Skkn sử dụng phiếu học tập trong ôn thi tốt nghiệp môn sinh học cấp trung học phổ thông

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SÔÛ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO ÑOÀNG NAI Ñôn vò : Tröôøng THPT Long Thaønh  Maõ soá :…………………. SAÙNG KIEÁN KINH NGHIEÄM SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN SINH HỌC CẤP TRUNG HỌC PHỔ THOÂNG Ngöôøi thöïc hieän : VUÕ THÒ HOÀNG Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn: ...............................  Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác: .........................................................  Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Naêm hoïc : 2012 – 2013 SÔ LÖÔÏC LYÙ LÒCH KHOA HOÏC  I. THOÂNG TIN CHUNG VEÀ CAÙ NHAÂN 1. Hoï vaø teân : VUÕ THÒ HOÀNG 2. Ngaøy thaùng naêm sinh : 12 – 08 – 1971 3. Nam, nöõ : nöõ. 4. Ñòa chæ : K5/186 toå 4 khu Vaên Haûi – Thò traán Long Thaønh – Huyeän Long Thaønh – Tænh Ñoàng Nai. 5. Ñieän thoaïi : 0613844281 (CQ)/ 0613545969 (NR) 6. Email : Laroselongthanhyahoo.com.vn 7. Chöùc vuï : Giaùo vieân. 8. Ñôn vò coâng taùc : Tröôøng THPT Long Thaønh. II. TRÌNH ÑOÄ ÑAØO TAÏO  Hoïc vò : Thaïc só khoa hoïc sinh hoïc.  Naêm nhaän baèng : 2001.  Chuyeân ngaønh ñaøo taïo : Vi sinh. III. KINH NGHIEÄM KHOA HOÏC  Lónh vöïc chuyeân moân coù kinh nghieäm : giaûng daïy sinh hoïc.  Soá naêm coù kinh nghieäm : 16 naêm.  Caùc saùng kieán kinh nghieäm ñaõ coù trong 5 naêm gaàn ñaây :  Phöông phaùp giaûng daïy veà sinh thaùi hoïc trong chöông trình sinh hoïc trung hoïc phoå thoâng.  Giaûng daïy veà oâ nhieãm moâi tröôøng trong chöông trình sinh hoïc trung hoïc phoå thoâng.  Vaän duïng phöông phaùp vaán ñaùp – tìm toøi trong giaûng daïy sinh hoïc trung hoïc phoå thoâng.  Tích hợp giáo dục giới tính – sức khỏe sinh sản vị thành niên qua bộ môn sinh học ở trường THPT.  Nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn bộ môn Sinh học cấp THPT. SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN SINH HỌC CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bộ môn Sinh học là một trong những bộ môn được Bộ GD – ĐT chọn để học sinh (HS) thi trong một số kì thi tốt nghiệp cấp trung học phổ thông. Tuy nhiên, việc lĩnh hội kiến thức từ môn học này gặp không ít khó khăn đối với HS, nhất là những HS không chọn khối B để đi tiếp trên con đường học vấn của mình. Lí do là môn này thường bị HS coi là “môn phụ” không đáng quan tâm, mặt khác không giống như môn Sử, môn Địa chỉ cần chăm học bài là đủ; bộ môn Sinh học đòi hỏi HS vừa nhớ kiến thức lại vừa hiểu và biết vận dụng kiến thức thì mới có khả năng chọn được đáp án đúng trong các đáp án của đề thi trắc nghiệm. Nội dung chương trình Sinh học 12 lại dài và khó nên việc chọn phương pháp giảng dạy cũng như phương pháp học phù hợp là rất cần thiết. Trong từng bài, giáo viên (GV) phải chú ý đến việc chọn phương pháp phù hợp để đạt mục tiêu của bài và giúp HS khắc sâu kiến thức đồng thời phải có khả năng vận dụng. Đối với kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, để hệ thống toàn bộ kiến thức trọng tâm theo chuẩn KT – KN của Bộ ban hành thì bên cạnh những biện pháp giúp HS ôn tập hiệu quả như : sử dụng sơ đồ tư duy, hệ thông câu hỏi trắc nghiệm…thì phiếu học tập (PHT) là một phương tiện dễ sử dụng và giúp HS nắm bắt nhiều kiến thức một cách tổng quát nhất. Từ những lý do trên tôi xin trao đổi một vài kinh nghiệm qua đề tài : “Sử dụng phiếu học tập trong ôn thi tôt nghiệp môn Sinh học cấp trung học phổ thông”. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI II.1. Cơ sở lí luận Để nâng cao chất lượng giảng dạy, GV phải chọn và sử dụng phương pháp phù hợp với từng nội dung, đối tượng HS đồng thời phải kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp trong hoạt động giảng dạy. Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp dạy cho học sinh cách tự học, rèn các kỹ năng tư duy lôgic và sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng phân loại khái quát hóa… chứ không phải chỉ chú trọng vào việc truyền thụ kiến thức. Để thực hiện được mục đích đó, trong quá trình dạy học GV phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp mới đem lại kết quả tốt. Một trong những phương pháp đáp ứng nhu cầu trên đó là phương pháp sử dụng hiệu quả SGK. Trong bài viết tổng kết kinh nghiệm sử dụng SGK để dạy học sinh cấp trung học phổ thông. GS. TS Đinh Quang Báo đã viết “Để nâng cao giá trị dạy học của SGK, GV phải xem SGK là công cụ để tổ chức hoạt động tự học của HS”. Nhận định trên có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn bỡi lẽ: SGK là tài liệu học tập, tài liệu khoa học, vừa là nguồn cung cấp kiến phong phú cho người học, vừa là phương tiện chủ yếu để GV tổ chức hoạt động học một cách hiệu quả và hệ thống hóa kiến thức một cách toàn diện. SGK chứa đựng những kiến thức khoa học, cơ bản và hệ thống nên HS có thể lĩnh hội kiến thức một cách lôgic, hệ thống, ngắn gọn, khái quát. Dưới sự tổ chức, định hướng của GV có thể cho phép tổ chức hoạt động tự lập nghiên cứu SGK của HS theo một phổ rộng : Từ việc nghiên cứu sách để ghi nhớ, tái hiện các sự kiện, tư liệu, đến việc nghiên cứu SGK để giải quyết nhiệm vụ nhận thức sáng tạo, vận dụng trong thực tiễn và đặc biệt là để ôn tập trước những đợt kiểm tra 15phút, 1 tiết, cuối học kì hoặc tốt nghiệp cuối cấp... Bằng phương pháp dạy học tích cực, GV sẽ giúp HS lĩnh hội được kiến thức trong SGK bằng các ngôn ngữ riêng như : Sơ đồ tư duy, bảng biểu, hệ thống câu hỏi, nội dung ngắn gọn theo từng chuyên đề, PHT… do đó HS vừa chủ động lĩnh hội được kiến thức vừa nhớ lâu hơn, khả năng vận dụng sáng tạo tốt hơn và kích thích được hoạt động tích cực học tập của HS, tức là HS vừa nắm được kiến thức, vừa nắm được phương pháp đi tới kiến thức đó, phát triển tư duy và hệ thống kiến thức một cách khái quát, toàn diện. Có nhiều phương pháp, biện pháp dạy học tích cực có thể tổ chức có hiệu quả hoạt động tự lập nghiên cứu SGK của học sinh như : Sử dụng câu hỏi để tổ chức hoạt động tự lập nghiên cứu SGK của HS; Sử dụng sơ đồ hóa với các dạng khác nhau như biểu đồ, bảng biểu, sơ đồ để tổ chức định hướng hoạt động nghiên cứu SGK và tài liệu của HS; Sử dụng PHT trong đó chứa đựng những yêu cầu chủ yếu dưới dạng câu hỏi, bài toán nhận thức theo một hệ thống được in sẵn và phát cho HS. Đối với việc ôn tập môn Sinh học để chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông thì HS phải nắm vững các kiến thức trọng tâm trong SGK và theo chuẩn KT – KN mà Bộ đã ban hành. Một trong những biện pháp để đạt được mục đích trên là sử dụng PHT. II.1.1. Khái niệm phiếu học tập (Phiếu học tập còn gọi là phiếu họat động hay phiếu làm việc) : là "tờ giấy rời" in sẵn những họat động độc lập hoặc làm theo nhóm nhỏ được phát cho học sinh tự lực hòan thành trong một thời gian ngắn của tiết học hoặc tự làm ở nhà. II.1.2. Vai trò của phiếu học tập - Là một phương tiện truyền tải nội dung dạy học : Nội dung PHT chính là nội dung họat động học tập của HS. Thông qua việc hòan thành các yêu cầu nhất định trong PHT mà học sinh lĩnh hội được một lượng kiến thức tương ứng. - Là một phương tiện hữu ích trong việc rèn luyện các kĩ năng cho HS : Để hòan thành các yêu cầu trong PHT, HS phải huy động hầu như các kĩ năng hành động, thao tác, tư duy : quan sát, phân tích so sánh, suy luận, tổng