Skkn nâng cao hiệu quả giảng dạy bằng hệ thống bài tập về nhà

  • Số trang: 14 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SỞ GD – ĐT ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT PHƯỚC THIỀN SAÙNG KIEÁN KINH NGHIEÄM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY BẰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ NHÀ Người thực hiện : DƯƠNG QUẾ LINH Lĩnh vực nghiên cứu : Quản lí giáo dục: ………………………….  Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học  Phương pháp giáo dục: ……………………..   Lĩnh vực khác: ……………………………. Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học : 2011-2012 NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY BẰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ NHÀ I. LỜI NÓI ĐẦU - Khi còn là học sinh ở trường THPT, tôi đã luôn nhận ra tầm quan trọng của bộ môn hóa, có thể là một trong sáu môn thi tốt nghiệp, là rất quan trọng nếu chọn ban A, B trong các kì thi vào cao đẳng, đại học. Đến khi làm giáo viên giảng dạy bộ môn hóa tôi nghĩ đa số các em có nhận định giống tôi. - Thế nên những năm đầu dạy bộ môn, tôi đầu tư nghiên cứu soạn giảng sao cho bố cục bài giảng chặt chẽ, chính xác, có logic, đầy đủ kiến thức, học sinh dể hiểu bài, và tôi đứng trên bục giảng giảng một cách tự tin trôi chảy. Trong thời gian đó tôi không ngừng nghiên cứu, tham khảo, học hỏi, trao đổi những kinh nghiệm từ đồng nghiệp để trao dồi và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về bộ môn hóa học trong học tập và vận dụng trong cuộc sống, từ đó học sinh ngày càng yêu thích bộ môn, có hứng thú trong học tập, tích cực chủ động trong học tập và kết quả cuối cùng là sao cho chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao. - Để được một kết quả giáo dục như kỳ vọng với chất lượng đầu vào của học sinh tại trường tôi còn thấp là một thách thức lớn của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên của nhà trường, mỗi giáo viên trong chúng tôi phải thực hiện kế hoạch của mình theo chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường để hoàn thành nhiệm vụ. - Tôi đề nghị ra đây một số kinh nghiệm tôi đã thực hiện trong thời gian qua, mong nhận được sự đóng góp ý kiến và sự chia sẽ từ đồng nghiệp. II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI LÀM ĐỀ TÀI 1. Thuận lợi: * Về phía giáo viên: - Còn trẻ, nhiệt huyết, thật sự yêu nghề. - Khắc phục được các khó khăn trong cuộc sống, trong dạy học, thường xuyên học hỏi, trao dồi tích lũy kinh nghiệm. - Được sự giúp đỡ của đồng nghiệp, lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo cấp trên. - Thường xuyên được bồi dưỡng các chuyên đề: dạy học theo sơ đồ tư duy, dạy học hoạt động nhóm nhỏ, tiết dạy thực hành thí nghiệm mẫu. - Cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường tương đối đủ thực hiện nhiệm vụ. - Hiện nay đã có giới hạn chương trình giúp giáo viên chủ động hơn về thời gian luyện tập, củng cố bài cũ. * Về phía học sinh: - Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học, học sinh có tinh thần cầu tiến. - Học sinh hiện nay rất nhanh nhạy sử dung máy tính tiện lợi trong việc tra cứu tài liệu học tập, nắm bắt thông tin. - Kinh tế xã hội ngày càng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong học tập chia sẻ kiến thức. 2. Khó khăn: * Về phía giáo viên: - Là giáo viên trẻ nên kinh tế bản thân vẫn còn nhiều khó khăn. - Chuẩn bị, soạn giảng mất nhiều thời gian. - Phải kiên trì cả một khoảng thời gian