Skkn một số biện pháp hướng dẫn học sinh tự học môn hóa học

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

0 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN Mã số: ................................ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC MÔN HÓA HỌC Người thực hiện: HỒ TĂNG CƯỜNG Lĩnh vực nghiên cứu: - Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học  Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học: 2011 - 2012 GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 1 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: HỒ TĂNG CƯỜNG 2. Ngày tháng năm sinh: 26 – 11 – 1966 3. Nam, nữ: Nam 4. Địa chỉ: Trường THPT Ngô Sĩ Liên 5. Điện thoại: 0613866499 (CQ)/ 0613923203 (NR); ĐTDĐ: 0989812691 6. Fax: E-mail: cuongngosilien@yahoo.com.vn 7. Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn, Phó chủ tịch Công đoàn 8. Đơn vị công tác: Trường THPT Ngô Sĩ Liên II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân - Năm nhận bằng: 1990 - Chuyên ngành đào tạo: Hóa học III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Hóa học Số năm có kinh nghiệm: 22 năm - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Lý thuyết bổ trợ và bài tập khắc sâu kiến thức về liên kết hóa học. GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 2 Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC MÔN HÓA HỌC I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Với sự tiến bộ về KH-KT vượt bậc như vũ bão hiện nay, xã hội cần có những người lao động có trình độ KH-KT cao , có tính tự lưc, tự chủ và tư duy sáng tạo. Để đáp ứng nhu cầu đó ngay trong ghế nhà trường chúng ta cần phải suy nghĩ về cải tiến phương pháp dạy học như thế nào nhằm có thể phát huy ngay tính tích cực chủ động , tính tự lực tự học cho học sinh. Việc dạy và học môn hóa học trong nhà trường phổ thông là một trong những môn tự nhiên không kém phần quan trọng góp phần xây dựng những con người mới được trang bị đầy đủ thế giới quan khoa học và kiến thức khoa học phục vụ cho cuộc cách mạng công nghệ trong thế kỷ 21. Để đạt được mục đích chung đó, qua nhiều năm tham gia giảng dạy ở trường , đồng thời dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về phương pháp dạy học môn Hóa , tôi đã rút ra được một vài kinh nghiệm giảng dạy theo hướng đổi mới: ‘’ Hướng dẫn học sinh tự học”. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận Dạy –học tự học là quá trình tư giác , tích cực , tự chiếm lĩnh khái niệm khoa học của học sinh dưới sự điều khiển của giáo viên , trong đó: Học là quá trình tự giác chiếm lĩnh thông tin khoa học của học sinh qua giáo viên và qua các tài liệu, tự giác biến thành nhận thức khoa học của bản thân và cuối cùng là vận dụng các thông tin khoa học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn học tập và trong đời sống. Dạy là quá trình điều khiển tới quá trình tự học, tự chiếm lĩnh các tri thức khoa học , từ đó làm phát huy tối đa tính tích cực hoạt động, chủ động ,tự giác , sáng tạo cho học sinh. * Muốn đạt được điều đó , chúng ta cần đổi mới phương pháp dạy và học: Kiến thức Đổi mới phương pháp dạy: Cung cấp Phương pháp học . Đổi mới phương pháp Giao tiếp Đổi mới phương pháp học: GVTH: Hố Tăng Cường Cách đọc Cách ghi Cách tư duy Cách vận dụng Trường THPT Ngô Sĩ Liên 3 * Thực hiện việc đổi mới dạy cho học sinh tự học có rất nhiều biện pháp khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng học sinh và kinh nghiệm giảng dạy của từng giáo viên mà các thầy cô tự tổ chức hướng dẫn bằng nhiều giải pháp cụ thể khác nhau . Trong khuôn khổ của đề tái này , tôi xin đưa ra môt số biện pháp mà bản thân tối đã thực hiện và thấy đạt hiệu quả . 