đáp án. Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với cơ thể. Câu 115. Chức năng của lưới nội chất hạt? Đáp án. Tổng hợp prôtêin. Câu 116. Trong tế bào, bào quan nào có kích thước nhỏ nhất? Đáp án. Ribôxôm. Câu 117. Thành phần hoá học của ribôxôm? Đáp án. rARN và prôtêin. Câu 118. Chức năng của ribôxôm? Đáp án. Là bào quan chuyên tổng hợp prôtêin cho tế bào. Câu 119. Cấu trúc của bộ máy Gôngi? Đáp án. Là chồng túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt cái kia. Câu 120. Chức năng của bộ máy Gôngi? Đáp án. Là nơi lắp rắp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào. Câu 121. Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào? Đáp án. Ti thể. Câu 122. Cấu trúc của ti thể có gì đặc biệt? Đáp án. Có cấu trúc màng kép, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào. Trên các mào có chứa nhiều loại enzim hô hấp. SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 18 Câu 123. Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật? Đáp án. Lục lạp. Câu 124. Quan sát lá cây ta thấy chúng có màu xanh, tại sao? Màu xanh đó có liên quan đến chức năng quang hợp hay không? Đáp án. Do chất diệp lục trên lá không hấp thụ ánh sáng màu xanh. Màu xanh là do lá cây phản lại ánh sáng màu xanh, không liên quan đến chức năng quang hợp. Câu 125. Chất diệp lục có nhiều trong cấu trúc nào của lục lạp? Đáp án. Có nhiều trên màng tilacôit của lục lạp. Câu 126. Vai trò của lục lạp? Đáp án. Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học. Câu 127. Ngoài nhân, các bào quan nào có chứa ADN? Đáp án. Ti thể và lạp thể. Câu 128. Chức năng của không bào? Đáp án. Chứa chất dự trữ, sắc tố hoặc các chất phế thải cũng như giúp các tế bào hút nước. Câu 129. Loại tế bào nào mà không bào có chứa các chất khoáng, chất tan? Đáp án. Tế bào lông hút của rễ cây. Câu 130. Loại tế bào cho phép nghiên cứu lizôxôm một cách dễ dàng nhất? Đáp án. Tế bào bạch cầu có khả năng thực bào. Câu 131. Vì sao người ta ví lizôxôm như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào? Đáp án. Lizôxôm chứa các enzim thủy phân làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào: phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn thương, các bào quan đã hết hạn sử dụng. SKKN – Phan Thị Quỳnh Tâm Trang 19
- Xem thêm -