dài thực hiện kế hoạch. * Về phía học sinh: - Áp lực học tập rất lớn, yêu cầu cao nhiều môn học. - Yêu cầu xã hội, cơ hội vào các trường đại học cao đẳng. - Học sinh chưa rèn luyện được phương pháp tự học, cộng tác học tập. - Chưa lên được kế hoạch để làn chủ thới gian học tập. - Một bộ phận học sinh còn lười học, chưa hoàn thành các bài tập về nhà kể cả các bài tập rất dể. 3. Kết quả: - Một số học sinh còn học tập theo kiểu đối phó, thầy cô nào giao việc kiểm tra thường xuyên thi chép bài tập của bạn, học tập theo mùa kiểm tra, mùa thi. III. NỘI DUNG 1. HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 1.1 Kế hoặch quản lí học sinh trong giờ bộ môn: Phổ biến đến mỗi lớp về cách tổ chức giờ học, cách đánh giá cho điểm. 1.2 Hướng dẫn cách học ở nhà, cách đọc sách giáo khoa, sách tham khảo. 1.3 Dựa vào chương trình sách giáo khoa, đưa ra một số chuyên đề: - Chuyên đề 1: Phản ứng oxi hóa khử. - Chuyên đề 2: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Chuyên đề 3: Sự điện li và toán pha chế. - Chuyên đề 4: Giải nhanh bằng các phương pháp bảo toàn khối lượng bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố. - Chuyên đề 5: Chuyên đề về viết đồng phân và lập công thức phân tử. - Chuyên đề 6: Phương pháp giải toán hiđrocacbon. - Chuyên đề 7: Phương pháp giải toán este - Chuyên đề 8: Phương pháp giải toán amin. - Chuyên đề 9: Phương pháp giải toán aminoaxit. - Chuyên đề 10: Phương pháp ôn tập học sinh thi tốt nghiệp .2 THỰC HIỆN CÁC KẾ HOẠCH ĐÃ HOẠCH ĐỊNH 2.1 Quản lí học sinh trong giờ bộ môn: Đây là mục tiêu rất quan trọng vì nếu giáo viên làm việc nhiều, chuẩn bị rất chu đáo bài giảng của mình nhưng không được sự cộng tác của học sinh thì xem như thất bại. * Cách thức tổ chức giờ học: - Giáo viên kiểm tra bài cũ, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Nếu là giờ hoạt có hoạt động nhóm nhỏ: Giáo viên chia nhóm lần đầu và áp dụng cho cả năm học. Mỗi nhóm tự chuẩn bị dụng cụ học tập như bảng, phấn bông bôi bảng sẵn dưới bàn, tránh trường hợp phân chia dụng cụ học tập trong giờ học gây hỗn loạn lớp học. Giáo viên cũng chuẩn bị sẵn các phiếu học tập giao việc cho lớp trưởng hoặc lớp phó ngồi ngay đầu bàn, nhanh nhẹn giao cho các nhóm. - Học sinh trình bày phần làm việc của mình lên bảng và thuyết trình nếu nhóm được lựa chọn. Đánh giá nhận xét giữa các nhóm. - Giáo viên có hệ thống câu hỏi chất vấn nhằm đủ ý và nêu bật trọng tâm của vấn đề đang xét. - Giáo viên luôn lắng nghe, quan sát, chọn thời điểm thích hợp để định hướng, gợi ý cho các em đi vào trọng tâm, chốt lại kiến thức trọng tâm, xác định được phần khó, giáo viên phân tích và chốt lại kiến thực trọng tâm cho học sinh. - Chuẩn bị sẵn hệ thống câu hỏi để củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh. - Gợi ý cho các em đánh giá lẫn nhau, và giáo viên kết luận công bằng về việc đánh giá cho điểm lẫn nhau, đồng thời kết luận điểm số của học sinh, giáo viên ghi nhận các con điểm đó. * Cách đánh giá cho điểm: - Gọi 3 học sinh lên kiểm tra bài cũ, chỉ những em có soạn bài đầy đủ hoặc gần như đầy đủ được kiểm tra bài cũ, những em không soạn bài được ghi điểm 0 báo cho giáo viên chủ nhiệm đồng thời lưu sổ tay để thường xuyên kiểm tra. Đồng thời gọi 3 học sinh khác kiểm tra tập vở cho điểm luôn. Trong mỗi học kì giáo viên kiểm tra mỗi em 2 lần sự chuẩn bị bài, 1 lần kiển tra bài cũ và 2 cột điểm. - Điểm số sao cho công bằng giữa các học sinh trong lớp, học sinh các lớp. - Học