hợp Trong quá trình tổ chức dạy học cho HS, GV giao PHT cho HS, HS phải chủ động tìm tòi kiến thức. Mặt khác, mỗi PHT có thể dùng trong nhiều khâu của quá trình tự học, nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cố, kiểm tra, đánh giá dưới nhiều hình thức. Ví vậy, PHT còn phát huy khả năng tự học, tự nghiên cứu của HS. - Đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học : Sử dụng PHT, GV có thể đánh giá khả năng tự học của HS thông qua kết quả hòan thành PHT, điều chỉnh những sai lệch trong họat động tự học của HS. PHT trở thành phương tiện giao tiếp giữa GV – HS; HS – HS. - Là một biện pháp hữu hiệu hướng dẫn HS tự học : PHT có tác dụng định hướng cho học sinh cần nắm bắt nội dung như thế nào? Nội dung nào là trọng tâm? Giúp đỡ GV rất nhiều trong họat động dạy học, chất lượng dạy học càng được nâng cao. II.1.3. Phân loại phiếu học tập : Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học có thể có các loại PHT sau: - Phiếu học tập dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới : Sử dụng để truyền thụ kiến thức mới cho HS. HS lĩnh hội được một lượng kiến thức nhất định. - Phiếu học tập dùng để củng cố hòan thiện kiến thức : Sử dụng sau khi học xong từng phần, từng bài, từng chương, giúp HS nắm vững kiến thức đã học, đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục của kiến thức trong chương trình. - Phiếu học tập để kiểm tra, đánh giá : Sử dụng trong các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết, cuối học kì…giúp HS khắc sâu, hệ thống hóa kiến thức, GV nắm bắt được tình hình học tập của HS để điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp. II.1.4. Cấu trúc phiếu học tập - Phần tiêu đề : Là các chỉ dẫn của GV quy định kiểu họat động, nội dung họat động hay nguồn thông tin. - Phần họat động: Là phần chỉ những công việc, thao tác mà HS cần thực hiện, có thể là một hpặc nhiều họat động.. II.1.5. Quy trình thiết kế phiếu học tập Bước 1: Phân tích nội dung cần chuyển tải. Bước 2: Xác định rõ từng mục tiêu cần chuyển tải. Bước 3: Xác định nội dung của PHT. Bước 4: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm. Bước 5: Diễn đạt nội dung trên thành PHT. Bước 6: Xây dựng đáp án và thời gian hòan thành PHT. Bước 7: Hòan thành PHT hoàn chỉnh. II.1.6. Sử dụng phiếu học tập trong ôn tập thi tốt nghiệp môn Sinh học Bước 1: Giao PHT cho HS. Bước 2: Đưa các chỉ dẫn, gợi ý nhằm trợ giúp, tư vấn cho họat động của HS . Bước 3: Để HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, hòan thành PHT. Bước 4: HS báo cáo kết quả để hóan thành PHT. Bước 5: Thảo luận nhóm, cả lớp. Bước 6: GV chỉnh sủa, nhận xét, đưa ra kết luận và đáp án. II.1.7. Một số lưu ý trong sử dụng phiếu học tập Các PHT phải có mục đích rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn, chính xác và yêu cầu công việc không quá dễ hoặc quá khó, khái quát những vấn đề lớn trong nội dung. GV phải luôn bám sát mục tiêu của chương trình Sinh học cấp trung học phổ thông, SGK và chuẩn KT – KN của Bộ, không xa rời nội dung và phải xoáy vào kiến thức trọng tâm của chương trình. Phải luôn bám sát nội dung cần ôn tập cho HS, xây dựng nội dung PHT sao cho phù hợp với cấu trúc đề thi tốt nghiệp của Bộ, sao cho với nội dung PHT thì HS có thể hệ thống các kiến thức chủ yếu của chương trình để trả lời câu hỏi dạng trắc nghiệm hiệu quả nhất. II.2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài Với những cơ sở lý luận nêu trên, nếu khai thác và sử dụng tốt SGK thông qua PHT, GV sẽ tổ chức có hiệu quả công tác tự ôn tập cho HS, trong đó HS không những chủ động khắc sâu kiến thức mà còn rèn luyện cho HS tính độc lập, sáng tạo và phương pháp