Skkn thu hút học sinh tiểu học trong cách dạy và kiểm tra từ vựng

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN TIẾNG ANH Đề tài : Thu hút học sinh trong cách dạy và kiểm tra từ vựng. Phần mở đầu Trong những năm gần đây môn Tiếng Anh có được rất nhiều sự quan tâm từ các cấp lãnh đạo, các bậc phụ huynh, các em học sinh. Hầu như trường tiểu học nào cũng có phòng Tiếng Anh và được đầu tư rất nhiều trang thiết bị hiện đại.Tại sao vậy? Vì trong thời đại ngày nay thời đại của công nghệ thông tin thì Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi, là ngôn ngữ thứ hai của nhiều nước trên thế giới. Là công cụ để hòa nhập với thế giới. Là một tỉnh tiên phong trong việc chính thức đưa môn Tiếng Anh vào giảng dạy ở tiểu học tỉnh Hà Nam gặp không ít những khó khăn. Nhưng sau 3 năm triển khai theo đề án dạy ngoại ngữ nhờ sự nỗ lực không ngừng của các cấp các nghành và lỗ lực rất cao vượt qua nhiều khó khăn của các giáo viên Tiếng Anh thì bước đầu môn Tiếng Anh đã được các em học sinh đón chào và học tập rất nhiệt tình sôi nổi. Các bậc phụ huynh luôn chăm chú dõi theo động viên khuyến khích. Là một giáo viên Tiếng anh tôi rấtvui khi thấy các em rất háo hức khi đến giờ học Tiếng Anh . Các em không còn sợ học Tiếng Anh nữa mà chỉ sợ không được học Tiếng Anh. Vậy làm thế nào để kéo dài mãi tinh thần học tập, sự hấp dẫn say mê của các em dành cho môn Tiếng Anh đó là trách nhiệm, là lòng yêu nghề, là sự đổi mới,sáng tạo không ngừng trong các tiết dạy của mỗi giáo viên Tiếng Anh chúng ta. Qua một thời gian được Sở Giao Dục Hà Nam cho đi học tập nâng cao năng lực ngoại ngữ,đặc biệt là khóa học về chuyên môn nghiệp vụ do Trường Đại Học Hà Nội giảng dạy tôi đã học tập và đổi mới rất nhiều trong phong cách giảng dạy của mình. Có rất nhiều cái mới tôi cũng như các bạn đồng nghiệp của tôi đang áp dụng và mang lại hiệu quả. Hôm nay tôi xin được trình bày tham luận của mình về phương pháp “ Thu hút học sinh trong cách dạy và kiểm tra từ vựng “ I. Lý do chọn đề tài 1. Cơ sở lý luận Dạy học là một công việc có rất nhiều thử thách cứ mỗi năm trôi qua lại xuất hiện những thử thách mới vì thế giới luôn thay đổi từng ngày và giáo viên phải luôn sẵn sàng tiếp nhận và truyền lại những kiến thức mới cho học sinh của mình. Một vấn đề khiến nhiều giáo viên đau đầu đó là làm sao để giới thiệu được các từ vựng để các em không những hiểu mà còn cảm thấy thú vị.Những bộ não non nớt của các em sẽ vô cùng áp lực trước những phương pháp giới thiệu và kiểm tra từ vựng theo cách ghi chép, nhồi nhét và bắt học thuộc lòng.Nếu không có những cách dạy và kiểm tra từ vựng gây hứng thú thì các em sẽ coi việc học từ vựng là để đối phó với những lần kiểm tra. N¨m häc 2013 -2014 1 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng Từ vựng là một công cụ, phương tiện quan trọng nhất trong việc học Tiếng Anh. Ở bất kỳ một kỹ năng nào của việc học ngoại ngữ đều phải sử dụng đến từ vựng. Vì vậy từ vựng Tiếng Anh là nguồn vốn, là công cụ chính cho người học Tiếng Anh. Trong một bài học của môn Tiếng Anh, hầu hết các tiết học nào cũng có phần giới thiệu từ vựng. Để bài học đạt kết quả cao, học sinh phải nắm rõ cách phát âm cũng như cách sử dụng từ. Muốn đạt được hiệu quả như vậy giáo viên phải lựa chọn phương pháp giảng dạy hợp lý làm sao để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, dễ sử dụng. 2. Cơ sở thực tiễn Dạy từ vựng chỉ là một phần của tiết học tuy