sinh nhiệt tình phát biểu cộng tác học tập tốt với giáo viên được ghi nhận và cộng điểm ưu tiên. 2.2 Hướng dẫn cách học ở nhà, cách đọc sách giáo khoa, sách tham khảo Rèn luyện kĩ năng tự học, nuôi dưỡng trí tò mò của trẻ luôn là nền tảng của sự sáng tạo, sự kết nối của nhiều tư duy logic. Học sinh cần có một thời gian biểu nhất định cho môn học. Giáo viên bộ môn thường xuyên nhắc nhở học sinh học bài cũ, đọc bài mới. Giáo viên phổ biến cho học sinh về chương trình môn học từ đầu vào lớp 10: HK I LỚP 10 LỚP 11 LỚP 12 HKII - Hóa học đại cương, các định luật, qui luật, các khái niệm, phản ứng oxi hóa khử. - Chương sự điện li, phản ứng trao đổi ion, phi kim nhóm V, nhóm IV. - Các phi kim nhóm VII, nhóm VI, cân bằng hóa học và tốc độ phản ứng. - Hóa học hữu cơ - Kim loại. - Hóa học hữu cơ. Giáo viên có thể kiểm tra học sinh có đọc bài ở nhà không bằng cách hỏi chương đang học là gì, bài học sắp tới là gì, gồm mấy phần. Mỗi phần mới của chương trình giáo viên có thể giới thiệu cho học sinh sách tham khảo, hoặc học sinh có thể tìm những quyển sách tương tự như thế ở thư viện của trường. 2.3 Dựa vào chương trình sách giáo khoa, đưa ra một số chuyên đề: 2.3.1 Phạm vi áp dụng, triển khai của các chuyên đề: - Các chuyên đề được thực hiện trong các tiết học phụ đạo tăng tiết theo tiến độ và số tiết đã được tổ trưởng bộ môn triển khai thực hiện đối với các lớp A6, A7, A8, A9. Các lớp trên giáo viên có thể cho các em photo tự đọc, giải các bài tập tự giải trao trách nhiệm cho tổ trưởng mỗi tổ kiểm tra đôn đốc, các em có thể chia sẽ giúp đỡ nhau giải bài tập, sau một tuần giáo viên có thể đưa ra đáp án để các em so sánh. - Đây là các chuyên đề hỗ trợ kiến thức nên có thể dạy được cả các giờ phụ đạo tăng tiết, học sinh lớp yếu có thể biết tất cả các dạng của chuyên đề nhưng giáo viên chỉ triển khai kĩ những phần cơ bản thường gặp chủ yếu giúp đỡ cho các em tự tin thi học kì, thi tốt nghiệp. 2.3.2 Triển khai các chuyên đề: Chuyên đề 1: Phản ứng oxi hóa khử. Mức độ quan trọng của chuyên đề: Số tiết dạy nhiều, lượng kiến thức là trọng tâm xuyên suốt chương trình hóa học THPT như là lớp 11 dùng nhiều trong bài HNO 3, lớp 10 bài HCl, H2SO4, lớp 12 hầu như xuyên suốt học kỳ 2. Nội dung chuyên đề: Phần 1. Các khái niệm: + Số oxi hóa: Khái niệm, các qui tắc tính số oxi hóa của nguyên tố (trong đó có vài trường hợp về số oxi hóa của hợp chất hữu cơ quen thuộc), bài tập áp dụng. + Phản ứng oxi hóa – khử: Các khái niệm, cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, chọn lựa bài tập áp dụng từ dễ đến khó, chỉ dẫn mẫu một vài phản ứng cụ thể. Phần 2. Các bước cân bằng oxi- hóa khử Ví dụ: Bài tập mẫu: Cân bằng từng bước, xác định chất oxi hóa, chất khử, chất làm môi trường phản ứng, nếu có? 1. Phản ứng oxi hóa – khử đơn giản: H2S + O2 � S + H2O (1) -2 -2 0 0 H 2 S + O 2 � S + H 2 O (1) -2 0 �2 S � S + 2e 0 -2 O 2 + 2 �2e � 2 O �1 2H2S + SO2 � 2S + 2H2O (1). -2 Chất khử: H2S, hoặc S ; chất oxi hóa O2. H2S + O2 � SO2 + H2O (2) -2 -2 0 +4 -2 H 2 S + O 2 � S O 2 + H 2 O (2). -2 +4 �2 S � S + 6e 0 -2 0 -2 Vẫn là O 2 + 2 �2e � 2 O �3 hoặc có học sinh viết là 2 O + 2 �2e � 2 O vẫn đúng Đưa hệ số vào phương trình, cần chú ý: -2 �3 -2 0 +4 -2 Học sinh 1: 2 H 2 S + 3 O 2 � 2 S O 2 + 6 H 2 O (2). -2 -2 0 +4 -2 -2 Học sinh 2: 2 H 2 S + 3 O 2 � 2 S O 2 + 2 H 2 O (2). Đây là phương án đúng vì O vế phải rải trong 2 chất. -2 -2 0 +4 -2 Tóm lại : 2 H 2 S + 3 O 2 � 2 S O 2 + 2 H 2 O (2). -2 Chất khử: H2S, hoặc S ; chất oxi hóa O2. 