làm bài đạt hiệu quả cao trong kì thi có tính chất quan trọng. Mặt khác, một số vấn đề trong SGK Sinh học 12 có nội dung yêu cầu HS phải có kỹ năng tổng hợp, hệ thống, so sánh các quá trình, các hiện tượng sinh học… nếu sử dụng hệ thống các câu hỏi mang tính định hướng tổng quát thì học sinh khó khắc sâu hết kiến thức, nhưng nếu chia nhỏ câu hỏi tổng quát thành các câu hỏi nhỏ thì các câu hỏi sẽ lặp đi, lặp lại các vấn đề chung gây nhàm chán, ức chế hứng thú học tập của HS và hiệu quả ôn tập sẽ không cao. Vì vậy, việc xây dựng nội dung các câu hỏi nhỏ thành nội dung các vấn đề trong PHT và sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học tích cực đồng thời kết hợp với việc sử dụng sơ đồ tư duy, hệ thống kiến thức thành từng chuyên đề ngắn gọn, hệ thống các câu hỏi ngắn…tôi đã sử dụng trong quá trình ôn tập cho các lớp 12 trong năm học vừa qua bước đầu đã mang lại kết quả tương đối khả quan. Sau đây là một số nội dung trong chương trình Sinh học 12, tôi sử dụng PHT để ôn tập cho HS: Phần năm : DI TRUYỀN HỌC CHƯƠNG I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ 1. GV có thể sử dụng sơ đồ sau để ôn tập sơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: 2. So sánh các quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã bằng cách hoàn thành bảng sau: Gồm 3 bước Nguyên tắc tổng hợp Diễn biến cơ bản :Các cơ chế -Tháo xoắn phân tử ADN. -Tổng hợp các mạch ADN mới. -Hai phân tử ADN được tạo thành. Gồm 3 bước : Phiên mãBổ Bổ sung -Đầu tiên, ARN pôlimeraza bám vào sung và bán bảo vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ tồn ra mạch mã gốc (có chiều 3’ 5’) và bắt Nhân đôi ADN đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu. -Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ 5’ để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A – U ; G – X) theo chiều 5’  3’. -Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc  phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng. Bổ sung Gồm 2 giai đoạn: Dịch mã -Hoạt hoá axit amin : Enzim Axit amin + ATP + tARN  aa – tARN. -Tổng hợp chuỗi pôlipeptit : Mở đầu : aamở đầu - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung). Kéo dài chuỗi pôlipeptit : Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’  3’ theo từng bộ ba và chuỗi polipeptit được kéo dài. Kết thúc : Khi ribôxôm dịch chuyển đến bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng lại. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit. II. CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO GV có thể sử dụng sơ đồ sau để ôn tập cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào: Nguyên phân Giảm phân Hợp tử (2n) E Cơ thể (2n) giao tử (n) Thụ tinh Hợp tử (2n) Nguyên phân Giảm phân Hợp tử (2n) C Cơ thể (2n) giao tử (n) III. BIẾN DỊ GV có thể chuyển các kiến thức thành nội dung các PHT để HS dễ ôn tập: 1. Phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền Vấn đề phân biệt Khái niệm Nguyên nhân và cơ chế phát sinh Biến dị di truyền Đột biến Biến dị tổ hợp Biến dị trong vật chất di Tổ hợp lại vật chất truyền ở cấp độ phân tử di truyền vốn đã có (ADN) hoặc cấp độ tế ở bố mẹ. bào (NST). Do sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi AND, do những sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của các tác nhân lý hóa ở môi trường hay do tác nhân sinh học; do rối loạn quá trình phân li của các NST trong quá trình phân bào. Do sự phân ly độc lập của các NST trong quá trình giảm phân, sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh; sự trao đổi chéo giữa các crômatit, sự tương tác giữa các gen không alen. Đặc điểm - Biến đổi kiểu gen → - Sắp xếp lại vật