Skkn một số biện pháp áp dụng trong giảng dạy chương phản ứng oxi hóa-khử của bộ môn hóa học lớp 10

  • Số trang: 28 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung MỘT SỐ BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG GIẢNG DẠY CHƯƠNG PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ CỦA BỘ MÔN HÓA HỌC LỚP 10 I Lý do chọn đề tài: Hóa học là bộ môn khoa học và thực nghiệm, lý thuyết luôn gắn liền với kết quả thí nghiệm. Các bài tập dạng lý thuyết (lý thuyết thuần tủy, lý thuyết có liên hệ thực tế, lý thuyết tổng hợp), bài toán (cơ bản, nâng cao, thường xuyên gắn liền với lý thuyết bộ môn) tất cả đều bắt đầu từ phương trình hóa học, mà phương trình hóa học là sơ đồ phản ứng được cân bằng. Mục tiêu học tập của học sinh là thi tốt nghiệp hay thi đại học thì việc cân bằng phản ứng hóa học một cách nhanh chóng và chính xác là điều hết sức cần thiết. Trong quá trình dạy học theo hướng phảt huy tính tích cực của học sinh, có hiệu quả trong tiết dạy, tôi nhận thấy chương 4 “Phản ứng oxi hóa – khử” sách giáo khoa lớp 10 cơ bản, sách giáo khoa lớp 10 nâng cao là kiến thức quan trọng xuyên suốt quá trình học bộ môn hóa học. Lựa chọn chuyên đề “Một số giải pháp áp dụng trong giảng dạy chương Phản ứng oxi hóa – khử của bộ môn hóa học lớp 10” này, tôi nghiên cứu kỷ các bài học 6, 9, 10, 13, 16, 25, 37 của sách giáo khoa hóa học lớp 8, làm kiến thức đồng tâm thống nhất để sọan giảng chương Phản ứng oxi hóa-khử thuộc các bài 17, 18 sách giáo khoa hóa học cơ bản hoặc bài 25, 26 sách giáo khoa hóa học nâng cao, từ đó giúp học sinh tiếp thu tốt các bài học axit clohidric, axit sunfuric, axit sunfuhidric, lưu hùynh dioxit, axit nitric, sắt, crom, … Soạn giảng chương phản ứng oxi hóa – khử như sau: - Nghiên cứu nội dung kiến thức của chương phản ứng oxi hóa-khử, các bài tập trong sách giáo khoa sách bài tập môn hóa học lớp 8, 10, 11, 12 có liên quan áp dụng phản ứng oxi hóa-khử, nghiên cứu sách tham khảo về chuyên đề oxi hóa-khử, nghiên cứu đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đề thi cao đẳng, đề thi đại học - Nghiên cứu phân phối chương trình - Soạn giáo án (tiết lý thuyết, tiết luyện tập), soạn bài tập thông qua phiếu học tập. - Thực dạy tiết dạy từng lớp học về lý thuyết (tiết 40 dạy truyền thống, tiết 41 dạy powerpoint). - Tổ chức học sinh làm bài kiểm tra tự luận, trắc nghiệm. - Từ kết quả làm bài của học sinh, giáo viên phân tích, rút kinh nghiệm II. Tổ chức thực hiện đề tài: a. Cơ sở lý luận: Đa số giáo viên khi sọan giáo án và dạy học sinh chương Phản ứng oxi hóa-khử là sọan theo từng bài lý thuyết hoặc tiết luyện tập , bám sát nội dung sách giáo khoa, … Căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng. 1 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung Quan niệm của tôi: là giáo viên để duy trì việc đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, thì trong chương Phản ứng oxi hóa-khử giáo viên cần đổi mới việc sọan giáo án, lựa chọn sắp xếp bài tập, sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp, gây hứng thú cho học sinh tại tiết học, học sinh tự tin về kiến thức mình chiếm lĩnh được trong tiết học và làm cho học sinh luôn có tâm thế chuẩn bị cho tiết học sau, đồng thời làm bài tập về nhà, tìm tòi thêm một vài bài tập tương tự, hay là tự đọc thêm tài liệu tham khảo 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài: Một số biện pháp áp dụng trong giảng dạy chương oxi hóa – khử. Tôi trình bày theo 4 phần - Phần 1: Soạn giáo án (tiết lý thuyết, tiết luyện tập), soạn bài tập thông qua phiếu học tập. - Phần 2: Thực dạy tiết dạy từng lớp học về lý thuyết (tiết 40 dạy truyền thống, tiết 41 dạy powerpoint, tiết 42, 43 dạy powerpoint). - Phần 3: Tổ chức học sinh làm bài kiểm tra tự luận, trắc nghiệm. - Phần 4: Từ kết quả làm bài của học sinh, giáo viên phân tích, rút kinh nghiệm a. Các giải pháp ứng với phần 1, phần 2 Soạn 1 giáo án bài 25 “Phản ứng oxi hóa – khử” (tiết tiếp theo), soạn bài tập.thực dạy các tiết của chương Thực hiện theo kế hoạch: Nâng cao chất lượng sọan giáo án: a1. - Phân bố thời gian Thời gian Nội dung thực hiện Từ 7 đến 8 Kiểm tra bài cũ, kiểm tra sự phút chuẩn bị của học sinh theo phiếu học tập Từ 1 đến 2 Giáo viên giới thiệu bài mới. phút Từ 28 đến 31 Giáo viên dạy nội dung bài phút mới theo phiếu học tập Từ 5 đến 7 Giáo viên củng cố bài mới phút với hình thức chuẩn bị trước theo phiếu học tập và có dự trù sẵn nếu như học sinh giải quyết vấn đề sớm hơn thời gian. 2 phút Hướng dẫn về nhà (phát phiếu học tập và giải thích nếu cần thiết). a2. Sọan giáo án với dàn ý