2H2S + SO2 � 3S + H2O (3). -2 -2 +4 -2 0 H 2 S + S O 2 � S + H 2 O (3) -2 0 S � S + 2e �2 +4 0 S + 4e � S �1 -2 +4 0 Tổng 2 quá trình: 2 S + S � 3 S . -2 +4 -2 -2 0 2 H2 S + S O2 � 3 S + H2 O . 2. Phản ứng oxi hóa – khử có chất làm môi trường: K2Cr2O7 + HCl � KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O (4) -1 +3 -1 -1 0 � K Cl + Cr Cl + Cl + H2O 2 3 K 2 Cr 2 O 7 + H Cl +6 +6 +3 2 Cr + 2 �3e � 2 Cr �1 -1 0 2 Cl � Cl2 + 2 �1e �3 Đưa hệ số vào phương trình: -1 +3 -1 -1 0 � K Cl + 2 Cr Cl + 3 Cl + H2O. 2 3 K 2 Cr 2 O 7 + 6 H Cl Kiểm tra nguyên tố kim lọai, cuối cùng là O, trước O là H, trước H là các phi kim khác thuộc gốc axit (N, Cl, S, C, …). +6 -1 +3 -1 -1 0 +6 � K 2 Cr 2 O7 + 6 H Cl 2 K Cl + 2 Cr Cl3 + 3 Cl2 + H2O. -1 +3 -1 -1 0 +6 � K 2 Cr 2 O 7 + 14 H Cl 2 K Cl + 2 Cr Cl3 + 3 Cl2 + 7H2O. +6 -1 Chất oxi hóa là Cr trong K2Cr2O7; chất khử là Cl trong HCl, 8 phân tử HCl làm môi trường phản ứng tạo muối. Mg + HNO3 � Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O (5). 0 +5 -3 +5 +2 +5 Mg + H N O3 � Mg ( N O3 ) 2 + N H 4 N O3 + H2O (5). 0 +2 Mg � Mg + 2e �4 +5 -3 N + 8e � N �1 +5 -3 +5 0 +2 +5 4 Mg + H N O3 � 4 Mg ( N O3 ) 2 + N H 4 N O3 + H2O (5). +5 -3 +5 +5 -3 +5 0 +2 +5 4 Mg + 10 H N O3 � 4 Mg ( N O3 ) 2 + N H 4 N O3 + H2O (5). 0 +2 +5 4 Mg + 10 H N O3 � 4 Mg ( N O3 ) 2 + N H 4 N O3 + 3H2O (5). +5 -3 +5 0 +2 +5 Nhưng vẫn có học sinh ghi 4 Mg + 10 H N O3 � 4 Mg ( N O3 ) 2 + N H 4 N O3 + 5H2O (5). Chú ý: H của vế phải gồm tổng H của NH4NO3 và H2O +5 Chất oxi hóa là N trong HNO3, chất khử là Mg, 9 phân tử HNO3 làm môi trường. Một số bài tập tự luyện: 1. Dạng cơ bản: (1) P + KClO3 � P2O5 + KCl. (2) P + H2SO4 � H3PO4 + SO2 + H2O � (3) S + HNO3 H2SO4 + NO (4) H2S + HClO3 � HCl + H2SO4 (5) Fe2O3 + CO � Fe + CO2 (6) NH3 + O2 � N2 + H2O (7) NH3 + O2 � NO + H2O 2. Dạng có môi trường: (1) Al + HNO3 � Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O. (2) FeCO3 + H2SO4 � Fe2(SO4)3 + S +CO2 + H2O. (3) Fe3O4 + HNO3 � Fe(NO3)3 + N2O + H2O (4) KMnO4 + HCl � KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. (5) Fe + HNO3 � Fe(NO3)3 + NxOy + H2O (6)FexOy + HNO3 � Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 3. Dạng tự oxi hóa, tự khử: (1) S + NaOH � Na2S + Na2SO4 + H2O (2) P + NaOH + H2O � PH3 + NaH2PO4. (3) NO2 + KOH � KNO3 + KNO2 + H2O(4) Cl2 + NaOH � NaCl + NaClO + H2O. 4. Dạng phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử: (1) KClO3 � KCl + O2 (2) KMnO4 � K2MnO4 + MnO2 + O2 (3) NaNO3 � NaNO2 + O2 (4) NH4NO3 � N2O + H2O 5. Dạng oxi hóa – khử phức tạp: ( trên 3 nguyên số thay đổi số oxi hóa ): (1) FeS2 + O2 � Fe2O3 + SO2 (2) FeS2 + HNO3 � Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O � (3) As2S3 + HNO3 H3AsO4 + H2SO4 + NO. 6. Một số phản ứng hữu cơ thông dụng: CH2=CH2 + KMnO4 + H2O � HOCH2-CH2OH + MnO2 + KOH (1) Chuyên đề 3: Sự điện li và toán pha chế. Chuyên đề 2: Cân bằng hóa học và tốc độ phản ứng Chuyên đề 3: Sự điện li, phản ứng trao đổi Mức độ quan trọng của chuyên đề: nồng độ dung dịch (chương sự điện li). Liên quan đến các công thức dùng để giải tóan hóa học, tỷ lệ các nguyên tử của nguyên tố trong phân tử, sự kết hợp các cation, anion để hình thành sản phẩm là chất dễ bay hơi, hoặc chất kết tủa, hay chất điện ly yếu. PHẦN I: LÝ THUYẾT 1. Sự điện li - Định nghĩa: Sự điện li, chất điện li mạnh, yếu. - Cách biểu diễn phương trình điện li của chất điện li mạnh, yếu. 2. Axit - bazơ - muối. Định nghĩa: axit, bazơ, muối, chất lưỡng tính. Phân biệt axit, bazơ chất lưỡng tính. Phân biệt muối axit muối trung hòa. Nồng độ [H+] của môi trường axit, kiềm, trung tính. 3. pH của dung dịch: - [H+] = 10-pH , pH = -lg [H+], pOH = -lg [OH-], [OH-] = 10-pOH, [H+].