Biến đổi kiểu hình → di chất di truyền đã có truyền được. ở bố, mẹ → di truyền được. - Biến đổi đột ngột, cá - Biến đổi riêng lẻ, biệt, riêng lẻ, vô hướng. cá biệt. Biến dị không di truyền (Thường biến) Biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể. Do ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường lên khả năng biểu hiện kiểu hình của cùng một kiểu gen. - Chỉ biến đổi kiểu hình không biến đổi kiểu gen → không di truyền được. - Biến đổi liên tục, đồng loạt tương ứng Vai trò điều kiện môi trường. Cung cấp nguyên liệu sơ Cung cấp nguyên Giúp sinh vật thích cấp của tiến hóa và chọn liệu cho tiến hóa và nghi với môi trường giống. chọn giống. sống. 2. Phân biệt đột biến gen và đột biến NST Vấn đề Đột biến gen phân biệt Khái niệm - Là những biến đổi trong cấu trúc gen, liên quan đến một (đột biến điểm) hay một số cặp nuclêôtit. - Có 3 dạng đột biến điểm thường gặp: + Mất một cặp nuclêôtit. + Thêm một cặp nuclêôtit + Thay thế một cặp nuclêôtit Cơ chế - Bắt cặp không đúng trong nhân phát sinh đôi AND (Không theo NTBS), hay tác nhân xen vào mạch khuôn hoặc mạch đang tổng hợp. - Phải trải qua tiền đột biến mới xuất hiện đột biến. Đặc điểm - Phổ biến. - Làm thay đổi số lượng và trật tự sắp xếp các cặp nuclêôtit trong gen. - Đột biến lặn không biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái dị hợp tử. Hậu quả - Làm gián đoạn một hay một số tính trạng nào đó (Gen → mARN → Prôtêin → tính trạng). - Ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật. Vai trò Đột biến NST - Là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng NST. - Có 2 dạng: + BĐ cấu trúc NST gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. + BĐ số lượng NST gồm thề lệch bội và thể đa bội. - Do mất,lặp, đảo hay chuyển vị trí của đoạn NST, do sự chuyển đoạn diễn ra giữa các NST không tương đồng. - Do sự không phân li của cặp NST trong quá trình phân bào. - Ít phổ biến. - Làm thay đổi số lượng và trật tự sắp xếp các gen trên NST. - Biểu hiện ngay thành kiểu hình. - Làm thay đổi một bộ phận hay kiểu hình của cơ thể. - Ảnh hưởng nghiêm trong đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật. Cung cấp nguồn nguyên liệu chủ Cung cấp nguồn nguyên liệu yếu cho quá trình tiến hóa và chọn cho tiến hóa và chọn giống. giống. 3. Cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của các dạng đột biến NST Dạng đột biến ĐB cấu Mất trúc đoạn NST Cơ chế phát sinh Hậu quả và vai trò Mất một đoạn nào đó của NST - Làm giảm số lượng gen trên (không chứa tâm động) do trao NST  gây chết hoặc giảm sức đổi chéo không cân. sống đối với thể đột biến. - Loại bỏ gen xấu có hại. Lặp Đoạn nào đó của NST lặp lại - Làm tăng số lượng gen trên đoạn một hay nhiều lần do trao đổi NST  tăng cường hoặc giảm chéo không cân. bớt sự biểu hiện của tính trạng. - Tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá. Đảo Một đoạn nào đó của NST đứt - Ít ảnh hưởng đến sức sống của đoạn ra, đảo ngược 180o và nối lại. cá thể do vật chất di truyền không bị mất mát. - Tạo nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá. Chuyển Một đoạn của NST chuyển sang - Làm thay đổi nhóm gen liên đoạn vị vị trí khác trên cùng một kết. Chuyển đoạn lớn thường NST, hoặc trao đổi đoạn giữa gây chết hoặc giảm khả năng các NST không tương đồng. sinh sản của cá thể. - Có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. ĐB số Thể Một hay một số cặp NST - Sự tăng, giảm vài cặp NST lượng lêch bội không phân li ở kì sau của  thể lêch bội thường gây chết NST phân bào. hoặc giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản. - Xác định vị trí gen trên NST, đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác. Thể