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài 1. Đối với giáo viên : Để hướng dẫn học sinh tự học , bản thân tôi đã chuẩn bị từ khâu soạn giảng cho đến khâu hướng hướng dẫn tự học ở nhà. Cụ thể: a/ Khâu soạn giảng: - Khi viết mục tiêu bài học, tôi bám sát vào chuẩn kiến thức và kĩ năng và hình dung rõ là sau khi học xong bài đó, học sinh của mình có được kiến thức, kỹ năng, trình độ gì ? mức độ như thế nào? thay đổi thói quen suy nghĩ tập trung vào những điều gì sau khi học xong bài đó. b/ Khâu tổ chức các hoạt động trên lớp : - Tôi luôn tạo điều kiện để học sinh hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm để tự tìm hiểu, phát hiện tri thức và hình thành kỹ năng ...bằng nhiều hình thức khác nhau như : + Hướng dẩn học sinh cách sử dụng sách giáo khoa ( cách đọc sách) và cách ghi bài vào vở thế nào cho hợp lý và có hiệu quả. + Định hướng điều chỉnh các hoạt động của học sinh: chính xác hóa các khái niệm hóa học, các kết luận về các hiện tượng, bản chất hóa học mà học sinh tự tìm tòi được + Thường xuyên sử dụng các phương tiện trực quan, hiện tượng thực tế, thí nghiệm… là nguồn để học sinh khai thác, tìm kiếm, phát hiện những kiến thức, kỹ năng về hóa học . + Tạo điều kiện để học sinh được vận dụng nhiều hơn những tri thức của mình để giải quyết một số vấn đề có liên quan tới hóa học trong đời sống, sản xuất. + Luôn nêu vấn đề cần tìm hiểu , gợi mở để học sinh phát hiện vấn đề và tự tìm phương àn giải quyêt vấn đề. + Chú ý rèn luyện cho HS cách tư duy như : phân tích , so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa và rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiển.thông qua một số phương pháp giải bài tập về hóa học. + Luôn lắng nghe học sinh rồi nhận xét bổ sung , chỉnh lí hoặc củng cố. c/ Khâu hướng dẫn tự học ở nhà . - Tôi hướng dẫn và rèn cho học sinh thói quen tự tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài học dưới dạng sơ đồ . - Hướng dẫn cách giải một số bài tập liên quan đến bài đã học. - Hướng dẫn cho học sinh tự chuẩn bị bài mới và cách sử dụng sách tham khảo, các tài liệu khác để tự nâng cao kiến thức. VD : Khi học xong bài ESTE tôi hướng dẫn học sinh tóm tắt kiến thức cần nắm vững như sau: GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 4 ESTE Khái niệm:...................................................... 1. Khái niệm Cấu tạo phân tử:............................................. Danh pháp:………………………………. 2.Tính chất vật lí :………………………….......................... Pứ thuỷ phân (xt axit): ........... Pứ ở nhóm chức: 3. T/c hóa học: Pứ với dd kiềm( pứ xp hóa):.... Pứ thế…………………. Pứ ở gốc hiđrocacbon: (nếu có) Pứ cộng………………. Pứ trùng hợp……………. Este của ancol:………………………………………….. 4. Điều chế: Este của phenol:………………………………………… Este không no:…………………………………………… * Sau đó vận dụng giải một số bài tập : 1. Viết công thức cấu tạo của este và gọi tên ( gốc - chức) C2H4O2, C3H6O2, C4H8O2. 2. Viết phương trình phản ứng sau: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O CH3COOCH=CH2 + H2O C6H5COOCH3 + NaOH CH3COOC6H5 + NaOH 3. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết từng chất trong các nhóm chất sau và viết phương trình hóa học xảy ra: a) CH3COOH, CH3CH2OH, HOCH2CHO, CH2=CH-COOH b) các chất lỏng riêng biệt : C6H5OH, C6H5CH2Cl, CH3COOCH2CH3 c) axit axetic, vinyl axetat, stiren, isoamyl axetat. 4. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất : etyl axetat, fomalin, axit axetic, etanol. 5. Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch natri hiđroxit 4%.phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp. 6. este đơn chức X có % khối lượng các nguyên tố C,H,O lần lượt là : 48,65%; 8,11%; 43,24%. a) Tìm CTPT, viết các CTCT có thể có và gọi tên X GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 5 b) Đun nóng 3,7 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn.Từ dung dịch sau phản ứng,thu được 4,1 gam muối rắn khan.Xác định CTCT của X. 7. Este X tỉ khối đối với hiđro bằng 44.