Skkn rèn kỹ năng quan sát thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp

  • Số trang: 21 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: " RÈN KỸ NĂNG QUAN SÁT THỰC TIỄN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP" PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ I.1. Tính cấp thiết của đề tài. Công nghệ là môn học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy luật tự nhiên và các nguyên lý khoa học nhằm phục vụ đời sống con người. Nước ta là một nước nông nghiệp lấy sản xuất lúa nước làm chính, với hơn 70% số dân sống ở nông thôn, và tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 23%. Từ chỗ không đủ lương thực đến chỗ là nước đứng thứ nhì về xuất khẩu gạo; hàng đầu về xuất khẩu nhiều nông phẩm nhiệt đới như cao su, cà phê, tiêu, điều... và gần đây thủy sản cũng chiếm vị trí rất cao trên thị trường thế giới. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và tiến bộ khoa học đang tiếp tục thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng và phát triển kinh tế cũng như thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việt Nam đang ngày càng mở cửa để hòa nhập với thế giới, tích cực tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực như khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế . Khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là lúc chúng ta đón nhận một cơ hội vàng, đồng thời cũng là những thách thức mà chúng ta phải tận dụng và vượt qua bằng chính khả năng của mình. Cụ thể trong lĩnh vực nông nghiệp, người nông dân cần phải biết trồng cây gì, nuôi con gì thì được thị trường chấp nhận và tổ chức sản xuất, tiêu thụ như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất, cũng như các nhà tiêu thụ biết sẽ mua sản phẩm mình cần ở đâu, với tiêu chuẩn kỹ thuật ra sao, chất lượng như thế nào để tiết kiệm thời gian nhất mà vẫn không ảnh hưởng đến công việc sản xuất kinh doanh của mình. Hơn bao giờ hết, ngay bây giờ, “các nhà nông nghiệp tương lai” cần phải có những kỹ năng cơ bản nhất về cách tiếp thu kiến thức thực tế sản xuất nông nghiệp. Từ lý do trên, tôi chọn SKKN “Rèn kỹ năng quan sát thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp’’ I.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Đáp ứng những yêu cầu đó và trở thành cầu nối giữa nhà khoa học người sản xuất đòi hỏi hình thành một mối liên hệ qua lại để tư vấn và hỗ trợ người sản xuất và người tiêu thụ trong quá trình sản xuất - tiếp thị - kinh doanh, giúp người nông dân tiếp cận nhanh nhất khoa học kỹ thuật. Đối tượng học sinh trung học là nguồn nhân lực ban đầu và đông đảo trong xã hội hiện nay. Các em sẽ làm gì khi rời trường phổ thông? Các em vận dụng kiến thức đã học được như thế nào cho có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. Ngay bây giờ, các em phải được hướng dẫn và vận dụng thành thạo các thao tác kỹ thuật, các quy trình công nghệ được học vào thực tế. Qua đó các em nhận thức thực tế và vận dụng vào bài học công nghệ một cách hiệu quả nhất, để tiếp thu kiến thức nhanh chóng và khắc sâu kiến thức cũng như vận dụng nó vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp. I.3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài. Với giới hạn nội dung của đề tài, tôi chỉ nghiên cứu các quá trình tư duy nhận thức của học sinh và đưa ra những phương pháp, những hướng dẫn cụ thể về cách quan sát các khâu trong kỹ thuật sản xuất nông nghiệp. I.4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Mối liên hệ giữa lí thuyết và thực tiễn cần được chỉ ra một cách cụ thể, nhằm hướng dẫn các em tiếp thu tốt nhất kiến thức bài học, vận dụng được kiến thức bài học vào thực tế sản xuất nông nghiệp một cách linh hoạt và thành thạo. I.5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài. Trên đối tượng là học