đa Tất cả các cặp NST không - Hàm lượng ADN tăng gấp bội phân li ở kì sau của phân bào. bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ... - Cá thể tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường - Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá, góp phần hình thành nên loài mới. 4. Phân biệt thể lệch bội và thể đa bội Vấn đề Thể lệch bội phân biệt Khái niệm Sự thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST. Phân loại - Các dạng thường gặp: + Thể một: (2n – 1) + Thể ba: (2n + 1) + Thể không: (2n – n) Cơ chế Trong phân bào, thoi phân bào phát sinh hình thành nhưng một hay một số cặp NST không phân li. - Mất cân bằng toàn bộ hệ gen → kiểu hình thiếu cân đối → không sống được, giảm sức Hậu quả sống, giảm khả năng sinh sản tùy loài. - Xảy ra ở thực vật và động vật. 5. Phân biệt thể đa bội chẵn và thể đa bội lẻ Thể đa bội Sự tăng cả bộ NST, lớn hơn 2n. - Các dạng thể đa bội: + Tự đa bội: Sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của một loài và lớn hơn 2n, trong đó có đa bội chẵn (4n, 6n,…) và đa bội lẻ (3n, 5n,...) + Dị đa bội: khi cả hai bộ NST của hai loài khác nhau củng tồn tại trong một tế bào. Trong phân bào, thoi phân bào không hình thành → tất cả các cặp NST không phân li. - Tế bào lớn → cơ quan sinh dưỡng to → sinh trưởng và phát triển mạnh. Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường → không sinh sản hữu tính. - Xảy ra phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật. Vấn đề Thể đa bội chẵn phân biệt Khái niệm Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là một bộ số chẵn của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (4n, 6n…). Cơ chế - Trong quá trình giảm phân: phát sinh ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly → giao tử 2n. Giao tử 2n + giao tử 2n → thể tứ bội (4n). - Trong quá trình nguyên phân: ở tế bào sinh dưỡng (2n), bộ NST không phân ly → thể tứ bội 4n. Đặc điểm - Lượng ADN tặng gấp đôi, quá trình tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ. - Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, cơ thể khỏe, chống chịu tốt,… - Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tính được vì tạo được giao tử. Thể đa bội lẻ Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là một bội số lẻ của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (2n, 5n…). - Trong quá trình giảm phân: ở tế bào sinh dục (2n), bộ NST không phân ly → giao tử 2n. Giao tử 2n + giao tử 2n → thể tam bội 3n. - Cây 4n giao phấn với cây 2n →thể tam bội 3n. - Thể đa bội lẻ thường gặp ở những cây ăn quả không hạt (Dưa hấu, chuối…). - Thể đa bội lẻ không sinh sản hữu tính được vì không có khả năng tạo giao tử bình thường. CHƯƠNG II. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Cơ chế di truyền ở cấp độ cơ thể (các quy luật di truyền) : GV có th ể s ử d ụng b ảng sau đ ể ôn tập: Quy luật hoặc hiện tượng di truyền Quy luật phân li Sản phẩm của các gen không alen (nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau) tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.Làm xuất hiện biến dị tổ hợp (xuất hiện tính trạng mới chưa có ở bố mẹ). Quy luật phân li độc lập Nội dung Cơ sở tế bào học Ý nghĩa Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền (cặp alen) nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp. Sự phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li, tổ hợp của các alen tương ứng. Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng. Giải thích tại sao tương quan trội lặn là phổ biến trong tự nhiên. Không dùng con lai F1 làm giống vì thế hệ sau sẽ phân li. Các cặp nhân tố di truyền (cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập với nhau trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh. Gen đa hiệuHai (hay Một gen chi Sự phân li, tổ hợp nhiều) gen không alen phối nhiều tính của cặp NST tương đồng trong khác nhau tương tác trạng. giảm phân và thụ với nhau cùng quy tinh. định một tính trạng. Làm xuất hiện biến dị tổ hợp. Có thể dự đoán được kết quả lai. Là cơ sở giải thích hiện tượng biến dị tương quan. Tương tác gen (không alen) Liên kết gen Các gen trên Sự phân li, tổ hợp cùng một NST của cặp NST phân li cùng tương đồng trong nhau trong giảm giảm phân và thụ Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.Đảm bảo sự duy trì bền vững Hoán vị gen phân và tổ hợp với nhau trong thụ tinh. Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới. Sự trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen trên cùng một cặp NST tương đồng. Di truyền liên kết với Gen quy định tính trạng giới tính thường nằm trên NST giới tính. Di truyền ngoài nhân tinh. từng nhóm tính trạng. Làm tăng biến dị tổ hợp. Thiết lập bản đồ di truyền. Do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen nằm trên NST giới tính. Gen quy định Trong di truyền tính trạng nằm qua tế bào chất ngoài nhân (ti vai trò chủ yếu thể, lụclạp). thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái. Sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực, cái tuỳ thuộc vào mục tiêu sản xuất. Giải thích sự di truyền của gen ngoài nhân. Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Cơ chế di truyền ở cấp độ quần thể : Hoàn thành các PHT sau : 1. Quần thể tự thụ phấn Thế hệ P F1 Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa 100% 1 1 �1 � 1 � � 25% = �2 � 2 2 �1 � 1 � 37,5% = � �2 � 2 1 �1 � 50% = � � �2 � �1 � 1 � � 25% = �2 � 2 F2 �1 � 1 � 37,5% = � �2 � 2 F3 �1 � 1 � 43,75% = � �2 � 2 �1 � 12,5% = � � �2 � �1 � 1 � 43,75% = � �2 � 2 ... n … … … 2 2 �1 � 25% = � � �2 � 3 3 3 n n n �1 � �� �2 � �1 � 1 � � �2 � 2 �1 � 1 � � �2 � 2 2. Quần thể ngẫu phối Cân bằng di truyền được hiểu là cân bằng về thành phần kiểu gen quần thể. Quần thể đang ở trạng thái cân bằng khi thành phần kiểu gen của quần thể tuần theo công thức : p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 3. So sánh quần thể tự phối với quần thể ngẫu phối Điểm so sánh Tính đa hình Quần thể tự phối Không Tần số tương đối của các Không đổi alen Thành phần kiểu gen Quần thể ngẫu phối Có Không đổi Giảm dần tỉ lệ dị hợp, Không đổi tăng dần tỉ lệ đồng hợp qua các thế hệ. Chương IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC 1. Nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống Đối tượng Vi sinh vật Thực vật Động vật Nguồn nguyên liệu Đột biến Đột biến, biến dị tổ hợp Biến dị tổ hợp (chủ yếu) Phương pháp Gây đột biến nhân tạo Gây đột biến, lai tạo Lai tạo 2. Phân biệt các kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật Vấn đề Nuôi cấy hạt Nuôi cấy mô phân biệt phấn Nguồn Hạt phấn (n) Tế bào (2n) nguyên liệu Cách tiến Nuôi trên môi hành trường nhân tạo, chọn lọc các dòng tế bào đơn bội có biểu hiện tính trạng mong muốn khác nhau, cho lưỡng bội hóa. Cơ sở di Tạo dòng thuần tuyền của lưỡng bội từ phương dòng đơn bội. pháp Nuôi trên môi trường nhân tạo, bổ sung hoocmôn kích thích sinh trường cho phát triển thành cây trưởng thành. Nhân nhanh các giống cây quí hiếm, tạo dòng thuần lưỡng bội. Chọn dòng tế bào Dung hợp tế xôma có biến dị bào trần Tế bào (2n) 2 dòng tế bào có bộ NST 2n của hai loài khác nhau Nuôi trên môi Tạo tế bào trần, trường nhân tạo, dung hợp hai chọn lọc các dòng khối nhân và tế tế bào có đột biến bào chất thành gen và biến dị số một, nuôi trong lượng NST khác môi