chi tiết: 2 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung Giáo viên chuẩn bị: - Đọc kỹ từng phản ứng, sắp xếp thứ tự nội dung hợp lý, nếu có thay đổi so với sách giáo khoa về thứ tự đề mục, …, nên thảo luận thống nhất ở tố, bài tập tham kháo phải sáng nghĩa, rõ ràng, phân lọai bài tập, từ đó hình thành phiếu học tập nêu bật được bài tập câu hỏi nào là họat động cá nhân, bài tập nào là làm việc theo nhóm nhỏ. - Tiến hành dạy trên lớp theo thứ tự: + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, nhận xét, đánh giá bằng điểm số và ghi nhận điểm số đó. + Hệ thống kiến thức trọng tâm (họat động theo nhóm nhỏ có thuyết trình với bài tập cụ thể, sọan tiết 41 bằng powerpoint). + Bài tập áp dụng: cá nhân, bài tập áp dụng cho nhóm, bài tập áp dụng hình thức tiếp sức, … + Bài tập củng cố. + Bài tập về nhà. Các nghiên cứu của giáo viên trong quá trình sọan giáo án: - Áp dụng nhiều phương pháp trong tiết dạy: thuyết trình, đàm thọai, nghiên cứu, trực quan, sử dụng bài tập, làm việc với các nhóm nhỏ. - Công bố cụ thể cách đánh giá cho điểm: + Sọan bài đầy đủ: 5 điểm, không ghi tên HS đó vào sổ đầu bài. + Trình bày được nội dung cơ bản 2 điểm. + Trình bày đa dạng vừa phải các ví dụ minh họa 1,5 điểm. + Tự giác giơ tay phát biểu 1,5 điểm a3. Giáo án tiết 40 (hóa học 10 nâng cao) §25 PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ. I. Mục tiêu bài học: A. Chuẩn kiến thức kĩ năng Kiến thức Hiểu được: - Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron. Biết được: Chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử theo chương trình lớp 8 và lớp 10 là như nhau. Tuy nhiên lớp 10 khái niệm đi sâu về bản chất của phản ứng hóa học hơn. Kĩ năng - Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá – khử cụ thể. B. Trọng tâm - Các khái niệm II. Chuẩn bị: Phiếu học tập: 3 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung Câu 1. a Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa Mg và khí oxi. Giữa CuO và khí hidro. b. Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tố trong mỗi phương trình phản ứng. Câu 2. a. Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa Fe và CuSO4. Giữa H2 và Cl2. b. Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tố Câu 3. Hoàn thành các sơ đồ: K �� � K+ + …. Al �� � Al3+ + … M �� � Mn+ �� �M Cl + … �� � Cl-. O + … �� � O2-. Cl2 �� � Cl- �� � Cl2. Yêu cầu câu 1, 2, 3 làm vào tập, GV kiểm tập. Học sinh thuyết trình Câu 4. Hãy nêu các khái niệm: Chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa (theo sách giáo khoa lớp 8, lớp 10), phản ứng oxi hóa- khử (theo sách giáo khoa lớp 10). Câu 5. Hãy trình bày cách cân bằng phản ứng oxi hóa-khử bằng phương pháp thăng bằng electron? (a. Nguyên tắc, b. Các bước cân bằng). Yêu cầu câu 4 học thuộc lòng để phát biểu xây dựng bài Câu 6. Áp dụng: Cân bằng các phản ứng sau đây theo phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, chất khử và chỉ ra quá trình oxi hóa, quá trình khử? (1) NH3 + O2 �� � N2 + H2O (2) H2S + O2 �� � S + H2 O (3) NH3 + O2 �� � NO + H2O (4) H2S + O2 �� � SO2 + H2O (5) KMnO4 + HCl �� � KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. (6) K2Cr2O7 + HCl �� � KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O (7) Cu + HNO3 �� � Cu(NO3)2 + NO + H2O (8) Al + HNO3 �� � Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O (9) H2S + SO2 �� � S + H2O (10) H2S + KMnO4 + H2SO4 �� � S + K2SO4 + MnSO4 + H2O (11) H2S + H2SO4 đặc �� � SO2 + H2O. (12) Cl2 + NaOH �� � NaCl + NaClO + H2O nhietdo (13) Cl2 + KOH ���� KCl + KClO3 + H2O (14) FeS + HNO3 �� � Fe(NO3)3 + H2SO4 + N2O + H2O nhietdo (15) FeS2 + O2 ���� Fe2O3 + SO2. (16) Fe3O4 + HNO3 �� � Fe(NO3)3 + NO + H2O (17) M + H2SO4 �� � M2(SO4)n + SO2 + H2O (18) M + HNO3 �� � M(NO3)2 + NxOy + H2O (19) FexOy + H2SO4 �� � Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O (20) Al + HNO3 �� � Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động 1 Hoạt động của HS & nội dung cần ghi chép I. Phản ứng oxi hóa - khử: 4 Sáng kiến kinh nghiệm - Yêu cầu HS thuyết trình nội dung 1. a Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa Mg và khí oxi. Giữa CuO và khí hidro. b. Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tố trong mỗi phương trình phản ứng. 2. a. Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa Fe và CuSO4. Giữa H2 và Cl2. b. Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tố (HS thuyết trình thì nộp lại ở bàn GV nội dung này vì chuẩn bị sẵn theo phiếu học tập) GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung - HS trình bày phản ứng, GV đặt vấn đề để HS hòan thành quá trình oxi hóa, quá trình khử Ví dụ 1: 0 0 +2 -2 nhietdo Mg + O 2 ���� Mg O 2+ � Mg + 2e Mg �� � 2 O 2O 2 + 2 �2e �� 0 0 +2 2+ 0 +2 � Mg + 2e Mg �� 0 � 2 -2 2O 2 + 2 �2e �� O 0 0 +1 -1 anhsang Ví dụ 2: H 2 + Cl2 ��� � H Cl 0 +1 � 2 H + 2 �e H 2 �� 0 Họat động 2 - GV dẫn dắt: + Mg nhường electron. Gọi Mg là chất khử, biểu hiện số oxi hóa tăng. + Quá trình Mg nhường electron gọi là quá trình oxi hóa. + O2 nhận electron. Gọi O2 là chất oxi hóa, biểu hiện số oxi hóa giảm + Quá trình O2 nhận electron gọi là quá trình khử Phản ứng (1), (2) gọi là phản ứng oxi hóa - khử 4. Hãy nêu các khái niệm: Chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa, phản ứng oxi hóa- khử. Họat động 3: Củng cố HS thảo luận nhóm, sau đó trình bày) 1. a Viết sơ đồ phản ứng xảy ra giữa Fe2O3 + CO b. Xác định chất oxi hóa, chất khử và viết quá trình oxi hóa, quá trình -2 nhietdo Mg + O 2 ���� Mg O -1 � 2 Cl Cl2 + 2 �1e �� I.Định nghĩa - Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường e. Số oxi hóa tăng - Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron. Số oxi hóa giảm - Sự oxi hóa là sự nhường electron - Sự khử là sự nhận electron - Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng trong đó có sự chuyển e của các chất (nguyên tử, phân tử hoặc ion) phản ứng -2 +5 +6 +1 VD: H S + H Cl O � H S O + H Cl (1) 2 3 2  2 0 2 4 0 (2) - Phản ứng là phương pháp trong đó có sự thay đổi sự oxi hóa của một số nguyên tố 2 HgO  2 Hg  O2 +3 -2 +2 0 +4 nhietdo 1. a. Fe2 O3 + C O ��� � Fe + C O 2 b. Theo chương trình lớp 10 Fe2O3 là +3 0 � 2 Fe chất oxi hóa vì 2 Fe + 2 �3e �� +2 +4 � C + 2e CO là chất khử vì C �� c. Theo chương trình lớp 8 thì chất oxi 5 Sáng kiến kinh nghiệm khử. (theo sách giáo khoa lớp 10) c. Xác định chất oxi hóa, chất khử và viết quá trình oxi hóa, quá trình khử. (theo sách giáo khoa lớp 8) - Sự thông báo của giáo viên, khẳng định lại lần nữa Họat động 4: Hướng dẫn về nhà: Học bài về các khái niệm, nêu ví dụ và chuẩn bị bài theo phiếu học tập (tiếp theo) GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung hóa là Fe2O3 vì chất này nhường O, CO là chất khử vì chất này nhận O - Thông qua củng cố thế này GV khẳng định với HS kiến thức lớp 8, lớp 10 đều giống nhau, tuy nhiên lớp 10 khái niệm đi sâu vào bản chất, biết được đa dạng các phản ứng, và càng hòan thiện hơn cho sự hiểu biết của người học, giáo dục ý thức tìm tòi của học sinh b. Giáo án tiết 41 (hóa học 10 nâng cao) b1 Thực dạy tại lớp giáo án powerpoint. (thông qua giáo án powerpoint, nhóm HS sẽ trình chiếu thứ tự cân bằng 1 hoặc 2 phản ứng được phân công, GV có thể chiếu lại nhiều lần thứ tự cân bằng các ví dụ mẫu, cung cấp được các hình ảnh về ý nghĩa của phản ứng oxi hóa-khử) b2 Giới thiệu tiết 41 sọan giáo án dạng Word Cái mới trong tiết 41 là sự kết hợp nhiều phương pháp trong giảng dạy giáo viên lựa chọn phù hợp các phản ứng oxi hóa-khử từ dễ đến khó, không đơn điệu như sách giáo khoa, 2 phản ứng làm phía sau của ví dụ đều có 2 cái mới từ nền tảng là kiến thức căn bản Cái mới là phần áp dụng, củng cố trong tiết học là sự lặp lại của dạng bài tập căn bản nhưng phản ứng không trùng lặp, gây sự tập trung ở học sinh không dám lơ đểnh. Thông qua tiết dạy cung cấp được 6 cân bằng chi tiết làm học sinh tự tin, với 6 phản ứng tuy nhiên là 4 điểm nhấn mạnh khi cân bằng Tuần 14 – Tiết 41 §25 PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ (Tiếp theo) I. Mục tiêu bài học: A. Chuẩn kiến thức kĩ năng Kiến thức Hiểu được: - Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố. Biết được: Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử. 6 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn. Kĩ năng - Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể. - Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá B. Trọng tâm - Khái niệm phản ứng oxi hóa- khử. - Lập PTHH của phản ứng oxi hóa- khử. II. Chuẩn bị: Phiếu học tập: dùng chung với phiếu học tập tiết 40 III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS & nội dung ghi chép II. Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử Hoạt động 1 Đại diện nhóm thuyết trình: Nội dung thuyết trình: 1. Nguyên tắc: Đọc thuộc lòng 4 bước cân bằng phản  e nhường =  e nhận ứng oxi hoá – khử. 2. Các bước cân bằng: Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử và cân bằng mỗi quá trình Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận. Bước 4: Đặt hệ số cho chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hòan thành phương trình hóa học Họat động 2: GV hướng dẫn chi tiết, 3. Giáo viên và học sinh cùng xây học sinh tham gia xây dựng áp dụng vào dựng 3 ví dụ: 3 phản ứng Ví dụ 1: nhietdo Fe2O3 + CO ��� � Fe + CO2 (1) nhietdo Fe2O3 + CO ��� � Fe + CO2 nhietdo ��� � NH3 + O2 NO + H2O (2) Pt +3 +4 +2 0 nhietdo Fe 2 O3 + C O ���� Fe + C O 2 KMnO4 + HCl � KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O (3). GV: Chỉ dẫn lại cho HS phản ừng (1) HS theo dõi nhằm nắm vững nguyên tắc cân bằng và mỗi bước. - Yêu cầu HS cân bằng PTPU (2), (3) Chú ý : chỗ nào chỉ có một chất chứa +3 0 2 Fe + 2 x 3 e �� � 2 Fe x 1 (1) Quá trình khử (1) +2 +4 x 3 (2) �C +2e C �� Quá trình oxi hóa (2) 7 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung +3 +4 +2 0 nhietdo nguyên tố thay đổi số oxi hoá thì điền hệ Fe + 3 C O ��� � 2 Fe + 3 C O 2 2 O3 số vào thì thuận lợi hơn. Chất oxi hóa Fe2O3, chất khử CO NH3 + O2 � NO + H2O. Ví dụ 2: Mg + HNO3 � Mg(NO3)2 + NH4NO3 + nhietdo � NO + H2O NH3 + O2 ��� Pt H2O. -3 -2 0 +2 -2 nhietdo � N N H 3 + O 2 ��� Pt O + H2 O -3 +2 �N + 5 e N �� x4 Quá trình oxi hóa 0 -2 �2 O O 2 + 2 x 2 e �� Quá trình khử -3 x5 -2 0 +2 -2 nhietdo � 4N 4 N H3 + 5 O 2 ��� Pt O + H2 O -3 0 nhietdo -2 +2 -2 � 4NO + 6H O 4 N H3 + 5 O 2 ��� Pt 2 Chất khử NH3, chất oxi hóa O2. Ví dụ 3: � KCl + MnCl2 + Cl2 KMnO4 + HCl �� + H2 O +7 -1 -1 Bước 1: K Mn O 4 + H Cl �� � K Cl + +2 -1 0 Mn Cl 2 + Cl2 + H2O Bước 2, 3: 2x +7 +2 � Mn Mn + 5 e �� 0 -1 2 Cl �� � Cl + 2 �1 e 5x 2 Bước 4: Đưa hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào phương trình +7 -1 -1 2 K Mn O 4 + 10 H Cl �� � K Cl + 2 +2 -1 0 Mn Cl 2 + 5 Cl2 + H2O Kiểm tra lại, kiểm tra nguyên tố kim lọai, phi kim khác, H sau cùng là kiểm tra O +7 -1 -1 +2 -1 2 K Mn O 4 + 10 H Cl �� � 2 K Cl +2 Mn Cl 2 0 + 5 Cl2 + H2O +7 -1 -1 +2 -1 2 K Mn O 4 +16 H Cl �� � 2 K Cl + 2 Mn Cl 2 Hoạt động 3: Thực hành áp dụng cá + 5 Cl0 + 8H2O 2 nhân 4. Bài tập áp dụng Yêu cầu: tự lực, không trao đổi 8 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung H2S + O2 � SO2 + H2O (1) -2 -2 0 +4 -2 H 2 S + O 2 � S O 2 + H 2 O (1). Nội dung: Cân bằng các phản ứng sau đây theo phương pháp thăng bằng -2 +4 �2 S � S + 6e electron (làm trong giấy và nộp lại cho 0 -2 giáo viên) Vẫn là O 2 + 2 �2e � 2 O �3 H2S + O2 � SO2 + H2O (1) hoặc có học sinh viết là 0 -2 K2Cr2O7 + HCl � KCl + CrCl3 + Cl2 + 2 O + 2 �2e � 2 O �3 vẫn đúng H2O (2) Đưa hệ số vào phương trình, cần chú ý: Học sinh 1: Thời gian làm bài 7 phút. -2 -2 0 +4 -2 Nộp bài. (mỗi lớp thu 15 bài theo thứ 2 H 2 S + 3 O 2 � 2 S O2 + 6 H 2 O (1). tự 15 số kế tiếp) Học sinh 2: -2 -2 0 +4 -2 - GV gọi HS sửa bài lên bảng 2 H 2 S + 3 O 2 � 2 S O 2 + 2 H 2 O (1). Đây - GV cho HS đóng góp ý kiến thông qua -2 là phương án đúng vì O vế phải rải bài giải. - GV chỉ dẫn để chính xác phương pháp trong 2 chất. và nội dung Như vậy cân bằng đúng là: - Chấm bài (giáo viên đem về nhà 2 -2 + 3 0 � 2 +4 -2 + 2 -2 (1). H2 S H2 O O2 S O2 chấm lấy điểm kiểm tra miệng), khi -2 Chất khử: H2S, hoặc S ; chất oxi hóa O2. trả bài có nhận xét, và chỉ dẫn. K2Cr2O7 + HCl � KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O (2) -1 +3 -1 -1 0 � K Cl + Cr Cl + Cl + 2 3 K 2 Cr 2 O 7 + H Cl H2O +6 +3 2 Cr + 2 �3e � 2 Cr �1 +6 -1 0 2 Cl � Cl2 + 2 �1e �3 Đưa hệ số vào phương trình: +6 K 2 Cr 2 O7 -1 +3 -1 -1 + 6 H Cl � K Cl + 2 Cr Cl3 + 3 0 Cl2 + H2O. Kiểm tra nguyên tố kim lọai, cuối cùng là O, trước O là H, trước H là các phi kim khác thuộc gốc axit (N, Cl, S, C, …). -1 -1 +3 -1 +3 -1 � K 2 Cr 2 O 7 + 6 H Cl 2 K Cl + 2 Cr Cl3 + 3 +6 0 Cl2 + H2O. -1 -1 +6 � K 2 Cr 2 O7 + 14 H Cl 2 K Cl + 2 Cr Cl3 + 3 9 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 0 Cl2 + 7H2O. +6 Chất oxi hóa là Cr trong K2Cr2O7; chất -1 khử là Cl trong HCl, 8 phân tử HCl làm môi trường phản ứng tạo muối. Họat động 3: Củng cố: Cân bằng phản ứng theo Bài tập củng cố Mg + HNO3 � Mg(NO3)2 + NH4NO3 + phương pháp thăng bằng electron Mg + HNO3 � Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O (3). +5 -3 +5 0 +2 +5 H2O (3). Mg + H N O3 � Mg ( N O ) + N H 4 N O3 + 3 2 H2O (3). 0 0 4 Mg -3 +2 Mg � Mg + 2e �4 +5 -3 N + 8e � N �1 +5 + H N O3 �4 Mg ( N O3 ) 2 + �4 Mg ( N O3 ) 2 + �4 Mg ( N O3 ) 2 + +2 +5 +5 N H 4 N O3 + H2O (3). 0 4 Mg -3 + +5 10 H N O3 +2 +5 +5 N H 4 N O3 + H2O (3). 0 4 Mg -3 + +5 10 H N O3 +2 +5 +5 N H 4 N O3 + 3H2O (3). 