nhiên nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự thành công của cả tiết học bởi vì việc thực hành mẫu câu, rèn kỹ năng giao tiếp có lưu loát, trôi chảy, thuận lợi hay không tùy thuộc vào việc học sinh có đọc được từ mới, nắm được nghĩa và cách sử dụng vốn từ vựng hay không. Vậy lên giáo viên phải có những phương pháp giảng dạy phù hợp cho từng tiết dạy. Làm sao để mỗi khi giới thiệu và kiểm tra từ vựng các em cảm thấy hào hứng nhưng vẫn đem lại hiệu quả Qua dạy học thực tế những năm qua, tôi nhận thấy phương pháp cũ dạy và học từ vựng thường diễn ra theo kiểu : Giáo viên đọc bài rồi liệt kê ra những từ theo giáo viên chưa từng xuất hiện trong quá trình dạy học gọi là từ mới ( new words ) sau đó giáo viên ghi tất cả những từ mới đó lên bảng, giải thích nghĩa bằng Tiếng Việt rồi cho các em đọc vài lần. Bắt các em học thuộc lòng từ mới để kiểm tra trong tiết học sau đó. Như vậy khiến các em nhàm chán và áp lực Bảng thống kê số liệu điều tra ban đầu ban đầu: Khối Grade 3 Grade 5 Đầu năm G K 10 50 TB 29 10 54 30 Y 11 Học kỳ 1 G K 10 40 TB 39 17 12 53 35 Y 11 Cuối năm G K 11 49 TB 31 Y 9 11 15 39 9 48 II. Nội dung Từ vựng là một trong những phần quan trọng nhất khi học ngoại ngữ, nếu muốn giỏi Tiếng Anh thì dù ở bất kỳ kỹ năng nào : nghe, nói, đọc , viết ta đều cần vốn từ vựng càng nhiều càng tốt. Trước đây chúng ta có thói quen dạy từ vựng bằng cách cung cấp về số lượng, về nghĩa của từ rồi bắt các em học thuộc. Phương pháp này cứ lặp đi lặp lại trong các tiết dạy khiến các em nhàm chán. Giờ đây với những trang thiết bị hiện đại chúng ta có thể áp dụng, sáng tạo để đưa ra nhiều cách dạy từ vựng thú vị, hiệu quả và hấp dẫn, tạo ra một sân chơi đa dạng nhiều màu sắc bằng Tiếng Anh. Với quy mô của đề tài này tôi không có tham vọng và không đủ để đưa ra tất cả các cách dạy từ vựng Tiếng Anh, mà chỉ mong với những phương pháp dạy từ vựng này sẽ giúp các em học sinh học tập hiệu quả và không cảm thấy áp lực khi học từ vựng. Qua quá trình giảng dạy tôi xin đưa ra một số phương pháp dạy, kiểm tra và học từ vựng Tiếng Anh mà tôi thấy hiệu quả và gây hứng thú cho học sinh N¨m häc 2013 -2014 2 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở Tiểu Học 1.Sử dụng hình ảnh để dạy từ vựng - Đây là một cách thông dụng nhưng lại đem lại hiệu quả rất cao trong việc giới thiệu và học từ vựng. Giúp học sinh học được từ, nhớ từ thông qua tranh ảnh. Example 1 : Unit 1: Lesson 1 - Grade 5 Laos Korea Malaysia Vietnam Malaysia Example 2 : Unit 3 : Lesson 1- Grade 5 dictionary paint brushes balloons clock birthday Example 3: Unit 7 : Lesson 1 – Grade 5 shuttlecock karate blindman`s bluff rollerskating table tennis 2. Dạy từ vựng qua bài hát, chant , video clip Sử dụng video clip, các bài hát, bài chant rất hiệu quả trong việc học và giới thiệu từ vựng. Nhiều khi các em chỉ cần thuộc bài hát, bài chant là các em đã có một vốn từ vựng tương đối. Phương pháp này giúp các em học từ một cách tự nhiên, thoải mái mà không bị ép là mình phải học. Với phương pháp này giáo viên cần đầu tư thời gian để tìm trên các trang mạng những bài hát , chant, những video clip phù hợp với nội dung bài học,phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi các em . Tôi thấy sử dụng phương pháp này để dạy và củng cố từ vựng rất hiệu quả. N¨m häc 2013 -2014 3 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng Example 1 : Song - Numbers One and one is two