trường nhau. nhân tạo cho phát triển thành cây lai. Dựa vào đột biến Lai xa, lai khác gen và biến dị số loài tạo thể lượng NST tạo thể song nhị bội, lệch bội khác không thông nhau. qua lai hữu tính, tránh hiện tượng bất phụ của con lai. 3. Các phương pháp tạo giống Các phương pháp tạo giống Quy trình Ý nghĩa Chọn giống dựa trên Tạo dòng thuần chủng  Lai các dòng thuần chủng nguồn biến dị tổ hợp  chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn  tạo ra các dòng thuần (nhân giống). Tạo giống bằng phương Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến thích hợp  pháp gây đột biến chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn  tạo dòng thuần chủng. Tạo giống bằng công Nuôi cấy tế bào invitro tạo mô sẹo, tạo giống nghệ tế bào bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị, lai tế bào sinh dưỡng; nhân bản vô tính, cấy truyền phôi... Tạo giống bằng công Tạo ADN tái tổ hợp  Đưa ADN tái tổ hợp vào nghệ gen trong tế bào nhận  Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. Tạo các giống tốt mang các đặc điểm mong muốn. Tạo nhanh các giống tốt mang các đặc điểm mong muốn. Nhân nhanh các giống vật nuôi, cây trồng quí hiếm. Tạo giống động vật thực vật, vi sinh vật biến đổi gen. Chương V. DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Thể lệch bội thường gặp ở người Các hội chứng Cơ chế phát sinh Đao Trong giảm phân, cặp NST 21 không phân ly → trứng (n + 1) chưa 2 NST 21. Trứng (n + 1) chứa 2 NST 21 kết hợp với tinh trùng (n) có 1 NST 21 → hợp tử (2n + 1) chứa 3 NST 21. Hội chứng 3X Trong giảm phân, cặp NST giới tính không phân ly → giao tử dị bội. - Giao tử (22 + XX) kết hợp Hội chứng với giao tử (22 + X) → Hợp tử Claiphentơ (44 + XXX). (XXY) - Giao tử (22 + XX) kết hợp với giao tử (22 + Y) → Hợp tử Hội chứng (44 + XXY). Tơcnơ (OX) - Giao tử (22 + O) kết hợp với giao tử (22 + X) → Hợp tử (44 + XO). Đặc điểm Tế bào chứa 47 NST, trong đó có 3 NST 21: người thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hóa, si đần, vô sinh. Cặp NST giới tính chứa 3 NST : nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có con. Cặp NST giới tính chứa 2 NST X và 1 NST Y : nam, mù màu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, si đần, vô sinh. Cặp NST giới tính chỉ còn 1 NST X : nữ, thân thấp, cổ ngắn,, không có kinh nguyệt, trí tuệ châm phát triển, vô sinh. Phần sáu : TIẾN HOÁ Chương I. BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ 1. Bằng chứng tiến hoá Bằng chứng nói lên mối quan hệ giữa các loài sinh vật với nhau. Có 2 loại bằng chứng tiến hoá đó là bằng chứng tiến hoá trực tiếp và bằng chứng tiến hoá gián tiếp : Bằng chứng gián tiếp Bằng chứng trực tiếp Các bằng Nội dung chứng tiến hoá Bằng chứng + Cơ quan tương đồng giải phẫu so (cơ quan cùng nguồn) : sánh cùng nguồn gốc, có thể có chức năng khác nhau. + Cơ quan tương tự (cơ quan cùng chức) : khác nguồn gốc, chức năng giống nhau. Bằng chứng tế - Phân tích trình tự các bào học và sinh axit amin của cùng một học phân tử loại prôtêin hay trình tự các nuclêôtit của cùng một gen. - Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Hoá thạch Ví dụ Ý nghĩa Tay người và Phản ánh sự tay dơi. tiến hoá phân li. Chi sau của cá voi có hình dạng tương tự như đuôi cá. Người giống tinh tinh 97,6% ADN. Phản ánh sự tiến hoá đồng quy. Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản giống nhau. Hoá thạch là di tích của Một vết + Là bằng sinh vật để lại trong các chân, một bộ chứng trực tiếp lớp đất đá của vỏ trái xương... để biết được đất. lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống. + Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ
- Xem thêm -