Đun sôi 4,4 g X với 200g dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1g chất rắn khan.Xác định CTCT của X và gọi tên. 2) Đối với học sinh : Khi dạy bài mới, tôi yêu cầu học sinh + Dự đoán: tính chất của chất, hiện tượng thí nghiệm, phản ứng có xảy ra hay không ? + Làm thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận … + Phán đoán , suy luận + Trả lời câu hỏi . + Giải bài toán hóa học . + Quan sát sơ đồ, hình ảnh, tranh vẽ… rút ra nhận xét . + Tham gia thảo luận : Trình bày quan điểm của mình, lắng nghe, nhận xét ý kiến của người khác … + Vận dụng kiến thức kỹ năng đã biết để giải thích một số hiện tượng hóa học xảy ra trong đời sống sản xuất . + Tự học, tự đánh giá và đánh gia việc nắm bắt kiến thức kỹ năng của bản thân *Để thực hiện được mục đích hướng dẫn học sinh tự học được, tôi chú trọng 5 giải pháp sau đây: GIẢI PHÁP 1 : TẠO NỘI LỰC CHO HỌC SINH . Trong giải pháp này tôi chú ý đến 2 vấn đề cần thực hiện sau: a/ Cung cấp cho HS dàn bài khi học bài lý thuyết: Phần I: Tính chất vật lý : HS cần tìm hiểu vế : Thể, màu sắc ,múi vị, nhiệt độ sôi , tính tan….va từ đó tìm ứng dụng từ những tính chất này hoặc ngược lại. + Tuỳ từng bài mà tôi sử dụng 1 trong 2 cách sau: * Cách 1: Cho HS quan sát mẫu vật , hình ảnh…. Từ đó HS nêu được 1 số tính chất vật lý như: thể, màu, mùi vị, ..sau đó tôi đặt thêm câu hỏi có tính gợi mở để HS suy nghĩ trả lời. VD: Khi dạy bài axít HCl, tôi cho HS quan sát bình đựng axít HCl loãng và bình đựng axít HCl đặc, gọi HS rút ra những tính chất giống và khác giữa chúng, giải thích… * Cách 2:Từ những ứng dụng của những chất đang nghiên cứu mà HS đã biết trong đời sống, HS có thể suy đoán được 1 số kiến thức liên quan…như: thể, màu sắc ,mùi vị, nhiệt độ sôi , tính tan…. VD: Từ ứng dụng của nhôm trong thực tế mà HS sẽ nêu được tính chất vật lý của Nhôm : Sản xuất vỏ máy bay kim loại nhẹ Làm đồ dùng nấu ăn có tính dẫn nhiệt tốt Làm dây dẫn điện có tính dẫn diện tốt ………… GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 6 Phần II. Tính chất hóa học: * Cách 1: Tối định hướng cho học sinh cách tìm hiểu : Từ đặc điểm cấu tạo tính chất hóa học ứng dụng. VD : Từ đặc điểm cấu tạo của ANKEN có một nối đôi ( hay liên kết pi) trong phân tử nên :Tham gia phản ứng cộng. sản xuất ancol Tham gia phản ứng trùng hợp. sản xuất chất dẻo ( polietilen) Tham gia phản ứng oxihóa………. * Cách 2: Từ số oxihóa tính chất hóa học ứng dụng. VD : Khi học bài lưu huỳnh , từ số oxihóa của S: S2- , S0 , S+4 , S+6. mà học sinh dự đoán được :S có tính khử hay tính oxihoa. * Cách 3: Sử dụng đồ dùng trực quan : mô hình , mẫu vật , thí nghiệm...mà giúp HS phát triển kỹ năng tư duy từ trực quan sinh động đến tư duy trừu trượng, đồng thời kiến thức HS thu lượm được có cơ sở thực tiễn và có sức thuyết phục hơn… VD: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của Axít cacboxyic, tôi cho HS làm cùng 1 lúc 3 thí nghiệm: CH3COOH + Cu ; CH3COOH + Zn ; HCl + Zn . Từ kết quả thí nghiệm mà học sinh tự nhận xét hiện tượng xảy ra? So sánh, giải thích? Viết phương trình phản ứng…. * Cách 4: Gợi ý HS đi từ những ứng dụng trong thực tế, những hiện tượng trong thực tiễn, những kinh nghiệm sống … mà HS có thể tím đến kiến thức mới VD: Khi dạy bài hợp chất của Nitơ, tôi có thể gợi ý cho HS giải thích câu ca dao: “ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ .. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.” Phần III : Điều chế. * Cách 1: Để HS có thể tự học, tự tìm kiếm kiến thức trong khi nghiên cứu phương pháp điều chế, thí từ khi nghiên cứu tính chất hoá học tôi đã cho HS thấy được mối quan hệ giữa các chất: Tính chất hoá học của chất này có thể là phương pháp điều chế của chất kia.. VD : Khi nghiên cứu tính chất hóa học của ancol tôi đã cho học sinh dự đoán từ ancol ta có thể điều chế được những chất gì với điều kiện nào ? ( anken, andehit, xeton, axitaxetic, este..) CH3OH + CuO HCHO + Cu + H2O C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O *Cách 2: Một số bài học tôi có thể mã hóa dưới dạng công thức giúp HS dễ nhớ ,dễ vận dụng. VD : Khi trình bày về phương pháp điều chế kim lọai ,ta có thể mã hóa dưới dạng sau: M + An+ Mm+ + A (KL mạnh) (Muối ) (KL yếu ) Từ công thức này HS vận dụng để viết phương trình phãn ứng một cách dễ dàng. * Cách 3 : Cho HS liên hệ việc sản xuất chất đang nghiên cứu ở tại địa phương , để tứ đó HS tìm được kiến thức mới ngay trong thực tiễn.. GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 7 VD: Khi học phần điều chế ancol , tôi cho HS tự trình bày về qui trình nấu rượu tại địa phương : nguyên liệu , cách tiến hành , cách thu.. Sau đó gợi ý cho HS tóm tắt quá trình đó bằng sơ đồ và viết phương trình