Two and two is four Four and one is five Five and five is ten -hoặc bài hát “ The big number song “ một bài hát rất hay về các con số, các em có thể đếm đươc từ 1 đến 1 tỉ mà vẫn thấy thích thú. Example 2 : The Alphabet Song AB C D E F G HIJKLNMOP QRSTUV XYZ Now I know my ABCs Next time won`t you sing with me. -Bài hát “ We are the alphabet “ một bài hát được các em rất thích khi học về bảng chữ cái. Example 3 : Days of the week There are seven days There are seven days There are seven days in a week Sunday, Monday Tuesday, Wednesday Thursday, Friday Saturday. Example 4 : Colours Song Red,blue,and yellow Green and white And pink and brown Red, blue,and yellow These are beautiful colours 3. Phương pháp dạy từ vựng bằng TPR - TPR là một loại hình học từ vựng mà các em rất thích nhẹ nhàng,thu hút , dễ tiếp thu cho trò. Các em có thể TPR theo bài hát , chant( xem video clip và làm theo các hoạt động ). Hoặc giáo viên vừa đọc từ vừa diễn tả từ đó bằng hành động, các em nói và làm theo. Example : - clap your hand – clap, clap ,clap : vỗ tay - Stand up : đứng lên - sit down : ngồi xuống - shake your hand : lắc tay N¨m häc 2013 -2014 4 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng - shake your body : đung đưa cơ thể - Wash your hand : rửa tay - brush your teeth: đánh răng - run : chạy - swim : bơi - fly : bay - ride a bike : đi xe đạp -sing a song : hát -read a book : đọc sách ............................................................... ............................................................... - Có rất nhiều từ và cụm từ chúng ta có thể dạy và học thông qua hình thức TPR giúp các tiết học Tiếng Anh trở lên sôi nổi hấp dẫn. 4. Đưa ra từ đồng nghĩa Example : Bike = bicycle Football = soccer Learn= study Autumn= fall Corn= maize .............................................. ............................................... 5. Đưa ra từ trái nghĩa Example : Like - hate Fat – thin Black- white Funny - boring ......................................... ......................................... tall short big small long short weak strong young old 6. Sử dụng đồ vật thật Giáo viên có thể chỉ vào các đồ vật thật có ở trong lớp và giới thiệu : “ a book” ,“ a pen” ,“ a ruler” ........ N¨m häc 2013 -2014 5 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào đồ vật và đoán nghĩa của từ. Phương pháp này cho các em hứng thú học tập và sự tập trung cao vì các từ giáo viên giới thiệu là những đồ vật rất gần gũi với các em hằng ngày và dễ đoán nghĩa đối với các em. Đồ vật thật có thể ở xung quanh lớp hoặc giáo viên có thể chuẩn bị ở nhà. Example1 :Unit 8- School Things ( Grade 3 ) a book a pen a ruler a pencil a desk a pencil sharpener a school bag Example 2 : Unit 7- My School Subjects Maths Vietnamese Science English Music Art Những phương pháp kiểm tra từ vựng 1. Kiểm tra và học từ theo chủ điểm Example - Family : Grandfather, grandmother, mother, father, brother, sister, uncle,aunt - Subjects : English, Art , Music, Science, Maths, Vietnamese...... - School things : ruler, rubber, school bag, pencil, pen ......... -Countries : Vietnam, Malaysia, Thailand, Laos, America, Japan........ - Sports : voleyball, football, table-tennis, badminton ........... 2.Đưa ra ví dụ - Giáo viên đưa ra một câu mới , yêu cầu học sinh thay thế từ gạch chân Example 1 : What`s the weather like today ? It`s sunny ......... It`s cloudy ........ It`s hot N¨m häc 2013 -2014 6 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng Example 2 : Unit 8 – Leson 1 ( Grade 4 ) What day is it today ? It`s Monday....... It`s Tuesday ........ It`s Wednesday 3. Vẽ tranh Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh vẽ những hình đơn giản để học sinh có thể nhớ từ lâu hơn. Với cách học này học sinh rất dễ học, dễ nhớ và rất hứng thú. Example a flower a cat a bike a book a house an apple 3. Kiểm tra từ vựng qua trò chơi Trò chơi không phải lúc nào cũng là một loại hình giải trí . Thực ra nó có thể sử dụng để củng cố từ vựng đã giới thiệu trong bài học theo một phương pháp hấp dẫn học sinh một cách có tổ chức và vui vẻ. Vì vậy giáo viên cần phải biết vận dụng các trò chơi trong các bài dạy để cho học sinh vừa học vừa chơi để bài học được diễn ra nhẹ nhàng bớt căng thẳng. Tuy nhiên tuỳ vào bài cụ thể mà giáo viên có thể chọn ra trò chơi phù hợp với mục đích của bài học. a.Game : Bingo Example badminton football N¨m häc 2013 -2014 volleyball chat chess hide and seek 7 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng b. Game : Network Example 1 running cycling activities Flying kites Playing football Example 2 cold windy hot weather cool cloudy c.Trò chơi vòng tròn : Học sinh nói theo chủ điểm hoặc nói lại các từ đã học trong tiết học trước. Example 1 : Unit 7- Lesson1( Grade 3 ) Pupil 1 : Classroom Pupil 2 : Music room Pupil 3 : Computer room Pupil 4 : Library .......................................... ......................................... Example 2 : Kiểm tra từ vựng của Unit 8( Grade 5) – lesson1 ( 1,2 ) với trò chơi này Pupil 1 : The legend of watermelon Pupil 2 : Snow White and the Seven Dawfs Pupil 3 : Ali baba and 40 thieves Pupil 4 : The legend of Hoan Kiem Lake .................................................................... .................................................................... d.Game : Hangman e.Game : Crossword N¨m häc 2013 -2014 8 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng f. Slap the board g.Jumbled words - Ngoài ra còn một số trò chơi khác nữa tôi đã từng áp dụng để kiểm tra từ vựng của học sinh cũng rất hứng thú và hiệu quả : Rub out and remember , What and where, Whisper , Matching , Guessing game ...... 4. Kiểm tra từ vựng qua tranh N¨m häc 2013 -2014 9 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng a.Match words with pictures. Example : Unit 2- Lesson 3 ( Grade 5 ) 1. gate A B 2. house C 3. balcony 4. block of flats D 5. cottage E b. Look and write words Example 1. v,n,m,a,e,e,s,i,e,t …………… 3. n,y,c,o,l,b,a ................. . 2. l,a,n,d,e,g,n 4. t,e,a,g ……………… ……………... c. Look, read and complete each space with the appropriate word. Example N¨m häc 2013 -2014 10 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng mother cycling dogs garden nine Hi, My name is Lan. I am …….. years old. There are four people in my family : father, ………., brother and me . We are very happy. I like cooking and ………..I love the pets. I have got three cats and two…………My pets are vevy lovely. I am playing with my pets in the ……….. now. d. Look at the pictures and answer the question ( Pupils can give short answers ) Example 1 A B C D E Yêu cầu học sinh nhìn vào tranh và thảo luận các câu hỏi. Các em có thể trả lời bằng câu trả lời ngắn. Teacher :What book is in picture D ? Pupil : Aladdin and the magic lamp Example 2 A B C D Teacher : What animal is in picture A ? Pupil : Kangaroo Teacher : And picture B ? Pupil : Monkey Teacher : What about picture C ? Pupil : Giraffe Teacher : The next picture ? Pupil : Tiger N¨m häc 2013 -2014 11 E Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng Teacher : And the last picture ? Pupil : dog e. Look and read. Put a tick (V) or a cross (X) in the box. Example x v 2. desk 1. rubbers. x v 3. Mary. 4. badminton. f. Look and read.Write Yes or No. Example 1. English ....Yes..... 4. Music room .......No.............. 2. Science .....No..... 3. Physical Education .......No......... 5. Art .......Yes.......... 6. Science .......Yes............. 6. Khoanh vào từ khác với từ còn lại Với phương pháp này học sinh sẽ nhớ lại được những từ theo chủ đề, chủ điểm, lôgic. Từ đó nhớ từ lâu hơn, sâu hơn. Example : 1 – Grade 5 London Bangkok Tokyo Korea Girl Sam Azmi Zack Astronaut Architect Dentist Hospital January Month Septemper November Animal Kangaroo Monkey Elephant N¨m häc 2013 -2014 12 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng Example 2 – Grade 3 book pen ruler library play badminton volleyball basketball red colour yellow green rainy windy cloudy white Linda Who Peter Tony 7. Kiểm tra từ vựng qua các bài nghe ( Thiết kế chỉ để kiểm tra từ vựng ) a. Listen and tick Example 1.a. b. 2. a. 3.a. b b. Key : 1b- Thang Long Primary School 2a- Hoa Sen Primary School 3a- Linda 4b- Tony b.Listen and number. Example A B c D Key : 1. Music room N¨m häc 2013 -2014 13 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng 2. Sit down 3. Football 4. Pencil sharpener c.Listen and circle Example 1. What`s this ? It`s a …………. a. ruler b. rubber c. pencil d. bag 2. What school is it ? It`s ……….. Primary School. a. Queen b. Thang Long c. Park d. Hoa Sen 4. What do you do at breaktime ? I play ………. a. football b. chess c. hide and seek d. badmimton 5.Where is the cat ? It`s ........... the table. a. under b. on c. next to d. behind e.Listen and draw the line. Example A B 2 1 E C 3 F 4 G Key : 1.cars 2.Rainy 3.Jump 4. football d. Listen and colour N¨m häc 2013 -2014 D 14 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng 1. 2. 1. 2. 3. 4. 3. 4. a black dog a yellow robot a white cat a blue paper boat III. Kết luận chung 1. Bài học kinh nghiệm Để có một tiết dạy Tiếng Anh thành công thì việc giới thiệu từ vựng, và giúp học sinh học từ vựng, sử dụng được từ vựng là rất quan trọng. - Giáo viên cần xác định dạy tốt từ vựng Tiếng Anh là giúp cho học sinh bổ sung tốt cho các kỹ năng : nghe,nói, đọc, viết.Học sinh phát triển được vốn từ vựng, có khả năng lựa chọn,sắp xếp câu, ý rõ ràng. Rèn luyện khả năng tư duy trí tưởng tượng phong phú và khả năng dùng từ của học sinh. Qua đó giúp học sinh tự tin, có khả năng ứng xử, giao tiếp linh hoạt và khả năng sử dụng Tiếng Anh trong sinh hoạt và trong cuộc sống hàng ngày. -Trước khi vào bài mới, giáo viên phải xác định rõ nội dung chính, nắm rõ mục đích, yêu cầu của bài học để từ đó lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp. -Tạo giờ học thoải mái, sinh động, hợp tác tin cậy lẫn nhau giữa thầy và trò phát huy tốt tính tích cực tư duy của học sinh. Giáo viên nên dùng những thuật ngữ đơn giản, dễ hiểu trong khi giảng bài. -Giáo viên phải có tác phong đàng hoàng, mẫu mực, ứng xử khéo léo, nhiệt tình với công việc. -Cập nhập thông tin liên quan đến phương pháp giảng dạy Tiếng Anh trong