[OH-] = 10-14, pH + pOH= 14 - pH của các môi trường (axit, bazơ, trung tính) 4. Phản ứng trao đổi ion: - Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. - Cách biểu diễn phương trình ion; ion rút gọn. *Phần nâng cao: - Định nghĩa axit, bazơ, chất lưỡng tính theo Bronsted. - Môi trường của dung dịch muối. PHẦN II: BÀI TẬP Dạng 1: Phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li 1. Cho các chất sau: H2S, SO2, Cl2, H2SO3, CH4, NaHCO3, Ca(OH)2, HF, C6H6, NaClO. Cho biết chất nào không phải là chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu. - Chất nào là axit, bazơ, muối là chất điện li, còn lại là chất không điện li. Vậy chất không điện li là: SO2, Cl2, CH4, C6H6. - Axit mạnh, bazơ mạnh, muối là chất điện li mạnh: NaHCO3, Ca(OH)2, NaClO. - Axit yếu, Mg(OH)2, H2O là chất điện li yếu. 2. Cho các chất: KCl, KClO3, BaSO4, Cu(OH)2, H2O, Glixerol, CaCO3, glucozơ. Chất điện li mạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình điện li của các chất điện li. Dạng 2: Viết phương trình điện li, dựa vào phương trình điện li tính nồng độ ion trong dung dịch. 1. Tính nồng độ mol của các ion K+, SO42- có trong 2 lit dung dịch chứa 17,4g K 2SO4 tan trong nước. Hưóng dẫn: Nồng độ của K2SO4 là [K2SO4] = 0,05M K2SO4 → 2K+ + SO420,05M 2.0,05M 0,05M Vậy [K+] = 0,1M; [SO42- ] = 0,05M 2. Tính nồng độ mol/l của các ion có trong dung dịch HNO3 10% (Biết D = 1,054 g/ml). Phương trình điện li: Hướng dẫn: [HNO3] = 10.D.C% 10.1,054.10 = = 1,763M 63 M Phương trình điện li: HNO3 → H+ + NO31,673M 1,673M 1,673M + Vậy [H ] = [NO3 ] = 1,673M 3. Tính nồng độ mol/l của các ion trong các trường hợp sau: a. Dung dịch CH3COOH 0,01M, độ điện li α = 4,25% b. Dung dịch CH3COOH 0,1M, độ điện li α = 1,34% Hướng dẫn: a. PTĐL: CH3COOH CH3COO- + H+ Ban đầu 0,01 0 0 Điện li 0,01.α 0,01.α 0,01.α Cân bằng 0,01 - 0,01.α 0,01.α 0,01.α + Vậy [H ] = 0,01.α = 0,01. 4,25/100 = 0,000425 M + b. [H ] = 0,00134 M Dạng 3: Tính nồng độ H+, OH-, pH của dung dịch. 1. Tính pH của các dung dịch sau: a. 10 ml dung dịch X có hòa tan 2,24 lít khí HCl (đkc) b. 10 ml Dung dịch HNO3 0,001M c. Dung dịch H2SO4 0,0005M d. Dung dịch CH3COOH 0,01M (độ điện li α = 4,25%) Hướng dẫn: a. nHCl = 2,24: 22,4 = 0,1 mol [HCl] = 0,1: 0,01 = 10-1 M Điện li: HCl → H+ + Cl[H+] = 10-1 M → pH = 1 b. [H+ ] = 0,001M = 10-3 → pH = 3 Cần lưu ý: đã có nồng độ H+ tính ngay pH, không tính số mol. c. [H+] = 2.0,0005 = 0,001 = 10-3 ; pH = 3 d. [H+] = 0,01. 4,25/100 = 4,25.10-4M pH = -lg 4,25.10-4 = 3,37. 2. Tính nồng độ H+, OH- và pH của dd HCl 0,1M và dd NaOH 0,1M. 3. Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300 ml dd có pH = 10? 4. a. Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400 ml. b. Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100 ml dd HCl 1M với 400 ml dd NaOH 0,375M. c. Tính pH của dd thu được sau khi trộn 40 ml dd HCl 0,5M với 60 ml dd NaOH 0,5M. 5. Có 250 ml dd HCl 0,4M. Hỏi phải thêm bao nhiêu nước vào dd này để được dd có pH = 1? Biết rằng sự biến đổi thể tích khi pha trộn là không đáng kể. Hướng dẫn: - Số mol H+ lúc đầu = số mol H+ lúc sau � CM1. V1 = CM2. V2 � 0,25. 