phản ứng minh họa.. b/ Cung cấp cho học sinh phương pháp giải quyết vấn đề: - Cụ thể sau khi học xong một bài tôi đều gợi ý cho học sinh tìm phương pháp nhận biết chất đó, cần nhớ phản ứng thường đươc sử dụng trong bài tập … VD: Sau khi học xong bài Glucozo, tối yêu cầu học sinh tìm hóa chất để nhận biết chất này ( dủng Cu(OH)2) và lưu ý học sinh hai phản ứng thường sử dụng nhiều trong phần bài tập là phản ứng của Gucozo với AgNO3/NH3 và phản ứng lên men . - Trong các tiết luyện tập, tắng tiết, phu đạo tối thường xuyên cung cấp hoặc củng cố cho học sinh một số các giải nhanh bài tập hóa học như: phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, phương pháp số nguyên tử trung bình….và hướng dẫn học sinh vận dụng giải một số dạng bài tập cơ bản thường gặp . GIẢI PHÁP 2: TĂNG CƯỜNG PHÁT HUY NỘI LỰC CỦA HỌC SINH: nhằm phát huy tính tích cực hoạt động , tự học chủ động sáng tạo của HS. -Trong các giờ lên lớp ,tôi hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học để tìm đến kiến thưc mới ,từ đó HS thấy được cái hay, cái mới lạ được bắt nguồn từ những klến thức cũ. VD: Sau khi học xong bài Ancol no đơn chức , HS đã nắm được cấu tạo và tính` chất hóa học của ancol và HS đã khái quát được những tính chất chung của ancol là do hyđro linh động và nhóm –OH gây ra. Kế đó khi dạy bài Phênol, bước đầu ta cho HS phân tích cấu tạo phân tử của Phênol và thấy được phênol cũng có nhóm –OH nên HS có thể dự đóan được tính chất hóa học của phênol giống ancol và ở đây nhóm –OH gắn trực tiếp với nhân Benzen nên hóa tính của nó có điểm khác với ancol. -Ngay cả tiết ôn tập ,tổng kết chương tôi càng phải phát huy tính tích cực chủ động cho HS bằng cách mở rộng và khái quát vấn đề , qua tiết ôn tập HS cũng thấy được cái lạ ,cái mới ,cái hay của kiến thức mà có thể ở những bài cụ thể trước đây HS chưa lĩnh hội được. VD: Khi dạy bài ôn tập chương kim loại ta cho HS vận dụng hóa tính của kim loại và dãy điện hóa để giải quyết một số dạng câu hỏi như làm sạch kim loại, tách kim loại , tinh chế kim loại. -Tăng cường sự giao tiếp với HS bằng những câu hỏi phát vấn có tính chất tư duy ,sáng tạo đòi hỏi HS phải suy nghĩ ,phải động não. -Tăng cường sử dụng thí nghiệm và sử dụng phương pháp nghiên cứu để kích thích sự tư duy cho HS. + Chẳng hạn theo phương pháp cũ GV dùng phưong pháp thuyết trình xong mới làm thí nghiệm chứng minh, với cách này HS thụ động tiếp thu và kiến thức thu được không có cơ sở chỉ là thừa nhận GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 8 +Theo phương pháp mới tôi cho HS tự làm , tự quan sát thí nghiệm , phân tích các hiện tượng rồi tự đi tới kiến thức mới, với phương pháp này kiến thức HS thu lượm được có cơ sở thực nghiệm nên HS nhớ lâu hơn và hứng thú hơn. GIẢI PHÁP 3 : CHÚ Ý RÈN CHO HS CÁC THAO TÁC CỦA TƯ DUY: a/ Phân tích: Khâu này rất quan trọng vì các hiện tượng hóa học xảy ra rất phức tạp ,các hiện tượng lại liên quan với nhau nên tôi cũng luôn chú trọng đến khâu này. VD: Một tính chất hóa học cơ bản của kim loại là tác dụng với dung dịch axít mà bản chất là nguyên tử kim loại khử ion H+ trong dung dịch axít. Dấu hiệu là thu được dung dịch muối và khí H2, qua thao tác phân tích HS sẽ viết được phương trình bản chất của kim loại với axít: M + 2 H+ M+n + H2 b/ Tổng hợp : Với các bài kiến thức mới, tổng kết chương …tôi thường yêu HS lập được mối quan hệ giữa các hiện tượng thuộc tính riêng rẽ từ đó tìm ra một dấu hiệu chung tổng quát cho từng loại, từng phẩn theo một trật tự logic, .thao tác này được rèn luyện cho HS hàng ngày. c/ So sánh : Thao tác so sánh trong quá trình tư duy thường được vận dụng để tiếp thu kiến thức mới và ôn tập chương. HS vận dụng thao tác này tìm những điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo hóa học suy ra sự giống nhau và khác nhau về hoá tính. VD : So sánh axít acrylic với axít propionic: Về cấu tạo: Giống nhau : Đều có nhóm chức –COOH Khác nhau: Axít acrylic có nối đối ở gốc hiđrocacbon. Về hóa tính : Giống nhau: Cả hai axít đều có tính axít. Khác nhau là axít acrylic còn có phản ứng cộng và trùng hợp. d/ Hệ thống hóa :Khi tổng kết một