0 Nhưng vẫn có học sinh ghi 4 Mg + 10 +5 H N O3 �4 Mg ( N O3 ) 2 + +2 +5 -3 +5 N H 4 N O3 + 5H2O (3). Chú ý: H của vế phải gồm tổng H của NH4NO3 và H2O +5 Chất oxi hóa là N trong HNO3, Họat động 4: Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu học sinh xem một tranh hình chất khử là Mg, 9 phân tử HNO3 làm trên màn hình powerpoint, từ thực tiễn, môi trường. nêu ý nghĩa của phản ứng oxi hóa-khử - Lồng ghép giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua tranh ảnh - Làm các bài tập trong phiếu học tập (gồm 12 bài tập và toán mà nội dung của các bài tôi ghi vào giáo án tiết luyện tập) - Làm các bài tập 6 trang 103 sách giáo 10 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung khoa - Yêu cầu: Làm bài vào tập và chuẩn bị tư thế trình bày cách bản thân thành thạo nhất hoặc cách hay nhất Điểm mới của tiết dạy 44, 45 là thông qua 12 bài tập bài toán làm bật được mục tiêu tiết luyện tập, mà mục tiêu tiết luyện tập là do tôi đọc hết chương Phản ứng oxi hóa-khử, chương halogen của sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo, đề thi tốt nghiệp THPT, đề thi cao đẳng, thi đại học tôi mạnh dạn chọn lọc đưa vào nhằm phục vụ cho các bài kiểm tra tự luận 25 phút và 45 phút mà tôi thí điểm, làm tư liệu học sinh luyện tập, ôn tập c. Tiết 44 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu tiết luyện tập: - Học sinh biết cân bằng phản ứng oxi hóa-khử theo phương pháp thăng bằng electron thật là cơ bản, nâng cao dần, rèn luyện kỹ năng thành thạo. - Ôn tập bài tóan cơ bản. - Ôn tập kiến thức lớp 9, ứng với phản ứng giữa Fe với HCl và H 2SO4 lõang. Cung cấp kiến thức bổ sung phản ứng giữa Fe và hợp chất của sắt (II) với H 2SO4 đặc, nóng và HNO3 luôn tạo Fe3+. II. Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: 15 phút Kiểm tra tập bài tập học sinh từ phiếu học tập, trình chiếu đáp án, chốt lại kịến thức căn bản Bài 1 Cân bằng các phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, cấht khử quá trình oxi hóa, quá trình khử (1) NH3 + O2 �� � N2 + H2O (2) NH3 + O2 �� � NO + H2O (3) Cu + HNO3 �� � Cu(NO3)2 + NO + H2O (4) Al + HNO3 �� � Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O nhietdo (5) Cl2 + KOH ���� KCl + KClO3 + H2O Họat động 2: 7 phút Kiểm tra tập bài tập học sinh từ phiếu học tập, phân tích đề, trình chiếu đáp án Bài 2 Khối lượng (gam) Al tạo thành khi Al3+ đã nhận 0,15 mol electron là: A. 2,7 B. 1,35 C. 4,05 D. 8,1 Bài 3 Tính số mol electron đã nhường từ 3,6 gam Mg? A. 0,3 B. 0,15 C. 0,225 D. 0,1 Giải Bài 2: 0 +3 3+ � Al Al + 3 e �� � m Al = =,05 x 27 = 1,35 gam 0,05 � 0,15 Bài 3 11 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung 2+ 0 +2 � Mg + 2e Mg �� 3,6 � 24 3,6 x 2 � số mol electron của Mg nhường là 0,3 mol 24 Họat động 3: 13 phút Thông qua họat động này ôn tập lý thuyết ôn tập lại Fe + H 2SO4 lõang, HCl tạo muối sắt (II) Phân tích đề, trình chiếu 2 cách giải: - Cách 1 giải bài tóan theo cách truyền thống lập hệ 2 phương trình bậc 1, 2 ẩn số. - Cách 2 áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo tòan điện tích, chỉ giảng kỹ cách 2 Bài 4 Hòa tan 16,7 gam hỗn hợp Fe và Al trong dung dịch HCl vừa đủ thu được 8,96 lít khí hidro (đkc). Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng? A. 0,6 lít B. 1,2 lít C. 0,5 lít D. 0,4 lít Giải � Fe2+ + H2 � Fe + 2H+ �� � 2Al3+ + 3H2 � 2Al + 6H+ �� n H+ n HCl = . 8,96 0,8 2 n H = 2 22,4 = 0,8 mol � VddHCl = = 0,4 lít 2 Bài 5 Hòa tan hòan tòan 12 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch H 2SO4 lõang dư thu được 3,36 lít khí (đkc). Tính khối lượng của hỗn hợp muối thu được? A. 26,4 gam B. 41,1 gam C. 32 gam D. 24 gam. Giải 2 M + xH2SO4 �� � M 2 (SO 4 ) x + xH2. Nhận xét mol H2SO4 = mol H2. n H+ = 2 3,36 12 + 22,4 x 98 = m muoi + � m muoi = 26,4 gam 3,36 x2 22,4 Họat động 3: 10 phút +6 Giáo viên cung cấp kiến thức: Ta có H 2SO4 đặc thì S thể hiện tính oxi hóa mạnh, +5 trong HNO3 thì N thể hiện tính oxi hóa mạnh, nên Fe, Fe2+ tác dụng với H2SO4 đặc, HNO3 sẽ luôn tạo muối Fe3+. Bài 6 Nung m (gam) bột sắt trong khí O2 thu được 40,8 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư) , thoát ra 6,72 lít NO (đktc) (sản phẩm thử duy nhất). Giá trị của m là: A. 11,2 B. 16,8 C. 33,6 D. 25,2 Giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia giải bài tập nâng cao. Phân tích đề: - TN1 Fe nhường electron, O nhận electron. 