0,4 = 0,1 . V2 Vậy V2 = 1 lít, VH2O = V2 – V1 = 1 – 0,25 = 0,75 lít = 750 ml Dạng 4: Dự đoán xảy ra phản ứng trao đổi ion có xảy ra không, viết phương trình ion rút gọn. Hướng dẫn: Để dự đoán được phản ứng có xảy ra không, các em phải xác định được: các chất tan, không tan, chất dễ bay hơi, chất điện li yếu. Để viết được phương trình ion các chất không tan, chất điện li yếu, gốc axit yếu, chất khí viết cả phân tử kể cả trước và sau phản ứng. Giáo viên có hướng dẫn học sinh nhớ một phần bảng tính tan: Hợp chất là muối: Cation - Tất cả muối của kim loại kiềm và amoni tan. Anion - Tất cả muối nitrat, muối axetat đều tan. - Các muối clorua đều tan trừ AgCl. - Các muối sunphat đều tan trừ BaSO4, PbSO4, Ag2SO4, CaSO4 ít tan. BÀI TẬP: 1.Viết phương trình phân tử và phương trình ion a. 3NaOH + FeCl3  Fe(OH)3 + 3NaCl Pt ion rút gọn: 3OH- + Fe3+  Fe(OH)3 b. BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + NaCl Pt ion rút gọn: Ba2+ + SO42-  BaSO4 c. Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O Pt ion rút gọn : 2H+ + CO32-  CO2 + H2O d. Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S Pt ion rút gọn: S2- + 2H+  H2S e. CH3COONa+ HCl  CH3COOH + NaCl Pt ion rút gọn: CH3COO- + H+  CH3COOH. 2. Một số bài tập tự làm: Viết các PT phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dd giữa các cặp chất sau: a. Fe2(SO4)3 + NaOH b. NH4Cl + AgNO3 c. NaF + HCl d. MgCl2 + KNO3 e. FeS(r) + HCl f. HClO + KOH g. CaO(r) + HCl h. Ba(OH)2 + H2SO4 i. Na2CO3 + Ca(NO3)2 j. NaHCO3 + HCl k. CuSO4 + Na2S l. NaHCO3 + NaOH m. K2CO3 + NaCl n. Pb(NO3)2 + H2S o. Na2HPO4 + HCl p. NaHSO3 + NaOH q. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 r. NaHSO4 + BaCl2 s. Cu(NO3)2 + KOH t. NaOH + NH4NO3 - Chuyên đề 5: Chuyên đề về viết đồng phân và lập công thức phân tử. * BÀI TÓAN THIẾT LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I- Xác định khối lượng các nguyên tố cấu tạo nên chất : 1- Xác định khối lượng C: Khối lượng C được xác định qua các sản phẫm cháy ( Khối lượng, thể tích) Trong các bài tập thường cho sản phẫm cháy là CO2 dạng thể tích hay khối lượng Một số trường hợp dùng dung dich kiềm hấp thụ sản phẫm cháy thì thường có hai trường hợp a) Qua Ca(OH)2 , Ba(OH)2 dư thu được kết tủa hay khối lượng bình tăng ta có : khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO2 và số mol kết tủa bằng số mol CO2 b) Khi không cho dự kiện dư thì thường có 2 trường hợp xảy ra : Trường hợp 1: dư kiềm thì n = n CO Trường hợp 2: CO2 dư thì có kết tủa sau đó kết tủa tan một phần :Lập hệ cho n CO và n OH 2 nC = m CO 2 44 = VCO 2 22,4  mC = nC .12 Hay mC = m CO 2 44 12 = VCO 2 22,4 2  12 Trong trường hợp có nhiếu sản phẫm chứa C thì tổng số nC có trong các sản phẫm 2- Xác định khối lượng H thông qua các sản phẫm cháy : Khối lượng H2O Trong một số trường hợp dùng chất hấp thụ H2O : CaCl2, P2O5, H2SO4 đặc ... thì khối lượng bình tăng là khối lượng nước thu được n H 2O = m H 2O 18  nH = n H O .2 2 * Trong trường hợp dự kiện cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch ... dư thì khối lượng bình tăng : m gam thì khối lượng này chính là khối lượng CO2 và khối lượng nước * Trong trường hợp dự kiện cho: hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch ... dư thu được m gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm n gam: Thì n CO = n và m - ( m H O + m CO )= mgiảm Nên từ đây ta có: m H O = m - (mgiảm - m CO ) 3- Xác định khối lượng N: Thường trong bài toán đót thì Nitơ giải phóng dạng N2 