chương ,tôi hướng dẫn HS lập bảng hoặc lập sơ đồ để thấy đươc sự liên quan chặt chẽ và hệ thống kiến thức trong tòan bộ chương trình. Thao tác này giúp HS phát triển năng lực tư duy chuẩn bị khi vào đời HS sẽ lập được những kế hoạch, chương trình lớn. VD : Khi hướng dẫn HS làm bài tập về điều chế CaosuBuNa từ khí Mêtan, ta gợi ý cho HS lập sơ đồ như sau: CH4 C2H2 CH3CHO C2H5OH C4H6 CaosuBuNa. GIẢI PHÁP 4: CHÚ Ý RÈN CHO HS KỶ NĂNG VẬN DUNG: Theo tôi đây là một trong những khâu quan trọng và cần sự quan tâm của giáo viên vì kĩ năng vận dụng tự giải quyết vấn đề của học sinh còn yếu , cho nên trong các tiết học và đặc biết vào các tiết luyện tập, tăng tiết, tự chọn tối luôn chú ý đến việc rèn kỹ năng cho học sinh thông qua cung cấp cho học sinh cách giải một số dạng bài tập có sử dung phương giải nhanh, sau đây là một số minh họa: GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 9 RÈN KỸ NĂNG GIẢI BẢI TẬP KIM LOẠI DỰA VÀO ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ELECTRON 1.Cơ sở giải bải bài tập về kim loại là đa số các phản ứng cũa kim loại với phi kim, axit, muối... đều là phản ứng oxihoa –khử , trong đó kim loại luôn có vai trò là chất khử ( nhường electron) còn phi kim, axit , muối thường có vai trò là chất oxihoa ( nhận electron) và trong môt phản ứng xihoa- khử thì luôn luôn có qui luật : số eletron nhường = số electron nhận hay số mol e nhường = số mol e nhận Trên cơ sở đó ta luôn có : a.nKL = ispk.nspk Trong đó : a là hóa trị của kim loại = số e nhường ispk là số e nhận n là số mol của kim loại hoặc của sản phẩn=m khử tạo thành sau phản ứng Cần nhớ một số i spk thường gặp sau: HNO3 → NO2; NO; N2O; N2; NH4NO3 ispk: 1 3 8 10 8 H2SO4 → SO2; S; H2S ispk: 2 6 8 KMnO4/ H2SO4 → MnSO4 ispk: 5 K2Cr2O7/ H2SO4 → Cr2(SO4)3 ispk: 6 2. Cách vận dụng vào một số dạng bài tập cơ bản về kim loại. Dạng 1: Kim loại tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng, H2O → H2 2M +2nH+ → 2Mn+ +nH2 Dựa vào định luật bảo toàn electron , ta có công thức tính nhanh a.nKL = 2.nH2 VD1: Cho m gam Al vào dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí H2(đktc). Giá trị của m là ? A. 2,7g B. 5,4g C. 4,05g D. 8,1g Hướng dẫn giải: Áp dụng CT tính nhanh , ta có: 6, 72 3.nAl  2. � nAl  0, 2mol hay mAl= 5,4 gam 22, 4 VD2 : Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4loãng dư, thu được 2,24 lít khí H2(đktc) và m gam chất rắn không tan . Giá trị m là ? A. 5,6 B. 4,4 C. 5 D. 6,5 Hướng dẫn giải : khi cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng thì chỉ có Fe tan, phần chất rắn không tan là Cu và Fe tạo Fe2+. Từ đó ta áp dung CT tính nhanh : 2.nFe = 2.nH2  nFe = 0,1 mol  mCu = 10- 0.1x56 = 4,4gam VD3: Cho 13,9 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư , thu được 7,84 líh khí ( đktc). Thành phần % về khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là? GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 10 A. 19,42% B. 80,58% C. 38,84% D. 50% 2+ Hướng dẫn giải: Ta có Fe → Fe và Al(x mol); Fe (y mol) Áp dung CT tính nhanh : 3.nAl + 2.nFe = 2nH2 hay 3x +2y =2.0,35 và 27x + 56y = 13,9  x = 0,1mol; y =0,2 mol  % Al = 19,42% VD4: Hòa tan hoàn toàn 10 gam kim loại M vào nước dư, thu được 5,6 kít khí H2(đktc). Kim loại đó là: A. Na B. K C. Ca D. Ba Hướng dẫn giải: Hóa trị của kim loại là a, áp dung CT tính nhanh a.nKL= 2nH2 10  2.0, 25 � M  20a hay a. M Biện luận ,ta có a=2 và M=40 (Ca) Dạng 2: Kim loại tác dụng với axit HNO3 ; H2SO4 đặc. M + HNO3 ( H2SO4 đặc) → Mn+ + spk + H2O spk của HNO3 → NO2; NO; N2O; N2; NH4NO3 và ispk: 1 3 8 10 8 spk của H2SO4 → SO2; S; H2S và ispk: 2 6 8 Dựa vào định luật bảo toàn electron, ta có công thức tính nhanh: a.nKL= 1.nNO2 +3.nNO + 8.nN2O +10.nN2 + 8.nNH4NO3 hoặc a.nKL= 2.nSO2 + 6.nS + 8.nH2S VD1: Hoà tan m gam Fe vào dd HNO3 loãng thì thu được 0,448 lit khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là: A. 1,12 gam. B. 11,2 gam. C. 0,56 gam. D. 5,6 gam. 3+ Hướng dẫn giải: Ta có Fe + HNO3 → Fe nên áp dung CT tính nhanh 3.nFe = 3.nNO  nFe = nNO = 0,02 mol hay m Fe = 1,12 lit VD2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Thể tích hỗn hợp A ở đktc là: A. 1,369 lít. B. 2,737 lít. C. 2,224 lít. D. 3,3737lít. Hướng dẫn giải : áp dụng CT tính nhanh 1.nAg + 2.nCu = 3.nNO + 1.nNO2 Với nNO=2x ; nNO2 =3x  1. 