12 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung +5 - TN2 các electron dạng Fe (II), Fe dư tiếp tục nhường electron đến Fe 3+, N nhận electron. Vậy tổng 2 TN Fe nhường 3 electron Giải bài tập 0 +3 0 -2 � Fe + 3e �� �O Fe �� O + 2e m 56 m �3 56 40,8-m 16 40,8-m �2 16 +5 +2 N + 3e �� �N 6,72 0,3x3 � 22,4 m 40,8-m �3 = �2 + 0,3x3 Định luật bảo toàn electron: 56 16 � m = 33,6 LUYỆN TẬP Tiết 45 Họat động 1: 15 phút, kiểm tra tập HS và sửa bài tập Bài 7 Nung m (gam) bột sắt trong khí O2 thu được 43,2 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư) , thoát ra 4,48 lít NO (đktc) (sản phẩm thử duy nhất). Tính số mol HNO3 tham gia phản ứng? A. 0,6 B. 1,1 C. 2 D. 0,9 Giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia giải bài tập nâng cao. Phân tích đề: - TN1 Fe nhường electron, O nhận electron. +5 - TN2 các electron dạng Fe (II), Fe dư tiếp tục nhường electron đến Fe 3+, N nhận electron. Vậy tổng 2 TN Fe nhường 3 electron Giải bài tập 0 +3 0 -2 � Fe + 3e �� �O Fe �� O + 2e m 56 m �3 56 43,2-m 16 43,2-m �2 16 +5 +2 N + 3e �� �N 4,48 0,2x3 � 22,4 m 43,2-m �3 = �2 + 0,2x3 Định luật bảo toàn electron: 56 16 33,6 � m = 33,6 � n Fe = = 0,6 mol Fe(NO3)3 � n HNO 3 = 0,6 x 3 = 1,8 mol. 56 mol NO = 0,2 � n HNO 3 = 0,2 mol. Vậy tổng mol HNO3 tham gia phản ứng là 1,8 + 0,2 = 2 mol Bài 8 . Hoà tan hỗn hợp X gồm 3,6 gam Mg; 2,7 gam Al và 16,25 gam Zn trong dung dịch chứa HCl và H2SO4 (dư) thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đktc? 13 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung A. 11,2 B. 20,16 C. 40,32 D. 12,32 Chọn 1 HS thuyết trình bài giải, từ đó giáo viên chốt lại cách giải nhanh nhất: Giải 0 +2 +1 2H + 2 x 1e �� � Mg + 2e � H2. Mg �� 3,6 �� � 24 0,15 x 2 1,1 �� � 0,55 � Al + 3e Al �� 2,7 �� � 0,1 x 3 27 0 +3 � Zn + 2e Zn �� 16,25 �� � 0,25 x 2 65 0 +2 Tổng electron nhường là 0,3 + 0,3 + 0,5 = 1,1 mol � V0 = 0,55x22,4 = 12,32 lít H2 Hoạt động 2 : Kiểm tra tập HS và sửa bài tập (10 phút) Bài 9 Hòa tan hoàn tòan hỗn hợp gồm a mol FeS2 và 0,15 mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là: A. 0,06 B. 0,04 C. 0,09 D. 0,3 Giải Trong dung dịch HNO3 FeS2, Cu2S tạo muối với số oxi hóa dương cao nhất. Do vậy dung dịch có chứa Fe3+, Cu2+, SO42-. Tổng điện tích dương = tổng điện tích âm 3 x a + 0,15 x 2 x 2 = a x 2 x 2 + 0,15 x 2 � a = 0,3 Bài 10 Khi cho Cu2S tác dụng với dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm Cu(NO3)2, H2SO4, NO và H2O. Số electron mà 1 mol Cu2S đã nhường là: A. 9 electron B. 6 electron C. 2 electron D. 10 electron Giải 2+ 2+ � 2Cu + SO4 + 8H + 10 e. Cu2S + 4H2O �� Do đó đáp án là D Họat động 3 (20 phút) Bài tập trong sách giáo khoa lớp 10 KHTN Bài 11. Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp B gồm 3,6 gam Mg và 5,4 gam Al tạo ra 24,45 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A? Giải Giáo viên phân tích và học sinh cùng xây dựng bài giải: 14 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung Hỗn hợp A gồm các phi kim, hỗn hợp B gồm các kim loại. Vậy hỗn hợp nào nhường electron, hỗn hợp nào nhận electron. Viết các quá trình nhường, nhận electron đó? +2 0 -1 0 � 2 Cl� Mg 2+ + 2e Cl2 + 2 x 1e �� Mg �� x 2x 0,15 2 x 0,15 0 -2 +3 0 � 2 O 2� Al3+ + 3e O 2 + 2 x 2e �� Al �� y 4y 0,2 3 x 0,2 2 x + 4y = 0,9 (1) 71 x + 32 y = 24,45 – (3,6 + 5,4) = 15,45 (2) Vậy x = 0,15 y = 0,15 0,15×71×100% = 68,93%, %mO2 = 100% - 68,93% = 31,07% 15,45 0,15×100% 0,15×100% %VCl2 = %n Cl2 = %VO2 = %n O2 = = 50%, = 50%, 0,3 0,3 %m Cl2 = Bài tập trong sách bài tập hóa học lớp 10 KHTN Bài 12. Cho 6,16 lít (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng vừa hết với 18,95 gam hỗn hợp B gồm Zn và Al tạo ra 33,6 gam hỗn hợp clorua và xoit của hai kim loại a. Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A. b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B Học sinh giải và thuyết trình Hỗn hợp A gồm các phi kim, nên hỗn hợp A nhận electron, hỗn hợp B gồm các kim loại, nên hỗn hợp B nhường electron. 0 -1 +2 0 � 2 Cl� Zn 2+ + 2e Cl2 + 2 x 1e �� Zn �� 0,15 2 x 0,15 a 2a 0 -2 +3 0 � 2 O 2� Al3+ + 3e O 2 + 2 x 2e �� Al �� 0,125 0,125 x 4 b 3b 6,16 x + y = 22,4 = 0,275 (1) 71 x + 32 y = 33,6 – 18,95 = 14,65 (2) Vậy x = 0,15 y = 0,125 65 a + 27 b = 18,95 (1) 2 a + 3 b = 0,8 (2) Vậy a = 0,25 b = 0,1 0,25×65×100% = 85,75%, %m Al = 100% - 85,75% = 14,25% 18,95 0,15×100% 0,125×100% %VCl2 = %n Cl2 = %VO2 = %n O2 = = 54,55%, = 45,45%, 0,275 0,275 %m Zn = = Các giải pháp thực hiện phần 3, 4 : Tổ chức làm bài kiểm tra, thống kê kết quả, phân tích và tự rút kinh nghiệm bản thân 1. Nghiên cứu phân phối chương trình bố trí cách thực dạy và làm kiểm tra a. Lớp 10 KHTN : 15 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung Tiết 40, 41 Phản ứng oxi hóa-khử Tiết 41 thời gian thực hành áp dụng chiếm từ 20 đến 25 phút Tiết 42, 43 Phân lọai trong hóa học vô cơ Tiết 42 chia dạy đến II. 1. Dành cho tiết 43 kiểm tra 25 phút, sau đó dạy tiếp bài học Tiết 44, 45 luyện tập chương. Tiết 44 dạy theo giáo án, HS chuẩn bị theo phiếu học tập. Học sinh 3 lớp 10 A1, 10 A2, 10 