sinh trung học phổ thông, hướng dẫn cho các em những công việc kỹ thuật cụ thể, những kỹ năng quan sát thực tiễn sản xuất nông nghiệp, nhằm giúp các em vận dụng vào việc học các nội dung kiến thức môn công nghệ trên lớp. Với mức độ của đề tài này, tôi chỉ hướng dẫn một số kỹ năng cơ bản nhất để các em thực hiện quan sát thực tế sản xuất nông nghiệp sao cho hiệu quả nhất, sát với nội dung kiến thức của môn học, của từng bài học. PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM II.1. Lịch sử nghiên cứu của đề tài. Môn Công nghệ là môn học mới, được tích hợp trên cơ sở môn Kỹ thuật nông nghiệp trước đây, với một số đổi mới về nội dung, mục tiêu chương trình củng như phương pháp dạy và học của giáo viên và học sinh. Vì vậy vấn đề hướng dẫn cho học sinh quan sát thực tiển sản xuất nông nghiệp, để vận dụng vào bài học môn công nghệ lớp 10 nhằm tiếp thu kiến thức hiệu quả nhất cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu một cách cụ thể. Hơn nữa, mỗi vùng miền sản xuất nông nghiệp đều có mỗi đặc trưng, đặc thù riêng nên việc vận dụng kiến thức vào sản xuất nông nghiệp có sự khác nhau, không mang tính rập khuôn mà có tính linh hoạt, sáng tạo. II.2. Các kỹ năng cơ bản cần có khi tiến hành quan sát. II.2.1. Kỹ năng giải quyết vấn đề tư duy khi quan sát: Hầu hết các công việc trong lĩnh vực quan sát và nhận thức đều liên quan đến giải quyết vấn đề, sử dụng mối liên hệ giữa trực giác và khả năng phân tích. Các em học sinh cần có kỹ năng giải quyết vấn đề tốt thì mới đem lại kết quả tốt trong quan sát và vận dụng trở lại trong việc tiếp thu kiến thức trên lớp. II.2.2. Kỹ năng giải quyết công việc khi quan sát: Các em học sinh phải biết quan sát, biết cách ghi chép cụ thể, kỹ năng phân tích và đánh giá là những yêu cầu tối cần thiết. Điều này đặc biệt quan trọng khi các em muốn nhận thức, hay ở những mức độ cao hơn các em tư duy với các quy trình công nghệ. Các em phải có khả năng hoạch định các kế hoạch, đánh giá hiệu quả và chất lượng cuả công việc quan sát một cách bao quát. II.2.3. Kỹ năng nhẫn nại khi quan sát: Các em cần phải có suy nghĩ và hành động tập trung, dứt khoát, đồng thời với tính cần cù, kiên nhẫn, ham học hỏi. Chỉ có tin tưởng mãnh liệt vào mục tiêu lâu dài và cố gắng trường kì một cách kiên nhẫn trong quá trình quan sát mới có thể thực hiện được mục tiêu quan sát đã đặt ra. II.2.4. Kỹ năng quan sát có tính sáng tạo và khả năng nhạy cảm: Đây là hai kỹ năng tạo cơ sở vững chắc cho công việc quan sát thực tế. Kỹ năng quan sát là kỹ năng nắm bắt trọng tâm từ quan sát sự việc trên nhiều phương tiện và nhiều vấn đề, nó thúc đẩy các em nắm bắt thực chất vấn đề chứ không phải chỉ là hiện tượng bên ngoài. Kỹ năng quan sát có lợi cho việc nhận thức lí tính các kiến thức của nhân loại. Những người có kỹ năng quan sát sáng tạo thường thành công trên mọi lĩnh vực, nhất là trong công tác học tập và nghiên cứu. II.2.5. Kỹ năng xây dựng tương lai quan sát: Các em có khả năng nhìn xa có thể suy đoán những điều chưa biết, vận dụng tổng hợp các nhân tố thực, con số, cơ hội, thậm chí cả rủi ro... để xây dựng kế hoạch cụ thể và dự đoán các tình huống xẩy ra. Các em không bị bất ngờ bởi những tình huống nhỏ xẩy ra khi quan sát, không sợ hãi với những khó khăn tạm thời mà trong lòng luôn duy trì một mục tiêu dài hạn khi quan sát. II.2.6. Kỹ năng ứng biến trong quá trình quan sát: Kỹ năng ứng biến là biết ứng phó với những thay đổi. Đây là một kỹ năng rất khó, nó giúp các em dự đoán mục tiêu cần chú ý chứ không phải các vấn đề, các hiện tượng xẩy ra trước mắt. Chính nó sẽ giúp các em bình tĩnh đối mặt với các tình huống chưa hề dự liệu hay chưa được nghĩ tới có thể nảy sinh trong quá trình quan sát, thích ứng ngay được với các thay đổi. II.2.7. Kỹ năng tập trung khi quan sát: Kỹ năng này sẽ giúp các em thực hiện các kế hoạch quan sát đặt ra có hiệu quả. Mọi sự việc hay tình huống phát sinh đều hỗ trợ hoặc ảnh hưởng đến công việc quan sát của các em. Chính vì vậy kỹ năng này sẽ giúp các em tập trung vào phần trọng tâm có hiệu quả nhất, tránh việc đánh đồng mù quáng. II.3. Nội dung quan sát và liên hệ với kiến thức bài học. II.3.1. Quan sát kỹ thuật canh tác, chăm sóc cây trồng. *Các bước tiến hành quan sát: Bước 1: Chuẩn bị quan sát. - Xác định mục đích quan sát. Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, thước kẻ, thước đo độ dài. Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát. Chuẩn bị đối tượng quan sát là các kỹ thuật canh tác mà bà con nông dân thường làm. Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm tư duy quan sát, phân tích và rút ra kết luận. Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp. Bước 2: Tiến hành quan sát. - Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra, người tiến hành làm trực tiếp. Nội dung quan sát kỹ thuật canh tác, chăm sóc cây trồng cần phải ghi bao gồm: Thời gian Địa điểm Nội dung kỹ thuật Người làm Ghi chú - Rút ra kết luận chung cho từng biện pháp, kỹ thuật canh tác cụ thể và những ghi chú kèm theo. Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học. Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kĩ trước khi tiến hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan. Cụ thể ở các bài: Bài 2. Khảo nghiệm giống cây trồng, Bài 3. Sản xuất giống cây trồng, Bài 6. Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp. Sử dụng kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và thực tế nhất. Ghi nhớ và khắc sâu nội dung kết luận thu được. Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết. - Sử dụng kiến thức sách giáo khoa “như là mệnh lệnh”. Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được trong quá trình quan sát, để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý thuyết và thực tiễn nhằm đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi nhớ nội dung kiến thức. II.3.2. Quan sát các biện pháp kỹ thuật làm đất, cải tạo đất trồng. *Các bước tiến hành quan sát: Bước 1: Chuẩn bị quan sát. - Xác định mục đích quan sát: Tùy vào từng loại đất trồng khác nhau, từng biện pháp kỹ thuật khác nhau. Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, thước kẻ, thước đo độ dài, giấy pH, máy đo pH cầm tay. Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát. - Chuẩn bị đối tượng quan sát là các kỹ thuật làm đất mà bà con nông dân thường làm, chọn những thửa ruộng có kỹ thuật làm đất điển hình nhất, đẹp nhất. Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm những câu hỏi cần thiết liên quan để hỏi trực tiếp người làm, tư duy quan sát, phân tích và rút ra kết luận. Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp cho từng biện pháp kỹ thuật. Bước 2: Tiến hành quan sát. - Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra, người tiến hành làm trực tiếp. Xác định và ghi cụ thể loại đất, tính chất của đất theo nhận định ban đầu của học sinh qua hỏi thăm, quan sát bằng mắt thường về đất, về những thực vật mọc trong vùng đất đó. Ví dụ: Đất chua thường có nhiều cây sim, mua mọc. Đất bạc màu thường khô hạn và không tơi xốp. Nội dung quan sát kỹ thuật làm đất, cải tạo đất trồng cần phải ghi bao gồm: - Thời Địa Nội gian điểm thuật dung kỹ Biện pháp kỹ Kết luận Ghi thuật chú Rút ra kết luận chung cho từng biện pháp, kỹ thuật làm đất cụ thể và những ghi chú kèm theo. Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học. Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kĩ trước khi tiến hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan. Cụ thể ở các bài: Bài 7. Một số tính chất của đất trồng, Bài 8. Thực hành: Xác định độ chua của đất, Bài 9 và Bài 10. Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, đất mặn, đất phèn và Bài 11. Thực hành: Quan sát phẫu diện đất. Sử dụng kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và thực tế nhất. Giải thích từng khâu, từng bước trong quy trình kỹ thuật nhằm rút ra ưu nhược điểm, tác dụng của chúng. Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết. - Sử dụng kiến thức sách giáo khoa “như là mệnh lệnh”. Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được trong quá trình quan sát, để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý thuyết và thực tiễn nhằm đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi nhớ nội dung kiến thức. II.3.3. Quan sát kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại và bảo vệ cây trồng. *Các bước tiến hành quan sát: Bước 1: Chuẩn bị quan sát. - Xác định mục đích quan sát: biết được các cách phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, thước kẻ, thước đo độ dài. Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát. Chuẩn bị đối tượng quan sát: Hệ thống IPM ( Integrated, Pest, Management ) được sử dụng như thế nào, biện pháp nào là được ưu tiên sử dụng, biện pháp nào là không được ưu tiên sử dụng. Đối tượng sâu bệnh hại nào là được quan tâm nhất, nguy hại nhất. Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm: Khả năng nhận biết và phân loại các loại sâu, bệnh hại, tư duy quan sát tổng hợp, phân tích và rút ra kết luận. Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát linh hoạt thích hợp cho từng mô hình IPM khác nhau, vì mỗi quần thể, quần xã sinh thái nông nghiệp có đặc điểm sinh học khác nhau, mỗi người nông dân lại có mỗi biện pháp, khả năng áp dụng biện pháp kỹ thuật khác nhau. Bước 2: Tiến hành quan sát. - Phải ghi đầy đủ thông tin về tên biện pháp kỹ thuật, ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra, người tiến hành làm trực tiếp, cần có những ghi chú cụ thể cho từng nội dung kỹ thuật. Nội dung quan sát kỹ thuật phòng trừ sâu, bệnh hại cần phải ghi bao gồm: Thời Tên biện pháp Nội dung kỹ thuật Người làm Ghi chú gian, địa kỹ thuật điểm - Rút ra kết luận chung cho từng biện pháp, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại và bảo vệ cây trồng cụ thể và những ghi chú kèm theo. Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học. Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kĩ trước khi tiến hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan. Cụ thể ở các bài: Bài 15. Điều kiện phát sinh phát triển sâu, bệnh hại cây trồng và Bài 17. Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. Xem kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và thực tế nhất. Ghi nhớ và khắc sâu nội dung kết luận thu được về bảo vệ cây trồng. Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết. - Sử dụng kiến thức sách giáo khoa làm kiến thức cơ bản. Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được trong quá trình quan sát, để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý thuyết và thực tiễn nhằm đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi nhớ nội dung kiến thức. II.3.4. Quan sát các phương pháp chọn lọc và nhân giống vật nuôi: *Các bước tiến hành quan sát: Bước 1: Chuẩn bị quan sát. - Xác định mục đích quan sát. Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, máy chụp ảnh, máy quay camera (nếu có). Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát thích hợp. Chuẩn bị đối tượng quan sát là các giống vật nuôi thường được nuôi trong gia đình. Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm: Tư duy quan sát, khả năng quan sát kĩ từng đặc điểm của vật nuôi, khả năng phân tích, ứng biến trong quá trình quan sát và rút ra kết luận. Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp. Bước 2: Tiến hành quan sát. - Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra,người tiến hành quan sát Nội dung quan sát theo yêu cầu cụ thể của mỗi bài. Rút ra kết luận chung và những ghi chú kèm theo. Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học. Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kĩ trước khi tiến hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan, có thể tìm hiểu thêm tài liệu có liên quan để làm cơ sở ban đầu. Cụ thể ở các bài: Bài 22. Quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi. Bài 24. TH Quan sát nhận dạng, ngoại hình giống vật nuôi, Bài 26. Sản xuất giống trong chăn nuôi và thủy sản, Bài 27.Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống . Các quy trình công nghệ trong sách giáo khoa có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo, định hướng cho quá trình quan sát. Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết. - Sử dụng kiến thức sách giáo khoa “như là mệnh lệnh”. Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được trong quá trình quan sát các nội dung cụ thể , để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý thuyết và thực tế sản xuất. *Ví dụ: Quan sát nhận dạng ngoại hình một số giống vật nuôi . Các bước tiến hành quan sát: Bước 1: Chuẩn bị quan sát. - Xác định mục đích quan sát : nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ biến ở trong nước và hướng sản xuất của chúng. Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, máy chụp ảnh, máy quay camera (nếu có). Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát thích hợp. Chuẩn bị đối tượng quan sát là các giống vật nuôi thường được nuôi trong gia đình, phim về các giống vật nuôi phổ biến ở nước ta. Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm: Tư duy quan sát, khả năng quan sát kĩ từng đặc điểm của vật nuôi, khả năng phân tích, ứng biến trong quá trình quan sát và rút ra kết luận. Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp. Bước 2: Tiến hành quan sát. - Phải ghi đầy đủ thông tin bao gồm: Giống vật Nguồn gốc Đặc điểm ngoại hình dễ nhận Hướng sản nuôi biết Bò vàng Việt Nam Giống nội xuất Tầm vóc nhỏ, da màu vàng Sức kéo, nuôi cánh dán, màu nâu sậm. yếm lấy thịt phát triển Bò sữa Hà Lan Giống ngoại ( Hà Lan) Cổ thanh, dài, không có yếm, bụng to vú phát triển, bầu vú Hướng sữa có tĩnh mạch nổi rõ. Bò Sind Lai Bò vàng VN x Màu lông vàng sẫm, u và Hướng Bò Sind. yếm phát triển. … thịt,sữa, hoặc cày kéo. Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học. Bài 23. Chọn lọc giống vật nuôi. Bài 24. TH Quan sát nhận dạng, ngoại hình giống vật nuôi,. Học sinh nắm rõ được các đặc điểm ngoại hình cơ bản nhất của một số giống vật nuôi trong gia đình. Từ đó hình thành kĩ năng chọn lọc giống vật nuôi qua hình dáng bên ngoài của con vật. Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết. - Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được trong quá trình quan sát các nội dung cụ thể , để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý thuyết và thực tế sản xuất. II.3.5. Quan sát kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng giống vật nuôi: *Các bước tiến hành quan sát: Bước 1: Chuẩn bị quan sát. - Xác định mục đích quan sát. - Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, … Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát thích hợp. Chuẩn bị đối tượng quan sát là các loại thứ ăn thường được dùng trong chăn nuôi, phim về chuồng trại chăn nuôi gia súc gia cầm và ao nuôi tôm cá.. Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm: Tư duy quan sát, khả năng tập trung khi quan sát, khả năng sáng tạo và nhậy cảm,ứng biến trong quá trình quan sát và rút ra kết luận. Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp. Bước 2: Tiến hành quan sát. - Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra,người tiến hành quan sát Nội dung quan sát theo yêu cầu cụ thể của mỗi bài. Rút ra kết luận chung và những ghi chú kèm theo. Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học. Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kĩ trước khi tiến hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan, có thể tìm hiểu thêm tài liệu có liên quan để làm cơ sở ban đầu. Cụ thể ở các bài: Bài 29. Sản xuất thức ăn cho vật nuôi. Bài 31. Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản. Bài 34. Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thủy sản. Sử dụng kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và thực tế nhất. Ghi nhớ và khắc sâu nội dung kiến thức thu được. Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết. - Sử dụng kiến thức sách giáo khoa “như là mệnh lệnh”. Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được trong quá trình quan sát các nội dung cụ thể , để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý thuyết và thực tế sản xuất. II.3.6. Quan sát kỹ thuật phòng chống bệnh cho vật nuôi: *Các bước tiến hành quan sát: Bước 1: Chuẩn bị quan sát. - Xác định mục đích quan sát. Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, … Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát thích hợp. Chuẩn bị đối tượng quan sát là các loại bệnh phổ biến trong chăn nuôi( phim về một số loại bệnh trong chăn nuôi: Cúm gia cầm, Lở mồm long móng , Heo tai xanh,… Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm: Khả năng tập trung khi quan sát, khả năng sáng tạo và nhậy cảm,ứng biến trong quá trình quan sát và rút ra kết luận. Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp. Bước 2: Tiến hành quan sát. - Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra,người tiến hành quan sát Nội dung quan sát theo yêu cầu cụ thể của mỗi bài. Thời gian Địa điểm Đối tượng quan sát Nội dung quan sát Biện pháp Ghi chú (triệu chứng, bệnh phòng chống tích) - Rút ra kết luận chung và những ghi chú kèm theo. Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học. Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kĩ trước khi tiến hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan, có thể tìm hiểu thêm tài liệu có liên quan để làm cơ sở ban đầu. Cụ thể ở các bài: Bài 35. Điều kiện phát sinh phát triển bệnh ở vật nuôi. Bài 36. TH: Quan sát một số loại bệnh thường gặp trong chăn nuôi. Bài 37. Một số loại vac xin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi. Sử dụng kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và thực tế nhất. Ghi nhớ và khắc sâu nội dung kiến thức thu được. Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết. - Sử dụng kiến thức sách giáo khoa “như là mệnh lệnh”. Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được trong quá trình quan sát các nội dung cụ thể , để rút ra sự giống nhau khác nhau giữa lý thuyết và thực tế sản xuất. II.3.7. Quan sát các quy trình công nghệ bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản. *Các bước tiến hành quan sát: Bước 1: Chuẩn bị quan sát. - Xác định mục đích quan sát( Quan sát để làm gì? ). Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, máy chụp ảnh, máy quay camera (nếu có). Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát thích hợp. Chuẩn bị đối tượng quan sát là một quy trình công nghệ cụ thể.( Phim về quy trình bảo quản và chế biến thịt, cá, trứng, sữa,…) Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm: Tư duy quan sát, khả năng quan sát kĩ từng công đoạn của quy trình công nghệ, phân tích và rút ra kết luận. Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp. Bước 2: Tiến hành quan sát. - Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra, người tiến hành trực tiếp thực hiện làm các quy trình công nghệ bảo quản chế biến các sản phẩm từ cây trồng. Nội dung quan sát các quy trình công nghệ cần phải ghi bao gồm: Thời gian Tên quy trình Nội dung kỹ thuật cơ Người làm Ghi chú Địa điểm - công nghệ bản của quy trình quy trình Rút ra kết luận chung cho từng quy trình công nghệ, từng khâu cụ thể của quy trình và những ghi chú kèm theo. Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học. Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kĩ trước khi tiến hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan, có thể tìm hiểu thêm tài liệu có liên quan để làm cơ sở ban đầu. Cụ thể ở các bài: Bài 41. Bảo quản hạt, củ làm giống, Bài 42. Bảo quản lương thực, thực phẩm, Bài 43. Bảo quản thịt, trứng, sữa và cá. Bài 44. Chế biến lương thực, thực phẩm. Bài 45. Thực hành: Chế biến xi rô từ quả. Bài 46. Chế biến sản phẩm chăn nuôi và thủy sản. Bai 47 . TH_ Làm sữa chua. Các quy trình công nghệ trong sách giáo khoa có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo, định hướng cho quá trình quan sát. Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết. - Sử dụng kiến thức sách giáo khoa “như là mệnh lệnh”. Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu được trong quá trình quan sát các quy trình công nghệ, để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý thuyết và thực tiễn bảo quản, chế biến của bà con nông dân và các công ty, xí nghiệp nhằm đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi nhớ nội dung kiến thức. PHẦN III: KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN III.1. Kế hoạch thực hiện. Với đặc thù bộ môn công nghệ 10 vận dụng linh hoạt sáng tạo theo điều kiện của mỗi địa phương, mỗi trường THPT khác nhau. Đối với trường THPT Nguyễn Hữu Huân trong bộ môn Công Nghệ 10 lựa chọn giảng dạy phần Chăn Nuôi- Thủy Sản, tôi đã thực hiện các tiết dạy cụ thể như: Các tiết dạy được thực hiện trong phòng nghe nhìn 1 và nghe nhìn 2, phòng bộ môn. Thực hiện tiết daỵ ở các lớp: + KH 2 năm học 2012-2013: Lớp 10CT, 10CH, 10A4, 10A5, 10A7,10A10,10A12. Bài 47: TH_ Làm Sữa Chua. + HK 1 năm học 2013- 2014: Lớp 10A1, 10A2, 10A4, 10A6, 10A8, 10A9, 10A11. Bài 24: Quan sát, nhận dạng ngoại hình giống vật nuôi. Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống. Bài 30: Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi. III.2. Kết quả thực hiện. Thống kê kết quả từ các tiết học đã thực hiện trên các lớp như sau: - Đa số học sinh hiểu bài - Tiết học sôi nổi, học sinh hứng thú trong mỗi tiết học. - Học sinh liên hệ được với thực tế trong gia đình. PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ IV.1. Kết luận. Đây là đề tài mới, nhưng qua thời gian dài triển khai hướng dẫn các kỹ năng quan sát thực tiễn sản xuất nông nghiệp cho các em học sinh trong quá trình thực hiện đề tài, tôi thấy hiệu quả của việc hướng dẫn kỹ năng quan sát thực tiễn sản xuất nông nghiệp cho các em học sinh và rút ra một số kết luận cơ bản sau đây: - Đa số học sinh đều trinh bày dễ dàng, rõ ràng những ví dụ rất cụ thể và sát thực với từng nội dung bài học, vì vậy đa số học sinh đều dễ dàng tiếp thu kiến thức bài học trên lớp. - Được đánh giá cao những kiến thức thực tế, nên các em học sinh tích cực quan sát, tham gia sản xuất nông nghiệp ở gia đình, địa phương. Qua đó, các em có được những kỹ thuật, kỹ năng cơ bản trong sản xuất nông nghiệp, giúp các em tự tin trong học môn công nghệ và tham gia sản xuất nông nghiệp. - Nhờ có những kiến thức thực tế mà tiết học luôn được các em tham gia tích cực, tạo bầu không khí vui vẽ, hứng thú trong mỗi tiết học. - Từ việc kết hợp hài hòa giữa lí thuyết và thực tiễn, giữa học lí thuyết và thực hành mà các em được phát triển đồng đều giữa thể lực và trí tuệ. - Những hiểu biết này sẽ làm cơ sở để các em học các ngành, nghề sau này cũng như áp dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân các em và cộng đồng. IV.2. Kiến nghị.
- Xem thêm -