phương pháp xác định thường cho sản phẫm đi qua chất hấp thụ nước, CO2 sau đó thu khí còn lại là N2 hoặc hỗn hợp N2 và O2 dư nên tùy trường hợp mà tính toán 2 2 2 VN0 2 n N2 = 22,4 2 2  nN = 2. n N  mN = nN.14 = n N .28 2 2 4- Xác định nguyên tố O: Thường được xác định qua phân tích định lượng hay dựa vào bảo toàn khối lượng mO = m – (mC + mH + mN + ...) Nếu mO = 0 thì hợp chất không có O, khác 0 thì hợp chất có chứa O II- Xác định khối lượng mol của hợp chất hữu cơ: mA nA MA d d hoặc dựa vào tỷ khối hơi: AB =  MA = AB .MB Trong trường hợp B là không khí thì MB = MB Dựa vào khối lượng chất: MA = 29 Dựa vào khối lượng riêng của A ở điều kiện chuẩn: DA = MA  MA = 22,4.DA 22,4 III- Phương pháp xác định CTPT hợp chất hữu cơ: 1- Phương pháp dựa vào khối lượng nguyên tố, % khối lượng nguyên tố: Gọi CTPT hợp chất hữu cơ là: CxHyOzNt (x, y, z, t �N) 12x y 16z 14t M A     Trong đó m = (mC + mH + mN + mO ...) Tính các giá trị mC mH mO mN m Ta có: tương ứng, nêu đề bài cho % khối lượng từng nguyên tố ta có 12x y 16z 14t M = = = = %C %H %O %N 100 2- Phương pháp lập công thức đơn giản nhất: Sau khi tính khối lượng các nguyên tố , Gọi CTPT hợp chất hữu cơ là: CxHyOzNt ta có: x:y:z:t= mC mH mO mN %C %H %O %N : : :  : : : Đưa tỷ lệ về số nguyên nhỏ nhất ta có 12 1 16 14 12 1 16 14 CTĐGN của A là: CaHbOcNd  CTPT là: (CaHbOcNd)n = MA Xác định n ta có CTPT của A 3- Phương pháp dựa vào tỷ lệ số mol CO2 và H2O: Nếu n H O > n CO Ta có hợp chất no  CnH2n+2Ox  n H O - n CO = a  n = 2 vào MA 2 2 2 n CO 2 a  Tính x dựa Nếu n H O = n CO Ta có hợp chất không no có 1 liên kết  dạng này cần thêm dự kiện khối lượng A hay thể tích oxi cần để đót cháy ... sau đó dựa vào MA để xác định công thức 2 2 CnH2nOx + 3n  x O2 2  n CO2 + n H2O Lập mối quan hệ: Khối lượng A là m m m 3n  x m ( )( ) n = n CO 2 14n  16x 14n  16x 2 14n  16x Nếu n H 2O < n CO 2 Ta có hợp chất không no có số liên kết   2 Nên tùy trường hợp mà vận dụng Dạng ankin, ankađien :  n CO - n H O = a  n = 2 Dạng aren: CnH2n-6Ox  n CO2 + (n – 3) H2O a an a(n – 3)  n CO - n H O = 3a  a = 2 n CO 2  n H 2O 2 n CO 2 a 2 3 n=  Tính x dựa vào MA n CO 2 a * Trong tất cả các trường hợp x  0 nên có thể là hidrocacbon hay dẫn xuất tương ứng dựa vào dự kiện và tính chất để xác định công thức hợp lí nhất. Phương pháp này đối với học sinh lớp 12 thì có thể áp dụng tốt riêng với học sinh 11 thì không dùng cho hợp chất có Nitơ 4- Phương pháp xác định công thức qua phản ứng, phản ứng cháy: Đối với một số hợp chất có nhóm chức thì căn cứ vào tỷ lệ các chất tham gia xác định số nhóm chức từ đó xác định công thức A Đối với phản ứng cháy: Khi biết khối lượng hoặc thể tích sản phẫm cháy có thể xác định dược CTPT CxHyOzNt + (x + M  y z y t  ) O2  x CO2 + H2 O + N 2 4 2 2 2 M 44x 9y 14t    a m CO 2 m H 2O m N 2 44x 9y 14t Trong một số bài toán dạng khí thì : Dẫn hỗn hợp sản phẫm qua thiết bị làm lạnh thì thể tích giảm là thể tích hơi nước Tùy theo thứ tự các thao tác dẫn sản phẩm để xác định các dự kiện thích hợp 5- Phương pháp biện luận : Một bài toán lập công thức khi còn thiếu một số dự kiện(số ẩn số > số dự kiện) thì dùng phương pháp biện luận tùy theo dự kiện mà chọn cách thích hợp a) Khi biết MA : Đối với hiđrocacbon : 12x + y = MA với y  2x + 2 và x, y nguyên, dương , y chẳn Đối với hiđrocacbon khí : x 4 Đối với dẫn xuất hidrocacbon : CxHyOz  12x + y + 16z = MA Lập bảng với z 0 b) Khi biết CTĐG: Khi công thức đơn giản thể hiện được hóa trị của gốc