0,05 + 2.0,03 = 3.2x + 1.3x  x = 0,11/9  n hỗn hợp khí = 5x hay V hỗn hợp khí = 5. 11/9 . 22,4 = 1,369 lít VD3: Hòa tan hoàn toàn 12 gam một kim loại R vào axit HNO3 thu được 2,24 lít (đktc) khí N2. Kim loại R là: A. Cu B. Pb C. Zn D. Mg GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 11 Hướng dẫn giải : Hóa trị kim loai R là a , áp dụng CT tính nhanh a.nKL = 10.nN2 � a.nKL  10.nN 2 12 � a.  10.0,1 hay � M  12a M Biện luận và chọn a= 2  M =24 ( Mg) VD4: Hòa tan hết 40,5 gam Al trong dung dịch HNO 3 loãng , thu được 10,08 lít khí X (đktc) duy nhất. Khí X đó là: A. NO2 B. NO C. N2O D. N2 Hướng dẫn giải : áp dụng CT tính nhanh 3.nAl = ispk. nX 40,5 10, 08  ispk . hay 3. 27 22, 4  ispk = 10 do đó chọn N2. Dạng 3: Kim loại tác dụng với phi kim VD1: Đốt cháy m gam Al trong bình khí clo dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lương chất rắn trong bình tăng 4,26 gam. Khối lương Al đã phản ứng là: A. 1,08 g B. 2,16g C. 1,62g D. 3,24g Hướng dẫn giải: khối lượng chất rắn trong bình tăng = m clo đã phản ứng. Áp dung CT tính nhanh 2 2 4, 26  0, 04mol 3.nAl = 2.nCl2 hay nAl = nCl2  . 3 3 71  mAl = 1,08g VD2: Đốt một lương Al trong 6,72 lít O 2. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hòa tan trong dung dịch HCl dư thấy bay ra 6,72 lít khí H 2 ( các khí đo ở đktc). Khối lượng Al đã dùng là: A. 8,1 gam B. 16,2gam C. 18,4gam D. 24,3gam Hướng dẫn giải: áp dụng CT tính nhanh 3.nAl = 4.nO2 + 2nH2 Hay 3.nAl = 4. 0,3 + 2. 0,3  nAl = 0,6 mol hay mAl = 16,2gam MỘT SỐ BÀI TẬP HỌC SINH TỰ GIẢI DỰA THEO PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON. Câu 1:Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe , Cu tỉ lệ mol 1:1 bằng axit HNO 3 , Thu đuợc V lít khí ở đktc hỗn hợp khí X gồm NO và NO 2 và dung dịch Y chỉ chứa hai muối và axit dư . Tỉ khối của X đối với H 2 bằng 19 . Gía trị của V là bao nhiêu? Câu 2 :Cho 0,01 mol hợp chất của sắt tác dụng hết với H 2SO4 đặc nóng dư thoát ra 0,112 lít khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn là sản phẩm khí duy nhất . Công thức của hợp chất Fe đó là gì trong : FeO , FeCO3 , FeS , FeS2 GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 12 Câu 3 :Cho 12 gam hỗn hợp Fe Và Cu tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư . Sau khi phản ưng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 lít khí SO 2 ở đktc và dung dịch X . Khối lưọng của Fe trong 12 gam hỗn hợp đầu là bao nhiêu ? Câu 4 :Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lưọng tương ứng là 7:3 . Lấy m gam X cho phản ứng xảy ra hoàn toàn với dung dịch chứa 44,1 gam HNO 3 sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,56 lít khí Y gồm NO và NO 2 ở đktc . Gía trị của m là ? Câu 5 :Trộn 0,54 gam bột Al với bột CuO và Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí Hoà tan hỗn hợp thu được vào dung dịch HNO3 dư thì được hỗn hợp khí NO và NO 2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 . Thể tích 2 khí thu được là ? Câu 6 :Để m gam phôi bào sắt ngoài không khí , sau một thời gian biến thành hỗn hợp X có khối lượng 12 gam gồm Fe , FeO , Fe 3O4 , Fe2O3 . Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất . Gía trị của m là ? Câu 7 :Trộn 0,81 gam bột Al với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ưng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X . Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO ở điều kiện tiêu chuẩn . Tính V ? Câu 8 :Hoà tan hoàn toàn 6,4 gam Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí X gồm 0,04 mol NO và 0,01 mol NxOy . Công thức của NxOy là ? Câu 9 :Cho V lít hỗn hợp khí Cl2 , O2 đktc tác dụng vừa hết với 2,7 gam Al và 3,6 gam Mg thu được 22,1 gam sản phẩm . V có giá trị bằng . A.3,36 B.4,48 C.5,6 D.6.72 Bài 11 :Hỗn hợp X gồm hai kim loại A ,B đứng trước H trong dãy họat động hoá học và có hoá trị không đổi trong các hợp chất . Chia m gam X thành hai phần bằng nhau . Phần I : hoà tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H 2SO4 loãng tạo ra 3,36 lít khí . Phần II : tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO sản phẩm khử duy nhất Biết các thể tích khí đo ở đktc . Tính V A.2,24 lit B.3,36 l C.4,48 l D.6,72 l Câu 12 :Trộn 0,54 g bột nhôm với bột Fe 2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích (đktc) khí NO và NO2 lần lượt là: A. 0,224 lít và 0,672 lít B. 0,672 lít và 0,224 lít. C. 2,24 lít và 6,72 lít. D. 6,72 lít và 2,24 lít. Câu 13 :Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol ba chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO 2 và 0,05 mol NO. Số mol của mỗi chất là: A. 0,12 mol. B. 0,24 mol. C. 0,21 mol. D. 0,36 mol. Câu 14 : Cho a gam Al tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng thì thu được 0,896 GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 13 lít hỗn hợp khí X, gồm N2O và NO ở đktc, tỷ khối của X so với hiđro bằng 18,5. Tìm giá trị của a? A. 1,98 gam. B. 1,89 gam. C. 18,9 gam. D. 19,8 gam Câu 15 :Cho tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S , FeS , FeS2 trong dung dịch HNO3 thu được 0,448 mol NO2 và dung dịch D . Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đỏi thu được m gam hỗn hợp rắn . Tính giá trị của m . A.11,65 g B.12,815 g C.13,98 g D.15,145 g * Ngoài ra , tôi còn rèn học sinh các phương pháp giải thông thường khác như phương pháp biện luận... để học sinh có đầy đủ kỹ năng giải được các bài tập cơ bản và nâng cao. GIẢI PHÁP 5: KIỂM TRA VIỆC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH: - Đây là một trong những giải pháp bắt buột phải có trong quá trình hướng dẫn tự học cho học sinh, vì : + Qua kiểm tra mà rèn cho học sinh kỹ năng tự kiểm tra , tự đánh giá để học sinh tự điều chỉnh quá trình tự học của bản thân sao cho hiệu quả nhất , rèn cho học sinh ý thức tự giác, tự chủ trong học tập. + Qua việc kiểm tra , đánh giá kết quả tự học của học sinh mà giáo viên nắm được thông tin phản hồi từ các giải pháp đã tác động đến học sinh , qua đó để giáo viên đánh giá hiệu quả và điều chỉnh các giải pháp hướng dẫn tự học của mình, đồng thời giáo viên bổ khuyết những phương pháp tự học cho học sinh. III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI Đề tài đã giúp cho tôi ý thức được việc hướng dẫn tự học cho học sinh là rất cần thiết nhằm từng bước nâng cao kỹ năng tự học, tự chủ , tự giác cho học sinh. Qua một năm ( năm học 2011-2012) hướng dẫn học sinh tự học , tôi nhận thấy học sinh có ý thức tự học tốt hơn, ham học hơn ,hứng thú hơn , kết quả học tập bộ môn hóa tiến bộ hơn nhiều , học sinh yếu bộ môn đã giảm đi đáng kể, học sinh khá giỏi tăng lên. Ở nhà học sinh đã tự giác chuẩn bị bài tốt hơn, trong giờ học học sinh đã biết cách sử dụng sách giáo khoa hợp lí và đóng góp xây dựng bài hiệu quả hơn, kết quả kiểm tra đánh giá cho thấy các giải pháp tác động đến việc tự học của học sinh đã đạt hiệu quả. GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 14 Cụ thể : bài kiểm tra 1 tiết – khối 12 có sử dụng các dạng bài của giải pháp rèn kỹ năng vận dụng . Học kỳ II Số lượng câu có các dạng bài hướng dẫn tự học Số câu HS giải đúng năm học 2011 ( khi chưa có tác động) Năm học 2012 (sau khi có giải pháp tác động) Lần 1 Lần 2 10 12 4 6 7 10 Tỉ lệ điểm thi kỳ 1-khối 12 ( đề của sở GD ) Năm 2011 đạt 58% TB trở lên Năm 2012 đạt 75% TB trở lên Tỉ lệ thi kì II – khối 12 năm học 2012 vùa rồi đạt 80, 4% TB trở lên IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG - Để đạt được mục đích và yêu cầu của sự đổi mới phương pháp là dạy cho học sinh biết tự học, bản thân tối đã cố gắng học hỏi nhiều ở nhiều đồng nghiệp và tích lũy dần vốn kinh nghiệm trong việc day học hóa học , đồng thời cũng mạnh dạn thử nghiệm ý tưởng của mình trong quá trình giảng dạy để tự điều chỉnh , lựa chon các giải pháp thích hợp với đối tượng học sinh mà mình tác động. Quá trình thực hiện này được tôi làm thường xuyên trong từng tiết học chính khóa hay phụ đạo, tăng tiết ...và cần phải có một thời gian dài để hoàn chỉnh các giải pháp. - Các giải pháp trên có thể được cải tiến hoặc thay đổi tùy thuộc vào đối tượng học sinh mà chúng ta tác động, do đó bản thân tôi luôn ham muốn trao dồi phương pháp giải dạy, trích lũy thêm kinh nghiệm và luôn học hỏi kinh nghiệm của các thầy cô khác ...