A3 đi trái buổi kiểm tra 45 phút trắc nghiệm Tiết 46 bài thực hành b. Lớp 10 cơ bản: Tiết 29, 30 Phản ứng oxi hóa-khử Tiết 30 thời gian thực hành áp dụng chiếm từ 20 đến 25 phút Tiết 31 Phân lọai trong hóa học vô cơ, thời gian thực hành áp dụng chiếm từ 20 đến 25 phút Tiết 32, 33 luyện tập chương. Tiết 32, kiểm tra 25 phút tự luận. Tiết 33 dạy theo giáo án, HS chuẩn bị theo phiếu học tập. Đối với 10 cơ bản trong 3 tuần này có 3 tiết tự chọn, dành 2 tiết giải cụ thể các bài tập, bài toán, tiết thứ 3 dành kiểm tra 45 phút trắc nghiệm Tiết 34 bài thực hành 2. Ra đề kiểm tra Được phân công giảng dạy các lớp 10 A 1, 10 A2, 10 A3 ban KHTN, nên tôi thực hành các bài kiểm tra đối với ban KHTN a. Kiểm tra hệ số 1 Lớp 10 A3 (Thời gian 25 phút) Nội dung tự luận: Cân bằng các phản ứng sau đây theo phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, chất khử và chỉ quá trình oxi hóa, quá trình khử của mỗi phản ứng?: (1) NH3 + Cl2 �� � N2 + HCl. (2) H2SO4 + HI �� � I2 + H2S + H2O (3) P + KClO3 �� � P2O5 + KCl (4) HCl + KMnO4 �� � Cl2 + KCl + MnCl2 + H2O (5) Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Lớp 10 A1, 10 A2 (Thời gian 25 phút) Nội dung tự luận: Cân bằng các phản ứng sau đây theo phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, chất khử và chỉ quá trình oxi hóa, quá trình khử của mỗi phản ứng?: (1) Na2SO3 + KMnO4 + H2O �� � Na2SO4 + MnO2 + KOH (2) Al + HNO3 �� � Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O (3) Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 �� � Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O. (4) FeS2 + HNO3 �� � Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O 16 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung (5) CH2=CH2 + KMnO4 + H2O �� � HO-CH2-CH2-OH + KOH + MnO2. Trong đề kiểm tra của lớp 10 A1, 10 A2, HS được học cách tính số oxi hóa trong hợp chất vô cơ, cả hợp chất hữu cơ nên mạnh dạn kiểm tra cân bằng phản ứng (5) a1. Thống kê kết quả (3 lớp 10 ban khoa học tự nhiên) Số HS 45 1-2 0 3-4 0 5-6 10 22,22% 17 36,95% 22 20% 7-8 15 33,33% 15 32,6% 14 40% 9-10 20 44,44% 10 21,74% 3 20% 10 A1 Tỷ lệ % 10 A2 46 4 Tỷ lệ % 8,7% 10 A3 47 8 Tỷ lệ % 20% a2 Phân tích kết quả: - HS làm bài tập khác đề, HS 10 A1, 10 A2 làm đề khó hơn đề của lớp 10 A 3 HS 3 lớp được ban giám hiệu sắp xếp phân hóa trình độ ngay từ đầu năm học. Kết quả phản ánh được mức độ tiếp thu bài học, áp dụng bài tập của học sinh phù hợp với sự phân hóa từ đầu năm a3 Rút kinh nghiệm: - Có 12/138 HS dưới điểm 5 (suy nghĩ nhiều về phương pháp giảng dạy hay chỉ số IQ của học sinh, tôi sẽ nghiệm lại quá trình giảng dạy của bản thân, trắc nghiệm tìm hiểu ở HS) - Giáo viên giảng chậm hơn, tăng cường giờ luyện tập, hướng dẫn học sinh về nhà tăng giờ luyện tập, học thuộc bài nghiêm túc hơn, ghi chép danh sách các học sinh điểm dưới 5, theo dõi các bài kiểm tra kế tiếp, để đề nghị ban giám hiệu tiếp tục phân hóa tiếp ở hè này. - Đề xuất ban giám hiệu duy trì phân hóa hàng năm để học sinh luôn chăm chỉ phấn đấu b. Kiểm tra hệ số 2 Đề kiểm tra 45 phút trắc nghiệm Câu 1. Số oxi hoá của lưu huỳnh trong: SO32-; H2S; SO42- lần lượt là: A. +6; -2; +6 B. +4; -2; +6 C. -4; -2; +6 D. +4; +2; +6 Câu 2. Số oxi hoá crom trong : CrO3; CrO42-; Cr2O72- lần lượt là: A. +3; +7; +6 B. +6; +6; +8 C. +6; +6; +6 D. +6; +8; +6. Câu 3. Số oxi hoá mangan trong: MnO2; MnO42-; MnO4- lần lượt là A. +4; +7; +6 B. +7; +6; +4 C. +4; +6; +7 D. +4; +10; +9 Câu 4. Dãy các chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là: 17 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung A. Fe; Cu; Al B. FeO; NO2; I2. C. F2; O3; Au. D. Cl2, O2, F2. Câu 5 Dãy gồm các chất chỉ có thể hiện tính oxi hóa? A. Fe, K, Ag. B. Fe2O3, HNO3, FeCl3. C. O3, O2, Cl2. D. CuO, HCl, Ag2O Câu 6. Xét các phản ứng hoá hợp: (1) CaO + CO2 � CaCO3. (2) BaO + H2O � Ba(OH)2. (3) 2CO + O2 � 2CO2. (4) 2NO + O2 � 2NO2. Phản ứng oxi hoá khử là:A. (1), (2) B. (2), (3) C. (3), (4) D. (4), (1). Câu 7. Xét các phản ứng phân huỷ: T (1) 2KMnO4 �� � K2MnO4 + MnO2 + O2. T (2) MgCO3 �� � MgO + CO2. T (3) 2Al(OH)3 �� � Al2O3 + 3H2O T (4) 2KClO3 �� � 2KCl + 3O2 Phản ứng không thuộc loại oxi hoá - khử là: A. (1), (2) B. (2), (3) C. (3), (4) D. (4), (1) Câu 8. Xét các phản ứng sau: T (1) 2SO2 + O2 �� � 2SO3. � (2) SO2 + NaOH NaHSO3. � (3) 2NH3 + 6CuO N2 + 6Cu + 6H2O T (4) Na2CO3 + H2SO4 �� � Na2SO4 + H2O + CO2. T (5) 2Fe(OH)3 ��� Fe2O3 + 3H2O ( 6) Cu + 2AgNO3 � Cu(NO3)2 + 2Ag Các phản ứng oxi hoá - khử là A. (1), (2), (3), (4), (5), (6) B. (1), (3), (6) C. (2), (4), (5) D. (3), (5), (6) Câu 9. Chọn phản ứng oxi hoá - khử nội phân tử. A. KClO3 � HCl + Cl2 + H2O B. Ca(OH)2 + Cl2 � NaCl + Ca(OCl)2 + H2O t C. KClO3 �� � KCl + O2 t D. CH4O + CuO �� � H2CO + Cu + H2O Câu 10. Vai trò của các chất trong phản ứng: 2Fe3+ + Sn2+ � 2Fe2+ + Sn4+ A. Fe3+ bị oxi hoá và Sn2+ bị khử B. Fe2+ bị oxi hoá và Sn2+ bị oxi hoá C. Fe3+ bị khử và Sn2+ bị oxi hoá D. Fe2+ bị khử và Sn4+ bị oxi hoá Câu 11. Nhận xét các chất trong phản ứng: 3Fe3O4 + 28HNO3 � 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O A. Fe3O4 là chất oxi hoá B. HNO3 là chất bị oxi hoá C. HNO3 là chất khử D. Fe3O4 là chất khử. Câu 12. Trong phản ứng Cl2 + 2KI � I2 + 2KCl, nguyên tố Cl A. Chỉ bị oxi hoá B. Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử C. Chỉ bị khử D. Không bị oxi hoá cũng không bị khử. o o o o o o o 0 0 18 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung Câu 13. Nhận xét các chất trong phản ứng: 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 � 3Fe2(S04)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O A. FeSO4 là chất oxi hoá B. K2Cr2O7 là chất oxi hoá C. H2SO4 là chất oxi hoá D. K2Cr2O7 là chất khử Câu 14. Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH � NaNO2 + NaNO3 + H2O Phân tử NO2… A. Chỉ bị oxi hoá B. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử C. Chỉ bị khử D. Không bị oxi hóa cững không bị khử. Câu 15: Một nguyên tử clo có thể chuyển thành ion clorua bằng cách: A. Nhận thêm 2 electron. B. Cho đi 2 electron. C. Nhận thêm 1 electron D. Cho đi 1 electron. Câu 16. Một phân tử clo chuyển thành ion clorua bằng cách… A. Nhận thêm 2 electron B. Cho đi 2 electron C. Nhận thêm 1 eletron D. Cho đi một electron. Câu 17. Một nguyên tử bari chuyển thành ion bari bằng cách… A. Nhận thêm 2 electron B. Cho đi 2 electron C. Nhận thêm một electron D. Cho đi 1 electron Câu 18. Một phân tử FeS2 chuyển thành Fe3+ và S+6 bằng cách… A. Nhận thêm 15 electron B. Cho đi 15 electron C. Nhận thêm 17 electron D. Cho đi 17 electron Câu 19. Sự biến đổi nào sau đây là sự khử? -3 0 0 +3 0 +3 +6 +4 A. N � N + 3e B. Fe � Fe + 3e C. Mn + 2e � Mn D. Cr � Cr +1e Câu 20. Cho phản ứng: FexOy + HNO3 � Fe(NO3)3 + … Phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử khi xảy có giá trị là: x x A. chỉ có y = 1 x 3 B. chỉ có y = 4 x x 3 2 C. y = 1 hoặc y = D. y = 4 3 Câu 21. Xét phản ứng: Al + HNO3 � Al(NO3)3 + N2 + H2O Tỉ lệ mol giữa NO-3 bị khử và NO-3 tạo muối là: A. 1 5 B. 5 1 C. 1 6 D. 6 1 Câu 22. Tổng các hệ số cân bằng trong phản ừng dưới đây bằng bao nhiêu? FeO + HNO3 � Fe(NO3)3 + NO + H2O A. 22 B. 24 C. 21 D. 25 Câu 23. Xét phản ứng: xKI + yKMnO4 + zH2SO4 � aK2SO4 + bI2 + cMnSO4 + dH2O Tổng các giá trị x + y + z bằng: A. 8 B. 20 C. 13 D. 39. Câu 24. Xét phản ứng: Fe3O4 + H2SO4 � Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Tổng các hệ số sau khi cân bằng là A. 26 B. 25 C. 27 D. 21 19 Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Hồng Nhung T Câu 25. Xét phản ứng: KMnO4 �� � K2MnO4 + MnO2 + O2 Tổng các hệ số sau khi cân bằng là: A. 4 B. 5 C. 6 D. 7. Câu 26. Khối lượng (gam) Zn tạo thành khi Zn2+ đã nhận 0,4 mol electron là: A. 6,5 B. 13 C. 26 D. 3,75 Câu 27. Một phoi bào Fe (A) có khối lượng m để lâu ngoài không khí bị oxi hoá ta thu được hỗn hợp B gồm (Fe, FeO, F 3O4, Fe2O3) có khối lượng 12 gam. Cho B tan hoàn toàn trong HNO3 ta thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Tính m. A. 11,2 gam B. 10,08 gam C. 16,8 gam D. 25,2 gam Câu 28. Hoà tan hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 5,4 gam Al và 6,5 gam Zn trong dung dịch chứa HCl và H2SO4 (dư) thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đktc? A. 22,4 B. 11,2 C. 33,6 D. 5,6 Câu 29. Nung m (gam) bột sắt trong khí O 2 thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư) , thoát ra 0,56 lít NO (đktc) (sản phẩm thử duy nhất). Giá trị của m là: A. 2,22 B. 2,62 C. 2,52 D. 2,32 Câu 30. Nung m (gam) bột kẽm trong không khí O 2 dư thu được 27,6 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thoát ra 4,48 lít NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: A. 22,1 B. 26,0 C. 62,0 D. 19,5 o Ma trận đề kiểm tra 45 phút Biết 3 4 4 4 Tính số oxi hóa Nhận biết các khái niệm Phân lọai các phản ứng hóa học Nhận biết các qt oxi hóa, qt khử Cân bằng các phản ứng oxi hóa-khử Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron Tổng số câu 15 Điểm 5 Tỷ lệ % 50% Hiểu Vd thấp 2 2 1 1 5 4 2 0,7 6,67% 8 2,7 26,67% THỐNG KÊ KẾT QUẢ 10 A1 Tỷ lệ % 10 A2 Số HS 45 46 1-2 0 3-4 0 5-6 16 35,56 19 7 20 Vd cao 7-8 6 13,33% 10 9-10 23 51,1% 10 5 1,6 16,67%
- Xem thêm -