có hóa trị I thì n =2 Ví dụ: CTĐG là: (C2H5)n ta có gốc C2H5 – có hóa trị I nên CTPT là: C4H10 Chuyên công thức nguyên thành công thức có chứa nhóm chức cần xác định Ví dụ: CTĐG của axit no,đa chức là C 2H3O2  CTPT là (C2H3O2)n  C2nH3nO2n  CnH2n(COOH)n vì gốc CnH2n có hóa trị 2 nên n = 2  Công thức phân tử C2H4(COOH)2 hay số nguyên tử H hợp chất hữu cơ A của gốc = 2 . số nguyên tử C của gốc + 2 – số nhóm chức. Thay vào ta có: 2n = 2.n +2 – n  n = 2  VIẾT ĐỒNG PHÂN Các bước viết đồng phân Bước 1: Xác định hợp chất hóa học thuộc loại CxHyOz Bước 2: Xác định loại nhóm chức, tính độ bất bão hòa Bước 3: Xác định số lượng đồng phân. Bước 4: Viết CTCT. VD: Viết đồng phân cho hiđrocacbon - Cách viết CTCT các đồng phân cho hidrocacbon: cung cấp công thức chung, điều kiện, lọai liên kết, mạch C, tiến hành viết sườn C, điền nguyên tử H. Một số bài tập 1. Đồng phân là những hợp chất A. Có khối lượng cùng phân tử B. Có cùng công thức phân tử C. Có tính giống nhau D. Có cùng thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố. 2. Số đồng phân cấu tạo ứng với CTPT C4H8 là: A. 6 B. 3 C. 4 D. 5. Chú ý: 3 đồng phân cấu tạo mạch hở, 2 đồng phần cấu tạo mạch vòng. 3. Số lượng phân tử cấu tạo của C5H12 và C4H9Cl lần lượt là: A. 3 và 4 B. 3 và 3 C. 2 và 4 D. 3 và 5. 4. Số lượng đồng phân cấu tạo của C2H4O2 và C4H10O lần lượt là: A. 5 và 8 B. 3 và 7 C. 5 và 9 D. 3 và 6. 5. Số lượng các đồng phân có chứa nhân thơm cùng CTPT C7H8O là A. 5 B. 6 C. 4 D. 3 6. Hợp chất Y có thành phần khối lượng 35,03% C; 6,57% H và 58,4% Br. Số lượng các đồng phân phù hợp của Y là A. 5 B. 6 C. 4 D. 3 7. Tổng số đồng phân bền ứng với CTPT CxHyOz (M = 60 đvC) là A. 4 B. 6 C. 3 D. 5 8. Trong các CTPT: C2H6O2, C2H2O2, C2H2O3 và C3H6O2 có bao nhiêu công thức cấu tạo (bền, mạch hở) là hợp chất hữu cơ đa chức? A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 0 9. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của C 5H8 khi tác dụng với H2 dư (Ni, t ) thu được sản phẩm isopetan? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 10. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức C5H10 khi cộng hợp với H2O/H3O+ tạo ra ancol bậc 2 là A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 11. Tổng số đồng phân cấu tạo của C2H4O2 tác dụng được với Na giải phóng H2 là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 12. Đốt cháy hoàn toàn a mol một hợp chất hữu cơ X thu được 3,36 lít CO 2 (đktc) và 4,5 gam H2O.Giá trị của a là A. 0,05 B. 0,1 C. 0,15 D. 0,2 IV. KẾT LUẬN: Việc thực hiện các chuyên đề cần có thời gian làm việc lâu dài, nguyên cứu sao cho phù hợp với đối tượng học sinh và tôi cũng đang cố gắng hoàn thành sao cho việc thực hiện các chuyên đề là một chu trình kép kín liên tục, thực hiện thuần thục và đổi mới theo chương trình, giới hạn chương trình hiện hành và đạt đến mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả giảng dạy. Mặc dù tôi đã cố gắng làm việc rất nhiều nhưng những phần tôi đã thực hiện đương nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự chia sẽ từ các thây cô, quý đồng nghiệp để ngày càng hoàn thiện hơn. V. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HIDROCACBON- TÁC GIẢ: NGUYỄN ĐỨC BÌNHNXBGD. 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA VÔ CƠ- TÁC GIẢ : NGUYỄN THANH KHUYẾN 3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC- LÊ TRỌNG TÍN. 4. CÁC TƯ LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN.
- Xem thêm -