để đạt mục tiêu cuối cùng là giúp cho học sinh của mình có cách tự học môn hóa học một cách có hiệu quả nhất. Trên đây chỉ là một vài kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi về cơ sở lí luận và giải pháp hướng dẫn học sinh tự học môn hóa học nhằm nâng hiệu quả quá trình dạy học môn hóa ở trường. THPT. Tôi chăc chắn rằng các thầy cô khác cũng đã thực hiện các giải pháp như tôi và có thể có nhiều giải pháp khác hay hơn nhiều trong việc hướng dẫn học sinh tự học, do đó tối rất mong sự đóng góp xây dựng nhiệt tình từ các thầy cô đồng nghiệp trong trường và cả các trường bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn và bổ ích hơn cho bản thân tôi và cho học sinh của tôi. GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 15 Tóm lại : Nguồn kiến thức trong hoạt động học tập của HS là sự hướng dẫn của GV thông qua các hoạt động dạy học , SGK , sách tham khảo, công tác thực hành thí nghiệm, đồ dùng trực quan… Thông qua sự tổ chức chỉ đạo , hướng dẫn của GV mà HS tự lĩnh hội được tri thức , hình thành các kỹ năng vận dụng , kỹ năng đối mặt với thực tiễn, có cách nhìn đúng đắn về thế giới ,hình thành nhân cách của mình. Muốn vậy : Mỗi GV cần phải tự bồi dưỡng về kiến thức sâu rộng ,bồi dưỡng về lí luận ,tiếp cận và đổi mới phương pháp dạy phù hợp với yêu cầu hiện tại . phù hợp với đối tượng HS, nhằm mục đích là dạy cho HS :”CÁCH TỰ HỌC, CÁCH TỰ LÀM” ,phát huy tính tích cực , chủ động tự lực tự học cho HS. Trảng bom, ngày 20 tháng 5 năm 2012 NGƯỜI THỰC HIỆN Hồ Tăng Cường GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 16 V. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT của Bộ Giáo dục-Đào tạo – NXBGD 2- Phương pháp dạy học hóa học ở trường THPT của TS.Nguyễn Xuân Trường – NXBGD 3- Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học của Thấy Ngô Ngọc AnNXBGD 4- Hướng dẩn tự học hóa học 11 của tập thể thầy cô khoa Hóa –Trường ĐHSP Hà Nội biên soạn ( PGS-TS. Trần Trung Ninh làm chủ biên). 5- Rèn kỹ năng giải toán hóa học 12 của Thầy Ngô Ngọc AnNXBGD. 6- Các dạng bài tập trắc nghiệm hóa học của Thầy ngô Ngọc An – NXBGD. 7- Sách giáo khoa, sách bài tập hóa học 10,11,12 cơ bản và nâng caoNXBGD. GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 17 SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI Trường THPT Ngô Sĩ Liên CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Trảng Bom, ngày 25 tháng 05 năm 2012 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 2011 - 2012 ––––––––––––––––– Tên sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp hướng dẫn học sinh tự học môn hóa học. Họ và tên tác giả: Hồ Tăng Cường Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn, Phó chủ tịch Công đoàn Đơn vị: Trường THPT Ngô Sĩ Liên Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác) - Quản lý giáo dục  - Phương pháp giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học   - Lĩnh vực khác: ....................................  Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành  1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây) - Có giải pháp hoàn toàn mới  - Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có  2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây) - Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao  - Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao  - Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao  - Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả  3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây) - Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách: Tốt  Khá  Đạt  - Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Tốt  Khá  Đạt  - Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Tốt  Khá  Đạt  XÁC NHẬN CỦA BAN CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên và ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên 18 GVTH: Hố Tăng Cường Trường THPT Ngô Sĩ Liên
- Xem thêm -