trường tiểu học. -Nắm rõ đặc điểm về tâm lý của học sinh ở từng độ tuổi. -Bản thân giáo viên luôn luôn tự học tự rèn, liên hệ trao đổi với đồng nghiệp những kinh nghiệm trong giảng dạy. - Thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học, các trang thiết bị trong phòng Tiếng Anh. Quá trình giảng dạy của tôi từ đầu năm học 2009 đến nay .Tôi thấy trước khi chưa áp dụng phương pháp mới học sinh nhớ rất ít từ vựng, sợ học từ , nhưng từ khi áp dụng các phương pháp này vào giảng dạy hiệu quả và học tập của các em đều nâng lên rõ rệt. Học sinh các khối lớp nói chung càng ham mê , hào hứng trong các tiết học. Kết quả đạt được rất khả quan N¨m häc 2013 -2014 15 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng Kết quả khảo sát năm học 2012-2013 Khối Grade 3 Grade 5 G 15 Đầu năm K TB 45 34 10 39 54 6 G 20 Học kỳ 1 K TB 48 29 3 22 Cuối năm K TB Y 56 20 2 8 12 45 6 15 53 Y 48 Y G 41 2 - Học sinh có tự tin hơn khi trình bày quan điểm trước lớp - Thích nói tiếng Anh khi chào hỏi ,yêu cầu , nhờ bạn một việc gì đó và xin phép - Phản ứng rất nhanh, nhớ từ nhiều. - Hát thành thạo các bài tiếng Anh trong chương trình - Số lượng tham gia xây dựng bài ngày càng tăng từ 50% - lên 80% - 70% học sinh hiểu bài ngay tại lớp và khả năng thực hành tốt các yêu cầu của giáo viên 2. Đề xuất, kiến nghị -Chương trình Tiếng Anh vẫn còn rất nặng so với trình độ và lứa tuổi học sinh tiểu học đặc biệt là Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 5. Cần giảm tải lượng từ vựng và kiến thức cũng như cắt bớt một số những bài hát quá khó dạy trong Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 5. - Giáo viên Tiếng Anh phải dạy quá nhiều tiết trên tuần và đảm nhiệm thêm nhiều công việc khác nữa lên thời gian dành cho chuyên môn còn hạn chế. Đề nghị giảm số tiết dạy cho giáo viên Tiếng Anh Tiểu học. - Trong khi thanh kiểm tra giáo viên rất chặt chẽ thì kết quả học tập của các em lại chưa được đánh giá xếp loại tạo lên một nghịch lý là nhiều em học sinh chưa có ý thức học tập hoặc có ý thức học tập nhưng chưa cao làm cho việc giảng dạy và nâng cao chất lượng học tập cho các em còn gặp khó khăn. Đề nghị đánh giá kết quả học tập và điểm môn Tiếng Anh được tham gia vào quá trình xét duyệt lên lớp. - Đề thi môn Tiếng Anh vừa có hình ảnh vừa có âm thanh lên tranh ảnh cần phải rõ nét , âm thanh phải chuẩn. ( Qua mấy đợt thi vừa qua có nhiều bài thi của các em hình ảnh rất mờ , có những hình ảnh khó đoán nghĩa ). Nội dung của đề thi cần bám sát sách giáo khoa. - Các thiết bị hỏng hóc trong phòng Tiếng Anh cần được khắc phục và sửa chữa kịp thời. 3. Kết luận Là một giáo viên Tiếng Anh Tiểu học tôi luôn trăn trở làm thể nào để dạy cho học sinh hiểu và nắm chắc kiến thức mà các em không cảm thấy áp lực. Chính vì vậy tôi thiết nghĩ việc trau dồi phương pháp không phải là của riêng ai mà là vấn đề chung cho mọi giáo viên. Cùng một vấn đề song người thầy phải làm thế nào để nó đơn giản nhất, dễ hiểu nhất , gây hứng thú nhất khi truyền đạt cho các N¨m häc 2013 -2014 16 Thu hót häc sinh trong c¸ch d¹y vµ kiÓm tra tõ vùng em, giúp các em hiểu và khắc sâu kiến thức. Trong các phương pháp dạy học hay của các bạn đồng nghiệp mà tôi đã học hỏi và qua thực tiễn dạy học tôi muốn góp phần công sức nhỏ bé của mình trong phương pháp dạy và kiểm tra từ vựng Tiếng Anh Tiểu học . Rất mong sự đón nhận và đóng góp ý kiến của đồng nghiệp. N¨m häc 2013 -2014 17
- Xem thêm -